|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
58/2026/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Lạng Sơn
|
|
Người ký:
|
Đinh Hữu Học
|
|
Ngày ban hành:
|
28/08/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
58/2026/QĐ-UBND
|
Lạng Sơn, ngày 28
tháng 8 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÂN CÔNG, PHÂN CẤP TỔ CHỨC KIỂM TRA VỀ PHÒNG CHÁY, CHỮA
CHÁY TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Phòng cháy, chữa
cháy và cứu nạn, cứu hộ số 55/2024/QH15;
Căn cứ Luật Xây dựng số
135/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
105/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ;
Căn cứ Nghị định số
217/2026/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Xây dựng tại Tờ trình số 212/TTr-SXD ngày 20 tháng 8 năm 2026 và Giám đốc Sở Tư
pháp tại số 538/BC-STP ngày 24 tháng 8 năm 2026;
Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng
Sơn ban hành Quyết định phân công, phân cấp tổ chức kiểm tra về phòng cháy, chữa
cháy trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Điều 1. Phân
công cho Sở Xây dựng, Sở Công Thương, Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Đồng
Đăng - Lạng Sơn tổ chức kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy trên địa bàn tỉnh Lạng
Sơn theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 13 Nghị định số 105/2025/NĐ-CP ngày
15/5/2025 của Chính phủ, cụ thể:
1. Kiểm tra định kỳ 01 năm một lần
đối với cơ sở thuộc nhóm 1 quy định tại Phụ lục II kèm theo Nghị định số
105/2025/NĐ-CP ngày 15/5/2025 của Chính phủ.
(Chi
tiết tại phụ lục kèm theo Quyết định này)
2. Kiểm tra đột xuất khi có dấu
hiệu vi phạm pháp luật, có đơn khiếu nại, tố cáo về vi phạm pháp luật liên quan
đến phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ theo quy định hoặc khi có yêu cầu
phối hợp để phục vụ bảo đảm an ninh, trật tự của cơ quan có thẩm quyền đối với
cơ sở thuộc Nhóm 1 Phụ lục II kèm theo Nghị định số 105/2025/NĐ-CP ngày 15/5/2025
của Chính phủ.
3. Nội dung kiểm tra định kỳ, đột
xuất theo quy định tại điểm g và điểm h khoản 1 Điều 13 Nghị định số
105/2025/NĐ-CP ngày 15/5/2025 của Chính phủ.
Điều 2. Phân
cấp cho Ủy ban nhân dân các xã, phường tổ chức kiểm tra về phòng cháy, chữa
cháy trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 13 Nghị định
số 105/2025/NĐ-CP ngày 15/5/2025 của Chính phủ, cụ thể:
1. Kiểm tra định kỳ 02 năm một
lần đối với cơ sở thuộc nhóm 2 trên địa bàn hành chính do Ủy ban nhân dân các
xã, phường quản lý theo quy định tại Phụ lục II kèm theo Nghị định số
105/2025/NĐ-CP ngày 15/5/2025 của Chính phủ.
2. Kiểm tra đột xuất khi có dấu
hiệu vi phạm pháp luật, có đơn khiếu nại, tố cáo về vi phạm pháp luật liên quan
đến phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ theo quy định hoặc khi có yêu cầu
phối hợp để phục vụ bảo đảm an ninh, trật tự của cơ quan có thẩm quyền đối với
cơ sở trên địa bàn hành chính do Ủy ban nhân dân các xã, phường quản lý thuộc
Nhóm 2 Phụ lục II kèm theo Nghị định số 105/2025/NĐ-CP ngày 15/5/2025 của Chính
phủ.
3. Nội dung kiểm tra định kỳ, đột
xuất theo quy định tại điểm g và điểm h khoản 1 Điều 13 Nghị định số
105/2025/NĐ-CP ngày 15/5/2025 của Chính phủ.
Điều 3. Kiểm
tra về phòng cháy, chữa cháy trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn không áp dụng đối với
các loại hình cơ sở, công trình, khu quân sự, phương tiện giao thông thuộc phạm
vi quản lý của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an. Công tác quản lý, kiểm tra an toàn
phòng cháy, chữa cháy đối với các đối tượng này được thực hiện theo quy định của
Bộ Công an, Bộ Quốc phòng và các quy định pháp luật có liên quan.
Điều 4. Quyết
định này có hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 9 năm 2026.
Điều 5. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Công Thương; Trưởng
Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn; Thủ trưởng các cơ quan,
đơn vị có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Chính phủ;
- Các Bộ: Công an, Quốc phòng, Xây dựng;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Thường trực Đảng ủy UBND tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Công báo tỉnh, Cổng TTĐT tỉnh, Báo và Phát thanh – Truyền hình Lạng Sơn;
- C, PCVP UBND tỉnh, các phòng CM;
- Lưu VT, KTCN(NVC).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đinh Hữu Học
|
PHỤ LỤC
PHÂN CÔNG TỔ CHỨC KIỂM TRA VỀ PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN THEO QUY ĐỊNH TẠI ĐIỂM B KHOẢN 2 ĐIỀU 13 NGHỊ ĐỊNH SỐ
105/2025/NĐ-CP NGÀY 15/5/2025 CỦA CHÍNH PHỦ
(Kèm theo Quyết định số: 58/2026/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2026 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn)
|
TT
|
Loại hình cơ sở
|
Nhóm 1
|
Phân công tổ chức kiểm tra nhóm 1
|
|
1
|
Nhà chung cư, nhà ở tập thể
|
Có nhà cao từ 7 tầng trở lên
hoặc tổng diện tích sàn từ 3.000 m2 trở lên
|
Sở Xây dựng
|
|
2
|
Nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường
mầm non
|
Có từ 150 cháu trở lên hoặc tổng
diện tích sàn từ 2.000 m2 trở lên
|
Sở Xây dựng
|
|
3
|
Trường tiểu học; trường trung
học cơ sở; trường trung học phổ thông; trường phổ thông có nhiều cấp học; trường
đại học, trường cao đẳng; trường trung học chuyên nghiệp; trường dạy nghề;
trường công nhân kỹ thuật; cơ sở giáo dục khác theo quy định của pháp luật về
giáo dục; cơ sở nghiên cứu vũ trụ, trung tâm cơ sở dữ liệu chuyên ngành và cơ
sở nghiên cứu chuyên ngành khác
|
Có nhà cao từ 5 tầng trở lên
hoặc tổng diện tích sàn từ 3.000 m2 trở lên
|
Sở Xây dựng
|
|
4
|
Bệnh viện
|
Tổng số giường bệnh từ 250
giường trở lên
|
Sở Xây dựng
|
|
5
|
Phòng khám (đa khoa hoặc
chuyên khoa), trạm y tế, nhà hộ sinh, cơ sở phòng chống dịch bệnh, cơ sở
nghiên cứu, thí nghiệm chuyên ngành y tế, nhà điều dưỡng, phục hồi chức năng,
chỉnh hình, dưỡng lão và cơ sở y tế khác theo Luật Khám bệnh, chữa bệnh
|
Có nhà cao từ 5 tầng trở lên
hoặc tổng diện tích sàn từ 2.000 m2 trở lên
|
Sở Xây dựng
|
|
6
|
Sân vận động
|
Có sức chứa của khán đài từ
5.000 chỗ ngồi trở lên
|
Sở Xây dựng
|
|
7
|
Nhà thi đấu, nhà tập luyện
các môn thể thao, bể bơi, sân thi đấu các môn thể thao có khán đài; trường
đua, trường bắn; cơ sở thể thao khác được thành lập theo Luật Thể dục, thể
thao
|
Có từ 5.000 chỗ ngồi trở lên
hoặc có tổng diện tích sàn từ 5.000 m2 trở lên
|
Sở Xây dựng
|
|
8
|
Nhà hát, rạp chiếu phim, rạp
xiếc
|
Có từ 300 chỗ ngồi trở lên
|
Sở Xây dựng
|
|
9
|
Trung tâm hội nghị; bảo tàng;
thư viện; nhà trưng bày; nhà triển lãm
|
Có nhà cao từ 5 tầng trở lên
hoặc tổng diện tích sàn từ 3.000 m2 trở lên
|
Sở Xây dựng
|
|
10
|
Thủy cung; cơ sở kinh doanh dịch
vụ karaoke, vũ trường; cơ sở kinh doanh dịch vụ vui chơi, giải trí; cơ sở biểu
diễn nghệ thuật, hoạt động văn hóa khác
|
Cao từ 4 tầng trở lên hoặc có
tổng diện tích sàn từ 1.000 m2 trở lên
|
Sở Xây dựng
|
|
11
|
Cơ sở tôn giáo; cơ sở tín ngưỡng
(trừ nhà thờ dòng họ)
|
Có nhà có tổng diện tích sàn
từ 3.000 m2 trở lên
|
Sở Xây dựng
|
|
12
|
Công trình di tích lịch sử -
văn hóa
|
Cấp quốc gia đặc biệt
|
Sở Xây dựng
|
|
13
|
Chợ; trung tâm thương mại;
siêu thị
|
Có tổng diện tích sàn từ
2.000 m2 trở lên
|
Sở Xây dựng
|
|
14
|
Cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống,
cơ sở kinh doanh dịch vụ khác theo quy định của pháp luật
|
Có tổng diện tích sàn từ
3.000 m2 trở lên
|
Sở Xây dựng
|
|
15
|
Cơ sở kinh doanh hàng hóa dễ
cháy
|
Có tổng diện tích sàn từ
3.000 m2 trở lên
|
Sở Xây dựng
|
|
16
|
Cơ sở kinh doanh hàng hóa khó
cháy hoặc hàng hóa không cháy đựng trong bao bì dễ cháy
|
Có tổng diện tích sàn từ
5.000 m2 trở lên
|
Sở Xây dựng
|
|
17
|
Cơ sở kinh doanh khí đốt
|
Có tổng lượng khí đốt tồn chứa
trên 500 kg
|
Sở Công Thương
|
|
18
|
Cửa hàng xăng dầu
|
Không phụ thuộc quy mô
|
Sở Công Thương
|
|
19
|
Khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ;
cơ sở nghỉ dưỡng, cơ sở dịch vụ lưu trú khác
|
Có nhà cao từ 7 tầng trở lên
hoặc tổng diện tích sàn từ 3.000 m2 trở lên
|
Sở Xây dựng
|
|
20
|
Bưu điện; bưu cục, cơ sở cung
cấp dịch vụ bưu chính, viễn thông khác
|
Có nhà cao từ 7 tầng trở lên
hoặc tổng diện tích sàn từ 3.000 m2 trở lên
|
Sở Xây dựng
|
|
21
|
Trụ sở làm việc của cơ quan
nhà nước; trụ sở, nhà làm việc của doanh nghiệp, tổ chức chính trị, xã hội
|
Có nhà cao từ 7 tầng trở lên
hoặc tổng diện tích sàn từ 3.000 m2 trở lên
|
Sở Xây dựng
|
|
22
|
Nhà đa năng, nhà hỗn hợp, trừ
nhà ở kết hợp sản xuất, kinh doanh
|
Có nhà cao từ 7 tầng trở lên
hoặc tổng diện tích sàn từ 3.000 m2 trở lên
|
Sở Xây dựng
|
|
23
|
Nhà máy lọc dầu; nhà máy hóa
dầu; nhà máy lọc, hóa dầu; nhà máy chế biến khí; nhà máy sản xuất nhiên liệu
sinh học; kho chứa dầu mỏ, sản phẩm dầu mỏ; kho chứa khí hóa lỏng; trạm chiết
nạp khí hóa lỏng; trạm phân phối khí đốt
|
Không phụ thuộc quy mô
|
Sở Công Thương
|
|
24
|
Nhà máy điện
|
Không phụ thuộc quy mô
|
Sở Công Thương
|
|
25
|
Trạm biến áp có điện áp từ
110 kV trở lên
|
Điện áp 500 kV
|
Sở Công Thương
|
|
26
|
Cơ sở sản xuất vật liệu nổ,
tiền chất thuốc nổ công nghiệp, kho cố định chứa vật liệu nổ, tiền chất thuốc
nổ công nghiệp
|
Không phụ thuộc quy mô
|
Sở Công Thương
|
|
27
|
Cơ sở sản xuất công nghiệp có
nhà phục vụ sản xuất thuộc hạng nguy hiểm cháy nổ A, B
|
Có khối tích từ 7.000 m3 trở
lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 1.000 m2 trở lên
|
Sở Công Thương
|
|
28
|
Cơ sở sản xuất công nghiệp có
nhà phục vụ sản xuất thuộc hạng nguy hiểm cháy C
|
Có khối tích từ 15.000 m3 trở
lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 2.000 m2 trở lên
|
Sở Công Thương
|
|
29
|
Cơ sở sản xuất công nghiệp có
nhà phục vụ sản xuất thuộc hạng nguy hiểm cháy D, E
|
Có khối tích từ 30.000 m3 trở
lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 10.000 m2 trở lên
|
Sở Công Thương
|
|
30
|
Kho chứa hàng hóa có hạng
nguy hiểm cháy nổ A, B; kho chứa hàng hóa có hạng nguy hiểm cháy C
|
Có tổng diện tích sàn từ
2.000 m2 trở lên
|
Sở Công Thương
|
|
31
|
Kho dự trữ quốc gia
|
Không phụ thuộc quy mô
|
Sở Công Thương
|
|
32
|
Kho chứa hàng hóa có hạng
nguy hiểm cháy D, E
|
-
|
Sở Công Thương
|
|
33
|
Nhà để xe ô tô, xe máy, nhà
trưng bày ô tô, xe máy
|
Có tổng diện tích sàn từ
2.000 m2 trở lên
|
Sở Xây dựng
|
|
34
|
Nhà máy nước, nhà máy xử lý
chất thải
|
Không phụ thuộc quy mô
|
Sở Xây dựng
|
|
35
|
Cảng cạn
|
Không phụ thuộc quy mô
|
Sở Xây dựng
|
|
36
|
Bến xe khách; trung tâm đăng
kiểm phương tiện giao thông; trạm dừng nghỉ
|
Có tổng diện tích sàn từ
3.000 m2 trở lên
|
Sở Xây dựng
|
|
37
|
Nhà ga hành khách, nhà ga
hàng hóa, đề - pô (depot) đường sắt; nhà ga cáp treo; nhà ga hành khách, đề -
pô (depot) đường sắt đô thị
|
Có tổng diện tích sàn từ
3.000 m2 trở lên
|
Sở Xây dựng
|
|
38
|
Hầm đường ô tô, hầm đường sắt,
hầm đường sắt đô thị
|
Chiều dài từ 1.000 m trở lên
|
Sở Xây dựng
|
|
39
|
Cơ sở sửa chữa, bảo dưỡng
phương tiện giao thông cơ giới đường bộ
|
Có tổng diện tích sàn từ
3.000 m2 trở lên
|
Sở Xây dựng
|
|
40
|
Cơ sở trợ giúp xã hội
|
Có nhà cao từ 3 tầng trở lên
hoặc tổng diện tích sàn từ 300 m2 trở lên
|
Sở Xây dựng
|
|
41
|
Hạ tầng kỹ thuật của khu đô thị, khu nhà ở, khu công nghiệp, cụm công
nghiệp, khu du lịch, khu nghiên cứu, đào tạo, khu thể dục, thể thao
|
|
41.1
|
Hạ tầng kỹ thuật của khu đô
thị, khu nhà ở, khu du lịch, khu nghiên cứu, đào tạo, khu thể dục, thể thao
|
Từ 75 ha trở lên
|
Sở Xây dựng
|
|
41.2
|
Khu công nghiệp, cụm công
nghiệp
|
Không phụ thuộc quy mô
|
Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn
|
Quyết định 58/2026/QĐ-UBND phân công, phân cấp tổ chức kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 58/2026/QĐ-UBND ngày 28/08/2026 phân công, phân cấp tổ chức kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Văn bản liên quan
Ban hành:
19/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/06/2026
Ban hành:
12/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/03/2026
Ban hành:
11/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/03/2026
Ban hành:
29/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/04/2026
Ban hành:
10/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/12/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
15/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/05/2025
Ban hành:
29/11/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/12/2024
Ban hành:
09/01/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/02/2023
Ban hành:
29/11/2006
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/12/2006
35
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|