|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
22/2026/QĐ-UBND
|
Phú Thọ, ngày 28
tháng 5 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH KHUNG SỐ LƯỢNG, TÊN GỌI, CHỨC NĂNG CÁC PHÒNG THUỘC ỦY
BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
và biện pháp để tổ chức hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp
luật được sửa đổi, bổ sung Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số
150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy
ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được
sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 370/2025/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nội vụ;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định quy định khung số lượng, tên gọi, chức năng các phòng thuộc Ủy ban nhân
dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Quyết định này quy định về
khung số lượng, tên gọi, chức năng các phòng thuộc Ủy ban nhân dân các xã, phường
(sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã).
2. Quyết định này áp dụng đối với
các phòng thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã gồm có phòng chuyên môn và Trung tâm Phục
vụ hành chính công thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã (sau đây gọi chung là phòng).
3. Các cơ quan sau đây không
thuộc đối tượng áp dụng của Quyết định này
a) Các đơn vị sự nghiệp công lập
trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã;
b) Các tổ chức thuộc cơ quan
trung ương được tổ chức theo ngành dọc đặt tại địa phương.
Điều 2. Số
lượng và tổng số lượng phòng thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Quy định số lượng phòng (bao
gồm các phòng chuyên môn và Trung tâm Phục vụ hành chính công) thuộc Ủy ban
nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Phú Thọ theo Phụ lục ban hành kèm theo Quyết
định này.
2. Tổng số lượng phòng thuộc Ủy
ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Phú Thọ được bố trí không vượt quá 666
phòng.
Điều 3. Quy
định tên gọi, chức năng các phòng thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Đối với các xã, phường có 05
phòng, tên gọi và chức năng như sau:
a) Văn phòng Hội đồng nhân dân
và Ủy ban nhân dân tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện chức năng quản
lý nhà nước về các lĩnh vực: Văn phòng, Tư pháp, Đối ngoại và một số chức năng thuộc
lĩnh vực nội vụ (công tác dân tộc và tín ngưỡng, tôn giáo), một số chức
năng thuộc lĩnh vực Văn hóa, khoa học và thông tin (gồm: hoạt động nghiên cứu
khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo, phát triển tiềm lực khoa học
và công nghệ; sở hữu trí tuệ; tiêu chuẩn đo lường chất lượng; ứng dụng bức xạ
và đồng vị phóng xạ; an toàn bức xạ và hạt nhân; bưu chính; ứng dụng công nghệ
thông tin (không bao gồm an toàn thông tin, an ninh mạng); giao dịch điện tử;
chính quyền số; kinh tế số, xã hội số và chuyển đổi số; hạ tầng thông tin);
b) Phòng Kinh tế (đối với xã)
hoặc Phòng Kinh tế - Hạ tầng và Đô thị (đối với phường) tham mưu, giúp Ủy ban
nhân dân cấp xã thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các lĩnh vực: Tài chính
- Kế hoạch; Xây dựng và Công Thương;
c) Phòng Nông nghiệp và Môi trường
tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện chức năng quản lý nhà nước về
lĩnh vực: Nông nghiệp và Môi trường;
d) Phòng Văn hóa - Xã hội tham
mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các
lĩnh vực: Nội vụ (trừ công tác dân tộc, tín ngưỡng và tôn giáo), Giáo dục
và đào tạo; một số chức năng thuộc lĩnh vực văn hóa, khoa học và thông tin (gồm:
Văn hóa; gia đình; thể dục, thể thao; du lịch; quảng cáo; in; phát thanh truyền
hình; báo chí; thông tin cơ sở; thông tin đối ngoại), Y tế;
đ) Trung tâm Phục vụ Hành chính
công: Thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo quy định tại Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định
số 367/2025/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn thi hành.
2. Đối với các xã có 04 phòng,
tên gọi và chức năng như sau:
a) Văn phòng Hội đồng nhân dân
và Ủy ban nhân dân tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện chức năng quản
lý nhà nước về các lĩnh vực: Văn phòng, Tư pháp, Đối ngoại và một số chức năng
thuộc lĩnh vực nội vụ (công tác dân tộc và tín ngưỡng, tôn giáo), văn
hóa, khoa học và thông tin (gồm: hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển
công nghệ, đổi mới sáng tạo, phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ; sở hữu
trí tuệ; tiêu chuẩn đo lường chất lượng; ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ;
an toàn bức xạ và hạt nhân; bưu chính; ứng dụng công nghệ thông tin (không bao
gồm an toàn thông tin, an ninh mạng); giao dịch điện tử; chính quyền số; kinh tế
số, xã hội số và chuyển đổi số; hạ tầng thông tin);
b) Phòng Kinh tế tham mưu, giúp
Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các lĩnh vực:
Tài chính - Kế hoạch, Xây dựng, Công Thương, Nông nghiệp và Môi trường;
c) Phòng Văn hóa - Xã hội tham
mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các
lĩnh vực: Nội vụ (trừ công tác dân tộc, tín ngưỡng và tôn giáo), Giáo dục
và đào tạo; một số chức năng thuộc lĩnh vực Văn hóa, khoa học và thông tin (gồm:
Văn hóa; gia đình; thể dục, thể thao; du lịch; quảng cáo; in; phát thanh truyền
hình; báo chí; thông tin cơ sở; thông tin đối ngoại), Y tế;
d) Trung tâm Phục vụ Hành chính
công: Thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo quy định tại Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định
số 367/2025/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Điều 4. Tổ
chức thực hiện
1. Căn cứ số lượng và tên gọi,
chức năng các phòng theo Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này, chính quyền
địa phương cấp xã quyết định việc thành lập các phòng theo thẩm quyền được phân
cấp.
2. Giao Sở Nội vụ phối hợp với Ủy
ban nhân cấp xã và các cơ quan liên quan tham mưu kịp thời đề xuất cấp có thẩm
quyền khi cần điều chỉnh về số lượng, tên gọi, chức năng các phòng thuộc Ủy ban
nhân dân cấp xã. Đôn đốc, rà soát cấp xã thành lập phòng và đi vào hoạt động ổn
định xong trước ngày 20/6/2026.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã có
trách nhiệm trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định thành lập, tổ chức lại
các phòng thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định của pháp luật; quy định cụ
thể vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn các phòng theo quy định tại Quyết định
này.
Điều 5. Hiệu
lực và trách nhiệm thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể
từ ngày 28 tháng 5 năm 2026.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành và Chủ tịch Ủy ban
nhân dân xã, phường chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Nội vụ;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật (Bộ Tư pháp);
- Vụ Pháp chế (Bộ Nội vụ);
- TTTU, TTHĐND tỉnh;
- Đảng ủy UBND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Các Ban Xây dựng Đảng Tỉnh ủy;
- Các Tổ chức chính trị - xã hội;
- Các sở, ban, ngành;
- CVP, các PCVP UBND tỉnh;
- Đảng ủy, HĐND, UBND các xã, phường;
- Báo và Phát thanh, truyền hình Phú Thọ;
- Trung tâm Thông tin - Công báo (VP UBND tỉnh);
- Lưu: VT, TH3.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Trần Duy Đông
|
PHỤ LỤC
SỐ LƯỢNG PHÒNG THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH PHÚ THỌ
(Kèm theo Quyết định số 22/2026/QĐ-UBND ngày 28 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Phú Thọ)
|
TT
|
Tên xã, phường
|
Số lượng phòng
|
Ghi chú
|
|
1
|
Phường Việt Trì
|
5
|
|
|
2
|
Phường Nông Trang
|
5
|
|
|
3
|
Phường Thanh Miếu
|
5
|
|
|
4
|
Phường Vân Phú
|
5
|
|
|
5
|
Phường Phong Châu
|
5
|
|
|
6
|
Phường Phú Thọ
|
5
|
|
|
7
|
Phường Âu Cơ
|
5
|
|
|
8
|
Phường Vĩnh Phúc
|
5
|
|
|
9
|
Phường Vĩnh Yên
|
5
|
|
|
10
|
Phường Phúc Yên
|
5
|
|
|
11
|
Phường Xuân Hòa
|
5
|
|
|
12
|
Phường Hòa Bình
|
5
|
|
|
13
|
Phường Kỳ Sơn
|
5
|
|
|
14
|
Phường Tân Hòa
|
5
|
|
|
15
|
Phường Thống Nhất
|
5
|
|
|
16
|
Xã Lâm Thao
|
5
|
|
|
17
|
Xã Phù Ninh
|
5
|
|
|
18
|
Xã Thanh Ba
|
5
|
|
|
19
|
Xã Đoan Hùng
|
5
|
|
|
20
|
Xã Hạ Hòa
|
5
|
|
|
21
|
Xã Cẩm Khê
|
5
|
|
|
22
|
Xã Tam Nông
|
5
|
|
|
23
|
Xã Thanh Thuỷ
|
5
|
|
|
24
|
Xã Thanh Sơn
|
5
|
|
|
25
|
Xã Tân Sơn
|
5
|
|
|
26
|
Xã Yên Lập
|
5
|
|
|
27
|
Xã Tam Sơn
|
5
|
|
|
28
|
Xã Lập Thạch
|
5
|
|
|
29
|
Xã Tam Đảo
|
5
|
|
|
30
|
Xã Tam Dương
|
5
|
|
|
31
|
Xã Vĩnh Tường
|
5
|
|
|
32
|
Xã Yên Lạc
|
5
|
|
|
33
|
Xã Bình Nguyên
|
5
|
|
|
34
|
Xã Xuân Lãng
|
5
|
|
|
35
|
Xã Thổ Tang
|
5
|
|
|
36
|
Xã Tam Hồng
|
5
|
|
|
37
|
Xã Bình Tuyền
|
5
|
|
|
38
|
Xã Đại Đình
|
5
|
|
|
39
|
Xã Liên Hòa
|
5
|
|
|
40
|
Xã Bình Xuyên
|
5
|
|
|
41
|
Xã Cao Phong
|
5
|
|
|
42
|
Xã Đà Bắc
|
5
|
|
|
43
|
Xã Kim Bôi
|
5
|
|
|
44
|
Xã Lạc Sơn
|
5
|
|
|
45
|
Xã An Nghĩa
|
5
|
|
|
46
|
Xã Lương Sơn
|
5
|
|
|
47
|
Xã Mai Châu
|
5
|
|
|
48
|
Xã Tân Lạc
|
5
|
|
|
49
|
Xã Yên Thủy
|
5
|
|
|
50
|
Xã Lạc Thủy
|
5
|
|
|
51
|
Xã Hy Cương
|
5
|
|
|
52
|
Xã Vĩnh Phú
|
5
|
|
|
53
|
Xã Tu Vũ
|
5
|
|
|
54
|
Xã Phùng Nguyên
|
5
|
|
|
55
|
Xã Vĩnh Hưng
|
5
|
|
|
56
|
Xã Chân Mộng
|
5
|
|
|
57
|
Xã Tiên Lương
|
5
|
|
|
58
|
Xã Hội Thịnh
|
5
|
|
|
59
|
Xã Tam Dương Bắc
|
5
|
|
|
60
|
Xã Tề Lỗ
|
5
|
|
|
61
|
Xã Cao Dương
|
5
|
|
|
62
|
Xã Sơn Đông
|
5
|
|
|
63
|
Xã Vĩnh Thành
|
5
|
|
|
64
|
Xã Liên Châu
|
5
|
|
|
65
|
Xã Sông Lô
|
5
|
|
|
66
|
Xã Nguyệt Đức
|
5
|
|
|
67
|
Xã Bản Nguyên
|
5
|
|
|
68
|
Xã Vĩnh An
|
5
|
|
|
69
|
Xã Tiên Lữ
|
5
|
|
|
70
|
Xã Đào Xá
|
5
|
|
|
71
|
Xã Liên Sơn
|
5
|
|
|
72
|
Xã Vạn Xuân
|
5
|
|
|
73
|
Xã Hải Lựu
|
5
|
|
|
74
|
Xã Bình Phú
|
5
|
|
|
75
|
Xã Nật Sơn
|
4
|
|
|
76
|
Xã Võ Miếu
|
4
|
|
|
77
|
Xã Đan Thượng
|
4
|
|
|
78
|
Xã Chí Đám
|
4
|
|
|
79
|
Xã Hoàng Cương
|
4
|
|
|
80
|
Xã Hiền Quan
|
4
|
|
|
81
|
Xã Yên Trị
|
4
|
|
|
82
|
Xã Hoàng An
|
4
|
|
|
83
|
Xã Mường Động
|
4
|
|
|
84
|
Xã Phú Khê
|
4
|
|
|
85
|
Xã Lạc Lương
|
4
|
|
|
86
|
Xã Đạo Trù
|
4
|
|
|
87
|
Xã Đại Đồng
|
4
|
|
|
88
|
Xã Minh Đài
|
4
|
|
|
89
|
Xã Thái Hòa
|
4
|
|
|
90
|
Xã Liên Minh
|
4
|
|
|
91
|
Xã Sơn Lương
|
4
|
|
|
92
|
Xã Hùng Việt
|
4
|
|
|
93
|
Xã Quyết Thắng
|
4
|
|
|
94
|
Xã Hiền Lương
|
4
|
|
|
95
|
Xã Hợp Kim
|
4
|
|
|
96
|
Xã Mường Bi
|
4
|
|
|
97
|
Xã Tây Cốc
|
4
|
|
|
98
|
Xã Yên Kỳ
|
4
|
|
|
99
|
Xã Mường Vang
|
4
|
|
|
100
|
Xã Xuân Lũng
|
4
|
|
|
101
|
Xã Đông Thành
|
4
|
|
|
102
|
Xã Dũng Tiến
|
4
|
|
|
103
|
Xã Mường Thàng
|
4
|
|
|
104
|
Xã Yên Phú
|
4
|
|
|
105
|
Xã Hợp Lý
|
4
|
|
|
106
|
Xã Nhân Nghĩa
|
4
|
|
|
107
|
Xã An Bình
|
4
|
|
|
108
|
Xã Thịnh Minh
|
4
|
|
|
109
|
Xã Văn Miếu
|
4
|
|
|
110
|
Xã Dân Chủ
|
4
|
|
|
111
|
Xã Yên Lãng
|
4
|
|
|
112
|
Xã Thượng Cốc
|
4
|
|
|
113
|
Xã Hương Cần
|
4
|
|
|
114
|
Xã Văn Lang
|
4
|
|
|
115
|
Xã Chí Tiên
|
4
|
|
|
116
|
Xã Vĩnh Chân
|
4
|
|
|
117
|
Xã Bằng Luân
|
4
|
|
|
118
|
Xã Minh Hòa
|
4
|
|
|
119
|
Xã Lai Đồng
|
4
|
|
|
120
|
Xã Trạm Thản
|
4
|
|
|
121
|
Xã Thượng Long
|
4
|
|
|
122
|
Xã Yên Sơn
|
4
|
|
|
123
|
Xã Vân Bán
|
4
|
|
|
124
|
Xã Đồng Lương
|
4
|
|
|
125
|
Xã Thọ Văn
|
4
|
|
|
126
|
Xã Phú Mỹ
|
4
|
|
|
127
|
Xã Toàn Thắng
|
4
|
|
|
128
|
Xã Xuân Đài
|
4
|
|
|
129
|
Xã Quảng Yên
|
4
|
|
|
130
|
Xã Cự Đồng
|
4
|
|
|
131
|
Xã Xuân Viên
|
4
|
|
|
132
|
Xã Khả Cửu
|
4
|
|
|
133
|
Xã Bao La
|
4
|
|
|
134
|
Xã Pà Cò
|
4
|
|
|
135
|
Xã Thu Cúc
|
4
|
|
|
136
|
Xã Thung Nai
|
4
|
|
|
137
|
Xã Tân Pheo
|
4
|
|
|
138
|
Xã Mai Hạ
|
4
|
|
|
139
|
Xã Quy Đức
|
4
|
|
|
140
|
Xã Vân Sơn
|
4
|
|
|
141
|
Xã Ngọc Sơn
|
4
|
|
|
142
|
Xã Cao Sơn
|
4
|
|
|
143
|
Xã Long Cốc
|
4
|
|
|
144
|
Xã Mường Hoa
|
4
|
|
|
145
|
Xã Tân Mai
|
4
|
|
|
146
|
Xã Đức Nhàn
|
4
|
|
|
147
|
Xã Trung Sơn
|
4
|
|
|
148
|
Xã Tiền Phong
|
4
|
|
|
|
TỔNG SỐ
|
666
|
|
Trang
cuối./.