|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH VĨNH LONG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
36/2025/NQ-HĐND
|
Vĩnh Long, ngày
22 tháng 12 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
BAN
HÀNH QUY ĐỊNH MỨC KINH PHÍ HỖ TRỢ CÁC TỔ CHỨC KINH TẾ TẬP THỂ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
VĨNH LONG GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Hợp tác xã số 17/2023/QH15;
Căn cứ Nghị định số 113/2024/NĐ-CP ngày 12 tháng
9 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hợp tác xã;
Xét Tờ trình số 687/TTr-UBND ngày 12 tháng 12
năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết ban hành Quy định mức
kinh phí hỗ trợ các tổ chức kinh tế tập thể trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long; Báo
cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận
của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết ban hành
Quy định mức kinh phí hỗ trợ các tổ chức kinh tế tập thể trên địa bàn tỉnh Vĩnh
Long giai đoạn 2026 - 2030.
Điều 1. Ban hành kèm theo
Nghị quyết này Quy định mức kinh phí hỗ trợ các tổ chức kinh tế tập thể trên địa
bàn tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2026 - 2030.
Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực
hiện Nghị quyết.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của
Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân
tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh phối
hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân. Tổ đại biểu
Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai
thực hiện Nghị quyết.
4. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
5. Nghị quyết này bãi bỏ các nghị quyết sau:
a) Nghị quyết số 41/2022/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12
năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long ban hành Quy định hỗ trợ đầu tư
phát triển kết cấu hạ tầng và chế biến sản phẩm đối với hợp tác xã nông nghiệp
giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
b) Nghị quyết số 02/2023/NQ-HĐND ngày 15 tháng 6
năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long quy định mức chi hỗ trợ đào tạo
nâng cao năng lực đối với thành viên, người lao động đang làm công tác quản lý,
chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ của các tổ chức kinh tế tập thể và mức chi hỗ trợ
lao động trẻ về làm việc tại tổ chức kinh tế tập thể trên địa bàn tỉnh Vĩnh
Long.
c) Nghị quyết số 25/2021/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12
năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre về việc quy định chính sách hỗ trợ
phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Bến Tre giai đoạn 2021
- 2025.
d) Nghị quyết số 07/2022/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7
năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh quy định một số mức chi cụ thể hỗ
trợ phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, giai đoạn
2021 - 2025.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh
Vĩnh Long Khóa X, Kỳ họp chuyên đề lần thứ Tư thông qua ngày 22 tháng 12 năm
2025./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Ủy ban Công tác đại biểu;
- Bộ Tài chính;
- Cục KTVB&QLXLVPHC - Bộ Tư pháp;
- Kiểm toán nhà nước khu vực IX;
- Tỉnh ủy, HĐND, UBND, UBMTTQ Việt Nam tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh Vĩnh Long;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy;
- Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH&HĐND, UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- Thường trực HĐND, UBND các xã, phường;
- Trung tâm Thông tin điều hành;
- Trang TTĐT Văn phòng Đoàn ĐBQH&HĐND tỉnh;
- Báo và Phát thanh, truyền hình Vĩnh Long;
- Lưu: VT.
|
CHỦ TỊCH
Nguyễn Minh Dũng
|
QUY ĐỊNH
MỨC
KINH PHÍ HỖ TRỢ CÁC TỔ CHỨC KINH TẾ TẬP THỂ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG GIAI ĐOẠN
2026 – 2030
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 36/2025/NQ-HĐND)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối
tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
a) Quy định này quy định mức kinh phí hỗ trợ phát
triển các tổ chức kinh tế tập thể trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2026 -
2030 theo khoản 3 các Điều 7, Điều 8, Điều 9, Điều
10, Điều 11, Điều 12, Điều 15, Điều 16 và khoản
4 Điều 13 Nghị định số 113/2024/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Hợp tác xã.
b) Các nội dung hỗ trợ khác không quy định tại Quy
định này được thực hiện theo Nghị định số 113/2024/NĐ-CP và các văn bản pháp luật
hiện hành khác có liên quan.
2. Đối tượng áp dụng
a) Tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
b) Thành viên của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã.
c) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 2. Nguyên tắc hỗ trợ
1. Bảo đảm công khai, minh bạch về nội dung, đối tượng,
trình tự, thủ tục, nguồn lực, mức hỗ trợ và kết quả thực hiện; đối tượng hỗ trợ
phải đáp ứng tiêu chí thụ hưởng chính sách hỗ trợ của Nhà nước theo quy định tại
Điều 6 Nghị định số 113/2024/NĐ-CP và các điều kiện bổ sung
(nếu có) theo từng nội dung hỗ trợ.
2. Chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng,
trang thiết bị quy định tại Quy định này chỉ hỗ trợ một lần cho mỗi tổ hợp tác,
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
3. Ngoài chính sách hỗ trợ tại Quy định này, đối tượng
cồn được hỗ trợ theo các quy định hiện hành. Các nội dung chính sách tại Quy định
này nếu có văn bản khác của cấp có thẩm quyền cùng điều chỉnh thì đối tượng hỗ
trợ chỉ được hưởng mức cao nhất của một trong các chính sách hiện hành.
4. Trường hợp tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã giải thể thì phần giá trị tài sản được hình thành từ khoản hỗ trợ của
Nhà nước được chuyên cho chính quyền địa phương nơi tổ hợp tác, hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã đăng ký quản lý (trường hợp phần tài sản còn thời gian khấu
hao).
5. Trường hợp kinh phí được cấp cho tổ hợp tác, hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã nhưng không còn đối tượng để hỗ trợ hoặc đối tượng
hỗ trợ không phù hợp thì các tổ chức kinh tế tập thể trên có nghĩa vụ nộp trả
kinh phí hỗ trợ về ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước
hiện hành.
Điều 3. Mức kinh phí hỗ trợ đối
với tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
1. Hỗ trợ về công tác tập huấn, bồi dưỡng
a) Đối tượng hỗ trợ: Thành viên, người lao động
đang làm việc tại tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đáp ứng tiêu chí
theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 113/2024/NĐ-CP và được
tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã cử tham gia đào tạo, bồi dưỡng phù
hợp với nội dung của khóa học.
b) Mức kinh phí hỗ trợ:
Đối với trường hợp tham gia các khóa tập huấn, bồi
dưỡng trong nước: Hỗ trợ 100% kinh phí trả học phí, tài liệu học tập theo quy định
của cơ sở đào tạo; hỗ trợ kinh phí ăn, ở cho học viên bằng 1,5 lần mức lương tối
thiểu vùng nơi tổ chức khóa học/01 tháng/01 thành viên, người lao động trong tổ
hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khi tham gia khóa học trong nước; trường
hợp khóa tập huấn, bồi dưỡng có thời gian dưới 01 tháng thì thực hiện hỗ trợ
theo số ngày thực tế tham gia (26 ngày/01 tháng);
Đối với khóa bồi dưỡng ở nước ngoài: Thành viên,
người lao động trong tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được Nhà nước
hỗ trợ như đối với cán bộ, công chức, viên chức.
2. Hỗ trợ lao động về làm việc tại các tổ hợp tác,
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
a) Đối tượng hỗ trợ: Người lao động tốt nghiệp cao
đẳng, đại học, sau đại học.
b) Điều kiện hỗ trợ:
Tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đáp ứng
theo tiêu chí thụ hưởng chính sách hỗ trợ của Nhà nước theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 113/2024/NĐ-CP; có địa điểm làm việc, có
liên kết cung ứng dịch vụ cho thành viên hoặc tạo việc làm cho thành viên; quy
mô đối với tổ hợp tác là từ 10 thành viên trở lên; hợp tác xã từ 30 thành viên
chính thức trở lên; liên hiệp hợp tác xã có từ 05 thành viên chính thức trở
lên. Riêng đối với tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp phải
có thêm tổ chức liên kết sản xuất, có hợp đồng cung ứng sản phẩm, dịch vụ đầu
vào hoặc tiêu thụ sản phẩm đầu ra cho tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
xã.
Người lao động tốt nghiệp cao đẳng, đại học, sau đại
học được tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tuyển dụng và đề nghị hỗ
trợ lần đầu phải không quá 50 tuổi, cam kết làm việc trọn thời gian theo quy định
của Luật Lao động và có chuyên ngành đào tạo phù hợp.
Sau 12 tháng hỗ trợ, các tổ chức kinh tế tập thể thỏa
mãn thêm đồng thời các điều kiện sau sẽ được tiếp tục hỗ trợ: Đối với hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã cung ứng từ 03 dịch vụ cho thành viên trở lên; tổng lợi
nhuận trước thuế của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải bằng hoặc lớn hơn tổng
kinh phí đề nghị cấp hỗ trợ; thực hiện trích lập đầy đủ các quỹ theo quy định tại
Điều lệ của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; thực hiện khai báo và nộp thuế
đúng quy định. Đối với tổ hợp tác cung ứng từ 02 dịch vụ cho thành viên trở
lên; tổng lợi nhuận trước thuế của tổ hợp tác phải bằng hoặc lớn hơn tổng kinh
phí đề nghị cấp hỗ trợ; thực hiện khai báo và nộp thuế đúng quy định.
c) Mức kinh phí hỗ trợ:
Hàng tháng hỗ trợ 1,5 lần mức lương tối thiểu vùng
do Chính phủ quy định theo từng thời kỳ để chi lương, thưởng và phúc lợi cho
người lao động tốt nghiệp cao đẳng, đại học, sau đại học làm việc tại tổ hợp
tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
Đối với tổ hợp tác được hỗ trợ 01 lao động/năm; đối
với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoạt động thuộc lĩnh vực nông nghiệp được
hỗ trợ tối đa 02 lao động/năm; đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoạt động
thuộc lĩnh vực khác được hỗ trợ 01 lao động/năm.
Mỗi tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được
hỗ trợ tối đa 36 tháng, thời gian hỗ trợ được cộng dồn nếu thời gian hỗ trợ bị
gián đoạn.
Mỗi tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được
cấp kinh phí hỗ trợ 06 tháng/lần và hỗ trợ theo niên độ năm tài chính.
3. Hỗ trợ thông tin; hỗ trợ xây dựng mạng lưới cung
cấp dịch vụ tư vấn; hỗ trợ nhân rộng mô hình hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
hoạt động hiệu quả; hỗ trợ ứng dụng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số; hỗ trợ tư vấn tài chính và đánh giá rủi ro.
a) Đối tượng hỗ trợ, nội dung hỗ trợ: Theo quy định
tại Điều 8, Điều 9, Điều 10, Điều 11, Điều 15
Nghị định số 113/2024/NĐ-CP.
b) Mức kinh phí hỗ trợ: Hỗ trợ 100% kinh phí thực
hiện.
4. Hỗ trợ tiếp cận và nghiên cứu thị trường
a) Đối tượng hỗ trợ, nội dung hỗ trợ: Theo quy định
tại khoản 1, khoản 2 Điều 12 Nghị định số 113/2024/NĐ-CP.
b) Mức kinh phí hỗ trợ:
Hỗ trợ 100% kinh phí tham gia hội chợ, triển lãm do
các sở, ngành tỉnh, địa phương tổ chức trong và ngoài nước; hỗ trợ 100% kinh
phí lần đầu thuê địa điểm và vận hành một số điểm giới thiệu, bán sản phẩm với
mức hỗ trợ tối đa không quá 05 triệu đồng/tháng, thời gian hỗ trợ tối đa không
quá 02 năm và được cấp hỗ trợ 01 lần/năm; hỗ trợ 100% kinh phí lần đầu trong việc
đăng ký chứng nhận chất lượng, xây dựng thương hiệu, nhãn hiệu, xuất xứ hàng
hóa, xây dựng và triển khai, tham gia sàn giao dịch thương mại điện tử; hỗ trợ
100% kinh phí tham gia diễn đàn kinh tế tập thể.
5. Hỗ trợ đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, trang
thiết bị
a) Đối tượng hỗ trợ: Tổ hợp tác, hợp tác xã, liên
hiệp hợp tác xã.
b) Điều kiện hỗ trợ: Đáp ứng đồng thời các điều kiện
sau: Tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đáp ứng theo tiêu chí thụ hưởng
chính sách hỗ trợ của Nhà nước theo quy định tại Điều 6 Nghị định
số 113/2024/NĐ-CP; có địa điểm làm việc, có liên kết cung ứng dịch vụ cho
thành viên hợp tác xã hoặc tạo việc làm cho thành viên hợp tác xã; tổ hợp tác,
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã: có đất để xây dựng hoặc được giao đất để xây
dựng (phải đảm bảo phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất); có phương án sản
xuất kinh doanh khả thi; số lượng thành viên duy trì ổn định từ mức tối thiểu
trở lên theo quy định tại điểm d khoản 5 Điều này ít nhất 12 tháng trước ngày đề
nghị hỗ trợ. Tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã: có biên bản họp có
chữ ký cùng nhất trí của 100% thành viên tổ hợp tác hoặc Nghị quyết của Hội đồng
quản trị đối với trường hợp hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tổ chức theo tổ chức
quản trị đầy đủ hoặc Nghị quyết của Đại hội thành viên đối với trường hợp hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã tổ chức theo quản trị rút gọn về thống nhất nhu cầu
hỗ trợ, cam kết vốn đối ứng và đảm bảo chi phí cho vận hành, duy tu, bảo dưỡng.
c) Nội dung hỗ trợ:
Xây dựng nhà kho, xưởng phân loại và đóng gói sản
phẩm, xưởng sơ chế - chế biến và mua sắm trang thiết bị phục vụ cho hoạt động sản
xuất kinh doanh (không bao gồm phương tiện vận chuyển) nhằm mang lại lợi ích
cho cộng đồng thành viên.
Đối với tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp: Ngoài nội dung hỗ trợ trên còn được hỗ
trợ theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 16 Nghị định số
113/2024/NĐ-CP.
d) Mức kinh phí hỗ trợ: Ngân sách nhà nước hỗ trợ
90% trên tổng mức đầu tư của dự án và không quá 03 tỷ đồng đối với liên hiệp hợp
tác xã có từ 05 thành viên chính thức và hợp tác xã có từ 50 thành viên chính
thức trở lên; hỗ trợ 90% trên tổng mức đầu tư của dự án và không quá 02 tỷ đồng
đối với hợp tác xã có từ 30 thành viên chính thức đến dưới 50 thành viên chính
thức; hỗ trợ 90% trên tổng mức đầu tư của dự án và không quá 01 tỷ đồng đối với
tổ hợp tác có từ 20 thành viên trở lên. Tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã đối ứng phần kinh phí còn lại của dự án.
đ) Hình thức hỗ trợ: Theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 13 Nghị định số 113/2024/NĐ-CP.
e) Phương thức thực hiện hỗ trợ và cơ chế quản lý
sau .đầu tư: Theo quy định tại khoản 9 Điều 13 Nghị định số
113/2024/NĐ-CP.
Điều 4. Kinh phí thực hiện
1. Ngân sách nhà nước bố trí vốn đầu tư phát triển
trong kế hoạch vốn đầu tư trung hạn và kinh phí sự nghiệp theo từng giai đoạn.
2. Kinh phí lồng ghép trong các chương trình mục
tiêu quốc gia theo từng giai đoạn.
3. Kinh phí vận động, huy động từ các nhà tài trợ
nước ngoài, các tổ chức quốc tế và kinh phí hợp pháp khác.
Điều 5. Điều khoản chuyển tiếp
Đối với những hợp tác xã đang được hỗ trợ kết cấu hạ
tầng theo các chính sách của giai đoạn 2021 - 2025 thì được tiếp tục thực hiện
theo quy định của chính sách đó cho đến khi dự án hoàn thành, kết thúc dự án./.