|
CHÍNH PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 29/2026/NĐ-CP
|
Hà Nội ngày 19
tháng 01 năm 2026
|
NGHỊ ĐỊNH
SÀN
GIAO DỊCH CÁC-BON TRONG NƯỚC
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Bảo vệ
môi trường số 72/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Luật Chứng
khoán số 54/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 56/2024/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Chính phủ ban hành Nghị định sàn giao dịch
các-bon trong nước.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định về các hoạt động liên quan đến
sàn giao dịch các-bon trong nước, bao gồm đăng ký, cấp mã trong nước, chuyển
quyền sở hữu, lưu ký, giao dịch và thanh toán giao dịch hạn ngạch phát thải khí
nhà kính, tín chỉ các-bon đủ điều kiện được giao dịch theo quy định pháp luật.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt
Nam.
2. Sở Giao dịch chứng khoán Việt Nam.
3. Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội.
4. Các cơ quan, tổ chức tham gia giao dịch trên sàn
giao dịch các-bon trong nước theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
5. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến
hoạt động tổ chức vận hành sàn giao dịch các-bon trong nước, đăng ký, cấp mã
trong nước, chuyển quyền sở hữu, lưu ký, giao dịch và thanh toán giao dịch hạn
ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu
như sau:
1. Dịch vụ hỗ trợ giao dịch trên sàn giao dịch
các-bon trong nước là dịch vụ tài chính bao gồm các hoạt động phục vụ việc lưu
ký, giao dịch, thanh toán giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ
các-bon theo quy định tại Nghị định này.
2. Đăng ký hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ
các-bon là việc Bộ Nông nghiệp và Môi trường ghi nhận thông tin về hạn ngạch
phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon và thông tin về cơ quan, tổ chức sở hữu
hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon trên Hệ thống đăng ký quốc
gia về hạn ngạch phát thải khí nhà kính và tín chỉ các-bon (sau đây gọi tắt là
Hệ thống đăng ký quốc gia).
3. Hệ thống giao dịch các-bon là hệ thống cơ sở vật
chất, hạ tầng kỹ thuật, công nghệ do Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội tổ chức, vận
hành để cung cấp dịch vụ giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ
các-bon.
4. Hệ thống lưu ký và thanh toán giao dịch các-bon
là hệ thống cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật, công nghệ do Tổng công ty lưu ký
và bù trừ chứng khoán Việt Nam tổ chức, vận hành để cung cấp dịch vụ lưu ký và
thanh toán giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon.
5. Ký gửi hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ
các-bon là việc đưa hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon đã đăng
ký trên Hệ thống đăng ký quốc gia vào lưu giữ tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ
chứng khoán Việt Nam để thực hiện giao dịch.
6. Thanh toán giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà
kính, tín chỉ các-bon là việc chuyển tiền tại ngân hàng thanh toán và chuyển
giao hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon trên hệ thống lưu ký và
thanh toán giao dịch các-bon vào ngày thanh toán theo nguyên tắc chuyển giao hạn
ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon đồng thời với thanh toán tiền.
7. Thanh toán tức thời theo từng giao dịch là
phương thức thanh toán giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ
các-bon được thực hiện trên cơ sở từng giao dịch ngay khi bên mua có đủ tiền và
bên bán có đủ hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon trên tài khoản
lưu ký.
8. Thành viên giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà
kính, tín chỉ các-bon (sau đây gọi tắt là thành viên giao dịch các-bon) là công
ty chứng khoán được Sở Giao dịch chứng khoán Việt Nam chấp thuận tham gia hệ thống
giao dịch các-bon.
9. Thành viên lưu ký hạn ngạch phát thải khí nhà
kính, tín chỉ các-bon (sau đây gọi tắt là thành viên lưu ký các-bon) là công ty
chứng khoán được Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam chấp thuận
tham gia hệ thống lưu ký và thanh toán giao dịch các-bon.
Điều 4. Nguyên tắc giao dịch
trên sàn giao dịch các-bon trong nước
1. Công bằng, công khai, minh bạch.
2. Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ thể
tham gia sàn giao dịch các-bon trong nước.
3. Các chủ thể tham gia giao dịch trên sàn giao dịch
các-bon trong nước có trách nhiệm tìm hiểu quy định pháp luật, thông tin về
hàng hóa và tự chịu trách nhiệm đối với quyết định mua, bán của mình.
4. Hoạt động trao đổi hạn ngạch phát thải khí nhà
kính chỉ được phép thực hiện trên hệ thống giao dịch các-bon, ngoại trừ các trường
hợp chuyển quyền sở hữu hạn ngạch phát thải khí nhà kính theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định này.
5. Các chủ thể tham gia giao dịch
trên sàn giao dịch các-bon trong nước thực hiện hành vi cấu kết, lôi kéo người
khác mua, bán hoặc sử dụng các phương pháp giao dịch khác hoặc kết hợp tung tin
đồn sai sự thật, cung cấp thông tin sai lệch để thao túng giá hạn ngạch phát thải
khí nhà kính, tín chỉ các-bon trên sàn giao dịch các-bon trong nước hoặc lợi dụng
sự cố, lỗ hổng trong hệ thống công nghệ thông tin để chiếm đoạt hạn ngạch phát
thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon và các hành vi vi phạm khác liên quan đến
sàn giao dịch các-bon trong nước thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử
phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại
thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. Mức phạt, hình thức xử phạt và
thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi nói trên thực hiện
theo quy định của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ
môi trường.
6. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định
pháp luật về các hoạt động liên quan đến sàn giao dịch các-bon trong nước theo
quy định tại Nghị định này, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, bị xử lý theo
quy định pháp luật hình sự hoặc xử phạt vi phạm hành chính, nếu gây thiệt hại
thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. Các hành vi vi phạm hành chính
cụ thể liên quan đến sàn giao dịch các-bon trong nước, mức phạt, hình thức xử
phạt và thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính thực hiện theo quy định của Chính
phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
Điều 5. Quy định chung về nộp,
bổ sung hồ sơ
1. Tổ chức, cá nhân tham gia vào quá trình lập hồ
sơ phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung thực
và đầy đủ của hồ sơ, bảo đảm thông tin rõ ràng, không gây hiểu nhầm và có đầy đủ
những nội dung quan trọng ảnh hưởng đến quyết định của cơ quan, tổ chức.
2. Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền tiếp nhận, xử lý,
chấp thuận hồ sơ xem xét tính hợp lệ của hồ sơ trên cơ sở hồ sơ được cung cấp;
không chịu trách nhiệm về những vi phạm của tổ chức, cá nhân không được thể hiện
tại hồ sơ hợp lệ. Hồ sơ hợp lệ là hồ sơ có đầy đủ thành phần, nội dung theo quy
định.
Điều 6. Hạn ngạch phát thải khí
nhà kính, tín chỉ các-bon được giao dịch trên hệ thống giao dịch các-bon
1. Hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ
các-bon được giao dịch trên hệ thống giao dịch các-bon là hạn ngạch phát thải
khí nhà kính, tín chỉ các-bon được phép trao đổi trên sàn giao dịch các-bon
theo quy định tại Nghị định số 06/2022/NĐ-CP
ngày 07 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà
kính và bảo vệ tầng ô-dôn được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 119/2025/NĐ-CP.
2. Bộ Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm thông
báo, cập nhật thông tin về danh mục hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ
các-bon được phép giao dịch, ngày giao dịch đầu tiên, ngày giao dịch cuối cùng
cho Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán
Việt Nam.
Điều 7. Chủ thể tham gia giao dịch
trên sàn giao dịch các-bon trong nước
Các chủ thể được tham gia giao dịch trên sàn giao dịch
các-bon trong nước là đối tượng thực hiện trao đổi hạn ngạch phát thải khí nhà
kính, tín chỉ các- bon theo quy định tại Nghị định số 06/2022/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định
số 119/2025/NĐ-CP.
Điều 8. Quyền và nghĩa vụ của Tổng
công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam
1. Quyền của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng
khoán Việt Nam đối với việc cung cấp dịch vụ trên sàn giao dịch các-bon trong
nước:
a) Ban hành các quy chế hoạt động nghiệp vụ liên
quan đến việc cung cấp dịch vụ trên sàn giao dịch các-bon trong nước theo quy định
tại khoản 1 Điều 12, Điều 13, Điều 15, Điều
16, Điều 17, Điều 22, khoản 2 Điều 24, Điều 25 Nghị định này
sau khi có ý kiến của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
b) Cung cấp dịch vụ lưu ký và thanh toán giao dịch
hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon theo quy định tại Nghị định
này;
c) Chấp thuận đăng ký tham gia, đình chỉ, chấm dứt
tham gia hệ thống lưu ký và thanh toán giao dịch các-bon của thành viên lưu ký
các-bon;
d) Xử lý vi phạm đối với thành viên lưu ký các-bon
theo quy chế của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam;
đ) Thu tiền cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp
luật.
2. Nghĩa vụ của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng
khoán Việt Nam đối với việc cung cấp dịch vụ trên sàn giao dịch các-bon trong
nước:
a) Bảo đảm cơ sở vật chất cho các hoạt động lưu ký,
thanh toán giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon. Trường
hợp phát sinh các sự kiện, sự cố làm ảnh hưởng đến hoạt động lưu ký, thanh toán
giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon, Tổng công ty lưu
ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam thực hiện các biện pháp ứng phó, khắc phục sự
cố và báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước;
b) Giám sát thành viên lưu ký các-bon trong việc
tuân thủ quy định về hoạt động lưu ký, thanh toán giao dịch hạn ngạch phát thải
khí nhà kính, tín chỉ các-bon theo quy định tại Nghị định này và quy chế của Tổng
công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam;
c) Bảo vệ cơ sở dữ liệu và lưu giữ hồ sơ về lưu ký
và thanh toán giao dịch theo quy định của pháp luật;
d) Cung cấp thông tin cho Sở Giao dịch chứng khoán
Hà Nội để phục vụ hoạt động giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ
các-bon;
đ) Cung cấp thông tin theo yêu cầu của các cơ quan
có thẩm quyền phục vụ công tác điều tra, phòng, chống vi phạm pháp luật liên
quan đến hoạt động lưu ký và thanh toán giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà
kính, tín chỉ các-bon và pháp luật có liên quan;
e) Cung cấp kết quả hoạt động thanh toán giao dịch
và số dư cuối ngày sau khi thanh toán giao dịch đối với hạn ngạch phát thải khí
nhà kính, tín chỉ các-bon cho Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Điều 9. Quyền và nghĩa vụ của Sở
Giao dịch chứng khoán Việt Nam
1. Quyền của Sở Giao dịch chứng khoán Việt Nam đối
với việc cung cấp dịch vụ giao dịch trên hệ thống giao dịch các-bon:
a) Ban hành quy chế để triển khai công tác giám sát
giao dịch, tiêu chí giám sát giao dịch (bao gồm nội dung và các tham số cụ thể)
trên hệ thống giao dịch các-bon áp dụng tại Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội, chỉ
tiêu báo cáo giám sát giao dịch áp dụng cho thành viên giao dịch các-bon sau
khi có ý kiến của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước;
b) Ban hành các quy chế hoạt động nghiệp vụ liên
quan đến việc cung cấp dịch vụ trên sàn giao dịch các-bon trong nước sau khi có
ý kiến của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước;
c) Chấp thuận đăng ký, đình chỉ, chấm dứt tham gia
hệ thống giao dịch các-bon của thành viên giao dịch các-bon;
d) Làm trung gian hòa giải theo yêu cầu của thành
viên giao dịch các-bon khi phát sinh tranh chấp liên quan đến hoạt động giao dịch
trên sàn giao dịch các-bon trong nước;
đ) Kiểm tra, xử lý vi phạm đối với thành viên giao
dịch các-bon theo quy chế của Sở Giao dịch chứng khoán Việt Nam;
e) Thu tiền cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp
luật.
2. Nghĩa vụ của Sở Giao dịch chứng khoán Việt Nam đối
với việc cung cấp dịch vụ giao dịch trên sàn giao dịch các-bon trong nước:
a) Giám sát Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội trong
việc thực hiện quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Nghị định này và quy chế của
Sở Giao dịch chứng khoán Việt Nam;
b) Giám sát giao dịch trên cơ sở báo cáo giám sát,
dữ liệu giao dịch của Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội và báo cáo giám sát của
thành viên giao dịch các-bon;
c) Giám sát thành viên giao dịch các-bon trong việc
tuân thủ nghĩa vụ quy định tại Nghị định này và quy chế của Sở Giao dịch chứng
khoán Việt Nam;
d) Cung cấp thông tin cho các cơ quan có thẩm quyền
trong công tác điều tra, phòng, chống vi phạm pháp luật liên quan đến hoạt động
giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon và pháp luật có
liên quan.
Điều 10. Quyền và nghĩa vụ của
Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội
1. Quyền của Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội đối với
việc cung cấp dịch vụ giao dịch trên hệ thống giao dịch các-bon:
a) Ban hành các quy trình nghiệp vụ để triển khai
các quy chế do Sở Giao dịch chứng khoán Việt Nam ban hành tại điểm
a và điểm b khoản 1 Điều 9 Nghị định này;
b) Thu tiền cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp
luật.
2. Nghĩa vụ của Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội đối
với việc cung cấp dịch vụ giao dịch trên sàn giao dịch các-bon trong nước:
a) Cung cấp dịch vụ giao dịch trên sàn giao dịch
các-bon trong nước theo quy định tại Nghị định này, quy chế của Sở Giao dịch chứng
khoán Việt Nam;
b) Giám sát giao dịch trên hệ thống giao dịch
các-bon theo quy chế và tiêu chí giám sát do Sở Giao dịch chứng khoán Việt Nam
ban hành;
c) Tạm ngừng, khôi phục hoạt động cung cấp dịch vụ
giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon và báo cáo Sở Giao
dịch chứng khoán Việt Nam;
d) Cung cấp thông tin cho Tổng công ty lưu ký và bù
trừ chứng khoán Việt Nam để phục vụ hoạt động thanh toán giao dịch hạn ngạch
phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon;
đ) Cung cấp thông tin theo yêu cầu của các cơ quan
có thẩm quyền phục vụ công tác điều tra, phòng, chống vi phạm pháp luật liên
quan đến hoạt động giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon
và pháp luật có liên quan;
e) Cung cấp kết quả giao dịch trên sàn giao dịch
các-bon trong nước cho Bộ Nông nghiệp và Môi trường khi có yêu cầu.
Chương II
ĐĂNG KÝ, CẤP MÃ TRONG NƯỚC
VÀ CHUYỂN QUYỀN SỞ HỮU HẠN NGẠCH PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH, TÍN CHỈ CÁC-BON
Điều 11. Đăng ký, cấp mã trong
nước hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon
1. Hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ
các-bon phải được đăng ký tập trung trên Hệ thống đăng ký quốc gia của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường trước khi đưa vào lưu ký, giao dịch trên sàn giao dịch
các-bon trong nước.
2. Bộ Nông nghiệp và Môi trường thực hiện đăng ký
các thông tin sau trên Hệ thống đăng ký quốc gia:
a) Thông tin về hạn ngạch phát thải khí nhà kính,
tín chỉ các-bon;
b) Thông tin về cơ quan, tổ chức sở hữu hạn ngạch
phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon gồm: thông tin nhận diện cơ quan, tổ chức;
số lượng sở hữu hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon.
3. Trong ngày hoàn tất việc đăng ký hạn ngạch phát
thải khí nhà kính trên Hệ thống đăng ký quốc gia, Bộ Nông nghiệp và Môi trường
gửi Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam danh sách tổ chức sở hữu
hạn ngạch phát thải khí nhà kính đã đăng ký trên Hệ thống đăng ký quốc gia.
4. Bộ Nông nghiệp và Môi trường thực hiện cấp mã
trong nước cho hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon trên Hệ thống
đăng ký quốc gia và gửi danh sách mã trong nước cho Tổng công ty lưu ký và bù
trừ chứng khoán Việt Nam, Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội trong ngày hoàn tất
việc cấp mã. Mã trong nước của hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ
các-bon được sử dụng thống nhất khi thực hiện các nghiệp vụ theo quy định tại
Nghị định này.
5. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định
chi tiết hoạt động đăng ký, cấp mã trong nước, hủy đăng ký hạn ngạch phát thải
khí nhà kính, tín chỉ các-bon.
Điều 12. Chuyển quyền sở hữu hạn
ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon
1. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt
Nam thực hiện chuyển quyền sở hữu và ghi nhận sở hữu hạn ngạch phát thải khí
nhà kính, tín chỉ các-bon cho chủ thể tham gia giao dịch ngay sau khi hoàn tất
thanh toán giao dịch. Cuối mỗi ngày giao dịch, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng
khoán Việt Nam có trách nhiệm gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường kết quả thanh
toán, số dư sở hữu hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon cuối ngày
trên các tài khoản lưu ký hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon để
Bộ Nông nghiệp và Môi trường cập nhật vào Hệ thống đăng ký quốc gia.
2. Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn và thực
hiện chuyển quyền sở hữu hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon
ngoài hệ thống giao dịch các-bon đối với các trường hợp không quy định tại khoản
1 Điều này. Trường hợp hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon đã ký
gửi tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam, Bộ Nông nghiệp và
Môi trường chỉ được chuyển quyền sở hữu ngoài hệ thống giao dịch các-bon sau
khi hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon đã được rút ký gửi khỏi hệ
thống lưu ký và thanh toán giao dịch các-bon.
Chương III
LƯU KÝ, GIAO DỊCH VÀ
THANH TOÁN GIAO DỊCH HẠN NGẠCH PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH, TÍN CHỈ CÁC-BON
Điều 13. Lưu ký hạn ngạch phát
thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon
1. Hoạt động lưu ký hạn ngạch phát thải khí nhà kính,
tín chỉ các-bon tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam bao gồm:
a) Ký gửi, rút ký gửi hạn ngạch phát thải khí nhà
kính, tín chỉ các-bon;
b) Chuyển khoản hạn ngạch phát thải khí nhà kính,
tín chỉ các-bon gắn với chuyển quyền sở hữu để thanh toán cho các giao dịch xác
lập trên hệ thống giao dịch các-bon theo khoản 1 Điều 12 Nghị định
này;
c) Chuyển khoản hạn ngạch phát thải khí nhà kính,
tín chỉ các-bon ngoài hệ thống giao dịch các-bon không gắn với chuyển quyền sở
hữu thực hiện theo quy chế của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt
Nam.
2. Việc ký gửi, rút ký gửi hạn ngạch phát thải khí
nhà kính, tín chỉ các-bon thực hiện như sau:
a) Hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ
các-bon phải được ký gửi tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam
trước khi thực hiện giao dịch trên sàn giao dịch các-bon trong nước;
b) Cơ quan, tổ chức sở hữu hạn ngạch phát thải khí
nhà kính, tín chỉ các-bon gửi thông báo trên Hệ thống đăng ký quốc gia về thông
tin tài khoản lưu ký hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon và số lượng
hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon có nhu cầu ký gửi;
c) Bộ Nông nghiệp và Môi trường kiểm tra thông tin
sở hữu hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon của cơ quan, tổ chức
và gửi danh sách cơ quan, tổ chức ký gửi hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín
chỉ các-bon cho Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam, trong đó
nêu rõ thông tin nhận diện cơ quan, tổ chức, tài khoản lưu ký hạn ngạch phát thải
khí nhà kính, tín chỉ các-bon và số lượng ký gửi hạn ngạch phát thải khí nhà
kính, tín chỉ các-bon tương ứng với từng tài khoản lưu ký;
d) Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt
Nam ký gửi hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon căn cứ danh sách
theo quy định tại điểm c khoản này;
đ) Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt
Nam rút ký gửi hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon khi nhận được
yêu cầu của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
e) Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định
cụ thể về các trường hợp rút ký gửi hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ
các-bon và việc phối hợp trao đổi dữ liệu ký gửi, rút ký gửi với Tổng công ty
lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.
3. Việc ký gửi, rút ký gửi, chuyển khoản hạn ngạch
phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng
khoán Việt Nam có hiệu lực kể từ thời điểm Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng
khoán Việt Nam thực hiện hạch toán trên tài khoản lưu ký hạn ngạch phát thải
khí nhà kính, tín chỉ các-bon mở tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán
Việt Nam.
4. Tài khoản lưu ký hạn ngạch
phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon
a) Các chủ thể tham gia giao dịch chỉ được sử dụng
01 tài khoản lưu ký chứng khoán theo quy định pháp luật về chứng khoán tại
thành viên lưu ký các-bon để lưu ký và thanh toán giao dịch hạn ngạch phát thải
khí nhà kính, tín chỉ các-bon. Trường hợp chủ thể tham gia giao dịch chuyển khoản
từ tài khoản lưu ký của chủ thể tham gia giao dịch tại thành viên lưu ký
các-bon này sang tài khoản lưu ký của chính chủ thể tham gia giao dịch tại
thành viên lưu ký các-bon khác, chủ thể tham gia giao dịch được sử dụng thêm 01
tài khoản lưu ký khác để thực hiện việc chuyển khoản. Sau khi hoàn tất việc
chuyển khoản, thành viên lưu ký các-bon phải hủy đăng ký thông tin tài khoản
lưu ký sử dụng trước đó;
b) Trước khi thực hiện lưu ký, giao dịch hạn ngạch
phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon trên sàn giao dịch các-bon trong nước,
cơ quan, tổ chức phải thực hiện đăng ký thông tin tài khoản lưu ký với thành
viên lưu ký các-bon để thành viên lưu ký các-bon cập nhật thông tin đăng ký vào
hệ thống lưu ký và thanh toán giao dịch các-bon. Đối với các tài khoản sử dụng
để lưu ký hạn ngạch phát thải khí nhà kính, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng
khoán Việt Nam chỉ ghi nhận thông tin đối với tài khoản của tổ chức thuộc danh
sách quy định tại khoản 3 Điều 11 Nghị định này;
c) Trường hợp hủy đăng ký thông tin tài khoản lưu
ký, cơ quan, tổ chức phải hủy đăng ký thông tin tài khoản lưu ký tại thành viên
lưu ký các-bon để thành viên lưu ký các-bon cập nhật vào hệ thống lưu ký và
thanh toán giao dịch các-bon của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt
Nam;
d) Cuối ngày giao dịch, Tổng công ty lưu ký và bù
trừ chứng khoán Việt Nam gửi thông tin danh sách tài khoản lưu ký cho Sở Giao dịch
chứng khoán Hà Nội, Bộ Nông nghiệp và Môi trường để giao dịch vào ngày giao dịch
tiếp theo.
Điều 14. Giao dịch trên sàn
giao dịch các-bon trong nước
1. Chủ thể tham gia giao dịch chỉ được sử dụng 01
tài khoản giao dịch chứng khoán theo pháp luật chứng khoán tại thành viên giao
dịch các-bon để giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon
theo nguyên tắc tách bạch, riêng biệt hoạt động giao dịch hạn ngạch phát thải
khí nhà kính, tín chỉ các-bon với các hoạt động giao dịch khác. Thành viên giao
dịch các-bon phải tách biệt các giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín
chỉ các-bon, theo dõi riêng, hạch toán riêng, không được bù trừ chéo hoặc vay
mượn tài sản với các hoạt động giao dịch khác. Tài khoản giao dịch phải hiển thị
tách biệt giữa cấu phần giao dịch các-bon với cấu phần giao dịch chứng khoán
ngay từ khi đăng nhập vào tài khoản giao dịch của người dùng.
2. Các chủ thể tham gia giao dịch phải có đủ tiền
khi đặt lệnh mua, đủ hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon khi đặt
lệnh bán.
3. Thành viên giao dịch các-bon có trách nhiệm theo
dõi số dư hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon, số dư tiền, kiểm
tra tính đầy đủ và chính xác của các thông tin đặt lệnh.
4. Thành viên giao dịch các-bon thông báo kết quả
giao dịch cho chủ thể tham gia giao dịch ngay sau khi giao dịch được thực hiện
theo hình thức đã thỏa thuận. Thành viên giao dịch các-bon phải gửi sao kê hàng
tháng tài khoản tiền, tài khoản lưu ký hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ
các-bon cho chủ thể tham gia giao dịch hoặc khi có yêu cầu của chủ thể tham gia
giao dịch.
5. Sau khi giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà
kính, tín chỉ các-bon được xác lập, Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội có trách
nhiệm cung cấp kết quả giao dịch cho Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán
Việt Nam để thanh toán giao dịch.
Điều 15. Thanh toán giao dịch
1. Các giao dịch trên hệ thống giao dịch các-bon được
thanh toán qua hệ thống lưu ký và thanh toán giao dịch các-bon trong cùng ngày
giao dịch theo phương thức thanh toán tức thời theo từng giao dịch, không áp dụng
theo cơ chế đối tác bù trừ trung tâm.
2. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt
Nam thực hiện thanh toán giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ
các-bon căn cứ vào kết quả giao dịch do Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội cung cấp.
3. Việc thanh toán tiền giao dịch hạn ngạch phát thải
khí nhà kính, tín chỉ các-bon được thực hiện trên hệ thống tài khoản thanh toán
của ngân hàng thanh toán trên cơ sở nghĩa vụ thanh toán do Tổng công ty lưu ký
và bù trừ chứng khoán Việt Nam xác định và ủy quyền của thành viên lưu ký
các-bon cho ngân hàng thanh toán thực hiện thanh toán tiền giao dịch hạn ngạch
phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon.
4. Việc thanh toán hạn ngạch phát thải khí nhà
kính, tín chỉ các-bon được thực hiện trên hệ thống lưu ký và thanh toán giao dịch
các-bon theo nguyên tắc chuyển khoản hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ
các-bon giữa các tài khoản của chủ thể tham gia giao dịch đồng thời với thanh
toán tiền tại ngân hàng thanh toán.
5. Thành viên lưu ký các-bon
có trách nhiệm phân bổ tiền và hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ
các-bon đến tài khoản của chủ thể tham gia giao dịch, đồng thời thông báo cho Tổng
công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam kết quả phân bổ.
6. Thành viên lưu ký các-bon phải kết nối hệ thống,
mở tài khoản tiền gửi đứng tên thành viên lưu ký các-bon tại ngân hàng thanh
toán, đảm bảo thực hiện theo quy trình nộp, rút, chuyển khoản, so khớp số dư tiền
thanh toán giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon.
7. Ngân hàng thanh toán có trách nhiệm quản lý
thông tin chi tiết số dư tiền gửi thanh toán giao dịch hạn ngạch phát thải khí
nhà kính, tín chỉ các-bon của chủ thể tham gia giao dịch theo thông tin do
thành viên lưu ký các-bon cung cấp để đảm bảo thanh toán đúng giao dịch của chủ
thể đó.
Điều 16. Xử lý lỗi sau giao dịch
1. Trường hợp thành viên giao dịch các-bon nhập sai
số hiệu tài khoản của chính mình vào hệ thống giao dịch các-bon, Tổng công ty
lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam sẽ thực hiện điều chỉnh về đúng số hiệu
tài khoản của chính thành viên giao dịch các-bon để thực hiện thanh toán giao dịch.
2. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt
Nam thực hiện loại bỏ thanh toán giao dịch lỗi của thành viên giao dịch các-bon,
thành viên lưu ký các-bon, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt
Nam có trách nhiệm thông báo cho Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội các giao dịch
xử lý lỗi sau giao dịch.
4. Việc xử lý giao dịch lỗi được thực hiện theo quy
chế của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.
Điều 17. Loại bỏ thanh toán
giao dịch
1. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt
Nam loại bỏ thanh toán giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ
các-bon trong các trường hợp sau đây:
a) Giao dịch của khách hàng của thành viên lưu ký
các-bon được thực hiện sau khi Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt
Nam đã thông báo cho Sở Giao dịch chứng khoán Việt Nam, Sở Giao dịch chứng
khoán Hà Nội về việc đình chỉ hoạt động thanh toán hạn ngạch, tín chỉ đối với
thành viên lưu ký các-bon đó;
b) Giao dịch đối với mã hạn ngạch phát thải khí nhà
kính, tín chỉ các-bon không thuộc danh mục hạn ngạch phát thải khí nhà kính,
tín chỉ các-bon được phép giao dịch do Bộ Nông nghiệp và Môi trường thông báo
cho Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định này hoặc giao dịch phát sinh sau ngày
giao dịch cuối cùng của mã hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon;
c) Giao dịch có thông tin tài khoản lưu ký chưa được
ghi nhận vào hệ thống lưu ký và thanh toán giao dịch các-bon trước thời điểm Tổng
công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam nhận được kết quả giao dịch từ Sở
Giao dịch chứng khoán Hà Nội;
d) Giao dịch không có đủ tiền, hạn ngạch phát thải
khí nhà kính, tín chỉ các-bon để thanh toán;
đ) Các trường hợp khác theo quyết định của cơ quan
có thẩm quyền trước khi Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam hoàn
tất thanh toán.
2. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt
Nam có trách nhiệm thông báo cho Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội, các tổ chức
liên quan sau khi loại bỏ thanh toán giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà
kính, tín chỉ các-bon.
3. Bên phát sinh lỗi dẫn tới giao dịch bị loại bỏ
thanh toán phải chịu hoàn toàn trách nhiệm đối với các tổn thất phát sinh cho
các bên liên quan bị thiệt hại do giao dịch không được thanh toán. Việc bảo vệ
quyền, lợi ích hợp pháp hoặc giải quyết tranh chấp được thực hiện thông qua
thương lượng, hòa giải hoặc yêu cầu Trọng tài hoặc Tòa án Việt Nam giải quyết
theo quy định của pháp luật.
Chương IV
THÀNH VIÊN GIAO DỊCH
CÁC-BON, THÀNH VIÊN LƯU KÝ CÁC-BON, NGÂN HÀNG THANH TOÁN
Điều 18. Yêu cầu, hồ sơ, trình
tự, thủ tục đăng ký tham gia hệ thống giao dịch các-bon
1. Thành viên giao dịch các-bon phải đáp ứng các
yêu cầu sau đây:
a) Là công ty chứng khoán hoạt động theo Luật Chứng khoán được Tổng công ty lưu ký và
bù trừ chứng khoán Việt Nam chấp thuận tham gia hệ thống lưu ký và thanh toán
giao dịch các-bon;
b) Không trong tình trạng cảnh báo, kiểm soát, kiểm
soát đặc biệt, đình chỉ hoạt động theo quy định của pháp luật về chứng khoán;
c) Đáp ứng yêu cầu về hạ tầng công nghệ thông tin,
quy trình nghiệp vụ theo quy chế của Sở Giao dịch chứng khoán Việt Nam.
2. Hồ sơ đăng ký tham gia hệ thống giao dịch
các-bon:
a) Giấy đăng ký thành viên giao dịch các-bon;
b) Văn bản chấp thuận tham gia hệ thống lưu ký và
thanh toán giao dịch các-bon do Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt
Nam cấp;
c) Bản thuyết minh về hạ tầng công nghệ thông tin,
quy trình nghiệp vụ.
3. Trình tự, thủ tục chấp thuận đăng ký tham gia hệ
thống giao dịch các- bon và các biểu mẫu có liên quan thực hiện theo quy chế của
Sở Giao dịch chứng khoán Việt Nam.
Điều 19. Quyền và nghĩa vụ của
thành viên giao dịch các-bon
1. Quyền của thành viên giao dịch các-bon:
a) Cung cấp dịch vụ giao dịch hạn ngạch phát thải
khí nhà kính, tín chỉ các-bon cho khách hàng;
b) Thu tiền cung cấp dịch vụ giao dịch từ khách
hàng theo quy định của pháp luật.
2. Nghĩa vụ của thành viên giao dịch các-bon:
a) Giám sát hoạt động giao dịch của các chủ thể mở
tài khoản hoặc có giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon tại
thành viên giao dịch các-bon;
b) Báo cáo Sở Giao dịch chứng khoán Việt Nam, đồng
thời gửi Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội theo chỉ tiêu báo cáo giám sát giao dịch
do Sở Giao dịch chứng khoán Việt Nam ban hành;
c) Bảo đảm các chủ thể tham gia giao dịch là khách
hàng của mình có đủ tiền, đủ hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon
trước khi thực hiện giao dịch và kiểm tra tính đầy đủ, chính xác của các lệnh
giao dịch theo quy định của pháp luật;
d) Bảo đảm tính chính xác, đầy đủ của thông tin
giao dịch trên hệ thống giao dịch các-bon;
đ) Bảo đảm cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ cho các
hoạt động giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon;
e) Bảo đảm duy trì các yêu cầu về hạ tầng công nghệ
thông tin, quy trình nghiệp vụ theo quy chế của Sở Giao dịch chứng khoán Việt
Nam;
g) Kiểm soát lệnh đặt vào hệ thống theo đúng quy định;
h) Lưu trữ, bảo mật tài khoản và hồ sơ giao dịch của
khách hàng theo quy định của pháp luật;
i) Cung cấp thông tin liên quan đến tài khoản của
chủ thể tham gia giao dịch là khách hàng của mình theo yêu cầu của cơ quan có
thẩm quyền;
k) Tuân thủ nghĩa vụ báo cáo và nghĩa vụ khác theo
quy định của pháp luật và quy chế của Sở Giao dịch chứng khoán Việt Nam.
Điều 20. Đình chỉ tham gia hệ
thống giao dịch các-bon của thành viên giao dịch các-bon
1. Sở Giao dịch chứng khoán Việt Nam đình chỉ trong
thời gian tối đa 90 ngày đối với một phần hoặc toàn bộ việc tham gia hệ thống
giao dịch các-bon của thành viên giao dịch các-bon trong các trường hợp sau:
a) Bị Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt
Nam đình chỉ hoạt động lưu ký, thanh toán giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà
kính, tín chỉ các-bon;
b) Bị tạm ngừng, đình chỉ việc cung cấp dịch vụ hỗ
trợ giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon theo yêu cầu của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
c) Thường xuyên vi phạm nghĩa vụ của thành viên
giao dịch các-bon trên sàn giao dịch các-bon trong nước theo quy định tại Nghị
định này và quy chế của Sở Giao dịch chứng khoán Việt Nam;
d) Đang trong tình trạng bị đình chỉ hoạt động theo
quy định của pháp luật về chứng khoán;
đ) Không đáp ứng yêu cầu quy định tại điểm
c khoản 1 Điều 18 Nghị định này;
e) Các trường hợp khác theo quy chế của Sở Giao dịch
chứng khoán Việt Nam.
2. Cách thức xác định, thời hạn, phạm vi đình chỉ
việc tham gia hệ thống giao dịch các-bon của thành viên giao dịch các-bon và khôi
phục việc tham gia hệ thống giao dịch các-bon của thành viên giao dịch các-bon
thực hiện theo quy chế của Sở Giao dịch chứng khoán Việt Nam.
Điều 21. Chấm dứt tham gia hệ
thống giao dịch các-bon của thành viên giao dịch các-bon
1. Sở Giao dịch chứng khoán Việt Nam chấm dứt tham
gia hệ thống giao dịch các-bon của thành viên giao dịch các-bon trong các trường
hợp sau:
a) Thành viên giao dịch các-bon tự nguyện chấm dứt
tham gia hệ thống giao dịch các-bon và được Sở Giao dịch chứng khoán Việt Nam
chấp thuận;
b) Thành viên giao dịch các-bon bị bắt buộc chấm dứt
tham gia hệ thống giao dịch các-bon theo quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Các trường hợp thành viên giao dịch các-bon bị bắt
buộc chấm dứt tham gia hệ thống giao dịch các-bon:
a) Kết thúc thời hạn đình chỉ tham gia hệ thống
giao dịch các-bon mà không khắc phục được nguyên nhân dẫn đến việc bị đình chỉ;
b) Các trường hợp khác theo quy chế của Sở Giao dịch
chứng khoán Việt Nam.
3. Trong thời gian thực hiện thủ tục chấm dứt tham
gia hệ thống giao dịch các-bon, thành viên giao dịch các-bon không được ký hợp
đồng mới, không được gia hạn các hợp đồng với khách hàng để thực hiện giao dịch
qua hệ thống giao dịch các-bon; phải thực hiện tất toán, chuyển tài khoản theo
yêu cầu của khách hàng (nếu có).
4. Trình tự, thủ tục chấm dứt tham gia hệ thống
giao dịch các-bon và các biểu mẫu có liên quan thực hiện theo quy chế của Sở
Giao dịch chứng khoán Việt Nam.
Điều 22. Yêu cầu, hồ sơ, trình
tự, thủ tục đăng ký tham gia hệ thống lưu ký và thanh toán giao dịch các-bon
1. Thành viên lưu ký các-bon phải đáp ứng các yêu cầu
sau:
a) Là công ty chứng khoán đã được Tổng công ty lưu
ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam cấp Giấy chứng nhận thành viên lưu ký theo
pháp luật chứng khoán;
b) Không trong tình trạng cảnh báo, kiểm soát, kiểm
soát đặc biệt, đình chỉ hoạt động theo quy định của pháp luật về chứng khoán;
c) Đáp ứng yêu cầu về hạ tầng công nghệ thông tin,
quy trình nghiệp vụ theo yêu cầu của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán
Việt Nam.
2. Hồ sơ đăng ký tham gia hệ thống lưu ký và thanh
toán giao dịch các-bon:
a) Giấy đăng ký tham gia hệ thống lưu ký và thanh
toán giao dịch các-bon;
b) Bản thuyết minh về hạ tầng công nghệ thông tin,
quy trình nghiệp vụ;
c) Tài liệu đăng ký bổ sung các giao dịch sử dụng
qua cổng giao tiếp trực tuyến.
3. Trình tự, thủ tục chấp thuận đăng ký tham gia hệ
thống lưu ký và thanh toán giao dịch các-bon và các biểu mẫu có liên quan thực
hiện theo quy chế của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.
Điều 23. Quyền và nghĩa vụ của
thành viên lưu ký các-bon
1. Quyền của thành viên lưu ký các-bon:
a) Cung cấp dịch vụ lưu ký và thanh toán giao dịch
hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon cho khách hàng;
b) Thu tiền cung cấp dịch vụ từ khách hàng theo quy
định của pháp luật.
2. Nghĩa vụ của thành viên lưu
ký các-bon:
a) Đảm bảo cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ cho các
hoạt động lưu ký và thanh toán giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín
chỉ các-bon;
b) Duy trì yêu cầu về hạ tầng công nghệ thông tin,
quy trình nghiệp vụ theo yêu cầu của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán
Việt Nam;
c) Lưu trữ, bảo mật tài khoản và hồ sơ của khách
hàng theo quy định của pháp luật;
d) Cung cấp thông tin liên quan đến tài khoản của
chủ thể tham gia giao dịch là khách hàng theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;
đ) Tuân thủ nghĩa vụ báo cáo và nghĩa vụ khác theo
quy định của pháp luật và quy chế của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán
Việt Nam;
e) Quản lý tách biệt hạn ngạch phát thải khí nhà
kính, tín chỉ các-bon với các loại tài sản khác của khách hàng và tài sản của
thành viên lưu ký các-bon.
Điều 24. Đình chỉ hoạt động
lưu ký và thanh toán giao dịch của thành viên lưu ký các-bon
1. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt
Nam đình chỉ trong thời gian tối đa 90 ngày đối với một phần hoặc toàn bộ hoạt
động lưu ký, thanh toán giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ
các-bon của thành viên lưu ký các-bon trong các trường hợp sau:
a) Thường xuyên vi phạm nghĩa vụ của thành viên lưu
ký các-bon theo quy định tại Nghị định này và quy chế của Tổng công ty lưu ký
và bù trừ chứng khoán Việt Nam;
b) Bị tạm ngừng, đình chỉ việc cung cấp dịch vụ lưu
ký, thanh toán giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon theo
yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
c) Đang trong tình trạng bị đình chỉ hoạt động theo
quy định của pháp luật về chứng khoán;
d) Không đáp ứng yêu cầu quy định tại điểm c khoản 1 Điều 22 Nghị định này;
đ) Các trường hợp khác theo quy định tại quy chế của
Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.
2. Cách thức xác định, thời hạn, phạm vi đình chỉ
hoạt động lưu ký, thanh toán giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ
các-bon và khôi phục hoạt động lưu ký, thanh toán giao dịch hạn ngạch phát thải
khí nhà kính, tín chỉ các-bon; cách thức xử lý với hạn ngạch phát thải khí nhà
kính, tín chỉ các-bon lưu ký, thanh toán giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà
kính, tín chỉ các-bon cho khách hàng trong trường hợp bị đình chỉ của thành
viên lưu ký các-bon thực hiện theo quy chế của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng
khoán Việt Nam.
Điều 25. Chấm dứt tham gia hệ
thống lưu ký và thanh toán giao dịch các-bon
1. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt
Nam chấm dứt tham gia hệ thống lưu ký và thanh toán giao dịch các-bon của thành
viên lưu ký các- bon trong các trường hợp sau:
a) Thành viên lưu ký các-bon tự nguyện chấm dứt
tham gia hệ thống lưu ký và thanh toán giao dịch các-bon và được Tổng công ty
lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam chấp thuận;
b) Thành viên lưu ký các-bon bị bắt buộc chấm dứt
tham gia hệ thống lưu ký và thanh toán giao dịch các-bon theo quy định tại khoản
2 Điều này.
2. Các trường hợp thành viên lưu ký các-bon bị bắt
buộc chấm dứt tham gia hệ thống lưu ký và thanh toán giao dịch các-bon:
a) Kết thúc thời hạn đình chỉ hoạt động lưu ký,
thanh toán giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon mà không
khắc phục được nguyên nhân dẫn đến việc bị đình chỉ;
b) Các trường hợp khác theo quy chế của Tổng công
ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.
3. Trong thời gian thực hiện thủ tục chấm dứt tham
gia hệ thống lưu ký và thanh toán giao dịch các-bon, thành viên lưu ký các-bon
không được ký hợp đồng mới, không được gia hạn các hợp đồng với khách hàng để
thực hiện hoạt động lưu ký và thanh toán giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà
kính, tín chỉ các-bon; phải thực hiện tất toán, chuyển tài khoản theo yêu cầu của
khách hàng (nếu có).
4. Trình tự, thủ tục chấm dứt tham gia hệ thống lưu
ký và thanh toán giao dịch các-bon và các biểu mẫu có liên quan thực hiện theo
quy chế của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.
Điều 26. Quy định chung về
ngân hàng thanh toán
1. Ngân hàng thanh toán là ngân hàng thương mại được
thành lập và hoạt động tại Việt Nam theo quy định pháp luật, thực hiện cung cấp
dịch vụ thanh toán tiền cho các giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín
chỉ các-bon.
2. Ngân hàng thương mại được Ủy ban Chứng khoán Nhà
nước lựa chọn làm ngân hàng thanh toán khi đáp ứng các yêu cầu sau đây:
a) Có vốn điều lệ trên 10.000 tỷ đồng;
b) Hoạt động kinh doanh có lãi trong 02 năm gần nhất;
c) Đáp ứng tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu theo quy định
của pháp luật về ngân hàng;
d) Có hệ thống cơ sở vật chất, kỹ thuật bảo đảm thực
hiện thanh toán tiền cho các giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ
các-bon và kết nối với hệ thống của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán
Việt Nam theo quy định của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam;
đ) Có hệ thống thanh toán, bù trừ kết nối với hệ thống
thanh toán, bù trừ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
e) Có hệ thống cơ sở vật chất, kỹ thuật để lưu giữ
số liệu thông tin thanh toán giao dịch trong thời hạn ít nhất 10 năm và cung cấp
được cho Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam trong thời hạn 48
giờ khi có yêu cầu;
g) Không bị kiểm soát đặc biệt theo quy định của
pháp luật về tổ chức tín dụng.
3. Ngân hàng thanh toán có các quyền và nghĩa vụ
sau đây:
a) Duy trì các yêu cầu theo quy định tại khoản 2 Điều
này;
b) Tổ chức việc thanh toán cho giao dịch hạn ngạch
phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon tách biệt với hoạt động thanh toán khác
của ngân hàng;
c) Bồi thường cho Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng
khoán Việt Nam, thành viên lưu ký các-bon các chi phí và thiệt hại phát sinh
trong trường hợp không thực hiện hoạt động thanh toán tiền giao dịch hạn ngạch
phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon theo đúng quy định do lỗi của ngân hàng
thanh toán.
4. Ngân hàng thanh toán báo cáo Ủy ban Chứng khoán
Nhà nước và Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam trong thời hạn
24 giờ kể từ khi không đáp ứng được các yêu cầu quy định tại khoản 2 Điều này. Ủy
ban Chứng khoán Nhà nước chủ trì, phối hợp với Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng
khoán Việt Nam kiểm tra việc duy trì các yêu cầu và việc thực hiện các nghĩa vụ
của ngân hàng thanh toán trong trường hợp cần thiết. Trường hợp ngân hàng không
duy trì được yêu cầu làm ngân hàng thanh toán hoặc không khôi phục được yêu cầu
làm ngân hàng thanh toán trong thời hạn do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước quyết định,
Ủy ban Chứng khoán Nhà nước lựa chọn ngân hàng thanh toán khác đáp ứng đủ yêu cầu
quy định tại khoản 2 Điều này. Ngân hàng thanh toán phải chịu trách nhiệm cho
hoạt động thanh toán giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ
các-bon và hoàn tất các nghĩa vụ liên quan đến hoạt động thanh toán giao dịch hạn
ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon đối với khách hàng cho đến khi có
ngân hàng thanh toán thay thế.
Điều 27. Hồ sơ đăng ký làm ngân
hàng thanh toán
1. Giấy đăng ký làm ngân
hàng thanh toán theo mẫu ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Bản cung cấp thông tin về ngân hàng, trong đó
nêu rõ khả năng, kèm theo hồ sơ chứng minh đáp ứng các yêu cầu theo quy định tại
khoản 2 Điều 26 Nghị định này.
3. Ý kiến bằng văn bản của Tổng công ty lưu ký và
bù trừ chứng khoán Việt Nam về việc ngân hàng thương mại đáp ứng được yêu cầu
quy định tại điểm d, điểm e khoản 2 Điều 26 Nghị định này.
Điều 28. Trình tự, thủ tục chấp
thuận ngân hàng thương mại làm ngân hàng thanh toán
1. Ủy ban Chứng khoán Nhà nước lựa chọn ngân hàng
thương mại làm ngân hàng thanh toán để cung cấp dịch vụ thanh toán tiền cho
giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon trên hệ thống giao
dịch các-bon. Trong giai đoạn tổ chức vận hành thí điểm sàn giao dịch các-bon
trong nước đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2028, có 01 ngân hàng thanh toán cho
giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon. Kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2029, tùy thuộc vào quy mô và nhu cầu của thị trường các-bon trong
nước, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước báo cáo Bộ Tài chính để quyết định số lượng tối
đa ngân hàng thanh toán theo từng thời kỳ.
2. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ
sơ, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có văn bản gửi ngân hàng thương mại yêu cầu sửa
đổi, bổ sung hồ sơ đối với hồ sơ chưa hợp lệ. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày
Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ theo quy
định tại khoản này, ngân hàng thương mại phải hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu.
Quá thời hạn trên mà ngân hàng thương mại không hoàn thiện hồ sơ thì Ủy ban Chứng
khoán Nhà nước dừng việc xem xét hồ sơ.
3. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ
sơ hợp lệ, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước trả lời bằng văn bản về việc chấp thuận
đăng ký làm ngân hàng thanh toán; trường hợp từ chối, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Chương V
TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN,
TỔ CHỨC TRONG VIỆC QUẢN LÝ SÀN GIAO DỊCH CÁC-BON TRONG NƯỚC VÀ CHẾ ĐỘ BÁO CÁO, CÔNG
BỐ THÔNG TIN
Điều 29. Trách nhiệm tạm ngừng,
khôi phục hoạt động lưu ký, thanh toán giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà
kính, tín chỉ các-bon của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam
1. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt
Nam tạm ngừng một phần hoặc toàn bộ hoạt động lưu ký, thanh toán giao dịch
trong trường hợp sau đây:
a) Khi xảy ra chiến tranh, thảm họa tự nhiên, biến
động lớn của nền kinh tế, sự cố hệ thống công nghệ thông tin hoặc các sự kiện bất
khả kháng khác làm ảnh hưởng đến hoạt động trên sàn giao dịch các-bon trong nước
của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam;
b) Trong trường hợp cần thiết để bảo đảm ổn định,
an toàn của hệ thống công nghệ thông tin trên sàn giao dịch các-bon trong nước;
c) Theo yêu cầu của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
2. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt
Nam khôi phục một phần hoặc toàn bộ hoạt động lưu ký, thanh toán giao dịch khi
khắc phục những nguyên nhân dẫn đến việc tạm ngừng một phần hoặc toàn bộ hoạt động
lưu ký, thanh toán giao dịch của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt
Nam. Đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này, Tổng công ty lưu
ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam báo cáo và xin ý kiến chấp thuận của Ủy ban
Chứng khoán Nhà nước trước khi khôi phục một phần hoặc toàn bộ hoạt động lưu
ký, thanh toán giao dịch.
Điều 30. Trách nhiệm tạm ngừng,
khôi phục hoạt động cung cấp dịch vụ giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà
kính, tín chỉ các-bon của Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội
1. Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội tạm ngừng một phần
hoặc toàn bộ hoạt động cung cấp dịch vụ giao dịch trong trường hợp sau đây:
a) Khi xảy ra chiến tranh, thảm họa tự nhiên, biến
động lớn của nền kinh tế, sự cố hệ thống giao dịch hoặc các sự kiện bất khả
kháng khác làm ảnh hưởng đến hoạt động giao dịch bình thường của sàn giao dịch
các-bon trong nước;
b) Khi sàn giao dịch các-bon trong nước có biến động
bất thường hoặc trong trường hợp cần thiết để bảo đảm ổn định, an toàn, tính
toàn vẹn của sàn giao dịch các-bon trong nước;
c) Theo yêu cầu của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
2. Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội khôi phục một phần
hoặc toàn bộ hoạt động giao dịch khi khắc phục những nguyên nhân dẫn đến việc tạm
ngừng một phần hoặc toàn bộ hoạt động cung cấp dịch vụ giao dịch trên sàn giao
dịch các-bon trong nước của Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội. Đối với trường hợp
quy định tại điểm c khoản 1 Điều này, Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội báo cáo
và xin ý kiến chấp thuận của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước trước khi khôi phục một
phần hoặc toàn bộ hoạt động giao dịch.
Điều 31. Chế độ báo cáo
1. Thành viên giao dịch các-bon, thành viên lưu ký
các-bon thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất cho Tổng công ty lưu ký và
bù trừ chứng khoán Việt Nam, Sở Giao dịch chứng khoán Việt Nam theo quy chế của
Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam, Sở Giao dịch chứng khoán Việt
Nam.
2. Chế độ báo cáo của Sở Giao
dịch chứng khoán:
a) Sở Giao dịch chứng khoán Việt Nam chủ trì thực
hiện chế độ báo cáo định kỳ hàng quý, hàng năm cho Bộ Nông nghiệp và Môi trường,
Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về tình hình giao dịch trên sàn giao dịch các-bon
trong nước, kết quả giám sát giao dịch, thành viên giao dịch các-bon;
b) Ngoài chế độ báo cáo định kỳ theo quy định tại
điểm a khoản này, Sở Giao dịch chứng khoán Việt Nam báo cáo đột xuất và theo
yêu cầu cho Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước;
c) Khi phát hiện các giao dịch có dấu hiệu vi phạm
pháp luật về giao dịch trên sàn giao dịch các-bon trong nước, Sở Giao dịch chứng
khoán Việt Nam lập báo cáo giám sát gửi Ủy ban Chứng khoán Nhà Nước;
d) Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội phối hợp với Sở
Giao dịch chứng khoán Việt Nam trong việc thực hiện chế độ báo cáo theo quy định
tại điểm a, điểm b khoản này.
3. Chế độ báo cáo của Tổng
công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam:
a) Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt
Nam thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hàng quý, hàng năm cho Bộ Nông nghiệp và
Môi trường, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về hoạt động lưu ký, thanh toán giao dịch
hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon và thành viên lưu ký các-bon;
b) Ngoài chế độ báo cáo định kỳ theo quy định tại
điểm a khoản này, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam báo cáo đột
xuất theo yêu cầu cho Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
4. Chế độ báo cáo của ngân hàng thanh toán:
a) Ngân hàng thanh toán báo cáo Ủy ban Chứng khoán
Nhà nước trong thời hạn 24 giờ kể từ khi không đáp ứng một trong những yêu cầu
làm ngân hàng thanh toán;
b) Ngân hàng thanh toán báo cáo Ủy ban Chứng khoán
Nhà nước và Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam ngay lập tức khi
hoạt động thanh toán tiền giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ
các-bon bị tê liệt một phần hoặc toàn bộ;
c) Ngoài chế độ báo cáo theo quy định tại điểm a,
điểm b khoản này, ngân hàng thanh toán có trách nhiệm báo cáo theo yêu cầu của Ủy
ban Chứng khoán Nhà nước.
5. Thời hạn báo cáo:
a) Đối với các báo cáo định kỳ hàng quý, thời hạn
báo cáo là trước ngày 20 của tháng đầu tiên của quý tiếp theo liền kề;
b) Đối với các báo cáo định kỳ hàng năm, thời hạn
báo cáo là trước ngày 30 tháng 01 của năm tiếp theo liền kề.
6. Việc gửi, nhận báo cáo thực
hiện theo một trong các phương thức sau:
a) Gửi trực tiếp;
b) Gửi qua dịch vụ bưu chính;
c) Gửi qua Fax;
d) Gửi qua hệ thống thư điện tử;
đ) Gửi qua hệ thống phần mềm thông tin báo cáo của
cơ quan, tổ chức nhận báo cáo;
e) Các phương thức khác theo quy định của pháp luật.
7. Các nội dung cụ thể về chế độ báo cáo của Sở
Giao dịch chứng khoán và Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam với
Bộ Nông nghiệp và Môi trường (bao gồm: Nội dung yêu cầu báo cáo; Thời gian chốt
số liệu báo cáo; Mẫu đề cương báo cáo; Biểu mẫu số liệu báo cáo; hướng dẫn quy
trình thực hiện báo cáo và các nội dung khác theo quy định về chế độ báo cáo của
cơ quan hành chính nhà nước) theo khoản 2, khoản 3 Điều này do Bộ Nông nghiệp
và Môi trường hướng dẫn.
8. Các nội dung cụ thể về chế
độ báo cáo của Sở Giao dịch chứng khoán và Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng
khoán Việt Nam với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (bao gồm: Nội dung yêu cầu báo
cáo; Thời gian chốt số liệu báo cáo; Mẫu đề cương báo cáo; Biểu mẫu số liệu báo
cáo; Hướng dẫn quy trình thực hiện báo cáo và các nội dung khác theo quy định về
chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước) theo khoản 2, khoản 3 Điều này
do Bộ Tài chính hướng dẫn.
Điều 32. Công bố thông tin
1. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt
Nam công bố các thông tin trên trang thông tin điện tử của mình trong vòng 72
giờ kể từ khi phát sinh các sự kiện sau:
a) Thông tin về chấp thuận tham gia, chấm dứt tham
gia hệ thống lưu ký và thanh toán giao dịch các-bon của thành viên lưu ký
các-bon;
b) Thông tin về xử lý vi phạm thành viên lưu ký
các-bon;
c) Tạm ngừng, khôi phục hoạt động lưu ký, thanh toán
giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon của Tổng công ty
lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.
2. Sở Giao dịch chứng khoán Việt Nam công bố các
thông tin trên trang thông tin điện tử của mình trong vòng 72 giờ kể từ khi
phát sinh các sự kiện sau đây:
a) Thông tin về chấp thuận tham gia, chấm dứt tham
gia hệ thống giao dịch các-bon của thành viên giao dịch các-bon;
b) Thông tin về xử lý vi phạm thành viên giao dịch
các-bon.
3. Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội công bố các
thông tin sau trên trang thông tin điện tử của mình:
a) Vào cuối ngày giao dịch đối với thông tin kết quả
giao dịch trong ngày;
b) Trong vòng 72 giờ kể từ khi tạm ngừng, khôi phục
hoạt động cung cấp dịch vụ giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ
các-bon của Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội.
4. Các chủ thể tham gia giao dịch có tài khoản trên
Hệ thống đăng ký quốc gia công bố thông tin theo quy định của Bộ Nông nghiệp và
Môi trường.
Điều 33. Trách nhiệm quản lý
trên sàn giao dịch các-bon trong nước
1. Bộ Nông nghiệp và Môi trường:
a) Chịu trách nhiệm đối với các hàng hóa được đưa
vào giao dịch trên hệ thống giao dịch các-bon theo quy định pháp luật và tính đầy
đủ, chính xác, kịp thời của các thông tin, dữ liệu cung cấp cho Tổng công ty
lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam và Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội;
b) Chủ trì, phối hợp với Tổng công ty lưu ký và bù
trừ chứng khoán Việt Nam, Sở Giao dịch chứng khoán Việt Nam và Sở Giao dịch chứng
khoán Hà Nội ký kết biên bản phối hợp giữa các bên để tổ chức vận hành sàn giao
dịch các-bon trong nước theo quy định tại Nghị định này, đảm bảo tính tương
thích, thống nhất về việc chuyển giao dữ liệu, tính hiệu quả trong quy trình thực
hiện, bảo đảm an ninh, an toàn, bảo mật;
c) Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan, đơn vị có
liên quan thực hiện việc giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo liên quan đến
hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon được đưa vào giao dịch trên hệ
thống giao dịch các-bon, chủ thể tham gia giao dịch trên sàn giao dịch các-bon
trong nước theo quy định pháp luật;
d) Chủ trì thực hiện việc xử lý vi phạm hành chính
liên quan đến hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon được đưa vào
giao dịch trên hệ thống giao dịch các-bon, chủ thể tham gia giao dịch trên sàn
giao dịch các-bon trong nước theo quy định pháp luật về xử phạt vi phạm hành
chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường;
đ) Phối hợp với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước trong
việc kiểm tra đối với hoạt động giao dịch trên sàn giao dịch các-bon trong nước
và kiểm tra, giám sát đối với Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt
Nam, Sở Giao dịch chứng khoán Việt Nam, Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội, các
công ty chứng khoán cung cấp dịch vụ hỗ trợ giao dịch trong việc thực hiện các
quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Nghị định này;
e) Cho ý kiến đối với các quy chế hoạt động nghiệp
vụ của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.
2. Bộ Tài chính:
Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn
giám sát giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon trên sàn
giao dịch các-bon trong nước.
3. Ủy ban Chứng khoán Nhà nước:
a) Trên cơ sở báo cáo kết quả giám sát của Sở Giao
dịch chứng khoán Việt Nam, Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội về các giao dịch có
dấu hiệu vi phạm pháp luật, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chủ trì, phối hợp với
các cơ quan có liên quan thực hiện kiểm tra đối với hoạt động giao dịch trên
sàn giao dịch các- bon trong nước;
b) Trên cơ sở báo cáo kết quả giám sát của Tổng
công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam, Sở Giao dịch chứng khoán Việt
Nam về dấu hiệu vi phạm pháp luật liên quan đến sàn giao dịch các-bon trong nước
của thành viên lưu ký, thành viên giao dịch các-bon, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
thực hiện kiểm tra việc cung cấp dịch vụ hỗ trợ giao dịch trên sàn giao dịch
các-bon trong nước;
c) Chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và môi trường
thực hiện kiểm tra, giám sát đối với Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán
Việt Nam, Sở Giao dịch chứng khoán Việt Nam, Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội
trong việc thực hiện các quyền, nghĩa vụ theo quy định tại Nghị định này;
d) Cho ý kiến đối với các quy chế hoạt động nghiệp
vụ của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam và Sở Giao dịch chứng
khoán Việt Nam;
đ) Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan, đơn vị có
liên quan thực hiện việc giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo trong hoạt động
giao dịch và hoạt động cung cấp dịch vụ hỗ trợ giao dịch trên sàn giao dịch
các-bon trong nước theo quy định pháp luật;
e) Chủ trì thực hiện xử lý vi phạm hành chính trong
hoạt động giao dịch và hoạt động cung cấp dịch vụ hỗ trợ giao dịch trên sàn
giao dịch các-bon trong nước theo quy định pháp luật về xử phạt vi phạm hành
chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
Chương VI
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 34. Lộ trình xây dựng, tổ
chức vận hành sàn giao dịch các-bon trong nước
1. Sàn giao dịch các-bon trong nước được xây dựng
và tổ chức vận hành theo lộ trình được quy định tại Nghị định số 06/2022/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định
số 119/2025/NĐ-CP.
2. Trong giai đoạn tổ chức vận hành thí điểm sàn
giao dịch các-bon trong nước đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2028, Tổng công ty
lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam, Sở Giao dịch chứng khoán Việt Nam và Sở
Giao dịch chứng khoán Hà Nội không thu tiền cung cấp dịch vụ trên sàn giao dịch
các-bon trong nước. Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2029, Tổng công ty lưu ký và bù
trừ chứng khoán Việt Nam, Sở Giao dịch chứng khoán Việt Nam và Sở Giao dịch chứng
khoán Hà Nội thu tiền cung cấp dịch vụ trên sàn giao dịch các-bon trong nước
theo quy định pháp luật.
Điều 35. Điều khoản thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19
tháng 01 năm 2026.
2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được
viện dẫn trong Nghị định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng các văn bản
quy phạm pháp luật mới thì thực hiện theo các văn bản mới.
3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng
cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Nghị định này.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực
thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, NN (2b).
|
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Trần Hồng Hà
|
PHỤ LỤC
MẪU GIẤY ĐĂNG KÝ LÀM NGÂN HÀNG THANH TOÁN
(Kèm theo Nghị định số 29/2026/NĐ-CP ngày 19 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ)
|
TÊN NGÂN HÀNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .../...
|
..., ngày...
tháng... năm ...
|
GIẤY ĐĂNG KÝ LÀM
NGÂN HÀNG THANH TOÁN
Kính gửi: Ủy ban Chứng
khoán Nhà nước.
[Tên ngân hàng thương mại] đề nghị Ủy ban Chứng
khoán Nhà nước chấp thuận cho chúng tôi được làm ngân hàng thanh toán để cung cấp
dịch vụ thanh toán tiền giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon
theo các thông tin sau:
1. Ngân hàng thương mại .............được cấp Giấy
phép thành lập và hoạt động số........ do........... cấp ngày .... tháng.. .năm
... với các thông tin sau:
- Tên đầy đủ và chính thức:
................................................
- Tên giao dịch:
................................................
- Mã số doanh nghiệp:
................................................
- Địa chỉ trụ sở chính:
................................................
- Số điện thoại:........ Website: ................................................
- Vốn điều lệ:
................................................
2. Phạm vi và nội dung hoạt động:
................................................
3. Tên, năm sinh, quốc tịch của các thành viên Hội
đồng quản trị, Ban Giám đốc điều hành:
................................................
4. Cam kết của ngân hàng thương mại: Chúng tôi cam
kết nghiên cứu đầy đủ và tuân thủ quy định pháp luật hiện hành về thanh toán
giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon trên sàn giao dịch
các-bon trong nước.
5. Tài liệu gửi kèm (Liệt kê đầy đủ)
|
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN
THEO PHÁP LUẬT
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|