|
SỞ GIAO DỊCH
CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 39/QĐ-HĐTV
|
Hà Nội, ngày 28 tháng 5 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ VỀ HỆ THỐNG
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN KẾT NỐI GIAO DỊCH ĐẾN SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ
CHÍ MINH, SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN HÀ NỘI
HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN
SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
Căn cứ Luật Chứng khoán
số 54/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 56/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số
155/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Chứng khoán được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 245/2025/NĐ-CP ngày 11/9/2025;
Căn cứ Nghị định số 158/2020/NĐ-CP ngày
31/12/2020 của Chính phủ về chứng khoán phái sinh và thị trường chứng khoán phái sinh được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 306/2025/NĐ-CP ngày 25/11/2025;
Căn cứ Nghị định số
95/2018/NĐ-CP ngày 30/6/2018 của Chính phủ quy định về phát hành, đăng ký, lưu ký, niêm yết và giao dịch
công cụ nợ của Chính phủ trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 83/2023/NĐ-CP ngày 29/11/2023;
Căn cứ Nghị định số
153/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ quy định về chào bán, giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng
lẻ tại thị trường
trong nước và chào bán trái phiếu doanh nghiệp ra thị trường quốc tế được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
65/2022/NĐ-CP ngày 16/9/2022 và Nghị định số 08/2023/NĐ-CP ngày 05/3/2023;
Căn cứ Nghị định số
29/2026/NĐ-CP ngày 19/01/2026 của Chính phủ quy định về sàn giao dịch các-bon
trong nước;
Căn cứ Quyết định số
37/2020/QĐ-TTg ngày 23/12/2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập, tổ chức và hoạt động của
Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam;
Căn cứ Thông tư số
58/2021/TT-BTC ngày 12/7/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều
của Nghị định số 158/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ về chứng khoán phái sinh và thị trường chứng
khoán phái sinh;
Căn cứ Thông tư số
30/2023/TT-BTC ngày 17/5/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc đăng ký, lưu ký, thực hiện quyền, chuyển quyền sở hữu,
thanh toán giao dịch và tổ chức thị trường giao dịch trái phiếu doanh nghiệp
chào bán riêng lẻ tại thị trường trong nước;
Căn cứ Quyết định số 757/QĐ-BTC ngày 01/4/2021
của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Sở Giao dịch
Chứng khoán Việt
Nam;
Căn cứ Quyết định số
379/QĐ-UBCK ngày 03/6/2021 của Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước ban hành Tiêu
chuẩn cơ sở kỹ thuật hệ thống công nghệ thông tin trong hoạt động cung cấp dịch
vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến trên thị trường chứng khoán;
Căn cứ Nghị quyết số 28/NQ-HĐTV ngày 27/5/2026 của Hội đồng
thành viên Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam;
Theo đề nghị của Tổng
Giám đốc Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế về hệ
thống công nghệ thông tin kết nối giao dịch đến Sở Giao dịch Chứng khoán Thành
phố Hồ Chí Minh, Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội.
Điều
2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và
thay thế Quyết định số 25/QĐ-HĐTV ngày 18/4/2025 của Hội đồng thành viên Sở
Giao dịch Chứng khoán Việt Nam ban hành Quy chế về hệ thống công nghệ thông tin
kết nối giao dịch đến Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh, Sở Giao dịch
Chứng khoán Hà Nội.
Điều
3. Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí
Minh, Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Sở Giao dịch
Chứng khoán Việt Nam, các tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- UBCKNN;
- SGDHCM, SGDHN;
- HĐTV, BKS, BĐH;
- Các thành viên;
- Lưu: VT,
QLTV (12b).
|
TM. HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN
CHỦ TỊCH
Lương Hải Sinh
|
QUY CHẾ
VỀ HỆ THỐNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN KẾT NỐI
GIAO DỊCH ĐẾN SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, SỞ GIAO DỊCH CHỨNG
KHOÁN HÀ NỘI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 39/QĐ-HĐTV ngày 28 tháng 5 năm 2026 của Hội
đồng thành viên Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam)
Chương
I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định quyền
hạn, trách nhiệm, nghĩa vụ và các yêu cầu về hệ thống công nghệ thông tin đối với
tổ chức kết nối giao dịch đến Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh, Sở
Giao dịch Chứng khoán Hà Nội để thực hiện các hoạt động giao dịch chứng khoán,
các-bon.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ chức đăng ký thành
viên giao dịch, thành viên giao dịch đặc biệt của Sở Giao dịch Chứng khoán Việt
Nam, Kho bạc Nhà nước đăng ký tham gia giao dịch công cụ nợ.
2. Tổ chức kết nối giao dịch
gồm các đối tượng theo quy định tại khoản 1 Điều này được hoặc đã được Sở Giao
dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh, Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội chấp
thuận kết nối giao dịch hoặc chấp thuận giao dịch trực tuyến.
3. Sở Giao dịch Chứng
khoán Thành phố Hồ Chí Minh, Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội.
4. Các tổ chức, cá nhân có
liên quan đến hoạt động kết nối giao dịch đến Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố
Hồ Chí Minh, Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội.
Điều
3. Giải thích thuật ngữ, từ viết tắt
Trong Quy chế này, các từ
ngữ và cụm từ dưới đây được hiểu như sau:
1. Sở GDCK Việt Nam: Sở
Giao dịch Chứng khoán Việt Nam.
2. Sở GDCK TPHCM: Sở Giao
dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Sở GDCK Hà Nội: Sở Giao
dịch Chứng khoán Hà Nội.
4. Công ty con: Sở GDCK
TPHCM, Sở GDCK Hà Nội.
5. KBNN: Kho bạc Nhà nước.
6. Kết nối giao dịch bao gồm
kết nối giao dịch trực tuyến, kết nối giao dịch qua kênh nhập lệnh khẩn cấp đến
Sở GDCK TPHCM, Sở GDCK Hà Nội; kết nối giao dịch từ xa và kết nối giao dịch qua
internet đến Sở GDCK Hà Nội.
7. Kết nối giao dịch trực
tuyến là hoạt động gửi lệnh trực tiếp, tự động từ hệ thống của tổ chức kết nối
giao dịch trực tuyến vào các hệ thống giao dịch của Sở GDCK TPHCM, Sở GDCK Hà Nội
và tuân theo các quy định hiện hành về giao dịch trên thị trường chứng khoán.
8. Kết nối giao dịch qua
kênh nhập lệnh khẩn cấp (Emergency Terminal) là hoạt động kết nối giao dịch qua
internet để tổ chức kết nối giao dịch nhập lệnh vào Sở GDCK TPHCM, Sở GDCK Hà Nội
trên hệ thống giao dịch chứng khoán niêm yết, đăng ký giao dịch và hệ thống
giao dịch chứng khoán phái sinh trong trường hợp hệ thống giao dịch trực tuyến
của tổ chức kết nối giao dịch bị sự cố và trên hệ thống giao dịch công cụ nợ của
Sở GDCK Hà Nội đặt tại trung tâm dữ liệu của Sở GDCK TPHCM.
9. Kết nối giao dịch từ xa
là hoạt động kết nối giao dịch đến Sở GDCK Hà Nội bằng các phần mềm giao dịch từ
xa do Sở GDCK Hà Nội cung cấp thông qua môi trường mạng Wan.
10. Kết nối giao dịch qua
internet là hoạt động kết nối giao dịch đến Sở GDCK Hà Nội thông qua các máy trạm
được cài đặt các phần mềm phục vụ hoạt động giao dịch và được lắp đặt theo quy
định tại Quy chế này của tổ chức kết nối giao dịch thông qua môi trường mạng
internet.
11. Phân vùng kết nối hoặc
phân vùng là vùng mạng chỉ bao gồm các thiết bị máy tính, máy chủ có kết nối trực
tiếp với nhau và có cùng chung một dải địa chỉ mạng; trao đổi thông tin giữa
các phân vùng phải thông qua các thiết bị như tường lửa, bộ định tuyến hoặc các
thiết bị mạng chuyên dụng khác.
12. Nhân sự phụ trách kết
nối giao dịch là cán bộ công nghệ thông tin được tổ chức kết nối giao dịch chỉ
định để phối hợp với Sở GDCK TPHCM, Sở GDCK Hà Nội trong hoạt động kết nối giao
dịch đến Sở GDCK TPHCM, Sở GDCK Hà Nội.
13. Tài khoản nhập lệnh khẩn
cấp là tài khoản do Sở GDCK TPHCM, Sở GDCK Hà Nội cấp cho tổ chức kết nối giao
dịch để nhập lệnh giao dịch qua kênh nhập lệnh khẩn cấp. Một tài khoản nhập lệnh
khẩn cấp chỉ được truy cập trên một máy trạm đặt tại tổ chức kết nối giao dịch.
Chương
II
QUY ĐỊNH VỀ HỆ THỐNG
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN KẾT NỐI GIAO DỊCH ĐẾN TRUNG TÂM DỮ LIỆU DO SỞ GIAO DỊCH CHỨNG
KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH VẬN HÀNH
Điều
4. Các hệ thống đặt tại Trung tâm dữ liệu do Sở GDCK TPHCM vận hành
1. Hệ thống giao dịch chứng
khoán niêm yết do Sở GDCK TPHCM quản lý, vận hành.
2. Hệ thống giao dịch chứng
khoán niêm yết, đăng ký giao dịch; hệ thống giao dịch chứng khoán phái sinh; hệ
thống giao dịch công cụ nợ do Sở GDCK Hà Nội quản lý, vận hành.
Điều
5. Các hình thức kết nối giao dịch đến Trung tâm dữ liệu do Sở GDCK TPHCM vận
hành
1. Kết nối giao dịch trực
tuyến. Tổ chức kết nối giao dịch có thể có nhiều hơn một kết nối giao dịch trực
tuyến.
2. Kết nối giao dịch qua
kênh nhập lệnh khẩn cấp.
Điều
6. Địa điểm kết nối giao dịch đến Trung tâm dữ liệu do Sở GDCK TPHCM vận hành
1. Tổ chức kết nối giao dịch
trực tuyến chỉ được đăng ký duy nhất 01 địa điểm kết nối chính và 01 địa điểm kết
nối dự phòng đến Trung tâm dữ liệu do Sở GDCK TPHCM vận hành để kết nối giao dịch
trực tuyến. Địa điểm kết nối giao dịch trực tuyến từ một trong các địa điểm sau:
a) Trụ sở chính;
b) Chi nhánh;
c) Trung tâm dữ liệu độc lập
không thuộc trụ sở chính hoặc chi nhánh của tổ chức kết nối giao dịch;
d) Trung tâm dữ liệu thuê,
mượn.
2. Hệ thống công nghệ
thông tin tại địa điểm kết nối dự phòng phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật, được
triển khai tương tự như hệ thống công nghệ thông tin tại địa điểm chính và
không bắt buộc phải có dự phòng về thiết bị.
a) Điểm kết nối dự phòng
chỉ được sử dụng khi điểm kết nối chính gặp sự cố. Tổ chức kết nối giao dịch phải
báo cáo Sở GDCK TPHCM, Sở GDCK Hà Nội đăng ký sử dụng điểm kết nối dự phòng và
được Sở GDCK TPHCM, Sở GDCK Hà Nội chấp thuận;
b) Trong thời gian kết nối
từ địa điểm kết nối dự phòng, Sở GDCK TPHCM, Sở GDCK Hà Nội sẽ ngắt kết nối tại
địa điểm kết nối chính;
c) Sau khi khắc phục được
sự cố, tổ chức kết nối giao dịch phải thông báo cho Sở GDCK TPHCM, Sở GDCK Hà Nội
trước khi thực hiện chuyển kết nối về địa điểm kết nối chính. Việc chuyển đổi về
địa điểm kết nối chính phải thực hiện ngoài giờ giao dịch.
3. Khi Sở GDCK TPHCM chuyển
đổi kết nối giao dịch trực tuyến từ trung tâm dữ liệu chính sang trung tâm dữ
liệu dự phòng, tổ chức kết nối giao dịch trực tuyến cần đáp ứng các quy trình,
thủ tục theo hướng dẫn của Sở GDCK TPHCM để chuyển đổi kết nối giao dịch trực
tuyến đến trung tâm dữ liệu dự phòng của Sở GDCK TPHCM.
Điều
7. Quy định về hệ thống công nghệ thông tin kết nối giao dịch trực tuyến
Hệ thống công nghệ thông
tin kết nối giao dịch trực tuyến của tổ chức kết nối trên các thị trường do Sở GDCK TPHCM và Sở
GDCK Hà Nội quản lý phải đáp ứng các quy định sau:
1. Tổ chức kết nối giao dịch
trực tuyến đến Sở GDCK TPHCM, Sở GDCK Hà Nội trên thị trường chứng khoán niêm yết,
đăng ký giao dịch, thị trường chứng khoán phái sinh từ các địa điểm quy định tại
khoản 1 Điều 6 Quy chế này phải đáp ứng các tiêu chuẩn quy định
tại Mục 2.2, Mục 2.3 Chương II - Quy định về hạ tầng kỹ thuật
tại Tiêu chuẩn cơ sở kỹ thuật hệ thống công nghệ thông tin trong hoạt động cung
cấp dịch vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến trên thị trường chứng khoán được
ban hành kèm theo Quyết định số 379/QĐ-UBCK ngày 03/6/2021 của Chủ tịch Ủy ban
Chứng khoán Nhà nước hoặc Hạ tầng kỹ thuật trung tâm dữ liệu phải có Chứng nhận/Chứng
chỉ đáp ứng tiêu chuẩn TCVN 9250:2021.
2. Tổ chức kết nối giao dịch
trực tuyến phải có tối thiểu 02 đường truyền của các nhà cung cấp dịch vụ khác
nhau (được Sở GDCK TPHCM, Sở GDCK Hà Nội chấp thuận) từ 01 địa điểm đăng ký kết
nối đến Trung tâm dữ liệu chính và Trung tâm dữ liệu dự phòng của Sở GDCK
TPHCM. Hình thức kết nối đường truyền tới Trung tâm dữ liệu chính và Trung tâm
dữ liệu dự phòng của Sở GDCK TPHCM thực hiện theo hướng dẫn của Sở GDCK TPHCM.
3. Hệ thống giao dịch của
tổ chức kết nối giao dịch phải đảm bảo:
a) Được xây dựng trên cơ sở
tuân thủ các quy định về giao dịch chứng khoán do Sở GDCK Việt Nam và công ty
con ban hành và các quy định khác liên quan;
b) Xây dựng theo đúng tiêu
chuẩn đặc tả kỹ thuật theo hướng dẫn của Sở GDCK TPHCM, Sở GDCK Hà Nội;
c) Có chức năng kiểm tra
và chấp nhận dữ liệu từ hệ thống giao dịch của Sở GDCK TPHCM, Sở GDCK Hà Nội.
4. Các lệnh giao dịch của
nhà đầu tư phải được hệ thống giao dịch của tổ chức kết nối giao dịch kiểm soát
về tính tuân thủ trước khi tiếp tục được chuyển vào hệ thống giao dịch của Sở
GDCK TPHCM, Sở GDCK Hà Nội.
5. Tổ chức kết nối giao dịch
không được chuyển lệnh vào hệ thống giao dịch của Sở GDCK TPHCM, Sở GDCK Hà Nội
ngoài giờ giao dịch theo quy định.
6. Hệ thống cung cấp các
phương thức nhận lệnh cho nhà đầu tư phải đáp ứng các tiêu chuẩn như sau:
a) Tuân thủ các quy định về
giao dịch chứng khoán hiện hành;
b) Cung cấp được thông tin
tức thời về trạng thái lệnh cho nhà đầu tư;
c) Lưu vết nguồn gốc và hoạt
động giao dịch của nhà đầu tư.
7. Mô hình triển khai,
trang thiết bị công nghệ thông tin kết nối giao dịch phải đáp ứng theo hướng dẫn
của Sở GDCK TPHCM và Sở GDCK Hà Nội.
8. Cài đặt, quản trị, vận
hành và an ninh bảo mật phải đáp ứng theo hướng dẫn của Sở GDCK TPHCM và Sở
GDCK Hà Nội.
9. Có tối thiểu 02 nhân sự
công nghệ thông tin có trình độ đại học trở lên chuyên ngành công nghệ thông
tin. Trong đó, trưởng bộ phận công nghệ thông tin phải có ít nhất một năm kinh
nghiệm trong lĩnh vực công nghệ thông tin; nhân viên công nghệ thông tin phải
có chứng chỉ chuyên môn phù hợp với từng vị trí công tác sau: quản trị hệ thống
mạng, quản trị hệ điều hành, bảo mật hệ thống công nghệ thông tin và quản trị
cơ sở dữ liệu.
Điều
8. Quy định về hệ thống công nghệ thông tin kết nối giao dịch qua kênh nhập lệnh
khẩn cấp
Hệ thống công nghệ thông
tin kết nối giao dịch qua kênh nhập lệnh khẩn cấp của tổ chức kết nối trên các
thị trường do Sở GDCK TPHCM và Sở GDCK Hà Nội quản lý phải đáp ứng các quy định
sau:
1. Về trang thiết bị công
nghệ thông tin kết nối giao dịch qua kênh nhập lệnh khẩn cấp
a) Đáp ứng đúng số lượng
và cấu hình tối thiểu theo hướng dẫn của Sở GDCK TPHCM, Sở GDCK Hà Nội;
b) Phải có dự phòng, đảm bảo
có thể hoạt động được ngay khi thiết bị chính gặp sự cố.
2. Yêu cầu về khu vực kết
nối giao dịch qua kênh nhập lệnh khẩn cấp
a) Triển khai khu vực kết
nối giao dịch qua kênh nhập lệnh khẩn cấp tại trụ sở chính hoặc chi nhánh của tổ
chức kết nối giao dịch. Đối với tổ chức kết nối giao dịch là công ty chứng
khoán, khu vực kết nối giao dịch qua kênh nhập lệnh khẩn cấp phải tách biệt
hoàn toàn với các khu vực nghiệp vụ khác (ngoại trừ khu vực nhập lệnh từ xa);
b) Chỉ có nhân sự được tổ
chức kết nối giao dịch chỉ định nhập lệnh, nhân sự phụ trách kết nối và các cán
bộ tin học (trong trường hợp có sự cố) được phép sử dụng các máy trạm của kênh
nhập lệnh khẩn cấp;
c) Bố trí hệ thống ghi
hình (camera) tại khu vực kết nối giao dịch qua kênh nhập lệnh khẩn cấp đảm bảo
ghi hình được khu vực nhập lệnh khẩn cấp và hoạt động của nhân sự. Dữ liệu từ hệ
thống ghi hình đặt tại khu vực giao dịch qua kênh nhập lệnh khẩn cấp tối thiểu
01 tháng gần nhất phải được lưu giữ và cung cấp khi có yêu cầu;
d) Các hệ thống liên lạc đọc
lệnh bằng điện thoại (nếu có) tại khu vực kết nối giao dịch qua kênh nhập lệnh
khẩn cấp phải gắn thiết bị ghi âm và lưu giữ thông tin cuộc gọi phục vụ mục
đích kiểm tra, giám sát và giải quyết tranh chấp nếu có phát sinh;
đ) Việc lắp đặt và sử dụng
máy trạm hiển thị lệnh (nếu có) kết nối với hệ thống nội bộ của tổ chức kết nối
giao dịch đáp ứng nhu cầu tra cứu và hiển thị lệnh cần nhập. Máy trạm này phải đảm bảo tách
biệt hoàn toàn với máy trạm kết nối giao dịch qua kênh nhập lệnh khẩn cấp.
3. Cài đặt, quản trị, vận
hành giao dịch qua kênh nhập lệnh khẩn cấp
a) Tổ chức đăng ký kết nối
giao dịch phải đăng ký với Sở GDCK TPHCM, Sở GDCK Hà Nội số lượng tài khoản nhập
lệnh khẩn cấp, máy trạm kết nối giao dịch qua kênh nhập lệnh khẩn cấp và phải
duy trì tối thiểu một (01) tài khoản nhập lệnh khẩn cấp đối với Sở GDCK TPHCM,
Sở GDCK Hà Nội trên mỗi thị trường; số lượng tài khoản nhập lệnh khẩn cấp được
xét cấp trên cơ sở tài nguyên hệ thống của Sở GDCK TPHCM, Sở GDCK Hà Nội. Tổ chức
đăng ký kết nối giao dịch phải bố trí nhân sự sẵn sàng giao dịch trong trường hợp
hệ thống giao dịch trực tuyến xảy ra sự cố;
b) Máy trạm kết nối giao dịch
qua kênh nhập lệnh khẩn cấp là máy trạm được triển khai trong phân vùng mạng
riêng biệt, cho phép nhân sự của tổ chức kết nối giao dịch qua kênh nhập lệnh
khẩn cấp thực hiện nhập lệnh giao dịch và phải được cài đặt như sau:
- Chỉ được kết nối với
phân vùng mạng Core, phân vùng mạng quản trị và phải tách biệt hoàn toàn với
các phân vùng mạng nội bộ khác của tổ chức kết nối giao dịch;
- Phải được đặt tên máy và
NAT địa chỉ IP internet đã đăng ký với Sở GDCK TPHCM, Sở GDCK Hà Nội;
- Môi trường hệ điều hành:
Các phiên bản hệ điều hành Microsoft Windows đang trong thời gian hỗ trợ của
hãng;
- Phần mềm cài đặt: phần mềm
phục vụ hoạt động giao dịch qua kênh nhập lệnh khẩn cấp do Sở GDCK TPHCM, Sở
GDCK Hà Nội cung cấp;
- Phần mềm antivirus có bản
quyền và phải được cập nhật định kỳ (tối thiểu 01 tháng/01 lần);
- Khóa cổng USB storage,
CD/DVD.
4. An ninh bảo mật
a) Kết nối từ máy trạm
giao dịch qua kênh nhập lệnh khẩn cấp phải được bảo vệ bởi thiết bị tường lửa
chuyên dụng. Thiết bị tường lửa chuyên dụng phải được thiết lập các luật theo
hướng dẫn của Sở GDCK TPHCM, Sở GDCK Hà Nội;
b) Tổ chức kết nối giao dịch
qua kênh nhập lệnh khẩn cấp phải đảm bảo các dữ liệu giao dịch được xóa bỏ hoàn
toàn trong trường hợp thay thế máy trạm, ổ đĩa cứng;
c) Tổ chức kết nối giao dịch
qua kênh nhập lệnh khẩn cấp phải bảo mật tài khoản nhập lệnh khẩn cấp do Sở
GDCK TPHCM, Sở GDCK Hà Nội cấp và phải chịu mọi trách nhiệm về thiệt hại do việc
lộ thông tin tài khoản gây ra;
d) Tổ chức kết nối giao dịch
qua kênh nhập lệnh khẩn cấp không được phép chuyển giao phần mềm nhập lệnh khẩn
cấp do Sở GDCK TPHCM, Sở GDCK Hà Nội cung cấp cho bên thứ ba;
đ) Tổ chức kết nối giao dịch
qua kênh nhập lệnh khẩn cấp chỉ được gửi các kết nối tới hệ thống công nghệ
thông tin của Sở GDCK TPHCM, Sở GDCK Hà Nội theo đúng địa chỉ IP, cổng dịch vụ
và thời gian thực hiện kết nối theo yêu cầu của Sở GDCK TPHCM, Sở GDCK Hà Nội.
Trường hợp phát hiện dấu hiệu kết nối bất thường từ phía tổ chức kết nối giao dịch
qua kênh nhập lệnh khẩn cấp, Sở GDCK TPHCM, Sở GDCK Hà Nội được tạm thời ngắt kết
nối giao dịch qua kênh nhập lệnh khẩn cấp để làm rõ nguyên nhân và đảm bảo an
toàn chung cho hệ thống.
5. Nhân viên công nghệ
thông tin phải có chứng chỉ chuyên môn phù hợp với từng vị trí công tác sau: quản
trị hệ thống mạng, quản trị hệ điều hành, bảo mật hệ thống công nghệ thông tin
và quản trị cơ sở dữ liệu.
Chương
III
QUY ĐỊNH VỀ HỆ THỐNG
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN KẾT NỐI GIAO DỊCH ĐẾN TRUNG TÂM DỮ LIỆU DO SỞ GIAO DỊCH CHỨNG
KHOÁN HÀ NỘI VẬN HÀNH
Điều
9. Các hệ thống đặt tại Trung tâm dữ liệu do Sở GDCK Hà Nội vận hành
1. Hệ thống giao dịch công
cụ nợ BTS/eBTS cùng các phân hệ liên quan.
2. Hệ thống giao dịch trái
phiếu doanh nghiệp riêng lẻ.
3. Hệ thống giao dịch
các-bon.
Điều
10. Các hình thức kết nối giao dịch đến Trung tâm dữ liệu do Sở GDCK Hà Nội vận
hành
1. Kết nối giao dịch trực
tuyến.
2. Kết nối giao dịch từ xa.
3. Kết nối giao dịch qua
internet.
Điều
11. Địa điểm kết nối giao dịch đến Trung tâm dữ liệu do Sở GDCK Hà Nội vận hành
1. Địa điểm kết nối giao dịch
trực tuyến, giao dịch từ xa của tổ chức đăng ký kết nối giao dịch từ một trong
các địa điểm theo quy định tại điểm a, b, c, d khoản 1 Điều 6
Quy chế này.
2. Tổ chức kết nối giao dịch
trực tuyến chỉ được đăng ký 01 địa điểm kết nối chính và 01 địa điểm kết nối dự
phòng đến Trung tâm dữ liệu và Trung tâm dữ liệu dự phòng của Sở GDCK Hà Nội.
3. Tổ chức kết nối giao dịch
từ xa có thể đăng ký nhiều địa điểm kết nối đến Trung tâm dữ liệu và Trung tâm
dữ liệu dự phòng của Sở GDCK Hà Nội.
4. Hệ thống công nghệ
thông tin tại địa điểm kết nối dự phòng phải đáp ứng quy định tại khoản
2 Điều 6 Quy chế này.
Điều
12. Quy định về hệ thống công nghệ thông tin kết nối giao dịch đến Trung tâm dữ
liệu của Sở GDCK Hà Nội
Tổ chức kết nối giao dịch
đến Sở GDCK Hà Nội phải đáp ứng các quy định sau:
1. Tổ chức kết nối giao dịch
phải có tối thiểu 02 đường truyền của các nhà cung cấp dịch vụ khác nhau (các
nhà cung cấp dịch vụ phải được Sở GDCK Hà Nội chấp thuận) kết nối trực tiếp từ
địa điểm kết nối đến hạ tầng công nghệ thông tin của Sở GDCK Hà Nội. Hình thức kết nối đường truyền
thực hiện theo hướng dẫn của Sở GDCK Hà Nội.
2. Hệ thống phần mềm giao
dịch trực tuyến của tổ chức kết nối giao dịch phải đảm bảo theo quy định tại khoản 3, 4, 5, 6 Điều 7 Quy chế này.
3. Mô hình triển khai,
trang thiết bị công nghệ thông tin kết nối giao dịch phải đáp ứng theo hướng dẫn
của Sở GDCK Hà Nội.
4. Cài đặt, quản trị, vận hành và an ninh bảo mật
phải đáp ứng theo hướng dẫn của Sở GDCK Hà Nội.
5. Khi Sở GDCK Hà Nội chuyển
đổi kết nối giao dịch từ trung tâm dữ liệu chính sang trung tâm dữ liệu dự
phòng, tổ chức kết nối giao dịch cần đáp ứng các quy trình, thủ tục theo hướng
dẫn của Sở GDCK Hà Nội để chuyển đổi kết nối giao dịch đến trung tâm dữ liệu dự
phòng của Sở GDCK Hà Nội.
Điều
13. Quy định về hạ tầng kỹ thuật phòng máy chủ, trung tâm dữ liệu
1. Phòng máy chủ
Hạ tầng kỹ thuật phòng máy
chủ của tổ chức kết nối giao dịch phải đáp ứng các yêu cầu được quy định tại Mục 2.2, Mục 2.3 Chương II - Quy định về hạ tầng kỹ thuật tại
Tiêu chuẩn cơ sở kỹ thuật hệ thống công nghệ thông tin trong hoạt động cung cấp
dịch vụ giao dịch trực tuyến trên thị trường chứng khoán được ban hành kèm theo
Quyết định số 379/QĐ-UBCK ngày 03/6/2021 của Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
2. Trung tâm dữ liệu
Hạ tầng kỹ thuật trung tâm
dữ liệu độc lập; trung tâm dữ liệu thuê, mượn phải có Chứng nhận/Chứng chỉ đáp ứng
tiêu chuẩn TCVN 9250:2021 hoặc phải đáp ứng các yêu cầu được quy định tại Mục 2.2, Mục 2.3 Chương II - Quy định về hạ tầng kỹ thuật tại
Tiêu chuẩn cơ sở kỹ thuật hệ thống công nghệ thông tin trong hoạt động cung cấp
dịch vụ giao dịch trực tuyến trên thị trường chứng khoán được ban hành kèm theo
Quyết định số 379/QĐ-UBCK ngày 03/6/2021 của Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
Điều
14. Quy định về khu vực nhập lệnh từ xa
Khu vực nhập lệnh từ xa của
tổ chức kết nối giao dịch trên các thị trường do Sở GDCK Hà Nội quản lý phải
đáp ứng các quy định sau:
1. Triển khai khu vực kết
nối giao dịch từ xa tại trụ sở chính hoặc chi nhánh của tổ chức kết nối giao dịch.
2. Bố trí hệ thống ghi
hình (camera) tại khu vực kết nối giao dịch từ xa đảm bảo ghi hình được khu vực
nhập lệnh từ xa và hoạt động của nhân sự. Dữ liệu từ hệ thống ghi hình đặt tại
khu vực kết nối giao dịch từ xa tối thiểu 01 tháng gần nhất phải được lưu giữ
và cung cấp khi có yêu cầu.
3. Hệ thống liên lạc đọc lệnh
bằng điện thoại tại khu vực kết nối giao dịch từ xa phải được ghi âm và lưu trữ
thông tin cuộc gọi phục vụ mục đích kiểm tra, giám sát và giải quyết tranh chấp
nếu có phát sinh.
4. Máy trạm hiển thị lệnh
cần nhập của tổ chức kết nối giao dịch kết nối với hệ thống nội bộ của tổ chức
kết nối giao dịch phải đảm bảo tách biệt hoàn toàn với máy trạm nhập lệnh từ xa.
Điều
15. Quy định về triển khai, sử dụng máy trạm nhập lệnh từ xa và máy trạm nhập lệnh
qua Internet
1. Về trang thiết bị công
nghệ thông tin kết nối giao dịch từ xa
a) Đáp ứng đúng số lượng
và cấu hình tối thiểu theo hướng dẫn của Sở GDCK Hà Nội;
b) Phải có dự phòng, đảm bảo
có thể hoạt động được ngay khi thiết bị chính gặp sự cố.
2. Cài đặt, quản trị, vận
hành và an ninh bảo mật qua kết nối giao dịch từ xa triển khai theo hướng dẫn của
Sở GDCK Hà Nội.
3. Chỉ có nhân sự được tổ
chức kết nối giao dịch chỉ định nhập lệnh vào hệ thống giao dịch của Sở GDCK Hà
Nội, nhân sự phụ trách kết nối và các cán bộ tin học được phép sử dụng máy trạm
nhập lệnh từ xa.
4. Máy trạm nhập lệnh qua
Internet phải riêng biệt với máy trạm nhập lệnh từ xa và phải được đăng ký trước
địa chỉ IP Internet kết nối giao dịch với Sở GDCK
Hà Nội.
Điều
16. Quy định về hệ thống giao dịch cho Kho bạc Nhà nước tham gia giao dịch công
cụ nợ
1. Hình thức kết nối: kết
nối giao dịch từ xa tới hệ thống giao dịch công cụ nợ đặt tại trung tâm dữ liệu
của Sở GDCK Hà Nội.
2. Đường truyền: sử dụng hạ
tầng truyền thông ngành tài chính.
3. Mô hình triển khai, cài
đặt, quản trị, vận hành và an ninh bảo mật: thực hiện theo hướng dẫn của Sở
GDCK Hà Nội đối với KBNN triển khai hệ thống giao dịch công cụ nợ.
Chương
IV
HỒ SƠ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ KẾT
NỐI GIAO DỊCH
Điều
17. Đăng ký kết nối giao dịch lần đầu
1. Hồ sơ đăng ký kết nối
giao dịch lần đầu bao gồm:
a) Giấy đăng ký kết nối
giao dịch theo mẫu tại Phụ lục 01A/CNTT ban hành kèm theo Quy chế này;
b) Hồ sơ thiết kế và tài
liệu thuyết minh hệ thống công nghệ thông tin kết nối giao dịch đến Sở GDCK
TPHCM, Sở GDCK Hà Nội theo mẫu tại Phụ lục 02/CNTT ban hành kèm theo Quy chế
này;
c) Các quy định, quy trình
nội bộ của tổ chức đăng ký kết nối giao dịch liên quan đến quản trị vận hành và
xử lý sự cố kết nối đến Sở GDCK TPHCM, Sở GDCK Hà Nội;
d) Quy trình sao lưu dự
phòng, phục hồi dữ liệu (áp dụng đối với tổ chức đăng ký kết nối giao dịch trực
tuyến);
đ) Quy trình nhập lệnh
trên hệ thống giao dịch từ xa, quy trình nhập lệnh qua kênh nhập lệnh khẩn cấp
(áp dụng đối với tổ chức đăng ký kết nối giao dịch từ xa, kết nối giao dịch qua
kênh nhập lệnh khẩn cấp);
e) Quy trình nội bộ của tổ
chức kết nối giao dịch về việc chuyển đổi giao dịch giữa trung tâm dữ liệu
chính và trung tâm dữ liệu dự phòng (Trường hợp tổ chức kết nối giao dịch có
triển khai trung tâm dữ liệu chính, trung tâm dữ liệu dự phòng);
g) Quy trình chuyển đổi kết
nối giao dịch của tổ chức kết nối giao dịch tới trung tâm dữ liệu dự phòng (và
ngược lại) của Sở GDCK TPHCM, Sở GDCK Hà Nội;
h) Trường hợp địa điểm kết
nối giao dịch là trung tâm dữ liệu thuê, mượn; trung tâm dữ liệu độc lập cần bổ
sung các tài liệu sau:
- Bản sao hợp lệ Hợp đồng
thuê trung tâm dữ liệu (đối với trường hợp thuê trung tâm dữ liệu);
- Bản sao hợp đồng hoặc
văn bản chấp thuận cho mượn trung tâm dữ liệu (đối với trường hợp mượn trung
tâm dữ liệu);
- Quyết định thành lập
trung tâm dữ liệu độc lập của tổ chức kết nối giao dịch (đối với trung tâm dữ
liệu độc lập);
- Chứng nhận/Chứng chỉ/Tuyên
bố đáp ứng tiêu chuẩn TCVN 9250:2021 hoặc tài liệu đáp ứng các yêu cầu được quy
định tại Mục 2.2, Mục 2.3 Chương II - Quy định về hạ tầng kỹ thuật
tại Tiêu chuẩn cơ sở kỹ thuật hệ thống công nghệ thông tin trong hoạt động cung
cấp dịch vụ giao dịch trực tuyến trên thị trường
chứng khoán được ban hành kèm theo Quyết định số
379/QĐ-UBCK
ngày 03/6/2021 của Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
2. Thủ tục kết nối giao
dịch lần đầu
a) Tổ chức đăng ký kết nối
giao dịch lần đầu nộp hồ sơ đăng ký kết nối giao dịch cho Sở GDCK Việt Nam cùng
hồ sơ đăng ký thành viên và đồng thời nộp hồ sơ đăng ký kết nối giao dịch cho Sở
GDCK TPHCM, Sở GDCK Hà Nội nơi đăng ký kết nối và giao dịch;
b) Trong thời hạn 05 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký kết nối giao dịch, trường hợp hồ sơ
chưa đầy đủ hợp lệ, Sở GDCK TPHCM, Sở GDCK Hà Nội có văn bản yêu cầu tổ chức
đăng ký kết nối giao dịch sửa đổi, bổ sung hồ sơ, đồng thời gửi Sở GDCK Việt
Nam;
c) Trong thời hạn 02 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ hợp lệ, Sở GDCK TPHCM, Sở GDCK Hà Nội
báo cáo Sở GDCK Việt Nam để Sở GDCK Việt Nam hướng dẫn tổ chức đăng ký thành viên thực hiện
các thủ tục tiếp theo;
d) Các thủ tục hướng dẫn tổ
chức đăng ký kết nối giao dịch hoàn thiện cơ sở vật chất, triển khai kết nối,
thử nghiệm hệ thống giao dịch, kiểm tra cơ sở vật chất và chấp thuận kết nối
giao dịch lần đầu thực hiện theo thủ tục đăng ký thành viên quy định tại Quy chế
thành viên của Sở GDCK Việt Nam, Quy chế thành viên giao dịch trái phiếu doanh
nghiệp riêng lẻ và Quy chế thành viên giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà
kính, tín chỉ các-bon.
Điều
18. Đăng ký thay đổi kết nối giao dịch
1. Tổ chức kết nối giao dịch
phải gửi hồ sơ đăng ký thay đổi kết nối giao dịch tới Sở GDCK TPHCM, Sở GDCK Hà
Nội trước khi thay đổi kết nối trong các trường hợp sau đây:
a) Thay đổi địa điểm kết nối
giao dịch: thay đổi địa điểm kết nối giao dịch, bổ sung địa điểm kết nối giao dịch,
thay đổi vị trí khu vực nhập lệnh khẩn cấp và thay đổi vị trí khu vực nhập lệnh
từ xa;
b) Thay đổi, nâng cấp, chỉnh
sửa giải pháp phần mềm giao dịch (không bao gồm các kênh nhận lệnh trực tiếp từ
phía nhà đầu tư) trong các trường hợp sau:
- Thay đổi nhà cung cấp;
- Thay đổi, nâng cấp, chỉnh
sửa phần mềm giao dịch trực tuyến;
- Mô hình, kiến trúc;
- Nền tảng công nghệ, giải
pháp;
- Hệ quản trị cơ sở dữ liệu;
- Thêm cổng nhập lệnh.
c) Thay đổi thiết bị, cấu
trúc hạ tầng có ảnh hưởng đến kết nối giao dịch tới Sở GDCK TPHCM, Sở GDCK Hà Nội
trong các trường hợp sau:
- Máy chủ, hệ điều hành
máy chủ;
- Máy trạm;
- Thiết bị mạng;
- Thiết bị an ninh bảo mật;
- Thay đổi đường truyền kết
nối tới Sở GDCK TPHCM, Sở GDCK Hà Nội (trừ điều chỉnh băng thông);
- Mô hình hệ thống mạng kết
nối giao dịch.
d) Thay đổi, bổ sung phương
thức kết nối giao dịch
- Kết nối giao dịch qua
kênh nhập lệnh khẩn cấp;
- Kết nối giao dịch từ xa,
kết nối giao dịch trực tuyến.
2. Hồ sơ đăng ký thay đổi
kết nối giao dịch thực hiện theo quy định tại Phụ lục 01B/CNTT ban hành kèm
theo Quy chế này. Trong trường hợp cần thiết, Sở GDCK TPHCM, Sở GDCK Hà Nội có
thể yêu cầu bổ sung hồ sơ thiết kế và tài liệu thuyết minh hệ thống công nghệ
thông tin kết nối giao dịch đến Sở GDCK TPHCM, Sở GDCK Hà Nội theo mẫu tại Phụ
lục 02/CNTT ban hành kèm theo Quy chế này.
3. Trường hợp tổ chức kết
nối giao dịch thay đổi trang thiết bị công nghệ thông tin, hệ điều hành máy chủ,
hồ sơ thay đổi kết nối bao gồm: Giấy đăng ký thay đổi kết nối giao dịch theo mẫu
tại Phụ lục 01B/CNTT ban hành kèm theo Quy chế này, danh mục trang thiết bị
công nghệ thông tin thay đổi, bảng luật trên thiết bị tường lửa (nếu thay đổi
thiết bị tường lửa).
4. Thủ tục thay đổi kết nối
giao dịch
a) Tổ chức đăng ký thay đổi
kết nối giao dịch nộp hồ sơ đăng ký thay đổi kết nối giao dịch trực tiếp hoặc gửi
qua đường bưu điện hoặc gửi qua hệ thống tiếp nhận văn bản trực tuyến (nếu có)
cho Sở GDCK TPHCM, Sở GDCK Hà Nội;
b) Trong thời hạn 05 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký thay đổi kết nối giao dịch, trường
hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Sở GDCK TPHCM, Sở GDCK Hà Nội có văn bản thông báo
để tổ chức đăng ký thay đổi kết nối giao dịch chuẩn bị hệ thống công nghệ thông
tin. Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ, Sở GDCK TPHCM, Sở GDCK Hà Nội có văn bản yêu cầu tổ chức đăng ký thay đổi kết
nối giao dịch sửa đổi, bổ sung hồ sơ;
c) Tổ chức đăng ký thay đổi
kết nối giao dịch báo cáo với Sở GDCK TPHCM, Sở GDCK Hà Nội sau khi hoàn thành
việc chuẩn bị hệ thống công nghệ thông tin và gửi công văn đề nghị Sở GDCK TPHCM, Sở
GDCK Hà Nội kiểm tra cơ sở vật chất. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được công văn đề nghị của tổ chức đăng ký thay đổi kết nối giao dịch, Sở
GDCK TPHCM, Sở GDCK Hà Nội thông báo kế hoạch kiểm tra cơ sở vật chất và trạng
thái kết nối của tổ chức đăng ký thay đổi kết nối giao dịch. Hình thức kiểm tra
và nội dung kiểm tra thực hiện theo hướng dẫn của Sở GDCK TPHCM, Sở GDCK Hà Nội.
Trường hợp cần thiết, Sở GDCK TPHCM, Sở GDCK Hà Nội yêu cầu tổ chức đăng ký
thay đổi kết nối giao dịch thực hiện kiểm thử hệ thống giao dịch trước khi tiến
hành kiểm tra;
d) Trong thời hạn 03 ngày
làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra:
- Nếu kết quả kiểm tra đạt
yêu cầu, Sở GDCK TPHCM, Sở GDCK Hà Nội có văn bản chấp thuận thay đổi kết nối
giao dịch;
- Nếu kết quả kiểm tra
không đạt yêu cầu, Sở GDCK TPHCM, Sở GDCK Hà Nội có văn bản yêu cầu tổ chức
đăng ký thay đổi kết nối giao dịch khắc phục. Tổ chức đăng ký thay đổi kết nối
giao dịch phải gửi báo cáo kết quả khắc phục cho Sở GDCK TPHCM, Sở GDCK Hà Nội.
Sở GDCK TPHCM, Sở GDCK Hà Nội thực hiện kiểm tra lại (nếu cần);
đ) Trong thời hạn 03 ngày
làm việc kể từ ngày chấp thuận thay đổi kết nối giao dịch, Sở GDCK TPHCM, Sở
GDCK Hà Nội có văn bản báo cáo Sở GDCK Việt Nam những thay đổi của tổ chức kết
nối giao dịch.
Điều
19. Tạm ngừng, hủy bỏ kết nối giao dịch
1. Tạm ngừng kết nối giao
dịch
a) Sở GDCK TPHCM, Sở GDCK
Hà Nội thực hiện tạm ngừng kết nối giao dịch đối với tổ chức kết nối giao dịch
khi xảy ra một trong các trường hợp sau:
- Theo đề nghị của tổ chức
kết nối giao dịch;
- Tổ chức kết nối giao dịch bị
Sở GDCK Việt Nam xử lý theo hình thức tạm ngừng kết nối giao dịch từ xa, tạm ngừng
kết nối giao dịch trực tuyến, tạm ngừng kết nối giao dịch qua kênh nhập lệnh khẩn
cấp, tạm ngừng kết nối giao dịch qua internet;
- Tổ chức kết nối giao dịch
bị Sở GDCK Việt Nam đình chỉ hoạt động giao dịch tại Sở GDCK TPHCM, Sở GDCK Hà
Nội;
- Tổ chức kết nối giao dịch
ngừng giao dịch theo thông báo của Sở GDCK Việt Nam để thực hiện thủ tục hủy bỏ
tư cách thành viên;
- Tạm ngừng khẩn cấp: Sở GDCK
TPHCM, Sở GDCK Hà Nội chủ động ngắt kết nối giao dịch, thông báo và yêu cầu khắc
phục cho tổ chức kết nối giao dịch trong trường hợp phát hiện tổ chức kết nối
giao dịch gây ảnh hưởng hoặc có khả năng gây ảnh hưởng tới khả năng hoạt động,
an toàn thông tin cho hệ thống công nghệ thông tin của Sở GDCK TPHCM hoặc Sở GDCK Hà
Nội. Tổ chức kết nối giao dịch được kết nối giao dịch trở lại sau khi đã khắc
phục, báo cáo Sở GDCK TPHCM, Sở GDCK Hà Nội kết quả khắc phục và kết quả kiểm
thử đạt yêu cầu của Sở GDCK TPHCM, Sở GDCK Hà Nội (trong trường hợp cần thiết).
Trong vòng 24 giờ kể từ khi tạm ngừng khẩn cấp và 24 giờ kể từ khi mở kết nối
trở lại, Sở
GDCK TPHCM, Sở GDCK Hà Nội báo cáo Sở GDCK Việt Nam.
b) Tổ chức kết nối giao dịch
phải thực hiện chấm dứt toàn bộ các kết nối tới Sở GDCK TPHCM, Sở GDCK Hà Nội
trong thời gian tạm ngừng kết nối giao dịch.
2. Hủy bỏ kết nối giao dịch
a) Sở GDCK TPHCM, Sở GDCK
Hà Nội thực hiện hủy bỏ kết nối giao dịch đối với tổ chức kết nối giao dịch khi
Sở GDCK Việt Nam ban hành quyết định hủy bỏ tư cách thành viên đối với tổ chức
kết nối giao dịch;
b) Sở GDCK TPHCM, Sở GDCK
Hà Nội thực hiện hủy bỏ kết nối giao dịch theo đề nghị của tổ chức kết nối giao
dịch;
c) Khi hủy bỏ kết nối giao
dịch, tổ chức kết nối giao dịch phải chấm dứt toàn bộ các kết nối giao dịch từ
địa điểm hủy bỏ kết nối giao dịch tới Sở GDCK TPHCM, Sở GDCK Hà Nội.
Chương
V
QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA TỔ
CHỨC KẾT NỐI GIAO DỊCH
Điều
20. Quyền của tổ chức kết nối giao dịch
1. Được hỗ trợ về mặt kỹ
thuật trong hoạt động kết nối giao dịch đến Sở GDCK TPHCM, Sở GDCK Hà Nội, bao
gồm cung cấp tài liệu mô tả chuẩn kết nối, tài liệu hướng dẫn, hỗ trợ xử lý sự
cố.
2. Tham gia các chương
trình đào tạo, tập huấn về hệ thống công nghệ thông tin liên quan đến hoạt động
kết nối giao dịch do Sở GDCK TPHCM, Sở GDCK Hà Nội tổ chức.
3. Tham gia đóng góp ý kiến
với Sở GDCK TPHCM, Sở GDCK Hà Nội trong hoạt động xây dựng, quản lý, vận hành hệ
thống công nghệ thông tin có liên quan đến hoạt động kết nối giao dịch.
4. Tham gia thử nghiệm các
giải pháp kỹ thuật mới có liên quan đến hoạt động kết nối giao dịch của Sở GDCK
TPHCM, Sở GDCK Hà Nội.
5. Yêu cầu Sở GDCK TPHCM,
Sở GDCK Hà Nội cùng phối hợp giải quyết sự cố phát sinh trong hoạt động kết nối
giao dịch (nếu cần).
Điều
21. Nghĩa vụ của tổ chức kết nối giao dịch
1. Triển khai hệ thống
công nghệ thông tin khi kết nối giao dịch đến Sở GDCK TPHCM, Sở GDCK Hà Nội
theo đúng quy định
của Sở GDCK Việt Nam và công ty con.
2. Phối hợp với Sở GDCK Việt
Nam và công ty con trong việc kiểm tra, giám sát về các vấn đề liên quan đến hệ
thống công nghệ thông tin kết nối giao dịch tới Sở GDCK TPHCM, Sở GDCK Hà Nội.
3. Chịu trách nhiệm về các
thông tin, dữ liệu điện tử, lệnh giao dịch được chuyển vào hệ thống của Sở GDCK
TPHCM, Sở GDCK Hà Nội từ địa điểm đăng ký kết nối giao dịch của tổ chức kết nối
giao dịch.
4. Tổ chức kết nối giao dịch
phải bảo mật tài khoản kết nối do Sở GDCK TPHCM, Sở GDCK Hà Nội cấp và phải chịu
mọi trách nhiệm về thiệt hại do việc lộ thông tin tài khoản gây ra.
5. Tổ chức kết nối giao dịch
chỉ được gửi các kết nối tới Sở GDCK TPHCM, Sở GDCK Hà Nội theo đúng địa chỉ
IP, cổng dịch vụ và thời gian thực hiện kết nối theo yêu cầu của Sở GDCK TPHCM,
Sở GDCK Hà Nội. Trường hợp phát hiện dấu
hiệu kết nối bất thường từ phía tổ chức kết nối giao dịch, Sở GDCK TPHCM, Sở
GDCK Hà Nội sẽ tạm thời ngắt toàn bộ kết nối giao dịch để làm rõ nguyên nhân và
đảm bảo an toàn chung cho hệ thống.
6. Chịu trách nhiệm về các
sự kiện tấn công an ninh mạng vào hệ thống của Sở GDCK TPHCM, Sở GDCK Hà Nội
phát sinh từ địa điểm đăng ký kết nối của tổ chức kết nối giao dịch.
7. Tham gia tất cả các chương
trình, kế hoạch thử nghiệm do Sở GDCK TPHCM, Sở GDCK Hà Nội tổ chức liên quan đến
việc thay đổi, chỉnh sửa, nâng cấp hệ thống giao dịch và chạy thử các sản phẩm
mới của Sở GDCK TPHCM, Sở GDCK Hà Nội.
8. Khi thay đổi hệ thống
công nghệ thông tin kết nối giao dịch đến Sở GDCK TPHCM, Sở GDCK Hà Nội, tổ chức
kết nối giao dịch phải nộp hồ sơ và thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi kết nối
giao dịch đến Sở GDCK TPHCM, Sở GDCK Hà Nội theo quy định tại Điều
18 Quy chế này.
9. Tổ chức kết nối giao dịch
phải đăng ký tối thiểu một (01) nhân sự phụ trách kết nối là cán bộ công nghệ
thông tin với Sở GDCK TPHCM, Sở GDCK Hà Nội để giải quyết các vấn đề phát sinh
liên quan đến kết nối giao dịch, bao gồm:
a) Đầu mối tiếp nhận thông
tin, tài liệu hướng dẫn triển khai kết nối giao dịch với Sở GDCK TPHCM, Sở GDCK
Hà Nội;
b) Phối hợp xử lý sự cố
phát sinh trong hoạt động kết nối giao dịch tại Sở GDCK TPHCM, Sở GDCK Hà Nội;
c) Thực hiện nghĩa vụ báo
cáo liên quan đến hoạt động kết nối và các đợt thử nghiệm hệ thống do Sở GDCK
TPHCM, Sở GDCK Hà Nội tổ chức.
10. Trong thời hạn 03 ngày
làm việc kể từ khi thay đổi nhân sự phụ trách kết nối giao dịch, nhân sự công
nghệ thông tin, tổ chức kết nối giao dịch phải báo cáo Sở GDCK TPHCM, Sở GDCK
Hà Nội bằng văn bản và gửi kèm bản thông tin cá nhân, văn bằng, chứng chỉ có
liên quan.
Chương
VI
XỬ LÝ SỰ CỐ KẾT NỐI GIAO
DỊCH
Điều
22. Trách nhiệm và quy trình xử lý sự cố
1. Tổ chức kết nối giao dịch
phải thông báo cho Sở GDCK TPHCM, Sở GDCK Hà Nội trong thời hạn 01 giờ kể từ
khi phát hiện sự cố liên quan đến kết nối giao dịch.
2. Tổ chức kết nối giao dịch
có trách nhiệm phối hợp với Sở GDCK TPHCM, Sở GDCK Hà Nội tìm nguyên nhân xảy
ra sự cố, phương hướng và biện pháp khắc phục sự cố.
Chương
VII
KIỂM TRA, XỬ LÝ VI PHẠM
Điều
23. Kiểm tra, xử lý vi phạm
Việc kiểm tra, xử lý vi phạm
đối với tổ chức kết nối giao dịch thực hiện theo quy định tại các Quy chế thành
viên của Sở GDCK Việt Nam.
Chương
VIII
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều
24. Điều khoản chuyển tiếp
1. Đối với tổ chức kết nối
giao dịch đã được Sở GDCK TPHCM, Sở GDCK Hà Nội chấp thuận kết nối đến Hệ thống
công nghệ thông tin thị trường chứng khoán Việt Nam theo quy định tại khoản 2 Điều
23 Quy chế về hệ thống công nghệ thông tin kết nối giao dịch đến Sở GDCK TPHCM, Sở GDCK Hà Nội ban hành kèm
theo Quyết định số 25/QĐ-HĐTV ngày 18/4/2025 của Hội đồng thành viên Sở GDCK Việt
Nam, Sở GDCK TPHCM, Sở GDCK Hà Nội tiếp tục thực hiện quy định tại khoản 3, 4 Điều
23 Quy chế về hệ thống công nghệ thông tin kết nối giao dịch đến Sở GDCK TPHCM,
Sở GDCK Hà Nội ban hành kèm theo Quyết định số 25/QĐ-HĐTV ngày 18/4/2025 cho đến
khi hoàn tất toàn bộ nội dung này.
2. Tổ chức đăng ký kết nối
giao dịch lần đầu, đăng ký thay đổi kết nối giao dịch theo quy định của Quy chế
về hệ thống công nghệ thông tin kết nối giao dịch đến Sở GDCK TPHCM, Sở GDCK Hà Nội
ban hành kèm theo Quyết định số 25/QĐ-HĐTV ngày 18/4/2025 đã nộp hồ sơ nhưng
chưa được chấp thuận tiếp tục thực hiện thủ tục đăng ký kết nối giao dịch lần đầu,
đăng ký thay đổi kết nối giao dịch theo quy định tại Quy chế này.
3. Kết nối giao dịch từ
xa, kết nối giao dịch trực tuyến trên hệ thống giao dịch các-bon được triển
khai sau khi hệ thống giao dịch các-bon được đưa vào vận hành.
4. Kết nối giao dịch qua
kênh nhập lệnh khẩn cấp đến các thị trường chứng khoán niêm yết, đăng ký giao dịch,
thị trường chứng khoán phái sinh được triển khai sau khi kênh nhập lệnh khẩn cấp
được đưa vào vận hành.
Điều
25. Tổ chức thực hiện
1. Trường hợp các văn bản
được dẫn chiếu để áp dụng tại Quy chế này được sửa đổi, bổ sung, thay thế bằng
văn bản mới thì thực hiện theo quy định tại văn bản được sửa đổi, bổ sung, thay
thế.
2. Trong quá trình thực hiện
nếu có vướng mắc hoặc có vấn đề mới phát sinh, các cơ quan, đơn vị, cá nhân phản
ánh về Sở GDCK Việt Nam để được hướng dẫn hoặc sửa đổi, bổ sung Quy chế theo quy định.
3. Việc sửa đổi, bổ sung
Quy chế thực hiện theo quy định của Sở GDCK Việt Nam, do Hội đồng thành viên Sở
GDCK Việt Nam quyết định./.
Phụ lục 01A/CNTT. Giấy đăng ký kết nối lần đầu
(Kèm theo Quy chế về hệ thống công nghệ thông tin kết nối giao dịch đến Sở GDCK
TPHCM, Sở GDCK Hà Nội ban hành kèm theo Quyết định số 39/QĐ-HĐTV ngày 28/5/2026 của Hội đồng thành viên Sở GDCK Việt
Nam)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
….., ngày .... tháng ....
năm....
GIẤY ĐĂNG KÝ KẾT NỐI GIAO DỊCH LẦN ĐẦU
|
Kính gửi:
|
Sở Giao dịch Chứng khoán
Việt Nam
Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí
Minh
Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội
|
Thông tin tổ chức đăng ký
kết nối giao dịch:
Tên giao dịch (bằng tiếng
Việt): …………………………………………………………………………..
Tên giao dịch (bằng tiếng
Anh): …………………………………………………………………………..
Tên viết tắt: ………………………………………………………………………………………………….
Mã thành viên: ………………………………………………………………………………………………
Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………………….
Điện thoại:…………………………………………………… Số fax:
…………………………………….
Đại diện : …………………………………………………… Chức vụ:
……………………………………
Được thành lập theo Giấy
phép thành lập và hoạt động số ... ngày .... do (nơi cấp).
Giấy phép đăng ký kinh
doanh số …………… ngày
cấp……… nơi cấp ……………
Xét thấy chúng tôi đã đáp ứng
đầy đủ các quy định tại Quy chế về hệ thống công nghệ thông tin kết nối giao dịch
đến Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (Sở GDCK TPHCM), Sở Giao dịch
Chứng khoán Hà Nội (Sở GDCK Hà Nội), nay, chúng tôi đề nghị được đăng ký kết nối
giao dịch đến Sở GDCK TPHCM, Sở GDCK Hà Nội.
Chúng tôi xin cung cấp
thông tin để triển khai đăng ký kết nối giao dịch như sau:
1. Hình thức kết nối và địa điểm đăng ký kết
nối
|
Thị trường đăng ký kết
nối
|
Địa điểm chính
|
Địa điểm dự phòng
|
|
Thị trường chứng
khoán Niêm yết Sở GDCK TP. HCM
|
|
□ Kết nối giao dịch trực
tuyến
|
Địa điểm 1
|
Địa điểm 2
|
|
□ Kết nối giao dịch qua
kênh nhập lệnh khẩn cấp
|
Địa điểm ...
|
Địa điểm ...
|
|
Thị trường chứng
khoán Niêm yết Sở GDCK Hà Nội
|
|
□ Kết nối giao dịch trực
tuyến
|
Địa điểm ...
|
Địa điểm ...
|
|
□ Kết nối giao dịch qua
kênh nhập lệnh khẩn cấp
|
Địa điểm ...
|
Địa điểm ...
|
|
Thị trường chứng
khoán Đăng ký giao dịch Sở GDCK Hà Nội
|
|
□ Kết nối giao dịch trực tuyến
|
Địa điểm ...
|
Địa điểm ...
|
|
□ Kết nối giao dịch qua kênh
nhập lệnh khẩn cấp
|
Địa điểm ...
|
Địa điểm ...
|
|
Thị trường chứng khoán phái sinh Sở GDCK Hà Nội
|
|
□ Kết nối giao dịch trực
tuyến
|
Địa điểm ...
|
Địa điểm ...
|
|
□ Kết nối giao dịch qua kênh
nhập lệnh khẩn cấp
|
Địa điểm ...
|
Địa điểm ...
|
|
Thị trường công cụ nợ Sở GDCK Hà Nội
|
|
□ Kết nối giao dịch từ
xa (BTS)
|
Địa điểm ...
|
Địa điểm ...
|
|
□ Kết nối giao dịch qua internet
(eBTS)
|
|
|
|
□ Kết nối giao dịch qua
kênh nhập lệnh khẩn cấp (KTS)
|
Địa điểm ...
|
Địa điểm ...
|
|
Thị trường Trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ Sở GDCK Hà Nội
|
|
□ Kết nối giao dịch trực
tuyến
|
Địa điểm ...
|
Địa điểm ...
|
|
□ Kết nối giao dịch từ xa
|
Địa điểm ...
|
Địa điểm ...
|
|
Thị trường các-bon Sở GDCK Hà Nội
|
|
□ Kết nối giao dịch trực
tuyến
|
Địa điểm ...
|
Địa điểm ...
|
|
□ Kết nối giao dịch từ xa
|
Địa điểm ...
|
Địa điểm ...
|
2. Thông tin về nhân sự
phụ trách kết nối giao dịch
|
STT
|
Họ và tên
|
Chức vụ
|
Điện thoại
|
Email
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Tài liệu kèm theo
- Hồ sơ thiết kế và tài liệu
thuyết minh hệ thống công nghệ thông tin kết nối giao dịch đến Sở GDCK TPHCM, Sở
GDCK Hà Nội theo mẫu tại Phụ lục 02/CNTT ban hành kèm theo Quy chế này;
- Các quy định, quy trình
nội bộ của tổ chức đăng ký kết nối giao dịch liên quan đến quản trị vận hành và
xử lý sự cố kết nối đến Sở GDCK TPHCM, Sở GDCK Hà Nội;
- Quy trình sao lưu dự
phòng, phục hồi dữ liệu (áp dụng đối với tổ chức đăng ký kết nối giao dịch trực
tuyến);
- Quy trình nội bộ của tổ chức kết nối giao dịch về việc chuyển đổi giao dịch
giữa trung tâm dữ liệu chính và trung tâm dữ liệu dự phòng (Trường hợp tổ chức kết nối giao dịch có triển
khai trung tâm dữ liệu chính, trung tâm dữ liệu dự phòng);
- Quy trình chuyển đổi
giao dịch kết nối của tổ chức kết nối giao dịch tới trung tâm dữ liệu dự phòng
(và ngược lại) của Sở GDCK TPHCM, Sở GDCK Hà Nội;
- Quy trình nhập lệnh trên
hệ thống giao dịch từ xa, quy trình nhập lệnh qua kênh nhập lệnh khẩn cấp;
- Tài liệu chứng minh đảm bảo
an toàn thông tin theo quy định pháp luật (áp dụng đối với tổ chức đăng ký kết
nối giao dịch trực tuyến);
- Trường hợp địa điểm kết
nối giao dịch là trung tâm dữ liệu thuê/mượn; trung tâm dữ liệu độc lập cần bổ sung các tài liệu sau:
+ Bản sao hợp lệ Hợp đồng
thuê trung tâm dữ liệu (đối với trường hợp thuê trung tâm dữ liệu);
+ Bản sao hợp đồng hoặc
văn bản chấp thuận cho mượn trung tâm dữ liệu (đối với trường hợp mượn trung
tâm dữ liệu);
+ Quyết định thành lập
trung tâm dữ liệu độc lập của tổ chức kết nối giao dịch (đối với trung tâm dữ
liệu độc lập);
+ Chứng nhận/Chứng chỉ/Tuyên
bố đáp ứng tiêu chuẩn TCVN 9250:2021 hoặc tài liệu đáp ứng các yêu cầu được quy
định tại Mục 2.2, Mục 2.3 Chương II - Quy định về hạ tầng kỹ thuật tại Tiêu chuẩn cơ sở kỹ thuật
hệ thống công nghệ thông tin trong hoạt động cung cấp dịch vụ giao dịch trực
tuyến trên thị trường chứng khoán được ban hành kèm theo Quyết định số
379/QĐ-UBCK ngày 03/6/2021 của Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
4. Cam kết khi tham gia
kết nối giao dịch đến Sở GDCK TPHCM, Sở GDCK Hà Nội
Chúng tôi xin chịu hoàn
toàn trách nhiệm trước pháp luật về tính xác thực của các thông tin trên đây
cũng như các tài liệu kèm theo trong Hồ sơ đăng ký kết nối giao dịch đến Sở
GDCK TPHCM, Sở GDCK Hà Nội.
Khi được chấp thuận triển
khai kết nối giao dịch đến Sở GDCK TPHCM, Sở GDCK Hà Nội, chúng tôi cam kết
tuân thủ nghiêm túc quy định tại Quy chế về hệ thống công nghệ thông tin kết nối
giao dịch đến Sở GDCK TPHCM, Sở GDCK Hà Nội, đảm bảo hệ thống giao dịch của
công ty chúng tôi:
- Luôn đảm bảo an toàn hệ
thống thông tin trong suốt quá trình hoạt động và kết nối đến các hệ thống của
Sở GDCK TPHCM, Sở GDCK Hà Nội;
- Đáp ứng các yêu cầu chức
năng theo quy định;
- Không làm ảnh hưởng đến
các hoạt động giao dịch và khai thác thông tin của Sở GDCK TPHCM, Sở GDCK Hà Nội;
- Trong quá trình hoạt động,
kết nối đến các hệ thống của Sở GDCK TPHCM, Sở GDCK Hà Nội, trường hợp phát
sinh sự cố về an toàn hệ thống thông tin, chúng tôi xin hoàn toàn chịu trách
nhiệm;
- Chịu hoàn toàn trách nhiệm
nếu hệ thống kết nối giao dịch của Công ty phát sinh sự cố làm ảnh hưởng đến hệ
thống của Sở GDCK TPHCM, Sở GDCK Hà Nội.
|
|
Đại diện theo pháp luật của công ty
(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)
|
Phụ lục 01B/CNTT. Giấy đăng ký thay đổi kết nối giao dịch
(Kèm theo Quy chế về hệ thống công nghệ thông tin kết nối
giao dịch đến Sở GDCK TPHCM, Sở GDCK Hà Nội ban hành kèm theo Quyết định số 39/QĐ-HĐTV ngày 28/5/2026 của Hội đồng
thành viên Sở GDCK Việt Nam)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
...., ngày .... tháng ....
năm....
GIẤY ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI KẾT NỐI GIAO DỊCH
|
Kính gửi:
|
Sở Giao dịch Chứng khoán
Thành phố Hồ Chí Minh
Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội
|
Thông tin tổ chức đăng ký
kết nối giao dịch:
Tên giao dịch (bằng tiếng
Việt): …………………………………………………………………………..
Tên giao dịch (bằng tiếng
Anh): …………………………………………………………………………..
Tên viết tắt: ………………………………………………………………………………………………….
Mã Thành viên: ……………………………………………………………………………………………..
Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………………….
Điện thoại:…………………………………………………… Số fax:
…………………………………….
Đại diện : …………………………………………………… Chức vụ:
……………………………………
Được thành lập theo Giấy
phép thành lập và hoạt động số ... ngày .... do (nơi cấp).
Giấy phép đăng ký kinh
doanh số………..
ngày cấp…………
nơi cấp ……………….
Xét thấy chúng tôi đã đáp ứng
đầy đủ các quy định tại Quy chế về hệ thống công nghệ thông tin kết nối giao dịch
đến Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (Sở GDCK TPHCM), Sở Giao dịch
Chứng khoán Hà Nội (Sở GDCK Hà Nội), nay, chúng tôi đăng ký thay đổi kết nối
giao dịch đến Sở GDCK TPHCM/Sở GDCK Hà Nội.
Chúng tôi xin cung cấp
thông tin để triển khai thay đổi kết nối giao dịch như sau:
1. Nội dung thay đổi
(Liệt kê các thay đổi liên quan theo mẫu sau nếu có)
a) Thay đổi địa điểm kết
nối giao dịch
- Mô tả ngắn gọn về nội
dung thay đổi:
○ Thay đổi địa điểm kết
nối
○ Bổ sung địa điểm kết
nối mới
○ Thay đổi vị trí khu vực
nhập lệnh khẩn cấp
○ Thay đổi vị trí khu vực nhập lệnh
từ xa
○ ……
- Danh mục thị trường đăng
ký sau khi thay đổi
|
Thị trường đăng ký kết
nối
|
Địa điểm chính
|
Địa điểm dự phòng
|
|
Thị trường chứng khoán Niêm yết Sở GDCK TP.
HCM
|
|
□ Kết nối giao dịch trực
tuyến
|
Địa điểm 1
|
Địa điểm 2
|
|
□ Kết nối giao dịch qua
kênh nhập lệnh khẩn cấp
|
Địa điểm ...
|
Địa điểm ...
|
|
Thị trường chứng khoán Niêm yết Sở GDCK Hà
Nội
|
|
□ Kết nối giao dịch trực
tuyến
|
Địa điểm ...
|
Địa điểm ...
|
|
□ Kết nối giao dịch qua kênh
nhập lệnh khẩn cấp
|
Địa điểm ...
|
Địa điểm ...
|
|
Thị trường chứng
khoán Đăng ký giao dịch Sở GDCK Hà Nội
|
|
□ Kết nối giao dịch trực
tuyến
|
Địa điểm ...
|
Địa điểm ...
|
|
□ Kết nối giao dịch qua kênh
nhập lệnh khẩn cấp
|
Địa điểm ...
|
Địa điểm ...
|
|
Thị trường chứng khoán phái sinh Sở GDCK Hà
Nội
|
|
□ Kết nối giao dịch trực
tuyến
|
Địa điểm ...
|
Địa điểm ...
|
|
□ Kết nối giao dịch qua
kênh nhập lệnh khẩn cấp
|
Địa điểm ...
|
Địa điểm ...
|
|
Thị trường công cụ
nợ Sở GDCK Hà Nội
|
|
□ Kết nối giao dịch từ
xa (BTS)
|
Địa điểm ...
|
Địa điểm ...
|
|
□ Kết nối giao dịch qua
internet (eBTS)
|
|
|
|
□ Kết nối giao dịch qua
kênh nhập lệnh khẩn cấp (KTS)
|
Địa điểm ...
|
Địa điểm ...
|
|
Thị trường Trái phiếu doanh nghiệp
riêng lẻ Sở
GDCK Hà Nội
|
|
□ Kết nối giao dịch trực
tuyến
|
Địa điểm ...
|
Địa điểm ...
|
|
□ Kết nối giao dịch từ xa
|
Địa điểm ...
|
Địa điểm ...
|
|
Thị trường các-bon
Sở GDCK Hà Nội
|
|
□ Kết nối giao dịch trực
tuyến
|
Địa điểm ...
|
Địa điểm ...
|
|
□ Kết nối giao dịch từ xa
|
Địa điểm ...
|
Địa điểm ...
|
b) Thay đổi, nâng cấp, chỉnh sửa giải pháp phần mềm giao dịch
Mô tả ngắn gọn về nội
dung thay đổi:
○ Thay đổi nhà cung cấp;
○ Thay đổi, nâng cấp,
chỉnh sửa phần mềm giao dịch trực tuyến;
○ Mô hình, kiến trúc;
○ Nền tảng công nghệ,
giải pháp;
○ Hệ quản trị cơ sở dữ
liệu;
○ Thêm cổng nhập lệnh.
c) Thay đổi thiết bị, cấu
trúc hạ tầng có ảnh hưởng đến kết nối giao dịch tới Sở GDCK TPHCM, Sở GDCK Hà Nội
Mô tả ngắn gọn về nội dung
thay đổi:
○ Máy chủ/hệ điều hành máy chủ;
○ Máy trạm;
○ Thiết bị mạng;
○ Thiết bị an ninh bảo
mật.
○ Thay đổi đường truyền kết nối tới
Sở GDCK TPHCM, Sở GDCK Hà Nội (trừ điều chỉnh băng thông);
○ Mô hình hệ thống
mạng kết nối giao dịch
d) Thay đổi, bổ sung
phương thức kết nối giao dịch
Mô tả ngắn gọn về nội dung
thay đổi:
○ Kết nối giao dịch qua kênh nhập
lệnh khẩn cấp;
○ Kết nối giao dịch qua
kênh nhập lệnh giao dịch từ xa, kết nối giao dịch trực tuyến.
2. Thông tin về nhân sự
phụ trách kết nối giao dịch
|
STT
|
Họ và tên
|
Chức vụ
|
Điện thoại
|
Email
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Tài liệu kèm theo (Mô tả chi tiết các thay đổi)
a) Hồ sơ thiết kế và tài
liệu thuyết minh hệ thống công nghệ thông tin kết nối giao dịch đến Sở GDCK
TPHCM, Sở GDCK Hà Nội theo mẫu tại Phụ lục 02/CNTT ban hành kèm theo Quy chế
này;
b) Các tài liệu có liên
quan tới việc thay đổi.
4. Cam kết khi tham gia
kết nối giao dịch đến Sở GDCK TPHCM, Sở GDCK Hà Nội
Chúng tôi xin chịu hoàn
toàn trách nhiệm trước pháp luật về tính xác thực của các thông tin trên đây
cũng như các tài liệu kèm theo trong Hồ sơ thay đổi kết nối giao dịch đến Sở
GDCK TPHCM, Sở GDCK Hà Nội.
Khi được chấp thuận thay đổi
kết nối giao dịch đến Sở GDCK TPHCM, Sở GDCK Hà Nội, chúng tôi cam kết tuân thủ
nghiêm túc quy định tại Quy chế về hệ thống công nghệ thông tin kết nối giao dịch
đến Sở GDCK TPHCM, Sở GDCK Hà Nội, đảm bảo hệ thống giao dịch của công ty chúng
tôi:
- Không có thay đổi nào
khác ngoài các nội dung đã được đăng ký;
- Luôn đảm bảo an toàn hệ
thống thông tin trong suốt quá trình hoạt động và kết nối đến các hệ thống của
Sở GDCK TPHCM, Sở GDCK Hà Nội;
- Đáp ứng các yêu cầu chức
năng theo quy định;
- Không làm ảnh hưởng đến
các hoạt động giao dịch và khai thác thông tin của Sở GDCK TPHCM, Sở GDCK Hà Nội;
- Trong quá trình hoạt động,
kết nối đến các hệ thống của Sở GDCK TPHCM, Sở GDCK Hà Nội, trường hợp phát
sinh sự cố về an toàn hệ thống thông tin, chúng tôi xin hoàn toàn chịu trách
nhiệm;
- Chịu hoàn toàn trách nhiệm
nếu hệ thống kết nối giao dịch của Công ty phát sinh sự cố làm ảnh hưởng đến hệ
thống của Sở GDCK TPHCM, Sở GDCK Hà Nội.
|
|
Đại diện theo pháp luật của công ty
(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)
|
Phụ lục 02/CNTT. Thuyết minh hệ thống công nghệ thông tin kết
nối giao dịch đến Sở GDCK TPHCM, Sở GDCK Hà Nội
(Kèm theo Quy chế về hệ thống công nghệ thông tin kết nối
giao dịch đến Sở GDCK TPHCM, Sở GDCK Hà Nội ban hành kèm theo Quyết định số 39/QĐ-HĐTV ngày 28/5/2026 của Hội đồng thành
viên Sở GDCK Việt Nam)
THUYẾT MINH HỆ THỐNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN KẾT NỐI GIAO DỊCH ĐẾN SỞ GDCK TPHCM, SỞ GDCK HÀ NỘI
PHẦN I. ĐỐI VỚI CÔNG TY
CHỨNG KHOÁN
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Tên công ty: ………………………………………………………………………
Thông tin tổ chức đăng ký
kết nối giao dịch:
Tên giao dịch (bằng tiếng
Việt): ………………………………………………………………….
Tên giao dịch (bằng tiếng
Anh): ………………………………………………………………….
Mã Thành viên: …………………………………………………………………………………….
Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………………
Điện thoại:……………………………………… Số fax: …………………………………………
Website:……………………………………….. Email: ………………………………………….
2. Danh sách nhân sự
công nghệ thông tin chủ chốt
|
STT
|
Họ và tên
|
Chức vụ
|
Điện thoại
|
Email
|
Văn bằng, chứng chỉ
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
- Danh sách nhân sự
công nghệ thông tin đáp ứng Quy chế;
- Các văn bằng, chứng
chỉ chuyên môn đính kèm phải được công chứng.
3. Đăng ký số lượng mã
nhận diện lệnh với Sở GDCK TPHCM (TraderlD)
Số lượng mã nhận diện lệnh
(TraderlD):
• Lưu ý: Tổ chức kết nối
giao dịch phải đăng ký số lượng mã nhận diện lệnh cho nhà đầu tư tự nhập và lệnh
do tổ chức kết nối nhập. Trường hợp tổ chức kết nối đăng ký thêm mã nhận diện lệnh,
đề nghị nêu rõ mục đích sử dụng cho từng mã nhận diện lệnh.
Ví dụ: Tổ chức kết nối
giao dịch có Mã thành viên 008 sẽ đăng ký và nêu rõ:
- 0081 là mã nhận diện lệnh
do nhà đầu tư tự nhập (nếu có);
- 0082 là mã nhận diện lệnh
do tổ chức kết nối giao dịch nhập;
- Các mã nhận diện lệnh
khác.
II. HÌNH THỨC, ĐỊA ĐIỂM
ĐĂNG KÝ KẾT NỐI GIAO DỊCH
1. Danh sách các địa điểm
đăng ký kết nối giao dịch
- Địa điểm 1: (Ghi rõ địa
chỉ cụ thể)
- Địa điểm 2: (Ghi rõ địa
chỉ cụ thể)
- Địa điểm n: (Ghi rõ địa
chỉ cụ thể)
2. Danh mục thị trường
đăng ký
|
Thị trường đăng ký kết nối
|
Địa điểm chính
|
Địa điểm dự phòng
|
|
Thị trường chứng khoán Niêm yết Sở GDCK TP.
HCM
|
|
□ Kết nối giao dịch trực
tuyến
|
Địa điểm 1
|
Địa điểm 2
|
|
□ Kết nối giao dịch qua
kênh nhập lệnh khẩn cấp
|
Địa điểm ...
|
Địa điểm ...
|
|
Thị trường chứng
khoán Niêm yết Sở GDCK Hà Nội
|
|
□ Kết nối giao dịch trực
tuyến
|
Địa điểm ...
|
Địa điểm ...
|
|
□ Kết nối giao dịch qua
kênh nhập lệnh khẩn cấp
|
Địa điểm ...
|
Địa điểm ...
|
|
Thị trường chứng
khoán Đăng ký giao dịch Sở GDCK Hà Nội
|
|
□ Kết nối giao dịch trực
tuyến
|
Địa điểm ...
|
Địa điểm ...
|
|
□ Kết nối giao dịch qua kênh
nhập lệnh khẩn cấp
|
Địa điểm ...
|
Địa điểm ...
|
|
Thị trường chứng
khoán phái
sinh Sở GDCK Hà Nội
|
|
□ Kết nối giao dịch trực
tuyến
|
Địa điểm ...
|
Địa điểm ...
|
|
□ Kết nối giao dịch qua kênh
nhập lệnh khẩn cấp
|
Địa điểm ...
|
Địa điểm ...
|
|
Thị trường công cụ
nợ Sở GDCK Hà Nội
|
|
□ Kết nối giao dịch từ
xa (BTS)
|
Địa điểm ...
|
Địa điểm ...
|
|
□ Kết nối giao dịch qua internet (eBTS)
|
|
|
|
□ Kết nối giao dịch qua
kênh nhập lệnh khẩn cấp (KTS)
|
Địa điểm ...
|
Địa điểm ...
|
|
Thị trường Trái
phiếu doanh nghiệp riêng lẻ Sở GDCK Hà Nội
|
|
□ Kết nối giao dịch trực tuyến
|
Địa điểm ...
|
Địa điểm ...
|
|
□ Kết nối giao dịch từ xa
|
Địa điểm ...
|
Địa điểm ...
|
|
Thị trường các-bon
Sở GDCK Hà Nội
|
|
□ Kết nối giao dịch trực
tuyến
|
Địa điểm ...
|
Địa điểm ...
|
|
□ Kết nối giao dịch từ xa
|
Địa điểm ...
|
Địa điểm ...
|
III. HỆ THỐNG CÔNG NGHỆ
THÔNG TIN (trình bày cụ thể hệ thống công
nghệ thông tin kết nối đến Sở GDCK TPHCM, Sở GDCK Hà Nội, chi tiết theo từng thị
trường)
1. Hạ tầng, thiết bị mạng,
máy chủ và an
ninh bảo mật
1.1. Hạ tầng
a) Hạ tầng trung tâm
dữ liệu/phòng máy chủ
- Hệ thống lưu điện, hệ thống
điện dự phòng, hệ thống thiết bị chống sét;
- Hệ thống phòng cháy, chữa
cháy;
- Hệ thống điều hòa;
- Hệ thống kiểm soát ra
vào;
- Hệ thống camera giám sát.
b) Hạ tầng khu vực
nhập lệnh từ xa, khu vực nhập lệnh khẩn cấp
- Vị trí khu vực nhập lệnh
từ xa, khu vực nhập lệnh khẩn cấp: ghi rõ vị trí của khu vực tại địa điểm kết
nối giao dịch;
- Hệ thống kiểm soát vào
ra;
- Hệ thống camera giám sát.
1.2. Thiết bị mạng, máy chủ và an ninh bảo mật phục
vụ kết nối giao dịch tới Sở GDCK TP.HCM/Sở GDCK Hà Nội
- Sơ đồ hệ thống mạng (kèm
mô tả);
- Danh sách thiết bị mạng
và đường truyền;
- Danh sách, cấu hình chi
tiết và chức năng của các máy chủ, máy trạm;
- Hệ thống thiết bị sao
lưu dự phòng;
- Hệ thống an ninh bảo mật
(thông tin cấu
hình thiết bị, chính sách an ninh bảo mật);
2. Hệ thống phần mềm
2.1. Danh mục hệ thống phần mềm
|
STT
|
Tên phần mềm
|
Chức năng chính
|
Tên nhà cung cấp
|
Phiên bản
|
|
1
|
Phần mềm 1
|
Core cho thị trường cổ
phiếu và phái
sinh
|
|
|
|
|
Phần mềm 2
|
Gateway cho thị trường
cổ phiếu
|
|
|
|
|
…..
|
…..
|
|
|
2.2. Mô hình tổng quan triển
khai phần mềm
- Mô hình tổng quan thể hiện
kết nối giữa các phần mềm;
- Mô hình tổng quan thể hiện
luồng lệnh từ nhà đầu tư qua các kênh đặt lệnh tới các Sở;
2.3. Mô tả chi tiết từng phần mềm
a) Phần mềm 1
- Mô hình thiết kế, mô hình
triển khai, cơ sở dữ liệu;
- Mô tả các cấu phần, chức
năng của phần mềm;
- Mô tả về chức năng lưu vết;
- Mô tả về chức năng bảo mật.
- Mô tả về cách thức sao
lưu và phục hồi dữ liệu.
b) Phần mềm 2
- …….
|
|
……., ngày ... tháng ...
năm ...
Người đại diện theo pháp luật
(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)
|
* Ghi chú: Công ty chứng
khoán đang là thành viên giao dịch chứng khoán niêm yết, đăng ký giao dịch hoặc
là thành viên thị trường công cụ nợ hoặc là thành viên thị trường chứng khoán
phái sinh, khi đăng ký thành viên giao dịch trên các thị trường còn lại thì chỉ
nộp hồ sơ công nghệ thông tin liên quan đến kết nối trên thị trường đăng ký kết
nối giao dịch.
PHẦN II. ĐỐI VỚI NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
THUYẾT MINH HỆ THỐNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN, NHÂN SỰ PHỤC VỤ KẾT
NỐI GIAO DỊCH THỊ TRƯỜNG CÔNG CỤ NỢ, THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH, THỊ TRƯỜNG
TRÁI PHIẾU DOANH NGHIỆP RIÊNG LẺ
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Tên ngân hàng: ……………………………………………………………………………
Địa chỉ trụ sở chính: ……………………………………………………………………………….
Điện thoại:……………………………………… Số fax: …………………………………………
Website:……………………………………… Email: ……………………………………………
2. Danh sách nhân sự phụ
trách kết nối giao dịch và nhân viên công nghệ thông tin
|
STT
|
Họ và tên
|
Chức vụ
|
Điện thoại
|
Email
|
Văn bằng, chứng chỉ
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
- Danh sách nhân sự
công nghệ thông tin đáp ứng Quy chế;
- Các văn bằng, chứng chỉ
chuyên môn đính kèm phải được công chứng.
II. HÌNH THỨC ĐĂNG KÝ KẾT
NỐI GIAO DỊCH
1. Đăng ký kết nối giao
dịch trên thị trường công cụ nợ
□ Kết nối giao dịch từ xa (BTS)
□ Kết nối giao dịch qua
internet (eBTS)
□ Kết nối giao dịch qua
kênh nhập lệnh khẩn cấp (KTS)
2. Đăng ký kết nối giao
dịch trên thị trường chứng khoán phái sinh
□ Kết nối giao dịch trực
tuyến
□ Kết nối giao dịch qua
kênh nhập lệnh khẩn cấp
3. Đăng ký kết nối giao
dịch trên thị trường trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ
□ Kết nối giao dịch trực tuyến
□ Kết nối giao dịch từ xa
III. Cơ sở vật chất phục vụ giao dịch
chứng khoán phái sinh, công cụ nợ, trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ
1. Cơ sở vật chất phòng
máy chủ
- Quản lý việc ra vào bằng
thẻ từ hoặc các thiết bị tương đương hoặc có khóa được quản lý bởi nhân viên
công nghệ thông tin;
- Hệ thống camera giám sát;
- Hệ thống điện dự phòng;
- Hệ thống phòng cháy, chữa
cháy.
2. Cơ sở vật chất khu vực
nhập lệnh: (mô tả tương tự đối với công ty
chứng khoán tại Phần I Mục III Khoản 1.1 b của Phụ lục này)
IV. Hệ thống công nghệ
thông tin phục vụ giao dịch chứng khoán phái sinh, công cụ nợ, trái phiếu doanh
nghiệp riêng lẻ
1. Hệ thống mạng: đường
truyền chính, đường truyền dự phòng, sơ đồ hệ thống mạng, thuyết minh kỹ thuật.
2. Hệ thống phần mềm giao
dịch từ xa, nhập lệnh qua internet: Bao gồm số lượng máy trạm, cấu hình máy
(chính + dự phòng), phần mềm cài đặt phục vụ cho hoạt động nhập lệnh từ xa.
3. Hệ thống phần mềm nhập
lệnh qua kênh nhập lệnh khẩn cấp: Bao gồm số lượng máy trạm, cấu hình máy
(chính + dự phòng), phần mềm cài đặt phục vụ cho hoạt động nhập lệnh qua kênh
nhập lệnh khẩn cấp.
5. Hệ thống phần mềm giao
dịch trực tuyến: Bao gồm số lượng máy, cấu hình máy (chính + dự phòng), phần mềm
cài đặt phục vụ cho kết nối giao dịch trực tuyến.
6. Hệ thống an ninh bảo mật:
Bao gồm các chính sách an ninh bảo mật thiết lập cho hệ thống, thiết bị an ninh
bảo mật, các luật về an ninh bảo mật được thiết lập trên các thiết bị an ninh bảo
mật.
7. Các nội dung khác: Bao
gồm danh mục trang thiết bị công nghệ thông tin phục vụ hoạt động giao dịch chứng
khoán phái sinh, công cụ nợ, trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ.
|
|
…., ngày ... tháng ... năm
...
Người đại diện theo pháp luật
(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)
|