|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
129/2026/QĐ-UBND
|
Cà Mau, ngày 03
tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP GIỮA CÁC CƠ QUAN CHỨC NĂNG TRONG HỖ
TRỢ HOẠT ĐỘNG KINH TẾ TẬP THỂ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Hợp tác xã số
17/2023/QH15;
Căn cứ Nghị định số
77/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2019 của Chính phủ về tổ hợp tác;
Căn cứ Nghị định số
92/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ về đăng ký tổ hợp tác, hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
Căn cứ Nghị định số 113/2024/NĐ-CP
ngày 12 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hợp
tác xã;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Tài chính tại Tờ trình số 428/TTr-STC ngày 15 tháng 5 năm 2026;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong hỗ trợ hoạt động
kinh tế tập thể trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này “Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong
hỗ trợ hoạt động kinh tế tập thể trên địa bàn tỉnh Cà Mau”.
Điều 2. Hiệu
lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 20 tháng 6 năm 2026.
2. Quyết định số
43/2018/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban
hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong hỗ trợ hoạt động kinh tế
tập thể trên địa bàn tỉnh Cà Mau và Quyết định số 05/2020/QĐ-UBND ngày 23 tháng
3 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy
chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong hỗ trợ hoạt động kinh tế tập thể
trên địa bàn tỉnh Cà Mau ban hành kèm theo Quyết định số 43/2018/QĐ-UBND ngày
19 tháng 12 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau hết hiệu lực kể từ ngày
Quyết định này có hiệu lực.
Điều 3. Tổ
chức thực hiện
1. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp
với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quyết định
này.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Tài chính;
- Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính;
- Cục KTVB và TCTHPL - Bộ Tư pháp;
- TTTU, TT HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- LĐVP UBND tỉnh;
- Phòng KTTH (Th);
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, M.A1225/6.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Huỳnh Chí Nguyện
|
QUY CHẾ
PHỐI HỢP GIỮA CÁC CƠ QUAN CHỨC NĂNG TRONG HỖ TRỢ HOẠT ĐỘNG
KINH TẾ TẬP THỂ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
(Ban hành kèm theo Quyết định số /2026/QĐ-UBND)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định nguyên tắc,
nội dung, trách nhiệm phối hợp giữa các cơ quan chức năng và các tổ chức, cá
nhân có liên quan trong hỗ trợ hoạt động kinh tế tập thể trên địa bàn tỉnh Cà
Mau.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh;
2. Thuế tỉnh Cà Mau, Liên minh
Hợp tác xã tỉnh, Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh khu vực 15;
3. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam tỉnh; các tổ chức chính trị - xã hội;
4. Ban Chỉ đạo phát triển kinh
tế tập thể tỉnh Cà Mau;
5. Ủy ban nhân dân các xã, phường;
các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân các xã, phường;
6. Các tổ hợp tác, hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Cà Mau được thành lập theo quy định của
pháp luật hiện hành;
7. Các tổ chức, cá nhân có liên
quan.
Điều 3.
Nguyên tắc phối hợp
1. Xác định rõ trách nhiệm cơ
quan chủ trì, cơ quan phối hợp.
2. Phối hợp hỗ trợ, quản lý nhà
nước phải đảm bảo tính đồng bộ, hiệu quả, kịp thời, đúng nhiệm vụ, quyền hạn, tạo
điều kiện thuận lợi cho kinh tế tập thể phát triển; phối hợp theo chuỗi giá trị:
sản xuất - chế biến - tiêu thụ, lấy hiệu quả thị trường và đầu ra sản phẩm làm
tiêu chí trọng tâm, tránh hỗ trợ dàn trải, hình thức.
Điều 4. Nội
dung phối hợp
1. Tuyên truyền, vận động, hướng
dẫn phát triển tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã với các mô hình sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ phù hợp theo đúng quy định.
2. Thực hiện các hoạt động củng
cố, nâng cao hiệu quả hoạt động của kinh tế tập thể, bao gồm: Đào tạo, bồi dưỡng,
tập huấn cho tổ chức kinh tế tập thể; thực hiện các chính sách của Nhà nước về
hỗ trợ phát triển tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
3. Trao đổi, cung cấp thông tin
đăng ký hoạt động của các tổ chức kinh tế tập thể; báo cáo về tình hình hoạt động
của các tổ chức kinh tế tập thể.
Chương II
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ
QUAN TRONG PHỐI HỢP PHÁT TRIỂN KINH TẾ TẬP THỂ
Điều 5.
Tuyên truyền, vận động thành lập tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
1. Cơ quan chủ trì
Ủy ban nhân dân các xã, phường
chủ trì (đối với trường hợp thành lập tổ hợp tác) hoặc mời Liên minh Hợp tác xã
tỉnh (đối với trường hợp thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã) thực hiện
nhiệm vụ sau đây:
a) Hướng dẫn, phổ biến chủ
trương, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước có liên quan đến thành lập
và hoạt động của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đến các cá nhân,
hộ gia đình, tổ chức có nhu cầu tham gia hợp tác.
b) Hỗ trợ sáng lập viên trong
việc vận động nhân dân tham gia tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
c) Hỗ trợ sáng lập viên về thủ
tục thành lập tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, cùng tháo gỡ vướng
mắc trong quá trình thành lập.
2. Trách nhiệm các đơn vị có
liên quan
a) Liên minh Hợp tác xã tỉnh có
trách nhiệm tư vấn, hỗ trợ hướng dẫn sáng lập viên hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã thủ tục pháp lý, cách thức tiến hành thành lập, tổ chức và hoạt động hợp
tác xã; xây dựng điều lệ, phương án sản xuất kinh doanh, Nghị quyết hội nghị thành
lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và các thủ tục cần thiết khác.
b) Tùy theo lĩnh vực hoạt động
các sở, ngành: Nông nghiệp và Môi trường, Công Thương, Xây dựng, Thuế tỉnh,
Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh khu vực 15 chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân
các xã, phường và Liên minh Hợp tác xã tỉnh tuyên truyền, hướng dẫn các chính
sách, các quy định về kinh tế tập thể thuộc nhiệm vụ quản lý nhà nước chuyên
ngành.
Điều 6. Đào
tạo, bồi dưỡng, tập huấn cho tổ chức kinh tế tập thể
1. Bồi dưỡng, đào tạo nguồn nhân
lực; cập nhật kiến thức pháp luật về kinh tế tập thể; tập huấn nâng cao kỹ năng
quản lý, điều hành
Liên minh hợp tác xã tỉnh là cơ
quan chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các xã, phường, các sở, ngành có
liên quan tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt nhu cầu bồi
dưỡng, đào tạo nguồn nhân lực; cập nhật kiến thức pháp luật về kinh tế tập thể;
tập huấn nâng cao kỹ năng quản lý; điều hành cho cán bộ quản lý và thành viên tổ
hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
2. Tập huấn nâng cao nghiệp vụ
kỹ thuật sản xuất, kinh doanh theo lĩnh vực hoạt động chuyên ngành
Tùy theo lĩnh vực hoạt động của
tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, các sở, ngành: Nông nghiệp và Môi
trường, Công Thương, Khoa học và Công nghệ, Xây dựng, Tài chính, Ngân hàng Nhà
nước Chi nhánh khu vực 15, Thuế tỉnh có trách nhiệm chủ trì, triển khai các lớp
tập huấn nâng cao kỹ thuật sản xuất trong nông nghiệp; kỹ năng kinh doanh tiếp
thị; kỹ năng áp dụng khoa học kỹ thuật, công nghệ mới; các quy định về tài
chính và các kỹ năng nghiệp vụ chuyên ngành khác cho tổ hợp tác, hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã.
3. Trình tự thực hiện
a) Đầu tháng 4 hàng năm, Ủy ban
nhân dân các xã, phường tiến hành thông báo đến các tổ hợp tác, hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã về đăng ký nhu cầu bồi dưỡng, đào tạo, tập huấn của tổ hợp
tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã cho năm sau. Ủy ban nhân dân các xã, phường
tổng hợp nhu cầu gửi về Liên minh Hợp tác xã tỉnh chậm nhất là ngày 30 tháng 4
hàng năm.
b) Liên minh Hợp tác xã tỉnh có
trách nhiệm tiếp nhận và tổng hợp nhu cầu bồi dưỡng, đào tạo, tập huấn của tổ hợp
tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và gửi Sở Tài chính chậm nhất là ngày 15
tháng 5 hàng năm.
c) Sở Tài chính thẩm định khả
năng cân đối vốn từ ngân sách cấp tỉnh và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê
duyệt kinh phí bồi dưỡng, đào tạo, tập huấn của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã, làm cơ sở triển khai thực hiện cho năm sau.
d) Kinh phí bồi dưỡng, đào tạo nguồn
nhân lực; cập nhật kiến thức pháp luật về tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã; tập huấn nâng cao kỹ năng quản lý, điều hành chung của tổ hợp tác, hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã được phân bổ cho Liên minh Hợp tác xã tỉnh để thực
hiện hỗ trợ theo quy định hiện hành. Kinh phí tập huấn nâng cao nghiệp vụ kỹ
thuật sản xuất, kinh doanh theo lĩnh vực hoạt động chuyên ngành được phân bổ
cho sở, ngành đề xuất để thực hiện hỗ trợ.
4. Đối với các lớp tập huấn
chuyên môn, nghiệp vụ sử dụng nguồn kinh phí khác ngoài ngân sách tỉnh, cơ quan
triển khai tập huấn báo cáo kết quả lớp tập huấn về Sở Tài chính để tổng hợp,
báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 7. Thực
hiện các chính sách của Nhà nước về hỗ trợ phát triển tổ hợp tác, hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã
1. Sở Tài chính là cơ quan đầu
mối tổng hợp, đề xuất các mô hình và cơ chế, chính sách, kế hoạch phát triển tổ
hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác; theo dõi, tổng hợp và đánh giá tình
hình thực hiện các chính sách phát triển kinh tế tập thể trên địa bàn tỉnh; chủ
trì, phối hợp các sở, ngành có liên quan và Liên minh hợp tác xã tỉnh giải quyết
các vướng mắc về cơ chế, chính sách phát triển kinh tế tập thể có tính chất
liên ngành; tổng hợp, báo cáo tình hình hỗ trợ thực hiện các chính sách phát
triển kinh tế tập thể trên địa bàn tỉnh.
2. Chính sách hỗ trợ hoạt động
trong lĩnh vực nông nghiệp
Sở Nông nghiệp và Môi trường là
cơ quan chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương có liên quan hỗ trợ tổ
hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp kết nối với doanh nghiệp
theo chuỗi giá trị, nhằm gia tăng giá trị sản phẩm và đảm bảo đầu ra ổn định
cho tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; hướng dẫn tổ hợp tác, hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã tiếp cận các chính sách hỗ trợ về: Cấp giấy chứng nhận
sản phẩm an toàn, hỗ trợ đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, hỗ trợ thu hút nguồn
lực đầu tư, hỗ trợ phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông
sản và các chính sách hỗ trợ khác liên quan đến lĩnh vực nông nghiệp.
3. Chính sách ứng dụng khoa học
và công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
Sở Khoa học và Công nghệ là cơ
quan chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương có liên quan hỗ trợ, hướng
dẫn tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tiếp cận chính sách hỗ trợ về:
Tiêu chuẩn đo lường chất lượng, sở hữu trí tuệ, đổi mới công nghệ sản xuất, ứng
dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số và thực hiện các chính sách hỗ trợ lĩnh
vực khoa học công nghệ khác.
4. Chính sách thuế, phí và lệ
phí
Thuế tỉnh là cơ quan chủ trì,
phối hợp với các sở, ngành, địa phương có liên quan hỗ trợ, hướng dẫn tổ hợp
tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tiếp cận các chính sách ưu đãi về: Miễn,
giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước; thuế thu nhập doanh nghiệp, lệ phí trước bạ
và các loại thuế, phí, lệ phí khác theo pháp luật về thuế, phí và lệ phí.
5. Chính sách đất đai
Sở Nông nghiệp và Môi trường là
cơ quan chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương có liên quan hỗ trợ tổ
hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thuê đất, sử dụng đất ổn định
trong hoạt động sản xuất kinh doanh theo quy định của phát luật về đất đai.
6. Chính sách tiếp cận vốn, bảo
hiểm
a) Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh
khu vực 15 chỉ đạo các tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh tạo điều kiện thuận lợi
cho các tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tiếp cận nguồn vốn tín dụng
ngân hàng.
b) Liên minh Hợp tác xã tỉnh là
cơ quan chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương có liên quan hỗ trợ, hướng
dẫn các tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tiếp cận nguồn vốn Quỹ hỗ
trợ phát triển hợp tác xã tỉnh Cà Mau và Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã Việt
Nam.
c) Bảo hiểm xã hội tỉnh Cà Mau
là cơ quan chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương có liên quan hỗ trợ,
hướng dẫn tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tiếp cận chính sách về bảo
hiểm xã hội.
7. Chính sách tiếp cận và
nghiên cứu thị trường
Sở Công Thương là cơ quan chủ
trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương có liên quan hỗ trợ tổ hợp tác, hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã kết nối cung - cầu, phát triển hệ thống phân phối,
sàn thương mại điện tử; tạo điều kiện để hợp tác xã tham gia chương trình xúc
tiến thương mại, hội chợ, kết nối xuất khẩu; Hỗ trợ xây dựng thương hiệu, bao
bì, nhãn mác và đưa sản phẩm vào hệ thống phân phối hiện đại.
8. Chính sách phát triển nguồn
nhân lực, thông tin, tư vấn và các chính sách hỗ trợ khác.
Tùy theo nhiệm vụ được phân
công, từng sở, ngành có trách nhiệm chủ động chủ trì, phối hợp với các cơ quan,
đơn vị có liên quan thực hiện tốt các chính sách của nhà nước về hỗ trợ phát
triển tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
9. Ủy ban nhân dân các xã, phường
có trách nhiệm thông tin đầy đủ, kịp thời, hướng dẫn và tạo điều kiện thuận lợi
cho tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tiếp cận, thực hiện các chính
sách hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể trên địa bàn; tạo điều kiện thuận lợi
cho kinh tế tập thể phát triển; theo dõi, hỗ trợ hoạt động của các tổ hợp tác,
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên địa bàn; kịp thời xử lý hoặc báo cáo Ủy
ban nhân dân tỉnh xử lý các khó khăn, vướng mắc của tổ hợp tác, hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã trong quá trình hoạt động.
10. Định kỳ 6 tháng, hằng năm: Ủy
ban nhân dân các xã, phường và các sở, ngành tỉnh chậm nhất vào ngày 18 của
tháng cuối kỳ báo cáo gửi báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Tài chính)
về tình hình thực hiện các chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể thuộc
ngành, lĩnh vực, địa phương quản lý.
Điều 8.
Nâng cao hiệu quả hoạt động của kinh tế tập thể
1. Ban Chỉ đạo phát triển kinh tế
tập thể tỉnh Cà Mau có trách nhiệm củng cố, kiện toàn và phát huy hiệu quả hoạt
động; chủ động phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương có liên quan thực hiện
tốt nhiệm vụ được giao.
2. Sở Tài chính:
a) Hướng dẫn cơ quan đăng ký
kinh doanh cấp xã về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối và bố trí kinh
phí cho việc thực hiện các chương trình, đề án, kế hoạch đào tạo, tập huấn, hỗ
trợ thành lập mới và chính sách về đổi mới, phát triển nâng cao hiệu quả kinh tế
tập thể trên địa bàn tỉnh; hướng dẫn, kiểm tra, giám sát nghiệp vụ tài chính
các tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã để kịp thời hỗ trợ các tổ chức
kinh tế tập thể thực hiện đúng theo quy định của pháp luật hiện hành.
3. Liên minh Hợp tác xã tỉnh:
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan truyền thông của tỉnh thực hiện công tác tuyên truyền về kinh tế tập thể;
xây dựng các chuyên trang, chuyên mục trên các báo, đài để tuyên truyền về kinh
tế tập thể; chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính triển khai các hoạt động đào tạo,
tập huấn, bồi dưỡng nâng cao trình độ cho cán bộ quản lý của tổ chức kinh tế tập
thể, nâng cao tay nghề cho thành viên và người lao động trong tổ chức kinh tế tập
thể.
b) Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành, các tổ chức chính trị - xã hội, Ủy ban nhân dân các xã, phường trong triển
khai các hoạt động: Hướng dẫn các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoạt động
theo đúng Luật Hợp tác xã; tổ chức Đại hội thường niên, Đại hội nhiệm kỳ đúng
theo quy định.
c) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài
chính, Sở Nông nghiệp và Môi trường định kỳ hàng tháng thống nhất về số liệu
thông tin về tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
d) Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành, đơn vị có liên quan định kỳ hàng năm tổ chức các buổi gặp mặt, đối thoại
giữa lãnh đạo tỉnh với các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, kết hợp với tổng kết,
biểu dương, nhân rộng các mô hình hợp tác xã hoạt động có hiệu quả và tuyên
dương các tổ chức, cá nhân có đóng góp tích cực vào sự phát triển kinh tế tập
thể trên địa bàn tỉnh;
đ) Tư vấn, hỗ trợ hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã trong thực hiện các quy định về vốn, thực hiện dự án,
thông tin thị trường, các chính sách hỗ trợ của nhà nước theo quy định; tổng hợp
khó khăn, vướng mắc, đề xuất của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, chuyển đến sở,
ngành, địa phương có liên quan để giải quyết hoặc tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân
dân tỉnh (thông qua Sở Tài chính) về chủ trương, chính sách hỗ trợ phát triển
kinh tế tập thể.
e) Phối hợp Sở Công Thương tổ
chức hội chợ, xúc tiến thương mại thường niên cho khu vực kinh tế tập thể; phối
hợp Sở Nội vụ tuyên truyền pháp luật lao động cho cán bộ quản lý, thành viên và
người lao động trong các tổ chức kinh tế tập thể; phối hợp Sở Giáo dục và Đào tạo
tổ chức đào tạo nghề phù hợp cho hợp tác xã.
4. Sở Nông nghiệp và Môi trường:
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị có liên quan xây dựng các đề án, chương trình, kế hoạch củng cố và
nâng cao hiệu quả hoạt động các tổ chức kinh tế tập thể trong lĩnh vực nông
nghiệp, nông thôn. Xây dựng các mô hình điểm về kinh tế tập thể và phân loại,
đánh giá hoạt động của hợp tác xã trong lĩnh vực nông nghiệp theo hướng dẫn của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường. Hướng dẫn các tổ hợp tác, hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp chuyển hướng hoạt động theo mô hình dịch vụ tổng
hợp, chú trọng tăng cường liên kết với các doanh nghiệp, nhà máy chế biến tiêu
thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn.
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn các tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã thực hiện các thủ tục thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
theo quy định của pháp luật về đất đai; triển khai, hướng dẫn các tổ hợp tác, hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường; xử lý
hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền xử lý hành vi vi phạm các quy định về bảo vệ môi
trường trong lĩnh vực kinh tế tập thể.
5. Sở Công Thương: chủ trì, phối
hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan lồng ghép các nhiệm vụ phát triển kinh
tế tập thể thuộc lĩnh vực công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại vào
trong Chương trình xúc tiến thương mại, kế hoạch khuyến công địa phương hàng
năm nhằm hỗ trợ, nâng cao hiệu quả hoạt động các tổ chức kinh tế tập thể theo
lĩnh vực ngành phụ trách.
6. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch:
chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn, hỗ trợ các tổ
hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã các hoạt động về văn hóa, thể thao và
du lịch, chuyên môn nghiệp vụ, đào tạo nguồn nhân lực, xúc tiến quảng bá sản phẩm,
liên kết hợp tác du lịch cộng đồng, làng nghề truyền thống; hướng dẫn, hỗ trợ
các tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã giới thiệu, quảng bá thương hiệu
sản phẩm trên các nền tảng số, trang thông tin điện tử du lịch và các kênh truyền
thông phù hợp.
7. Sở Khoa học và Công nghệ: chủ
trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan hỗ trợ các tổ chức kinh tế tập
thể xây dựng thương hiệu phù hợp, đăng ký nhãn hiệu sản phẩm, hàng hóa theo nhu
cầu phát triển; đề xuất nhiệm vụ, giải pháp, sáng kiến đổi mới, phát triển kinh
tế tập thể; hướng dẫn các tổ chức kinh tế tập thể nghiên cứu, áp dụng chương
trình ứng dụng khoa học - công nghệ vào sản xuất, nhất là công nghệ chế biến, bảo
quản sản phẩm sau thu hoạch, công nghệ nâng cao giá trị gia tăng của sản phẩm
nông nghiệp.
8. Sở Xây dựng: chủ trì, phối hợp
với các cơ quan, đơn vị có liên quan tuyên truyền, hướng dẫn các tổ chức kinh tế
tập thể thực hiện các quy định pháp luật về lĩnh vực giao thông vận tải, xây dựng;
giải quyết các vướng mắc hoặc đề xuất giải quyết các vướng mắc của các tổ hợp
tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong lĩnh vực giao thông vận tải, xây dựng.
9. Sở Nội vụ: chủ trì, phối hợp
với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức phổ biến, tuyên truyền pháp luật
lao động (bao gồm: Bộ luật Lao động, Luật Bảo hiểm xã hội, Luật Việc làm, Luật
An toàn, vệ sinh lao động và các văn bản có liên quan) cho cán bộ quản lý,
thành viên và người lao động trong các tổ chức kinh tế tập thể.
10. Sở Giáo dục và Đào tạo: chủ
trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức đào tạo nghề hàng
năm cho thành viên và người lao động trong các tổ chức kinh tế tập thể.
11. Trường Chính trị tỉnh: chủ
trì, phối hợp với Sở Tài chính và Liên minh Hợp tác xã tỉnh nghiên cứu xây dựng
và đưa nội dung về kinh tế tập thể, pháp luật về hợp tác xã vào chương trình giảng
dạy của các khóa, lớp đào tạo, bồi dưỡng cán bộ chủ chốt các xã, phường.
12. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ
biến, nâng cao kiến thức pháp luật về kinh tế tập thể và lợi ích của kinh tế tập
thể cho cán bộ, hội viên và nhân dân; hướng dẫn, vận động đoàn viên, hội viên
tham gia làm thành viên nòng cốt trong bộ máy quản lý tổ hợp tác, hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã; tạo điều kiện thuận lợi cho việc thành lập và phát triển
các tổ chức kinh tế tập thể.
13. Hội đồng nhân dân các xã,
phường bổ sung vào chương trình hoạt động giám sát chuyên đề thực thi pháp luật
về hợp tác xã.
14. Ủy ban nhân dân các xã, phường:
a) Chỉ đạo Phòng Kinh tế (đối với
xã) hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (đối với phường) làm đầu mối trong hướng
dẫn, theo dõi, tổng hợp và báo cáo, đánh giá tình hình thực hiện các chương
trình, kế hoạch phát triển kinh tế tập thể trên địa bàn; theo dõi, chỉ đạo các
hợp tác xã tổ chức đại hội thường niên, đại hội nhiệm kỳ theo đúng quy định.
b) Thực hiện quản lý nhà nước về
tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo thẩm quyền; kiểm tra việc thực
hiện pháp luật đối với tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; xử lý các
hành vi vi phạm pháp luật theo quy định của pháp luật.
c) Phối hợp với các sở, ngành
có liên quan triển khai các chính sách ưu đãi trong lĩnh vực kinh tế tập thể
trên địa bàn; thường xuyên triển khai các hoạt động củng cố, nâng cao năng lực
hoạt động các tổ chức kinh tế tập thể và thực hiện các hoạt động liên doanh,
liên kết, dịch vụ hỗ trợ kinh tế hộ thành viên.
d) Phối hợp với Liên minh Hợp
tác xã tỉnh trong triển khai các hoạt động: Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, bồi
dưỡng kiến thức pháp luật về kinh tế tập thể cho cán bộ và nhân dân; tổ chức hội
nghị thường niên và hội nghị nhiệm kỳ của hợp tác xã.
Điều 9.
Cung cấp thông tin đăng ký hoạt động của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã
1. Phòng Kinh tế (đối với xã)
hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (đối với phường) có trách nhiệm cung cấp
thông tin về đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã lưu trữ tại
Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp tác xã trong phạm vi địa phương quản lý cho Ủy ban
nhân dân xã, phường, phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Tài chính, các cơ quan
có liên quan theo quy định của pháp luật.
2. Cung cấp thông tin của cơ quan
đăng ký kinh doanh các cấp:
a) Chậm nhất vào ngày 18 tháng
12 hằng năm, phòng Kinh tế (đối với xã) hoặc phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị
(đối với phường) cung cấp thông tin theo Mẫu số 4 Phụ lục III của Thông tư số
43/2025/TT-BTC ngày 17 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành biểu
mẫu sử dụng trong lĩnh vực quản lý nhà nước đối với hộ kinh doanh, tổ hợp tác,
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khi tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp gửi
Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Tài chính.
b) Chậm nhất vào ngày 21 tháng
12 hằng năm, phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Tài chính cung cấp thông tin
theo Mẫu số 4 Phụ lục III của Thông tư số 43/2025/TT-BTC gửi Bộ Tài chính.
c) Thời gian chốt số liệu cung
cấp thông tin tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước đến ngày 14 tháng 12 của năm cập
nhật.
Điều 10.
Chế độ thông tin, báo cáo
1. Phòng Kinh tế (đối với xã)
hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (đối với phường) báo cáo định kỳ hằng
tháng, hằng quý, 6 tháng, hằng năm gửi Ủy ban nhân dân xã, phường, Phòng Đăng
ký kinh doanh thuộc Sở Tài chính, Liên minh Hợp tác xã tỉnh, các cơ quan liên
quan về tình hình đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên địa
bàn theo Quyết định số 27/2026/QĐ-UBND ngày 25 tháng 3 năm 2026 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Cà Mau quy định chế độ báo cáo định kỳ trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
2. Chậm nhất vào ngày 30 tháng
12 hàng năm, Ủy ban nhân dân các xã, phường tổng hợp, báo cáo tình hình hoạt động
của tổ hợp tác của năm trên địa bàn xã, phường lồng ghép với báo cáo tình hình
hoạt động của hợp tác xã với Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Tài chính) theo
Mẫu II.02 Phụ lục kèm theo Nghị định số 77/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2019
của Chính phủ về tổ hợp tác.
3. Chậm nhất vào ngày 15 tháng
01 hàng năm các sở, ban, ngành, tổ chức chính trị - xã hội, Liên minh Hợp tác
xã tỉnh có trách nhiệm đánh giá tình hình tổ chức và hoạt động của các tổ chức
kinh tế tập thể năm trước đó thuộc địa bàn, lĩnh vực quản lý, báo cáo gửi ngành
chủ quản và Sở Tài chính để tổng hợp chung. Thông tin kịp thời kết quả phối hợp,
hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể đến Sở Tài chính để tổng hợp theo dõi, tránh
triển khai trùng lắp.
4. Chậm nhất vào ngày 30 tháng
01 hàng năm, Sở Tài chính có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo tình hình hoạt động
của tổ hợp tác của năm trước đó trên địa bàn tỉnh, lồng ghép với báo cáo tình
hình hoạt động của hợp tác xã (nếu có) trình Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ
Tài chính theo Mẫu II.02 Phụ lục kèm theo Nghị định số 77/2019/NĐ-CP.
CHƯƠNG
III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 11.
Kinh phí triển khai, thực hiện
Kinh phí bảo đảm cho công tác
phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị trong hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể trên
địa bàn tỉnh, được bố trí trong dự toán chi thường xuyên của các cơ quan, đơn vị
theo quy định.
Điều 12. Tổ
chức thực hiện
1. Thủ trưởng các sở, ban,
ngành, tổ chức chính trị - xã hội, Liên minh Hợp tác xã tỉnh và Ủy ban nhân dân
các xã, phường căn cứ vào nhiệm vụ được phân công trong quy chế này, chủ động tổ
chức phối hợp và triển khai thực hiện có hiệu quả.
2. Định kỳ 6 tháng, hàng năm (chậm
nhất vào ngày 18 của tháng cuối kỳ báo cáo), các cơ quan chức năng quy định tại
Điều 2 Quy chế này, thực hiện lập báo cáo tình hình triển
khai thực hiện Quy chế và đề xuất, kiến nghị (nếu có). Báo cáo gửi Sở
Tài chính tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu
có vướng mắc phát sinh, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Sở
Tài chính để nghiên cứu, tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết
định./.