|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 156/KH-UBND
|
Gia Lai, ngày 31 tháng 12 năm 2025
|
KẾ HOẠCH
ĐẢM BẢO AN TOÀN THỰC PHẨM, NÂNG CAO CHẤT
LƯỢNG NÔNG LÂM THỦY SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH, GIAI ĐOẠN 2026-2030
I. CĂN CỨ LẬP KẾ HOẠCH
- Chỉ
thị số 17-CT/TW ngày 21/10/2022 của Ban Bí thư về việc tăng cường bảo đảm an
ninh, an toàn thực phẩm trong tình hình mới.
- Quyết
định số 426/QĐ-TTg ngày 21/4/2023 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển
khai thực hiện Chỉ thị số 17-CT/TW ngày 21/10/2022 của Ban Bí thư về việc tăng
cường bảo đảm an ninh, an toàn thực phẩm trong tình hình mới.
- Quyết
định số 1384/QĐ-BNN-QLCL ngày 15/4/2022 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Phê duyệt Đề án “Đảm bảo an toàn thực phẩm, nâng cao chất lượng nông lâm thủy sản
giai đoạn 2021-2030”.
- Kế
hoạch số 146/KH-UBND ngày 25/10/2022 của UBND tỉnh Bình Định (cũ) về việc triển
khai thực hiện Đề án “Đảm bảo an toàn thực phẩm, nâng cao chất lượng nông lâm
thủy sản giai đoạn 2022-2030” trên địa bàn tỉnh Bình Định; Kế hoạch số
1576/KH-UBND ngày 20/7/2022 của UBND tỉnh Gia Lai (cũ) về việc đảm bảo an toàn
thực phẩm, nâng cao chất lượng nông lâm thủy sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai (cũ)
giai đoạn 2022-2030.
- Căn
cứ Kế hoạch số 92/KH-BCĐ ngày 01/12/2025 của Ban Chỉ đạo liên ngành về an toàn
thực phẩm tỉnh về việc trọng tâm công tác bảo đảm an toàn thực phẩm trên địa
bàn tỉnh từ nay đến cuối năm 2025 và năm 2026.
UBND tỉnh
Gia Lai ban hành Kế hoạch đảm bảo an toàn thực phẩm, nâng cao chất lượng nông
lâm thủy sản trên địa bàn tỉnh, giai đoạn 2026-2030, với những nội dung như sau:
II. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1.
Mục đích
- Tổ
chức triển khai thống nhất, kịp thời và hiệu quả Đề án “Đảm bảo an toàn thực phẩm,
nâng cao chất lượng nông lâm thủy sản giai đoạn 2021-2030” trên toàn địa bàn tỉnh
sau hợp nhất; bảo đảm kế thừa kết quả, kinh nghiệm của hai tỉnh trước đây, phù
hợp với điều kiện quản lý mới. Từ đó tạo chuyển biến rõ nét về chất lượng, an
toàn thực phẩm, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh mới, trong
giai đoạn 2026-2030.
- Tăng
cường hiệu lực quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm (ATTP) và nâng cao trách
nhiệm của chính quyền địa phương các cấp. Đảm bảo an ninh lương thực, an toàn
thực phẩm và nâng cao chất lượng nông lâm thủy sản từ khâu sản xuất, chế biến đến
khâu tiêu thụ trên toàn tỉnh, đáp ứng yêu cầu thị trường trong nước và xuất khẩu;
bảo đảm công khai, minh bạch, kiểm soát rủi ro và nâng cao niềm tin người tiêu
dùng.
2.
Yêu cầu
- Các
sở, ngành, đoàn thể và UBND các xã, phường tổ chức triển khai đồng bộ, đầy đủ
chỉ đạo của Trung ương và của tỉnh; thực hiện nghiêm công tác giám sát, báo
cáo, kiểm tra, đánh giá tiến độ; kịp thời tháo gỡ khó khăn.
- Lồng
ghép mục tiêu, nhiệm vụ của kế hoạch vào các chương trình liên quan như xây dựng
nông thôn mới, kinh tế số, OCOP, xúc tiến thương mại.
III. MỤC TIÊU
1.
Mục tiêu chung
Tổ chức
thực hiện đồng bộ các giải pháp nhằm mở rộng quy mô sản xuất an toàn, nâng cao
chất lượng và giá trị sản phẩm nông lâm thủy sản; tăng tỷ lệ cơ sở, vùng sản xuất
được chứng nhận hệ thống quản lý tiên tiến VietGAP, GAHP, HACCP, ISO 22000 (hoặc
tương đương); giảm tỷ lệ vi phạm an toàn thực phẩm; xây dựng nền sản xuất nông
nghiệp bền vững, đáp ứng yêu cầu thị trường trong nước và xuất khẩu.
2.
Mục tiêu cụ thể
- Diện
tích trồng trọt, diện tích nuôi trồng thủy sản, số cơ sở chăn nuôi được chứng
nhận hệ thống quản lý tiên tiến VietGAP, GAHP, HACCP, ISO 22000 (hoặc tương
đương) tăng 15%/năm; xác nhận sản phẩm an toàn theo chuỗi có gắn với truy xuất
nguồn gốc từ 3-5 sản phẩm/năm.
- Duy
trì 100% cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản được chứng nhận đủ điều
kiện bảo đảm an toàn thực phẩm và phấn đấu đến năm 2030 đạt 100% cơ sở thuộc diện
ký cam kết tuân thủ quy định an toàn thực phẩm. Hằng năm hậu kiểm việc chấp
hành các quy định của cơ sở từ 30% trở lên.
- Tỷ lệ
mẫu thực phẩm nông lâm thủy sản được giám sát các chỉ tiêu về an toàn thực phẩm,
chỉ tiêu theo công bố chất lượng tăng 10% năm; tỷ lệ mẫu vi phạm các quy định
an toàn thực phẩm giảm 10%/năm.
- Duy
trì 100% cán bộ quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản các cấp
được bồi dưỡng, cập nhật kiến thức hàng năm về chuyên môn nghiệp vụ; Hằng năm
chủ cơ sở và người sản xuất được cập nhật kiến thức về an toàn thực phẩm trong
lĩnh vực nông nghiệp.
-
Tuyên truyền phổ biến các quy định về quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm,
chuyển đổi số trong Nông nghiệp bằng nhiều hình thức. Giới thiệu, quảng bá sản
phẩm chủ lực của địa phương với các tỉnh, thành.
IV. NHIỆM VỤ
1. Phát triển sản xuất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy
sản theo tiêu chuẩn VietGAP và tương đương; xác nhận sản phẩm an toàn theo chuỗi
gắn với truy xuất nguồn gốc
- Phối
hợp với các địa phương kêu gọi doanh nghiệp, cá nhân tăng diện tích sản xuất trồng
trọt, cơ sở nuôi trồng áp dụng theo tiêu chuẩn để nâng cao chất lượng sản phẩm,
tăng hiệu quả kinh tế.
- Hướng
dẫn người sản xuất thực hiện đúng các quy trình kỹ thuật, ghi chép nhật ký sản
xuất, kiểm soát việc sử dụng giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú
y, thức ăn chăn nuôi, hóa chất theo quy định.
- Tổ
chức sản xuất theo hướng tập trung, hỗ trợ hình thành tổ hợp tác, hợp tác xã sản
xuất thống nhất quy trình kỹ thuật; xây dựng mô hình cánh đồng lớn, vùng chăn
nuôi tập trung.
- Xây
dựng, lựa chọn sản phẩm nông lâm thủy sản (sản phẩm OCOP hoặc sản phẩm đặc
trưng của tỉnh) để xác nhận sản phẩm an toàn theo chuỗi gắn với truy xuất nguồn
gốc.
2. Đảm bảo việc tuân thủ về an toàn thực phẩm tại các cơ sở
- Kiểm
tra liên ngành về an toàn thực phẩm trong dịp Lễ, hội, Tết Nguyên đán, Tết
Trung thu, Tháng hành động vì an toàn thực phẩm và những sự kiện chính trị - xã
hội quan trọng trên địa bàn tỉnh theo Kế hoạch của Ban Chỉ đạo liên ngành về an
toàn thực phẩm tỉnh.
- Triển
khai đầy đủ hoạt động thẩm định, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm
nông lâm thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo Thông tư số
38/2018/TT-BNNPTNT ngày 25/12/2018, Thông tư số 17/2024/TT-BNNPTNT ngày
28/11/2024 của Bộ Nông nghiệp và PTNT. Thống kê, ký cam kết ATTP các cơ sở kinh
doanh nhỏ lẻ theo phân cấp quản lý theo Thông tư 17/2018/TT-BNNPTNT ngày
31/10/2018.
- Tổ
chức kiểm tra, hậu kiểm các cơ sở được chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm
theo quy định tại Thông tư số 38/2018/TT-BNNPTNT ngày 25/12/2018, Thông tư số
17/2024/TT-BNNPTNT ngày 28/11/2024; cơ sở ký cam kết theo Thông tư số
17/2018/TT-BNNPTNT ngày 31/10/2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại
địa phương.
- Kiểm
tra, hậu kiểm các cơ sở đã tự công bố chất lượng sản phẩm, phát hiện và xử lý
triệt để các vụ vi phạm về kinh doanh, sử dụng, lạm dụng vật tư nông nghiệp và
sản phẩm nông nghiệp không đảm bảo an toàn thực phẩm, gian lận chất lượng, nguồn
gốc xuất xứ.
- Tổ
chức triển khai kiểm tra, thẩm tra các sản phẩm OCOP đã được phân hạng, các cơ
sở được miễn cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm
theo quy định tại Điểm k Khoản 1 Điều 12 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày
02/2/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn
thực phẩm.
- Kiểm
tra đột xuất khi phát hiện dấu hiệu vi phạm hoặc đơn thư phản ánh thuộc lĩnh vực
quản lý.
3. Tăng cường giám sát dư lượng kháng sinh cấm và các chất độc
hại trong sản phẩm nông lâm thủy sản từ khâu sản xuất đến khâu tiêu thụ, sản phẩm
đã thực hiện công bố
- Kiểm
soát an toàn thực phẩm ngay từ yếu tố đầu vào trong sản xuất, kinh doanh; liên
kết chuỗi giá trị cung ứng thực phẩm an toàn bảo đảm người dân được tiếp cận và
sử dụng lương thực, thực phẩm an toàn, bền vững; kiểm soát đảm bảo an ninh,
ATTP tại các chợ đầu mối nông sản thực phẩm an toàn, chợ dân sinh trên địa bàn
tỉnh; tăng cường kiểm soát việc sử dụng hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc
thú y, phân bón, thức ăn chăn nuôi trong sản xuất nông lâm thủy sản; tăng cường
giám sát chặt chẽ vệ sinh tại cơ sở chăn nuôi trên địa bàn tỉnh; quản lý hoạt động
kiểm soát giết mổ động vật, kiểm tra vệ sinh thú y đối sản phẩm động vật, đảm bảo
ATTP; kiểm tra nhanh Urê và hóa chất trong sản phẩm thủy sản khai thác từ tàu
cá.
- Thực
hiện giám sát, cảnh báo chung về dư lượng kháng sinh cấm và các chất độc hại
trong sản phẩm nông, lâm, thủy sản; đồng thời giám sát, đánh giá tình hình an
toàn thực phẩm trong các lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi và thủy sản trên địa
bàn tỉnh tăng 10% số lượng mẫu/năm.
- Tổ
chức giám sát định kỳ đối với các chuỗi cung ứng thực phẩm an toàn đã được xác
nhận, nhằm duy trì tính ổn định, bảo đảm tuân thủ các yêu cầu về chất lượng, an
toàn và truy xuất nguồn gốc tăng 10% số lượng mẫu/năm.
- Giám
sát nguồn nguyên liệu thủy sản nuôi phục vụ cho các nhà máy chế biến xuất khẩu,
đảm bảo đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, tiêu chuẩn vệ sinh thú y, an toàn thực phẩm
theo đúng quy định, theo đúng kế hoạch được phê duyệt.
- Thực
hiện truy xuất nguồn gốc, kiểm tra, xác minh và xử lý các hành vi vi phạm tại
các cơ sở sản xuất, sơ chế, kinh doanh nông lâm thủy sản; kịp thời áp dụng các
biện pháp ngăn chặn, chấn chỉnh và khắc phục rủi ro mất an toàn thực phẩm.
- Tổ
chức giám sát đột xuất khi có yêu cầu hoặc khi phát hiện dấu hiệu mất an toàn
thực phẩm; chủ động thu thập thông tin, lấy mẫu kiểm nghiệm và đề xuất biện
pháp quản lý nhằm bảo đảm an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý.
4. Đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; tập huấn, cập
nhật kiến thức về an toàn thực phẩm trong lĩnh vực nông nghiệp cho các cơ sở sản
xuất kinh doanh
- Đào
tạo, bồi dưỡng nhằm nâng cao kiến thức chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp, năng lực
cập nhật văn bản pháp luật và kỹ năng thực thi nhiệm vụ cho đội ngũ cán bộ làm
công tác quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản các cấp; đảm bảo
lực lượng này đủ trình độ đáp ứng yêu cầu quản lý trong tình hình mới.
- Đào
tạo, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức mới, nâng cao kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ
cho đội ngũ làm công tác quản lý chất lượng ATTP các cấp.
- Đào
tạo, tập huấn kiến thức về quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm trong lĩnh vực
nông nghiệp, phổ biến đầy đủ, cập nhật các văn bản quy phạm pháp luật cho chủ
cơ sở và người trực tiếp sản xuất tại các cơ sở sản xuất kinh doanh nhằm nâng
cao nhận thức, kỹ năng và trách nhiệm trong thực thi quy định, giúp các địa
phương đạt tỷ lệ về ATTP trong xây dựng xã nông thôn mới trên địa bàn tỉnh.
- Phối
hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra, chỉ đạo công tác quản lý chất lượng
ATTP và hướng dẫn, tháo gỡ một số khó khăn, vướng mắc trong triển khai nhiệm vụ
tại các địa phương nhằm đảm bảo công tác thực thi được thống nhất, hiệu quả và
phù hợp quy định.
5. Tuyên truyền, phổ biến chính sách pháp luật; kết nối tiêu
thụ, quảng bá giới thiệu sản phẩm phẩm nông lâm thủy sản
- Tổ
chức tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật Việt Nam và yêu cầu của
các thị trường xuất nhập khẩu liên quan đến chất lượng, an toàn thực phẩm lĩnh
vực nông nghiệp; bảo đảm tổ chức, cá nhân, người dân và doanh nghiệp nắm bắt kịp
thời, hiểu đúng và thực hiện đầy đủ các yêu cầu về an toàn thực phẩm trong sản
xuất, kinh doanh.
- Đa dạng
các hình thức, nội dung thông tin tuyên truyền; xây dựng và phát hành các tài
liệu tuyên truyền phù hợp, bảo đảm nội dung chính xác, dễ hiểu, dễ tiếp cận, gắn
với thực tiễn địa phương; góp phần nâng cao hiệu quả truyền thông, tăng cường
nhận thức, trách nhiệm của tổ chức, cá nhân và tạo sự lan tỏa rộng rãi trong cộng
đồng. Giới thiệu các mô hình, điển hình sản xuất, chế biến nông lâm thủy sản chất
lượng, an toàn trên các phương tiện thông tin đại chúng của tỉnh.
- Nhằm
tăng cường cảnh báo nguy cơ mất an toàn thực phẩm, kịp thời thông tin cho người
dân trong lựa chọn, tiêu dùng thực phẩm an toàn và nâng cao ý thức chấp hành
pháp luật của các tổ chức, cá nhân, công khai các trường hợp vi phạm bị
xử lý theo quy định trên các phương tiện thông tin đại chúng của địa phương và
của tỉnh.
- Tổ
chức kết nối, giới thiệu, quảng bá các sản phẩm đặc trưng, sản phẩm OCOP của
các địa phương, các vùng miền, doanh nghiệp, cơ sở, hợp tác xã nhằm kết nối
giao thương, thúc đẩy hoạt động sản xuất, kinh doanh sản phẩm nông lâm thủy sản.
Tham quan, học tập kinh nghiệm các mô hình sản xuất theo hướng hiện đại, áp dụng
tiến bộ kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm.
V. GIẢI PHÁP
1. Rà soát, sắp xếp tổ chức bộ máy; cơ chế, chính sách và quản
lý nhà nước
- Rà
soát, sắp xếp tổ chức bộ máy, bố trí, bổ sung nguồn nhân lực phù hợp cho cấp xã
nhằm đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước theo phân cấp; đồng thời
tăng cường đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ để nâng cao năng lực quản
lý chất lượng, bảo đảm an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản.
- Rà
soát, cập nhật và hoàn thiện các quy định liên quan về quản lý chất lượng, an
toàn thực phẩm nông lâm thủy sản theo hướng rõ trách nhiệm, thẩm quyền của từng
cấp trong mô hình chính quyền địa phương 02 cấp; bảo đảm thống nhất, đồng bộ,
phù hợp với quy định pháp luật hiện hành và yêu cầu quản lý thực tiễn; thường
xuyên kiểm tra, giám sát việc thực thi nhiệm vụ quản lý nhà nước theo phân cấp.
- Đẩy
mạnh công tác phối hợp liên ngành giữa Sở Nông nghiệp và Môi trường, Y tế, Công
Thương, Công an, Quản lý thị trường,… trong kiểm tra, giám sát an toàn thực phẩm
trên địa bàn tỉnh.
2. Tổ chức sản xuất và áp dụng tiêu chuẩn VietGAP và tương
đương; xác nhận sản phẩm theo chuỗi cung
ứng an toàn
- Xây
dựng kế hoạch phát triển vùng trồng, vùng nuôi đạt tiêu chuẩn VietGAP và tương
đương; hỗ trợ xây dựng, đánh giá và nhân rộng các mô hình sản xuất an toàn tại
các vùng nguyên liệu chủ lực của tỉnh, làm cơ sở hoàn thiện quy trình và mở rộng
áp dụng tại các địa phương.
- Tổ
chức lại sản xuất theo liên kết chuỗi, vùng hàng hóa tập trung; khuyến khích ứng
dụng tiến bộ kỹ thuật, chuyển đổi số, cơ giới hóa và tự động hóa trong sản xuất
nhằm mở rộng vùng trồng, vùng nuôi tập trung, nâng cao hiệu quả sản xuất.
- Phối
hợp hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ chứng nhận VietGAP và tương đương, hỗ trợ cơ sở
trong quá trình đánh giá, duy trì chứng nhận và tái chứng nhận định kỳ; đồng thời
tổ chức tập huấn nâng cao năng lực cho nông dân, hợp tác xã về quản lý chất lượng
và kiểm soát an toàn thực phẩm.
- Lựa
chọn các sản phẩm tiềm năng (OCOP, đặc sản địa phương) để triển khai xác nhận
theo chuỗi cung ứng thực phẩm an toàn; đồng thời tăng cường kiểm soát, giám sát
duy trì điều kiện sản xuất, chế biến, kinh doanh theo chuỗi.
3. Tăng cường kiểm tra, hậu kiểm và xử lý vi phạm an toàn thực
phẩm
- Duy
trì các đợt kiểm tra liên ngành định kỳ theo kế hoạch hằng năm tại các dịp cao
điểm (Tết Nguyên đán, Tháng hành động vì ATTP, Tết Trung thu,…); đồng thời triển
khai kiểm tra đột xuất khi phát hiện dấu hiệu vi phạm, khi có phản ánh, kiến
nghị của người dân hoặc chỉ đạo của cấp có thẩm quyền.
- Tăng
cường kiểm tra thị trường vật tư nông nghiệp, nhất là thuốc bảo vệ thực vật
ngoài danh mục, phân bón kém chất lượng, chất cấm trong chăn nuôi, kháng sinh cấm
trong nuôi trồng thủy sản; phối hợp lực lượng quản lý thị trường, công an,
chính quyền cơ sở để xử lý kịp thời, triệt để và ngăn chặn tái diễn vi phạm.
- Kiểm
tra điều kiện an toàn thực phẩm đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm
nông lâm thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo Thông tư số
38/2018/TT-BNNPTNT ngày 25/12/2018, Thông tư số 17/2024/TT-BNNPTNT ngày
28/11/2024 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các cơ sở OCOP được miễn
cấp giấy chứng nhận theo Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02/2/2018; hướng dẫn
các cơ sở duy trì điều kiện sản xuất, bảo đảm quy trình chế biến, nhãn mác, bao
bì đúng quy định.
- Tiếp
tục phối hợp liên ngành giữa Sở Nông nghiệp và Môi trường, Y tế, Công Thương,
Công an, Quản lý thị trường để chia sẻ thông tin, truy xuất nguồn gốc, xác minh
vi phạm nhanh chóng và thống nhất biện pháp xử lý.
4. Giám sát, cảnh báo về an toàn thực phẩm
- Xây
dựng kế hoạch lấy mẫu giám sát định kỳ hằng năm, phân theo từng nhóm sản phẩm:
trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, sản phẩm OCOP, sản phẩm đã được xác nhận chuỗi;
ưu tiên nhóm có nguy cơ cao.
- Tập
trung lấy mẫu tại các vùng sản xuất tập trung, cơ sở giết mổ, sơ chế - bảo quản,
chợ đầu mối, kho lạnh, điểm tập kết nguyên liệu; đồng thời triển khai lấy mẫu đột
xuất theo chuyên đề hoặc khi có dấu hiệu vi phạm.
- Tổ
chức truy xuất nguồn gốc và kiểm tra cơ sở khi phát hiện mẫu vi phạm; yêu cầu tạm
dừng sản xuất - kinh doanh, thực hiện biện pháp khắc phục, tiêu hủy sản phẩm
không đảm bảo chất lượng và tái kiểm tra trước khi cho hoạt động trở lại.
- Giám
sát nguyên liệu thủy sản phục vụ xuất khẩu, bảo đảm đáp ứng đầy đủ quy định
phục vụ xuất khẩu; tăng tần suất giám sát đối với mặt hàng có cảnh báo từ nước
nhập khẩu.
- Đẩy
mạnh truyền thông nguy cơ ATTP thông qua cảnh báo công khai, hướng dẫn người
dân cách nhận biết thực phẩm không an toàn và biện pháp phòng tránh rủi ro.
5. Tổ chức đào tạo, tập huấn, ứng dụng khoa học công nghệ đảm
bảo chất lượng, an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản
- Tổ
chức tập huấn ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ trong sản xuất an toàn; sử dụng
giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật theo quy định; áp dụng quy trình sản xuất
nông nghiệp tốt,,.. cho các tổ chức, cá nhân sản xuất trồng trọt, hợp tác xã, tổ
hợp tác và cơ sở sản xuất vùng nguyên liệu.
- Hướng
dẫn áp dụng khoa học công nghệ trong chăn nuôi an toàn sinh học; sử dụng giống,
thức ăn chăn nuôi, thuốc thú y theo quy định; kiểm soát điều kiện vệ sinh,
phòng chống dịch bệnh và bảo đảm an toàn thực phẩm cho các cơ sở, hộ chăn nuôi,
hợp tác xã, trang trại chăn nuôi.
- Tập
huấn kỹ thuật nuôi trồng thủy sản an toàn; sử dụng giống, thức ăn, chế phẩm
sinh học theo quy định; áp dụng quy trình sản xuất tốt, quản lý môi trường
nuôi,… cho các cơ sở, hộ nuôi trồng thủy sản, tổ chức sản xuất thủy sản.
- Hướng
dẫn các cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản ứng dụng tiến bộ khoa học
công nghệ, hệ thống quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm (HACCP, ISO 22000 hoặc
tương đương); bảo đảm điều kiện cơ sở, trang thiết bị và kiểm soát chất lượng sản
phẩm tại các cơ sở sản xuất kinh doanh nông lâm thủy sản.
- Đào
tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ quản lý an toàn thực phẩm; ứng dụng
nền tảng đào tạo trực tuyến để phổ biến, cập nhật kịp thời các văn bản quy phạm
pháp luật mới cho cán bộ làm công tác quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm tại
cấp cơ sở.
6. Thường xuyên tuyên truyền, truyền thông và quảng bá sản
phẩm
- Thường
xuyên truyền thông nguy cơ ATTP nhằm thay đổi hành vi của người tiêu dùng và cơ
sở sản xuất - kinh doanh, hướng dẫn người dân cách lựa chọn thực phẩm an toàn,
nói không với hóa chất cấm, thuốc BVTV ngoài danh mục. Công khai minh bạch
thông tin vi phạm ATTP trên website của các Sở, ngành liên quan và địa phương,
đài phát thanh - truyền hình địa phương và các nền tảng truyền thông.
- Xây
dựng bộ tài liệu tuyên truyền dưới các hình thức như sổ tay hướng dẫn, tài liệu,
nội dung truyền thông số, tập trung vào quy định pháp luật về ATTP, hướng dẫn sản
xuất an toàn, VietGAP và tương đương, truy xuất nguồn gốc, nhận diện sản phẩm
an toàn và cảnh báo nguy cơ mất an toàn thực phẩm và trách nhiệm của các tổ chức,
cá nhân trong chuỗi cung ứng.
- Tăng
cường truyền thông trên hệ thống đài - báo của tỉnh, mạng xã hội, website của
các Sở, ngành liên quan và địa phương, đồng thời đẩy mạnh truyền thông cộng đồng
thông qua hệ thống loa truyền thanh cơ sở, đội ngũ báo cáo viên, tuyên truyền
viên tại các xã, phường.
- Tổ
chức hội nghị giới thiệu, quảng bá sản phẩm OCOP và sản phẩm an toàn theo chuỗi
giữa tỉnh Gia Lai với các tỉnh, thành. Sở Nông nghiệp và Môi trường phối hợp với
Sở Công Thương triển khai các hoạt động xúc tiến thương mại, tham gia hội chợ,
tuần lễ nông sản, kết nối tiêu thụ với hệ thống siêu thị, cửa hàng thực phẩm sạch,
sàn thương mại điện tử; hướng dẫn cơ sở chuẩn hóa nhãn mác, tem truy xuất,
thông tin sản phẩm trước khi tham gia thị trường.
- Giới
thiệu và nhân rộng mô hình sản xuất an toàn tiêu biểu, mô hình VietGAP và tương
đương, chuỗi cung ứng thực phẩm an toàn; lồng ghép nội dung ATTP vào các chương
trình mục tiêu quốc gia, phong trào thi đua, cuộc thi và hội thi tại địa phương.
7. Ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ, chuyển đổi số trong
quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm, truy xuất nguồn gốc
- Tăng
cường ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong quản lý nhà nước về
chất lượng, an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản, nhất là trong tiếp nhận, giải
quyết thủ tục hành chính, thống kê, báo cáo và quản lý hồ sơ, chứng nhận theo
quy định.
- Ứng
dụng tiến bộ khoa học công nghệ trong xúc tiến thương mại nông sản là việc sử dụng
các nền tảng số, công nghệ truy xuất nguồn gốc và kết nối trực tuyến nhằm quảng
bá sản phẩm, kết nối cung - cầu và hỗ trợ tiêu thụ nông lâm thủy sản an toàn.
- Khuyến
khích doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất, kinh doanh chủ động sử dụng nền
tảng số, website, mạng xã hội trong truyền thông, quảng bá, giới thiệu và tiêu
thụ nông lâm thủy sản an toàn.
8. Huy động tối đa các nguồn lực, tiếp tục đẩy mạnh xã hội
hóa phục vụ công tác đảm bảo an toàn thực
phẩm nông lâm thủy sản
-
Tranh thủ tối đa các nguồn vốn từ các chương trình mục tiêu quốc gia, Chương
trình nông thôn mới nâng cao, chương trình chuyển đổi số, chương trình hỗ trợ
phát triển HTX; đồng thời đề xuất UBND tỉnh bố trí kinh phí để triển khai các
nhiệm vụ trọng điểm về ATTP.
- Phát
huy vai trò của các tổ chức xã hội như Hội Nông dân, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Đoàn
Thanh niên, Liên minh HTX,… trong công tác tuyên truyền, vận động người dân sản
xuất an toàn, áp dụng quy trình VietGAP và tương đương, sử dụng vật tư nông
nghiệp đúng quy định.
- Khuyến
khích doanh nghiệp đầu tư vào chuỗi hạ tầng phục vụ sản xuất an toàn, bao
gồm kho mát - kho lạnh, cơ sở sơ chế - bảo quản, nhà máy chế biến, vùng nguyên
liệu, mô hình liên kết theo chuỗi giá trị. Huy động các doanh nghiệp, tổ chức
truyền thông, sàn thương mại điện tử tham gia giới thiệu sản phẩm OCOP và sản
phẩm VietGAP.
VI. NGUỒN KINH PHÍ
Kinh
phí thực hiện: từ ngân sách tỉnh và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định
pháp luật.
Trong
đó, nguồn ngân sách của tỉnh giai đoạn 2026-2030 là:
- Năm
2026: 2,805 tỷ đồng;
- Năm
2027: 3 tỷ đồng;
- Năm
2028: 3,1 tỷ đồng;
- Năm
2029: 3,3 tỷ đồng;
- Năm
2030: 3,4 tỷ đồng.
VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ
trì, phối hợp với các sở, ngành, cơ quan, đơn vị liên quan và các địa phương
xây dựng, triển khai Kế hoạch theo các nội dung đã phê duyệt; theo dõi, đôn đốc
các cơ quan, đơn vị, địa phương triển khai thực hiện, bảo đảm tiến độ, hiệu quả.
- Định
kỳ, đột xuất tổng hợp kết quả triển khai Kế hoạch, báo cáo UBND tỉnh và các cơ
quan liên quan theo quy định.
2. Sở Tài chính
Hàng
năm, căn cứ Kế hoạch này và khả năng cân đối ngân sách, tham mưu, đề xuất UBND
tỉnh bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch theo phân cấp ngân sách hiện hành, phù
hợp, đảm bảo đúng quy định của Luật Ngân sách và các văn bản hướng dẫn có liên
quan.
3. Sở Công Thương, Sở Y tế, Sở Khoa học và Công nghệ, Công
an tỉnh
Theo
chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền chủ động triển khai các nhiệm vụ theo kế hoạch,
đảm bảo kiểm soát an toàn thực phẩm; đảm bảo quản lý nhà nước chặt chẽ, nghiêm
túc trong an toàn thực phẩm.
4. UBND các xã, phường
- Xây
dựng kế hoạch cụ thể và bố trí ngân sách phù hợp để triển khai thực hiện Kế hoạch
này hiệu quả tại địa phương.
- Đảm
bảo nguồn lực thực hiện quản lý nhà nước về chất lượng, an toàn thực phẩm nông
lâm thủy sản trên địa bàn quản lý theo phân công, phân cấp; phối hợp với cơ
quan chuyên môn trong giám sát, kiểm tra và xử lý vi phạm về chất lượng, an
toàn thực phẩm nông lâm thủy sản trên địa bàn.
- Chỉ
đạo tuyên truyền, phổ biến quy định pháp luật; phối hợp hỗ trợ tập huấn, hướng
dẫn kỹ thuật cho người dân, cơ sở sản xuất, kinh doanh về bảo đảm chất lượng,
an toàn thực phẩm và thực hành nông nghiệp tốt trên địa bàn quản lý.
5. Các Hiệp hội ngành hàng và cơ sở sản xuất, kinh doanh
nông lâm thủy sản
Phối hợp
tuyên truyền, vận động tổ chức, cá nhân chấp hành quy định về chất lượng, an
toàn thực phẩm nông lâm thủy sản; đẩy mạnh quảng bá, phát triển thương hiệu;
công khai giá cả, tiêu chuẩn chất lượng, góp phần nâng cao uy tín sản phẩm trên
địa bàn tỉnh.
(Có phụ lục Bảng phân công thực hiện kèm theo)
VIII. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
Các cơ
quan, đơn vị liên quan, UBND các xã, phường báo cáo kết quả triển khai thực hiện
Kế hoạch định kỳ 06 tháng (trước ngày 10/6), hàng năm (trước ngày 01/12) về Sở
Nông nghiệp và Môi trường (qua Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản
và thủy sản; địa chỉ 15 Lý Thái Tổ, phường Quy Nhơn Nam, tỉnh Gia Lai;
Email:[email protected]) để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh, Bộ Nông
nghiệp và Môi trường theo quy định.
Trong
quá trình tổ chức thực hiện, nếu cần sửa đổi, bổ sung, kịp thời báo cáo UBND tỉnh
(thông qua Sở Nông nghiệp và Môi trường) để xem xét, quyết định./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Nông nghiệp
và Môi trường (b/cáo);
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Các Sở, ngành tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- LĐVP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, N5
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Dương Mah Tiệp
|
PHỤ LỤC
BẢNG PHÂN CÔNG THỰC HIỆN CÁC NHIỆM
VỤ
(Kèm theo Kế hoạch: 156/KH-UBND ngày
31/12/2025 của UBND tỉnh Gia Lai)
|
Stt
|
Nhiệm vụ thực hiện
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Dự kiến kết quả
|
Thời gian
thực hiện
|
|
1
|
Phát triển sản xuất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy
sản theo tiêu chuẩn VietGAP và tương
đương; xác nhận sản phẩm an toàn theo chuỗi gắn với truy xuất nguồn gốc
|
|
|
|
|
|
|
- Phối
hợp với các địa phương kêu gọi doanh nghiệp, cá nhân tăng diện tích sản xuất
trồng trọt, cơ sở nuôi trồng áp dụng theo tiêu chuẩn để nâng cao chất lượng sản
phẩm, tăng hiệu quả kinh tế.
- Hướng
dẫn người sản xuất thực hiện đúng các quy trình kỹ thuật, ghi chép nhật ký sản
xuất, kiểm soát việc sử dụng giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc
thú y, thức ăn chăn nuôi, hóa chất theo quy định.
- Tổ
chức sản xuất theo hướng tập trung, hỗ trợ hình thành tổ hợp tác, hợp tác xã
sản xuất thống nhất quy trình kỹ thuật; xây dựng mô hình cánh đồng lớn, vùng
chăn nuôi tập trung.
-
Xây dựng, lựa chọn sản phẩm nông lâm thủy sản (sản phẩm OCOP hoặc sản phẩm đặc
trưng của tỉnh) để xác nhận sản phẩm an toàn theo chuỗi gắn với truy xuất nguồn
gốc.
|
Sở
Nông nghiệp và Môi trường
|
-
Các Sở, ngành liên quan;
-
UBND các xã, phường;
-
Các cơ sở sản xuất, kinh doanh lĩnh vực nông nghiệp
|
- Diện
tích trồng trọt, nuôi trồng thủy sản và số lượng cơ sở chăn nuôi được chứng
nhận VietGAP hoặc tương đương tăng 15% mỗi năm; hình thành các vùng sản xuất
tập trung, ổn định, bảo đảm yêu cầu về an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường
và phát triển bền vững, nâng cao tính ổn định của chuỗi giá trị.
-
Xây dựng, lựa chọn sản phẩm (các sản phẩm OCOP hoặc sản phẩm đặc trưng của tỉnh)
để xác nhận sản phẩm an toàn theo chuỗi gắn với truy xuất nguồn gốc (3-5 sản
phẩm/năm).
|
Giai đoạn 2026- 2030
|
|
2
|
Đảm bảo việc tuân thủ về ATTP tại các cơ sở
|
|
|
|
|
|
|
- Kiểm
tra liên ngành về an toàn thực phẩm trong dịp Lễ, hội, Tết Nguyên đán, Tết
Trung thu, Tháng hành động vì an toàn thực phẩm và những sự kiện chính trị -
xã hội quan trọng trên địa bàn tỉnh theo Kế hoạch của Ban Chỉ đạo liên ngành
về an toàn thực phẩm tỉnh.
-
Triển khai đầy đủ hoạt động thẩm định, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh
thực phẩm nông lâm thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo Thông tư số
38/2018/TT-BNNPTNT ngày 25/12/2018, Thông tư số 17/2024/TT-BNNPTNT ngày
28/11/2024 của Bộ Nông nghiệp và PTNT. Thống kê, ký cam kết ATTP các cơ sở
kinh doanh nhỏ lẻ theo phân cấp quản lý theo Thông tư số 17/2018/TT-BNNPTNT
ngày 31/10/2018.
- Tổ
chức kiểm tra, hậu kiểm các cơ sở được chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực
phẩm theo quy định tại Thông tư số 38/2018/TT-BNNPTNT ngày 25/12/2018, Thông
tư số 17/2024/TT-BNNPTNT ngày 28/11/2024; cơ sở ký cam kết theo Thông tư số
17/2018/TT-BNNPTNT ngày 31/10/2018 của Bộ Nông nghiệp và PTNT tại địa phương.
- Kiểm
tra, hậu kiểm các cơ sở đã tự công bố chất lượng sản phẩm, phát hiện và xử lý
triệt để các vụ vi phạm về kinh doanh, sử dụng, lạm dụng vật tư nông nghiệp
và sản phẩm nông nghiệp không đảm bảo an toàn thực phẩm, gian lận chất lượng,
nguồn gốc xuất xứ.
- Tổ
chức triển khai kiểm tra, thẩm tra các sản phẩm OCOP đã được phân hạng, các
cơ sở được miễn cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đảm bảo an toàn thực
phẩm theo quy định tại Điểm k Khoản 1 Điều 12 Nghị định số 15/2018/ NĐ-CP
ngày 02/2/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
An toàn thực phẩm.
- Kiểm
tra đột xuất khi phát hiện dấu hiệu vi phạm hoặc đơn thư phản ánh thuộc lĩnh
vực quản lý.
|
Sở
Nông nghiệp và Môi trường
|
-
Các Sở, ngành liên quan;
-
UBND các xã, phường;
-
Các cơ sở sản xuất, kinh doanh lĩnh vực nông nghiệp
|
-
Duy trì 100% cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản được chứng nhận đủ
điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm.
- Phấn
đấu đến năm 2030 đạt 100% cơ sở thuộc diện ký cam kết tuân thủ quy định an
toàn thực phẩm.
- Hằng
năm hậu kiểm việc chấp hành các quy định của cơ sở từ 30% trở lên.
|
Giai đoạn 2026- 2030
|
|
3
|
Tăng cường giám sát dư lượng kháng sinh cấm và các chất độc
hại trong sản phẩm nông lâm thủy sản từ khâu sản xuất đến khâu tiêu thụ, sản
phẩm đã thực hiện công bố
|
|
|
|
|
|
|
- Kiểm
soát an toàn thực phẩm ngay từ yếu tố đầu vào trong sản xuất, kinh doanh;
liên kết chuỗi giá trị cung ứng thực phẩm an toàn bảo đảm người dân được tiếp
cận và sử dụng lương thực, thực phẩm an toàn, bền vững; kiểm soát đảm bảo an
ninh, ATTP tại các chợ đầu mối nông sản thực phẩm an toàn, chợ dân sinh trên
địa bàn tỉnh; tăng cường kiểm soát việc sử dụng
hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y,
phân bón, thức ăn chăn nuôi trong sản xuất nông lâm thủy sản; tăng cường giám
sát chặt chẽ vệ sinh tại cơ sở chăn nuôi trên địa bàn tỉnh; quản lý hoạt động
kiểm soát giết mổ động vật, kiểm tra vệ sinh thú y đối sản phẩm động vật, đảm
bảo ATTP; kiểm tra nhanh Urê và hóa chất trong sản phẩm thủy sản khai thác từ
tàu cá.
- Thực
hiện giám sát, cảnh báo chung về dư lượng kháng sinh cấm và các chất độc hại
trong sản phẩm nông, lâm, thủy sản; đồng thời giám sát, đánh giá tình hình an
toàn thực phẩm trong các lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi và thủy sản trên địa
bàn tỉnh.
- Tổ
chức giám sát định kỳ đối với các chuỗi cung ứng thực phẩm an toàn đã được
xác nhận, nhằm duy trì tính ổn định, bảo đảm tuân thủ các yêu cầu về chất lượng,
an toàn và truy xuất nguồn gốc.
-
Giám sát nguồn nguyên liệu thủy sản nuôi phục vụ cho các nhà máy chế biến xuất
khẩu, đảm bảo đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, tiêu chuẩn vệ sinh thú y, an toàn thực
phẩm theo đúng quy định theo đúng kế hoạch được phê duyệt.
- Thực
hiện truy xuất nguồn gốc, kiểm tra, xác minh và xử lý các hành vi vi phạm tại
các cơ sở sản xuất, sơ chế, kinh doanh nông lâm thủy sản; kịp thời áp dụng
các biện pháp ngăn chặn, chấn chỉnh và khắc phục rủi ro mất an toàn thực phẩm.
- Tổ
chức giám sát đột xuất khi có yêu cầu hoặc khi phát hiện dấu hiệu mất an toàn
thực phẩm; chủ động thu thập thông tin, lấy mẫu kiểm nghiệm và đề xuất biện
pháp quản lý nhằm bảo đảm an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý.
|
Sở
Nông nghiệp và Môi trường
|
-
Các Sở, ngành liên quan;
-
UBND các xã, phường;
-
Các cơ sở sản xuất, kinh doanh lĩnh vực nông nghiệp
|
- Tỷ
lệ mẫu thực phẩm nông lâm thủy sản được giám sát các chỉ tiêu về an toàn thực
phẩm, chỉ tiêu theo công bố chất lượng tăng 10% năm.
- Tỷ
lệ mẫu được giám sát vi phạm các quy định an toàn thực phẩm giảm 10%/năm.
|
Giai đoạn 2026- 2030
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; tập huấn, cập
nhật kiến thức về ATTP trong lĩnh vực nông nghiệp cho các cơ sở sản xuất kinh
doanh
|
|
|
|
|
|
|
-
Đào tạo, bồi dưỡng nhằm nâng cao kiến thức chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp,
năng lực cập nhật văn bản pháp luật và kỹ năng thực thi nhiệm vụ cho đội ngũ
cán bộ làm công tác quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản
các cấp; đảm bảo lực lượng này đủ trình độ đáp ứng yêu cầu quản lý trong tình
hình mới.
-
Đào tạo, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức mới, nâng cao kiến thức chuyên môn,
nghiệp vụ cho đội ngũ làm công tác quản lý chất lượng ATTP các cấp.
-
Đào tạo, tập huấn kiến thức về quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm trong
lĩnh vực nông nghiệp, phổ biến đầy đủ, cập nhật các văn bản quy phạm pháp luật
cho chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất tại các cơ sở sản xuất kinh doanh nhằm nâng
cao nhận thức, kỹ năng và trách nhiệm trong thực thi quy định, giúp các địa
phương đạt tỷ lệ về ATTP trong xây dựng xã nông thôn mới trên địa bàn tỉnh.
- Phối
hợp liên cơ quan kiểm tra, chỉ đạo công tác quản lý chất lượng ATTP và hướng
dẫn, tháo gỡ một số khó khăn, vướng mắc trong triển khai nhiệm vụ tại một số
địa phương nhằm đảm bảo công tác thực thi được thống nhất, hiệu quả và phù hợp
quy định.
|
Sở
Nông nghiệp và Môi trường
|
-
Các Sở, ngành liên quan;
-
UBND các xã, phường;
-
Các cơ sở sản xuất, kinh doanh lĩnh vực nông nghiệp
|
-
Duy trì 100% cán bộ quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản
các cấp được bồi dưỡng, cập nhật kiến thức hàng năm về chuyên môn nghiệp vụ;
- Hằng
năm chủ cơ sở và người sản xuất được cập nhật kiến thức về an toàn thực phẩm
trong lĩnh vực nông nghiệp.
- Kịp
thời tháo gỡ khó khăn vướng mắc trong triển khai nhiệm vụ tại địa phương.
|
Giai đoạn 2026- 2030
|
|
5
|
Tuyên truyền, phổ biến chính sách pháp luật; kết nối tiêu
thụ, quảng bá giới thiệu sản phẩm phẩm nông lâm thủy sản
|
|
|
|
|
|
|
- Tổ
chức tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật Việt Nam và yêu cầu của
các thị trường xuất nhập khẩu liên quan đến chất lượng, an toàn thực phẩm
lĩnh vực nông nghiệp; bảo đảm tổ chức, cá nhân, người dân và doanh nghiệp nắm
bắt kịp thời, hiểu đúng và thực hiện đầy đủ các yêu cầu về an toàn thực phẩm
trong sản xuất, kinh doanh.
- Đa
dạng các hình thức, nội dung thông tin tuyên truyền; xây dựng và phát hành
các tài liệu tuyên truyền phù hợp, bảo đảm nội dung chính xác, dễ hiểu, dễ tiếp
cận, gắn với thực tiễn địa phương; góp phần nâng cao hiệu quả truyền thông, tăng cường
nhận thức, trách nhiệm của tổ chức, cá nhân và tạo sự lan tỏa rộng rãi trong
cộng đồng. Giới thiệu các mô hình, điển hình sản xuất, chế biến nông lâm thủy
sản chất lượng, an toàn trên các phương tiện thông tin đại chúng của tỉnh.
-
Công khai các trường hợp vi phạm bị xử lý theo quy định trên các phương tiện
thông tin đại chúng của địa phương và của tỉnh.
- Tổ
chức kết nối, giới thiệu, quảng bá các sản phẩm đặc trưng, sản phẩm OCOP của
các địa phương, các vùng miền, doanh nghiệp, cơ sở, hợp tác xã nhằm kết nối
giao thương, thúc đẩy hoạt động sản xuất, kinh doanh sản phẩm nông lâm thủy sản.
Tham quan, học tập kinh nghiệm các mô hình sản xuất theo hướng hiện đại, áp dụng
tiến bộ kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm.
|
Sở
Nông nghiệp và Môi trường
|
-
Các Sở, ngành liên quan;
-
UBND các xã, phường;
-
Các cơ sở sản xuất, kinh doanh lĩnh vực nông nghiệp
|
-
Tuyên truyền công tác thông tin tuyên truyền, phổ biến các quy định về quản
lý chất lượng, an toàn thực phẩm lĩnh vực Nông nghiệp.
- Tổ
chức Hội nghị để giới thiệu, quảng bá, trưng bày, phát triển thị trường cho
những sản phẩm đặc trưng của tỉnh, sản phẩm an toàn theo chuỗi với các địa
phương.
|
Hằng năm
|
|
6
|
Hàng năm, căn cứ Kế hoạch này và khả năng cân đối ngân
sách, tham mưu, đề xuất UBND tỉnh bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch theo
phân cấp ngân sách hiện hành, phù hợp, đảm bảo đúng quy định của Luật Ngân
sách và các văn bản hướng dẫn có liên quan.
|
Sở
Tài chính
|
-
Các Sở, ngành liên quan;
-
UBND các xã, phường;
-
Các cơ sở sản xuất, kinh doanh lĩnh vực nông nghiệp
|
Kinh
phí thực hiện Kế
hoạch
|
Hằng năm
|
|
7
|
Chỉ đạo Chi cục Quản lý thị trường tăng cường kiểm tra,
kiểm soát hoạt động kinh doanh, lưu thông các sản phẩm nông lâm thủy sản; kịp
thời xử lý, ngăn chặn các sản phẩm nông lâm thủy sản không rõ nguồn gốc, kém
chất lượng, hàng không đảm bảo ATTP trên địa bàn tỉnh.
|
Sở
Công Thương
|
-
Các Sở, ngành liên quan;
-
UBND các xã, phường;
-
Các cơ sở sản xuất, kinh doanh lĩnh vực nông nghiệp
|
Kiểm
soát hoạt động kinh doanh, lưu thông các sản phẩm nông lâm thủy sản trên địa
bàn tỉnh
|
Hằng năm
|
|
8
|
- Tăng cường kiểm tra an toàn thực phẩm, đặc biệt tại các
bếp ăn tập thể, cơ sở kinh doanh, dịch vụ ăn uống…; hướng dẫn, chỉ đạo, đôn đốc
các địa phương triển khai hiệu quả các biện pháp kiểm soát an toàn thực phẩm;
tăng cường lấy mẫu, kiểm tra, kiểm soát để kịp thời phát hiện, xử lý các tổ
chức, cá nhân vi phạm liên quan theo quy định.
- Đẩy
mạnh công tác tuyên truyền, cảnh báo người dân không sử dụng sản phẩm không
rõ nguồn gốc, nâng cao nhận thức qua hệ thống Zalo, Viber, báo chí, đài phát
thanh…
|
Sở Y
tế
|
-
Các Sở, ngành liên quan;
-
UBND các xã, phường;
-
Các cơ sở sản xuất, kinh doanh lĩnh vực nông nghiệp
|
Không
xảy ra ngộ độc thực phẩm trên địa bàn tỉnh
|
Hằng năm
|
|
9
|
- Rà soát, hướng dẫn và thực hiện công tác quản lý nhà nước
về tiêu chuẩn, chất lượng và sở hữu trí tuệ đối với sản phẩm nông lâm thủy sản,
đặc biệt trong môi trường số và thương mại điện tử; hỗ trợ tổ chức, cá nhân
thực hiện đăng ký, công bố tiêu chuẩn, chất lượng và bảo hộ sở hữu trí tuệ
theo quy định.
|
Sở
Khoa học và Công nghệ
|
-
Các Sở, ngành liên quan;
-
UBND các xã, phường;
-
Các cơ sở sản xuất, kinh doanh lĩnh vực nông nghiệp
|
Ứng
dụng tiến bộ khoa học công nghệ, chuyển đổi số trong quản lý chất lượng, an
toàn thực phẩm, truy xuất nguồn gốc
|
Hằng năm
|
|
|
- Phối
hợp với các đơn vị liên 6 vi công bố thông tin sai sự thật, quảng cáo gian dối
theo quy định.
|
|
|
|
|
|
10
|
Thực hiện việc xử lý đối với các hành vi vi phạm bao gồm
cả các lĩnh vực sản xuất, chế biến, kinh doanh, sử dụng chất cấm, thuốc bảo vệ
thực vật, thuốc kích thích tăng trưởng..., có
dấu hiệu vi phạm nghiêm trọng, ảnh hưởng lớn đến sức khỏe người tiêu dùng để
cảnh tỉnh, răn đe và phòng ngừa.
|
Công
an tỉnh
|
-
Các Sở, ngành liên quan;
-
UBND các xã, phường;
-
Các cơ sở sản xuất, kinh doanh lĩnh vực
nông
nghiệp
|
Xử
lý nghiêm các hành vi vi phạm
|
Hằng năm
|
|
11
|
- Xây dựng kế hoạch cụ thể và bố trí ngân sách phù hợp để
triển khai thực hiện Kế hoạch này hiệu quả tại địa phương.
- Đảm
bảo nguồn lực thực hiện quản lý nhà nước về chất lượng, an toàn thực phẩm
nông lâm thủy sản trên địa bàn quản lý theo phân công, phân cấp; phối hợp với
cơ quan chuyên môn trong giám sát, kiểm tra và xử lý vi phạm về chất lượng,
an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản trên địa bàn.
- Chỉ
đạo tuyên truyền, phổ biến quy định pháp luật; phối hợp hỗ trợ tập huấn, hướng
dẫn kỹ thuật cho người dân, cơ sở sản xuất, kinh doanh về bảo đảm chất lượng, an
toàn thực phẩm và thực hành nông nghiệp tốt trên địa bàn quản lý.
|
UBND
các xã, phường
|
-
Các Sở, ngành liên quan;
-
Các cơ sở sản xuất, kinh doanh lĩnh vực nông nghiệp
|
Triển
khai thực hiện hiệu quả Kế hoạch và công tác quản lý chất lượng, ATTP nông
lâm thủy sản trên địa bàn quản lý
|
Hằng năm
|
|
12
|
Phối hợp tuyên truyền, vận động tổ chức, cá nhân chấp
hành quy định về chất lượng, an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản; đẩy mạnh quảng
bá, phát triển thương hiệu; công khai giá cả, tiêu chuẩn chất lượng, góp phần
nâng cao uy tín sản phẩm trên địa bàn tỉnh.
|
Các
Hiệp hội ngành hàng và cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản
|
-
Các Sở, ngành liên quan;
-
UBND các xã, phường;
|
Nâng
cao việc chấp hành các quy định về ATTP; đảm bảo chất lượng sản phẩm.
|
Hằng năm
|