|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 25/KH-UBND
|
Đồng Nai, ngày 21 tháng 01 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
ĐẢM BẢO AN TOÀN THỰC PHẨM, NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NÔNG LÂM THỦY
SẢN GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ Nghị quyết số
202/2025/QH15 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh;
Căn cứ Nghị quyết số
1662/NQ-UBTVQH15 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành
chính cấp xã của tỉnh Đồng Nai năm 2025;
Thực hiện Quyết định số
1384/QĐ-BNN-QLCL ngày 15 tháng 4 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn phê duyệt Đề án “Đảm bảo an toàn thực phẩm, nâng cao chất lượng
nông lâm thủy sản giai đoạn 2021-2030”.
Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai
ban hành Kế hoạch Đảm bảo an toàn thực phẩm, nâng cao chất lượng nông lâm thủy
sản giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Bảo đảm công tác quản lý nhà
nước về an toàn thực phẩm lĩnh vực nông nghiệp được tiếp tục triển khai thực hiện
trên địa bàn tỉnh Đồng Nai (mới) sau khi sáp nhập tỉnh Đồng Nai (cũ) với tỉnh
Bình Phước (cũ). Đồng thời, nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả trong công tác quản
lý nhà nước về an toàn thực phẩm theo theo chính quyền địa phương 02 cấp (cấp tỉnh
và cấp xã).
b) Huy động các nguồn lực xã hội
nâng cấp cơ sở hạ tầng, phát triển hợp tác, liên kết sản xuất với tiêu thụ, ứng
dụng công nghệ cao, chuyển đổi số để nâng cao chất lượng, an toàn thực phẩm
nông lâm thủy sản.
c) Tiếp tục xây dựng và nhân rộng
các chuỗi cung ứng thực phẩm nông lâm thủy sản an toàn, mô hình hợp tác, liên kết
trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp gắn với thực hiện Chương trình
mỗi xã một sản phẩm (OCOP) của tỉnh; xây dựng thương hiệu, tạo niềm tin của người
tiêu dùng vào các sản phẩm chuỗi nông lâm thủy sản an toàn; hình thành thói
quen, tập quán tiêu dùng thực phẩm an toàn có địa chỉ, nhãn mác hàng hóa, truy
xuất được nguồn gốc sản phẩm.
2. Yêu cầu
Các sở, ban, ngành có liên quan
và UBND các xã, phường trên địa bàn tỉnh chủ động, tích cực triển khai Kế hoạch
theo chức năng, nhiệm vụ được giao. Việc triển khai các mục tiêu, nhiệm vụ của
Kế hoạch đảm bảo tính khoa học, đồng bộ và hiệu quả.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Góp phần bảo vệ sức khỏe và quyền
lợi của nhân dân; nâng cao chất lượng, giá trị và khả năng cạnh tranh của sản
phẩm nông lâm thủy sản của tỉnh tại thị trường trong nước và quốc tế.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Diện tích trồng trọt, diện
tích nuôi thủy sản, số cơ sở chăn nuôi được chứng nhận Thực hành nông nghiệp tốt
- GAP (như VietGAP hoặc tương đương) tăng bình quân 15%/năm.
b) 90% cơ sở sản xuất, kinh
doanh nông lâm thủy sản được chứng nhận đủ điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm
hoặc ký cam kết tuân thủ quy định an toàn thực phẩm.
c) Tỷ lệ cơ sở sơ chế, chế biến
thực phẩm nông lâm thủy sản được chứng nhận HACCP, ISO 22000 (hoặc tương đương)
tăng 15%/năm.
d) Tỷ lệ sản phẩm chế biến sâu
(làm sẵn, ăn liền) tăng 15%/năm.
đ) Tỷ lệ mẫu thực phẩm nông lâm
thủy sản được giám sát vi phạm các quy định an toàn thực phẩm giảm 10%/năm.
e) Duy trì 100% cán bộ quản lý
chất lượng, an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản các cấp được bồi dưỡng, cập nhật
hàng năm về chuyên môn nghiệp vụ.
III. NHIỆM VỤ
TRỌNG TÂM, TRỌNG ĐIỂM
1. Đầu tư
nâng cấp cơ sở hạ tầng, phát triển các vùng sản xuất nguyên liệu tập trung, quy
mô lớn; nâng cấp hệ thống chợ đầu mối/trung tâm cung ứng, chợ bán lẻ nông lâm
thủy sản, hoàn thiện chuỗi giá trị nông lâm thủy sản
a) Đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng
nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất kinh doanh thực phẩm nông lâm thủy sản
đảm bảo chất lượng, an toàn, gia tăng giá trị.
b) Xây dựng các vùng sản xuất
hàng hóa tập trung, quy mô lớn áp dụng tiêu chuẩn sản xuất bền vững (như
VietGAP, GlobalGAP, hữu cơ, sinh thái, tuần hoàn…); triển khai chương trình, kế
hoạch chuyển đổi số ngành nông nghiệp; thực hiện số hóa vùng trồng, vùng nuôi,
cơ sở sơ chế, chế biến, bán buôn, bán lẻ nông lâm thủy sản.
c) Xây dựng và phát triển mô
hình chợ đầu mối/trung tâm cung ứng gắn kết với vùng nguyên liệu, hợp tác xã và
liên kết với siêu thị, trung tâm thương mại, cửa hàng tiện ích, chợ dân sinh đảm
bảo chất lượng, an toàn thực phẩm.
d) Xây dựng, rà soát, quy hoạch
phát triển các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung, quy mô lớn, trong đó tập
trung phát triển các sản phẩm nông nghiệp thế mạnh, chủ lực gắn với các khu dịch
vụ sơ chế, chế biến, bảo quản và logictics nhằm nâng cao chất lượng, an toàn thực
phẩm, giá trị thương phẩm của thực phẩm nông lâm thủy sản.
2. Triển
khai hiệu quả hoạt động tuyên truyền, phổ biến pháp luật và thông tin, truyền
thông về chất lượng, an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản
a) Đẩy mạnh công tác tuyên truyền,
nâng cao nhận thức, đổi mới tư duy từ sản xuất nông nghiệp sang kinh tế nông
nghiệp, phát triển nông nghiệp hàng hóa đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng an toàn
thực phẩm theo yêu cầu thị trường.
b) Xây dựng các chuyên mục
tuyên truyền về quản lý chất lượng thực phẩm nông lâm thủy sản trên các phương
tiện thông tin đại chúng theo yêu cầu kịp thời, chính xác nhằm tạo niềm tin cho
người tiêu dùng và nâng cao uy tín nông sản của tỉnh.
c) Triển khai tuyên truyền, phổ
biến các quy định pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về chất lượng, an
toàn thực phẩm của Việt Nam và thị trường nhập khẩu cho tất cả các đối tượng
tham gia chuỗi sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông lâm thủy sản trên địa bàn tỉnh
và cán bộ quản lý nhà nước cấp xã, phường.
d) Điều tra, thu thập cơ sở dữ
liệu thống kê báo cáo chất lượng an toàn thực phẩm trong toàn ngành Nông nghiệp
và Môi trường.
đ) Biểu dương, nhân rộng các mô
hình, điển hình tiêu biểu trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông lâm thủy sản
chất lượng, an toàn; công khai tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật bị xử lý theo
quy định.
e) Đẩy mạnh tuyên truyền, vận động
Nhân dân phát hiện, tố giác hành vi vi phạm an toàn thực phẩm; lên án, tẩy chay
các sản phẩm, hàng hóa không đảm bảo an toàn thực phẩm.
3. Chuyển
giao ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số đảm bảo năng suất, chất lượng,
an toàn thực phẩm và truy xuất nguồn gốc
a) Hỗ trợ chuyển giao, tập huấn
ứng dụng khoa học công nghệ, đặc biệt ưu tiên các tiến bộ kỹ thuật liên quan đến
nâng cao chất lượng giống, áp dụng các công nghệ sản xuất “xanh, sạch” theo hướng
nông nghiệp hữu cơ, sinh thái, nông nghiệp tuần hoàn, tiết kiệm tài nguyên và
giảm phát thải, nâng cao chất lượng, giá trị sản phẩm nông lâm thủy sản.
b) Tập huấn, hướng dẫn kỹ thuật
cho người dân và doanh nghiệp nâng cấp điều kiện đảm bảo chất lượng, an toàn thực
phẩm; thực hành nông nghiệp tốt (VietGAP, GlobalGAP, nông nghiệp hữu cơ, sinh
thái, tuần hoàn…); áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến (HACCP, ISO,
...).
c) Khuyến khích, hỗ trợ các cơ
sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông lâm thủy sản đăng ký và sử dụng tem truy
xuất nguồn gốc; ứng dụng công nghệ thông tin, công nghệ số trong quản lý an
toàn thực phẩm.
4. Phát triển
thị trường thực phẩm nông lâm thủy sản chất lượng, an toàn
a) Phổ biến thông tin thị trường,
nội dung các Hiệp định quốc tế, các quy định về chất lượng an toàn thực phẩm
các thị trường trong và ngoài nước để người sản xuất, người tiêu dùng nắm rõ,
hiểu đúng, làm đúng.
b) Tăng cường kết nối tiêu thụ
sản phẩm nông sản của tỉnh vào các trung tâm thương mại, siêu thị, hệ thống cửa
hàng và khu du lịch.
c) Tăng cường phát triển thương
mại điện tử, khuyến khích đưa sản phẩm lên các sàn giao dịch thương mại điện tử.
d) Hỗ trợ, hướng dẫn người dân,
doanh nghiệp xây dựng nhãn hiệu, thương hiệu, tổ chức truyền thông quảng bá giới
thiệu sản phẩm, kết nối và xúc tiến thương mại sản phẩm trong và ngoài nước.
đ) Tăng cường điều tra khảo
sát, đánh giá năng lực nghiên cứu, dự báo và thông tin thị trường trong nước và
trên thế giới về thị phần, thị hiếu, giá cả, các tiêu chuẩn sản phẩm... để xây
dựng chiến lược, kế hoạch phát triển thị trường cho các sản phẩm nông sản.
5. Tăng cường
năng lực thực thi chính sách pháp luật, đảm bảo an toàn thực phẩm, nâng cao chất
lượng thực phẩm nông lâm thủy sản
a) Kiện toàn tổ chức và đảm bảo
nguồn lực cho bộ máy từ cấp tỉnh đến cấp xã, phường; đào tạo, bồi dưỡng cập nhật
thường xuyên pháp luật, kiến thức, kỹ năng thực thi pháp luật cho cán bộ thực
thi pháp luật.
b) Đầu tư cơ sở vật chất, trang
thiết bị tiên tiến, hiện đại phục vụ công tác quản lý an toàn thực phẩm nông
lâm thủy sản.
c) Đẩy mạnh cải cách hành
chính, ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ, công nghệ thông tin, chuyển đổi số
trong thực thi công vụ.
d) Thực hiện các chương trình
giám sát, đánh giá nguy cơ và áp dụng các biện pháp phòng ngừa rủi ro về an
toàn thực phẩm.
đ) Tăng cường công tác thanh
tra, kiểm tra và hậu kiểm nhằm xử lý nghiêm vi phạm pháp luật về chất lượng, an
toàn thực phẩm nông lâm thủy sản.
e) Tăng cường quản lý, kiểm tra
và hướng dẫn sử dụng các loại vật tư nông nghiệp, tổ chức quản lý tốt mã số
vùng trồng, mã cơ sở đóng gói đã được cấp phù hợp với yêu cầu của nước nhập khẩu.
IV. GIẢI
PHÁP THỰC HIỆN
1. Đầu tư
nâng cấp cơ sở hạ tầng tạo điều kiện thuận lợi phục vụ sản xuất kinh doanh thực
phẩm nông lâm thủy sản chất lượng, an toàn vào các kế hoạch, đề án, chương
trình cơ cấu lại ngành nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới
a) Lồng ghép nguồn kinh phí từ
các chương trình (nông thôn mới,...), dự án, nguồn ngân sách nhà nước; huy động
các nguồn đầu tư công,…trong nâng cấp cơ sở hạ tầng; các vùng trồng trọt, chăn
nuôi, nuôi trồng thủy sản; khu giết mổ, sơ chế, chế biến tập trung, chợ đầu mối,…
nhằm tạo điều kiện bảo đảm sản xuất kinh doanh thực phẩm nông lâm thủy sản theo
quy định của Việt Nam và hướng đến chuẩn mực quốc tế về chất lượng, an toàn thực
phẩm.
b) Ưu tiên ngân sách đầu tư
nâng cấp điều kiện đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm vùng trồng trọt, chăn
nuôi, nuôi trồng thủy sản, khu giết mổ, sơ chế, chợ đầu mối, chợ dân sinh tại một
số vùng sản xuất trọng điểm hoặc tiêu thụ khối lượng lớn thực phẩm nông lâm thủy
sản.
c) Xây dựng quy hoạch vùng và
cơ sở an toàn dịch bệnh động vật, tích hợp vào quy hoạch tỉnh và tổ chức thực
hiện; xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện kế hoạch phòng, chống dịch bệnh động
vật, chương trình giám sát, khống chế, thanh toán dịch bệnh động vật. Vùng chăn
nuôi an toàn dịch bệnh phải đáp ứng các yêu cầu của vùng an toàn dịch bệnh động
vật theo quy định của pháp luật về thú y của Việt Nam và quy định quốc tế; phù
hợp với điều kiện của vùng sinh thái, lợi thế vùng, miền gắn với bảo quản, chế
biến, tiêu thụ sản phẩm.
d) Phối hợp với cơ quan chuyên
môn của Bộ Nông nghiệp và Môi trường thực hiện cấp mã số vùng trồng, vùng nuôi,
cơ sở sơ chế, chế biến, kinh doanh thực phẩm nông lâm thủy sản đảm bảo chất lượng,
an toàn thực phẩm và truy xuất nguồn gốc.
2. Phối hợp,
huy động các nguồn lực nhà nước và xã hội trong đảm bảo chất lượng, an toàn thực
phẩm nông lâm thủy sản
a) Tăng cường phối hợp giữa các
ngành, các cấp trong đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm; kiện toàn tổ chức bộ
máy và nguồn lực theo phân công, phân cấp đảm bảo đủ để triển khai nhiệm vụ được
phân công, phân cấp.
b) Phối hợp chặt chẽ, nâng cao
vai trò của tổ chức kinh tế hợp tác, các tổ chức chính trị xã hội, hiệp hội
ngành hàng trong xây dựng, tuyên truyền, phổ biến chính sách pháp luật về chất
lượng an toàn thực phẩm; truyền thông quảng bá sản phẩm đối với thị trường
trong nước và quốc tế.
c) Triển khai Chương trình phối
hợp với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Hội Nông dân tỉnh, Hội liên hiệp phụ nữ
Việt Nam tỉnh…trong phổ biến, giáo dục, vận động và giám sát sản xuất kinh
doanh thực phẩm nông lâm thủy sản chất lượng, an toàn.
d) Phối hợp với các tổ chức
chính trị-xã hội, các hiệp hội ngành hàng trong đào tạo, tập huấn cho hộ nông
dân, tổ chức kinh tế hợp tác trong tự kiểm soát và giám sát cộng đồng về chất
lượng, an toàn thực phẩm; về xây dựng nhãn hiệu, thương hiệu, truyền thông quảng
bá sản phẩm chất lượng, an toàn.
đ) Rà soát, tham mưu đề xuất
HĐND tỉnh, các Bộ, ngành và Chính phủ sửa đổi chính sách pháp luật tạo điều kiện
tối đa cho các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân đăng ký tham gia các dịch vụ kiểm
nghiệm, tư vấn, giám định, chứng nhận chất lượng, an toàn thực phẩm nông lâm thủy
sản.
3. Công
tác đào tạo, tập huấn, chuyển giao khoa học công nghệ, khoa học quản lý đảm bảo
an toàn thực phẩm, nâng cao chất lượng thực phẩm nông lâm thủy sản
a) Chủ động tham gia các chương
trình đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực về quản lý chất lượng,
an toàn thực phẩm (chương trình đại học, sau đại học) do các Viện, Trường và cơ
quan cấp trên tổ chức.
b) Khuyến khích triển khai các
đề tài nghiên cứu khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo nâng cao chất lượng,
an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản.
c) Phối hợp với các đơn vị đào
tạo tổ chức tập huấn chuyển giao ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ; áp dụng hệ
thống quản lý chất lượng tiên tiến GAP, HACCP, ISO 22000,…trong sản xuất thực
phẩm nông lâm thủy sản chất lượng, an toàn.
4. Tăng
cường thông tin, truyền thông kịp thời, chính xác về chất lượng, an toàn thực
phẩm, tạo niềm tin cho người tiêu dùng và nâng cao uy tín nông sản Việt
a) Kịp thời cập nhật, phổ biến
thông tin thị trường; các Hiệp định quốc tế; quy định, tiêu chuẩn, quy chuẩn về
chất lượng, an toàn thực phẩm của thị trường tiêu thụ thực phẩm nông lâm thủy sản
trong và ngoài nước.
b) Phối hợp với cơ quan truyền
thông tổ chức các chương trình, truyền thông quảng bá, kết nối cung cầu nông sản
chất lượng, an toàn.
c) Tổ chức xác minh, xử lý, phản
hồi kịp thời các thông tin sai lệch về chất lượng, an toàn thực phẩm.
5. Đẩy mạnh
ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ, chuyển đổi số trong quản lý chất lượng, an
toàn thực phẩm, truy xuất nguồn gốc
a) Ưu tiên đầu tư mua sắm trang
thiết bị phục vụ công tác quản lý nhà nước đối với quản lý chất lượng, an toàn
thực phẩm nông lâm thủy sản.
b) Ứng dụng công nghệ thông
tin, chuyển đổi số trong thực thi 100% các thủ tục hành chính được thực hiện
trên môi trường mạng; hệ thống thống kê, thông tin báo cáo trực tuyến.
c) Điều tra, thu thập thông tin
cơ sở dữ liệu về chất lượng, an toàn thực phẩm và hệ thống truy xuất nguồn gốc
kết nối, liên thông cơ sở dữ liệu ngành Nông nghiệp và Môi trường với Cổng truy
xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa quốc gia.
6. Đẩy mạnh
cải cách hành chính, nâng cao năng lực thực thi
a) Rà soát, đơn giản hóa thủ tục
hành chính trong quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản theo
chương trình chung của Chính phủ.
b) Kiện toàn đội ngũ cán bộ làm
công tác quản lý nhà nước về chất lượng, an toàn thực phẩm từ cấp tỉnh đến cấp
xã, phường theo hướng tinh gọn, hiệu quả; ưu tiên đào tạo bồi dưỡng chuyên môn
nghiệp vụ hàng năm cho từng vị trí công việc.
c) Chuẩn hóa các quy trình
chuyên môn nghiệp vụ theo quy định pháp luật.
7. Thu hút
nguồn lực và kinh nghiệm đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm và thúc đẩy xuất
khẩu thực phẩm nông lâm thủy sản
a) Tiếp tục thu hút, hỗ trợ
doanh nghiệp đầu tư liên kết sản xuất, chế biến, bảo quản và tiêu thụ nông sản
góp phần nâng cao chất lượng và giá trị các sản phẩm nông lâm thủy sản của tỉnh.
b) Khuyến khích doanh nghiệp
liên kết, ký kết hợp đồng sản xuất, tiêu thụ nông sản với nông dân; phát triển
các tổ hợp tác, hợp tác xã, chi hội, tổ hội nông dân nghề nghiệp liên kết sản
xuất theo chuỗi giá trị.
c) Vận động tài trợ, xây dựng
và triển khai các dự án hỗ trợ kỹ thuật của các tổ chức trong và ngoài nước
trong việc nâng cao chất lượng, an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản theo quy định.
V. CÁC HOẠT
ĐỘNG ƯU TIÊN
1. Xây dựng
hệ thống cơ sở dữ liệu chất lượng, an toàn thực phẩm và hệ thống truy xuất nguồn
gốc nông lâm thủy sản
a) Mục tiêu
Thống kê và xây dựng cơ sở dữ
liệu về số lượng và các chỉ số liên quan đến cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm
nông lâm thủy sản nhằm phục vụ công tác quản lý, đồng thời, phục vụ người dân,
doanh nghiệp trong việc tiếp cận thông tin đầy đủ, minh bạch.
b) Các hoạt động
- Thống kê, điều tra về tình
hình cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông lâm thủy sản.
- Tổng hợp thông tin, báo cáo về
hệ thống cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông lâm thủy sản.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu, phần
mềm quản lý.
- Hướng dẫn sử dụng phần mềm
khai thác dữ liệu cho cán bộ quản lý, người dân, doanh nghiệp.
- Duy trì cơ sở dữ liệu, phần mềm,
cập nhật thông tin định kỳ.
c) Đơn vị thực hiện
- Chủ trì: Sở Nông nghiệp và
Môi trường.
- Đơn vị phối hợp:
+ UBND các xã, phường.
+ Các cơ sở sản xuất, sơ chế,
chế biến, kinh doanh thực phẩm nông lâm thủy sản.
+ Sở, ban, ngành có liên quan.
2. Chuyển
giao khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo nâng cao chất lượng, an toàn, giá trị
thực phẩm nông lâm thủy sản
a) Mục tiêu
Ứng dụng kịp thời, hiệu quả các
thành tựu khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo nâng cao chất lượng, an toàn thực
phẩm nông lâm thủy sản.
b) Các hoạt động
Giới thiệu, làm cầu nối chuyển
giao ứng dụng khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo trong tạo giống, sản xuất,
bảo quản, chế biến thực phẩm nông lâm thủy sản, đảm bảo phát triển nền nông
nghiệp công nghệ cao, hữu cơ, sinh thái, tuần hoàn, giảm thất thoát sau thu hoạch,
nâng cao chất lượng, giá trị sản phẩm.
c) Đơn vị thực hiện
- Chủ trì: Sở Nông nghiệp và
Môi trường, Sở Khoa học và Công nghệ.
- Đơn vị phối hợp:
+ Các cơ sở sản xuất ban đầu,
sơ chế, chế biến, kinh doanh thực phẩm nông lâm thủy sản.
+ Sở, ban, ngành có liên quan.
3. Nâng
cao hiệu quả chương trình giám sát, thanh tra, kiểm tra và hậu kiểm chất lượng,
an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản
a) Mục tiêu
Kịp thời phát hiện, cảnh báo, xử
lý nghiêm các vi phạm về chất lượng, an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản.
b) Các hoạt động
- Duy trì triển khai chương
trình giám sát chất lượng, an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản; lấy mẫu sản phẩm
nông lâm thủy sản, các sản phẩm OCOP để đánh giá chất lượng an toàn thực phẩm.
- Xây dựng hệ thống cảnh báo an
toàn thực phẩm nông lâm thủy sản.
- Tăng cường công tác thanh
tra, kiểm tra và hậu kiểm nhằm kịp thời phát hiện, cảnh báo, xử lý nghiêm các
vi phạm về chất lượng, an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản.
- Đầu tư các trang thiết bị phục
vụ công tác kiểm tra, giám sát như máy tính, máy in, các bộ test nhanh.
c) Đơn vị thực hiện
- Chủ trì: Sở Nông nghiệp và
Môi trường.
- Đơn vị phối hợp:
+ Sở Y tế, Sở Công Thương, Công
an tỉnh.
+ UBND các xã, phường.
4. Xây dựng,
phát triển các chuỗi liên kết sản xuất tiêu thụ nông sản và xúc tiến thương mại
a) Mục đích
Xây dựng vùng sản xuất tập
trung theo chuỗi giá trị đảm bảo chất lượng, an toàn, truy xuất được nguồn gốc,
tập trung vào các sản phẩm chủ lực, sản phẩm OCOP của tỉnh.
b) Các hoạt động
- Xây dựng, phát triển các chuỗi
liên kết sản xuất tiêu thụ nông sản an toàn được đánh giá chứng nhận theo tiêu
chuẩn VietGAP, tiêu chuẩn hữu cơ... trong trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy
sản; thực hiện cấp mã số vùng trồng cho các sản phẩm nông sản quả tươi chủ lực
của tỉnh.
- Hỗ trợ, hướng dẫn xây dựng
nhãn hiệu, thương hiệu, truy xuất nguồn gốc, tổ chức truyền thông quảng bá, kết
nối tiêu thụ thực phẩm nông lâm thủy sản trong và ngoài nước.
c) Đơn vị thực hiện
- Chủ trì: Sở Nông nghiệp và
Môi trường.
- Đơn vị phối hợp:
+ Sở Công Thương.
+ UBND các xã, phường.
+ Các cơ sở sản xuất, sơ chế,
chế biến, kinh doanh thực phẩm nông lâm thủy sản.
+ Sở, ban, ngành có liên quan.
5. Tập huấn
quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (GAP)
a) Mục đích
- Tiếp tục hỗ trợ các cơ sở việc
áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (GAP) trong nông nghiệp,
lâm nghiệp và thủy sản trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
- Triển khai áp dụng thực hành
sản xuất nông nghiệp tốt (GAP) nhằm tạo ra sản phẩm nông sản bảo đảm chất lượng,
an toàn thực phẩm.
b) Các hoạt động
Tập huấn đối với cán bộ nông
nghiệp các xã, phường; doanh nghiệp, Tổ hợp tác, Hợp tác xã, trang trại và nông
dân về quy trình GAP.
c) Đơn vị thực hiện
- Chủ trì: Sở Nông nghiệp và
Môi trường.
- Đơn vị phối hợp:
+ UBND các xã, phường.
+ Các cơ sở sản xuất ban đầu.
VI. NGUỒN
KINH PHÍ
1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch
được bố trí từ kinh phí lồng ghép với nguồn chi thường xuyên, nguồn các chương
trình, dự án, đề án, kế hoạch trong giai đoạn 2026-2030; huy động từ các nguồn
vốn như: Ngân sách trung ương hỗ trợ, ngân sách địa phương, vốn viện trợ quốc tế,
vốn huy động xã hội, cộng đồng và các nguồn vốn hợp pháp khác.
2. Các đơn vị, địa phương căn cứ
nhiệm vụ được giao xây dựng kế hoạch thực hiện và lập dự toán nhu cầu kinh phí
trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà
nước.
VII. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở
Nông nghiệp và Môi trường
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Nội
vụ, Sở Y tế, Sở Công Thương, các cơ quan và đơn vị có liên quan tham mưu UBND tỉnh
kiện toàn hệ thống tổ chức bộ máy cơ quan quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm
từ cấp tỉnh đến cấp xã theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Môi trường và quy định
có liên quan.
b) Chủ trì triển khai, tổ chức
thực hiện Kế hoạch, định kỳ sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện, báo
cáo UBND tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo quy định.
c) Xây dựng hệ thống cơ sở dữ
liệu chất lượng, an toàn thực phẩm và hệ thống truy xuất nguồn gốc nông lâm thủy
sản.
d) Tổ chức phổ biến, cập nhật kịp
thời các quy định của pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, thông tin thị
trường về chất lượng, an toàn thực phẩm.
đ) Hỗ trợ, hướng dẫn cho người
dân và doanh nghiệp sản xuất, sơ chế, chế biến và kinh doanh đảm bảo chất lượng,
an toàn thực phẩm theo quy định.
e) Hỗ trợ, xây dựng, mở rộng
vùng sản xuất tập trung các sản phẩm chủ lực địa phương theo chuỗi giá trị đảm
bảo chất lượng, an toàn, truy xuất được nguồn gốc; xây dựng, phát triển các chuỗi
sản xuất nông sản an toàn được đánh giá chứng nhận theo tiêu chuẩn VietGAP,
tiêu chuẩn hữu cơ, công nghệ cao,... trong trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy
sản.
g) Phối hợp với các đơn vị liên
quan trong công tác đào tạo, tập huấn, giới thiệu chuyển giao tiến bộ khoa học
công nghệ trong bảo quản, chế biến tiên tiến đảm bảo an toàn thực phẩm; cơ giới
hóa, tự động hóa sản xuất; công nghệ bảo quản, chế biến sâu; công nghệ thông
tin, chuyển đổi số trong sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm nông lâm thủy
sản; ứng dụng chuẩn mực quốc tế tiên tiến về quản lý chất lượng, an toàn thực
phẩm như: HACCP, ISO 22000,… trong sản xuất kinh doanh thực phẩm nông lâm thủy
sản.
h) Hỗ trợ các doanh nghiệp, Hợp
tác xã, tổ hợp tác tham gia các chương trình xúc tiến thương mại, giới thiệu và
quảng bá sản phẩm.
i) Đề xuất, tham mưu UBND tỉnh
các cơ chế, chính sách về lĩnh vực liên quan.
g) Phối hợp với Sở Tài chính hướng
dẫn, kiểm tra việc sử dụng kinh phí thực hiện kế hoạch và thực hiện thanh quyết
toán theo đúng quy định.
2. Sở
Công Thương
a) Tăng cường hỗ trợ, hướng dẫn
và kết nối cho các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh thực phẩm nông lâm
thủy sản trên địa bàn tỉnh tham gia các hội chợ, triển lãm và hội nghị kết nối
cung - cầu tổ chức ở trong và ngoài nước để giới thiệu, quảng bá sản phẩm và
tìm kiếm đối tác hợp tác trong phát triển sản xuất, tiêu thụ hàng hóa.
b) Hỗ trợ, hướng dẫn công tác đầu
tư, nâng cấp cải tạo chợ nông thôn, chợ dân sinh đảm bảo chất lượng, an toàn thực
phẩm.
c) Thực hiện quản lý nhà nước về
an toàn thực phẩm đối với các loại hình sản xuất, kinh doanh, siêu thị, trung
tâm thương mại và cơ sở thuộc hệ thống dự trữ, phân phối hàng hóa thực phẩm thuộc
phạm vi phân cấp quản lý của Sở Công Thương.
d) Phối hợp với UBND các xã,
phường thực hiện công tác quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm đối với các chợ
truyền thống, siêu thị mini và chuỗi cửa hàng tiện ích, cửa hàng tiện ích trên
địa tỉnh.
đ) Hỗ trợ, hướng dẫn và kết nối
các thương nhân, cơ sở sản xuất sản phẩm trên địa bàn tỉnh, trong đó ưu tiên
các sản phẩm xuất khẩu thế mạnh, chủ lực, đặc trưng, OCOP, công nghiệp nông thôn
tiêu biểu tham gia các hoạt động xúc tiến thương mại, khuyến công, hỗ trợ các
cơ sở đưa sản phẩm nông nghiệp lên các sàn giao dịch thương mại điện tử.
e) Tích cực tìm kiếm mở rộng thị
trường; tổ chức các hội nghị, hội chợ xúc tiến thương mại và liên kết sản xuất
- tiêu thụ nông sản, thực phẩm.
g) Tăng cường công tác thanh,
kiểm tra, kiểm soát hoạt động sản xuất, kinh doanh của các cá nhân, tổ chức
trên địa bàn để kịp thời ngăn chặn, xử lý sản phẩm không rõ nguồn gốc, xuất xứ,
kém chất lượng, hàng không đảm bảo nhãn mác và phòng chống gian lận, thương mại,
hàng gian, hàng giả và các hành vi vi phạm pháp luật theo quy định.
3. Sở Y tế
a) Chủ trì, phối hợp với Sở
Nông nghiệp và Môi trường và các sở, ban, ngành có liên quan tham mưu UBND tỉnh
ban hành các chương trình, kế hoạch để triển khai thực hiện công tác quản lý
nhà nước về an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh; tổ chức thực hiện các hoạt động
tuyên truyền, giáo dục pháp luật về an toàn thực phẩm; tập huấn nâng cao năng lực
cho cán bộ làm công tác an toàn thực phẩm ở cơ sở; thanh tra, kiểm tra liên
ngành; cảnh báo xử lý sự cố an toàn thực phẩm theo đúng quy định.
b) Phối hợp với Sở Nông nghiệp
và Môi trường kết nối tiêu thụ thực phẩm nông lâm thủy sản an toàn vào các nhà
hàng, bếp ăn tập thể thuộc lĩnh vực quản lý.
4. Sở
Khoa học và Công nghệ
a) Tăng cường nghiên cứu, chuyển
giao các đề tài khoa học công nghệ tiên tiến, khả năng ứng dụng trong thực tiễn,
phù hợp với địa phương trong lĩnh vực sản xuất, bảo quản, chế biến, chất lượng,
an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản.
b) Chủ trì hướng dẫn các doanh
nghiệp, Hợp tác xã và các cơ sở sản xuất xây dựng nhãn hiệu hàng hóa cho nông sản,
thực phẩm; xây dựng và hỗ trợ bảo hộ nhãn hiệu mang địa danh và chỉ dẫn địa lý
cho các nông sản chủ lực của tỉnh. Hỗ trợ doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân xác lập
quyền sở hữu trí tuệ cho sản phẩm nông sản của tỉnh.
c) Phối hợp triển khai thực hiện
chuyển đổi số trong nông nghiệp; xây dựng hạ tầng thông tin truyền thông, hạ tầng
số phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn; thúc đẩy phát triển kinh tế số
nông nghiệp, nông thôn.
d) Phối hợp với Sở Công Thương
hỗ trợ các cơ sở đưa sản phẩm nông nghiệp lên các sàn giao dịch thương mại điện
tử.
5. Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch
a) Định hướng các cơ quan báo chí
trên địa bàn tỉnh, các cơ quan, đơn vị có hoạt động cổng/trang thông tin điện tử;
hệ thống thông tin cơ sở trên địa bàn tỉnh đẩy mạnh thông tin, tuyên truyền về
an toàn thực phẩm, trong đó chú trọng thông tin, biểu dương kịp thời các mô
hình, điển hình tiêu biểu trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông lâm thủy sản
chất lượng, đảm bảo an toàn thực phẩm; công khai tổ chức, cá nhân vi phạm pháp
luật bị xử lý theo quy định.
b) Phối hợp với các đơn vị liên
quan kiểm soát việc quảng cáo thực phẩm trên băng-rôn, bảng quảng cáo và các
phương tiện thông tin đại chúng.
6. Sở Tài
chính
a) Phối hợp Sở Nông nghiệp và
Môi trường và các sở, ban, ngành có liên quan để lồng ghép việc mời gọi đầu tư
vào lĩnh vực chế biến, bảo quản nông sản góp phần nâng cao chất lượng và giá trị
các thực phẩm nông lâm thủy sản của tỉnh khi thực hiện các hội nghị, chương
trình xúc tiến đầu tư của tỉnh.
b) Hướng dẫn các doanh nghiệp
thủ tục đầu tư đối với các dự án đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn theo quy định
của pháp luật về đầu tư; thẩm định tham mưu trình UBND tỉnh xem xét, phê duyệt.
c) Trên cơ sở danh mục dự án,
chương trình, kinh phí do Sở Nông nghiệp và Môi trường đề xuất, Sở Tài chính
tham mưu thẩm định nguồn vốn hỗ trợ các chương trình, đề án, dự án theo quy định.
d) Hàng năm căn cứ khả năng cân
đối ngân sách của địa phương, tham mưu, đề xuất UBND tỉnh bố trí kinh phí thực
hiện Kế hoạch theo phân cấp ngân sách hiện hành.
đ) Hướng dẫn, kiểm tra, việc sử
dụng kinh phí thực hiện kế hoạch và thực hiện thanh quyết toán theo đúng quy định.
7. Sở Nội
vụ: Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường tham mưu UBND tỉnh
kiện toàn hệ thống tổ chức bộ máy cơ quan quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm
từ cấp tỉnh đến cấp xã theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Môi trường và quy định
hiện hành có liên quan.
8. UBND các
xã, phường
a) Xây dựng kế hoạch và bố trí
ngân sách để thực hiện.
b) Kiện toàn bộ máy cho các đơn
vị chuyên môn cấp xã, phường thực hiện chức năng nhiệm vụ quản lý nhà nước về
an toàn thực phẩm; hàng năm đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ để thực hiện
tốt nhiệm vụ.
c) Tăng cường quản lý nhà nước
đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông lâm thủy sản nhỏ lẻ theo
quy định tại Thông tư số 17/2018/TT- BNNPTNT trên địa bàn theo phân công, phân
cấp của UBND tỉnh.
d) Phối hợp với các sở, ban,
ngành có liên quan và doanh nghiệp triển khai các chương trình thuộc phạm vi Kế
hoạch; căn cứ vào điều kiện thực tế để lồng ghép các nội dung của Kế hoạch vào
các kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
đ) Phối hợp với Sở Nông nghiệp
và Môi trường trong việc xây dựng và triển khai các mô hình chuỗi liên kết sản
xuất, chế biến, tiêu thụ thực phẩm nông lâm thủy sản tại địa phương.
e) Hỗ trợ xây dựng các điểm
kinh doanh thực phẩm an toàn. Tiếp tục đẩy mạnh công tác quảng bá, giới thiệu sản
phẩm, nhân rộng các mô hình sản xuất, kinh doanh theo hướng an toàn tại địa
phương.
g) Thống kê, điều tra, tổng hợp
và báo cáo về tình hình cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông lâm thủy sản
trên địa bàn.
9. Công an
tỉnh: Chỉ đạo các phòng nghiệp vụ và Công an các xã, phường phối
hợp chặt chẽ với Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Công Thương và các sở, ban,
ngành có liên quan tăng cường công tác thanh, kiểm tra, kiểm soát hoạt động sản
xuất, kinh doanh, lưu thông các loại vật tư nông nghiệp, thực phẩm nông lâm thủy
sản của các cá nhân, tổ chức trên địa bàn để kịp thời ngăn chặn, xử lý sản phẩm
không rõ nguồn gốc, xuất xứ kém chất lượng, hàng không đảm bảo nhãn mác và
phòng chống gian lận, thương mại, hàng gian, hàng giả và các hành vi vi phạm
pháp luật theo quy định.
10. Đề nghị
Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên
của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Hội Nông dân tỉnh, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt
Nam tỉnh
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và
Môi trường, các sở, ban, ngành có liên quan, chính quyền cùng cấp tăng cường
tuyên truyền phổ biến đến các hội viên quy định của pháp luật về đảm bảo chất
lượng vật tư nông nghiệp và an toàn thực phẩm; vận động người dân tham gia giám
sát, phát hiện, tố giác các trường hợp vi phạm về đảm bảo an toàn thực phẩm
trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông lâm thủy sản; sản xuất, kinh doanh vật
tư nông nghiệp kém chất lượng hoặc sử dụng hóa chất, kháng sinh, thuốc bảo vệ
thực vật cấm, giả, ngoài danh mục đến các cơ quan quản lý chuyên ngành cũng như
chính quyền các cấp để ngăn chặn và xử lý kịp thời.
11. Liên
minh Hợp tác xã tỉnh
a) Hỗ trợ xây dựng mô hình hợp
tác xã kiểu mẫu gắn với chuỗi giá trị và liên doanh, liên kết, hợp tác.
b) Hỗ trợ các Hợp tác xã tham
gia xúc tiến thương mại, giới thiệu và quảng bá sản phẩm địa phương.
12. Báo và
phát thanh, truyền hình Đồng Nai: Phối hợp với Sở Nông nghiệp và
Môi trường, các đơn vị liên quan dành thời lượng phù hợp để thực hiện và phát
các phóng sự, chuyên mục về an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản nhằm định hướng
và nâng cao nhận thức của người sản xuất, kinh doanh và người tiêu dùng trong
việc chấp hành quy định pháp luật. Trong đó, ưu tiên thông tin về hướng dẫn lựa
chọn, bảo quản, chế biến thực phẩm đảm bảo an toàn; đưa tin cập nhật, viết bài
phản ánh những cơ sở đảm bảo an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản và những cơ sở
không chấp hành các quy định về điều kiện an toàn thực phẩm để người dân biết lựa
chọn sử dụng.
13. Các cơ
sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông lâm thủy sản
Tuân thủ nghiêm các quy định của
pháp luật về đảm bảo an toàn thực phẩm, nâng cao chất lượng thực phẩm nông lâm
thủy sản; chủ động nâng cấp cơ sở vật chất, đào tạo, tập huấn nguồn nhân lực và
ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ, hệ thống quản lý chất lượng, an toàn thực
phẩm tiên tiến trong sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm nông lâm thủy sản.
14. Chế độ
báo cáo
a) Sơ kết hàng năm: Sở Nông
nghiệp và Môi trường chủ trì tổ chức sơ kết đánh giá kết quả triển khai Kế hoạch
theo từng năm; thống nhất giải pháp, khắc phục các khó khăn, vướng mắc trong
quá trình thực hiện làm cơ sở cho việc triển khai Kế hoạch cả giai đoạn.
b) Tổng kết giai đoạn 2026 -
2030: Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì thực hiện đánh giá kết quả hoạt động
của Kế hoạch cả giai đoạn.
c) Chế độ báo cáo:
- Các sở, ban, ngành và UBND
các xã, phường báo cáo định kỳ kết quả triển khai thực hiện Kế hoạch trước
ngày 10/6 và trước ngày 10/12 hàng năm. Trong đó nêu rõ những việc đã làm
được, chưa làm được, nguyên nhân và đề xuất giải pháp tiếp tục thực hiện.
- Báo cáo gửi về Sở Nông nghiệp
và Môi trường để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Môi trường
theo quy định.
Trên đây là Kế hoạch đảm bảo an
toàn thực phẩm, nâng cao chất lượng nông lâm thủy sản giai đoạn 2026-2030 trên
địa bàn tỉnh Đồng Nai. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn vướng
mắc, đề nghị các đơn vị báo cáo về UBND tỉnh (thông qua Sở Nông nghiệp và Môi
trường để tổng hợp tham mưu đề xuất) kịp thời chỉ đạo, xử lý./.
|
Nơi nhận:
- Các đơn vị thực hiện (Mục VII);
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Chủ tịch, các PCT. UBND tỉnh;
- Chánh, các PCVP. UBND tỉnh;
- Lưu: VT, KTN.
(Khoa/Khattp/18.01-2025)
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thị Hoàng
|
PHỤ LỤC
MỘT SỐ NHIỆM VỤ CHỦ YẾU TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH ĐẢM BẢO AN
TOÀN THỰC PHẨM, NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NÔNG LÂM THỦY SẢN GIAI ĐOẠN 2026-2030 TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI
|
STT
|
Nội dung công việc
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Thời gian thực hiện
|
|
I
|
Hoàn
thiện thể chế, chính sách, pháp luật
|
|
1
|
Rà soát, góp ý các chính sách
pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về quản lý chất lượng vật tư nông
nghiệp, chất lượng, an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản theo các Nghị quyết số
68/NQ-CP, Nghị quyết số 02/NQ-CP của Chính phủ về cắt giảm, đơn giản hóa các
quy định liên quan
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
- UBND các xã, phường.
- Các đơn vị trực thuộc Sở
Nông nghiệp và Môi trường.
|
Thường xuyên
|
|
II
|
Báo
cáo kết quả Chương trình phối hợp tuyên truyền, vận động, giám sát sản xuất,
kinh doanh nông sản chất lượng, an toàn giữa UBND tỉnh với Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam tỉnh, Hội Nông dân tỉnh, Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam tỉnh
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
- Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh.
- Hội Nông dân tỉnh.
- Hội Liên hiệp phụ nữ Việt
Nam tỉnh.
|
Hàng năm
|
|
III
|
Tăng
cường đào tạo, tập huấn, mở rộng vùng sản xuất tập trung các sản phẩm nông
lâm thủy sản
|
|
1
|
Thống kê và xây dựng cơ sở dữ
liệu về số lượng và các chỉ số liên quan đến cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm
nông lâm thủy sản
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
- UBND các xã, phường.
- Các đơn vị trực thuộc Sở
Nông nghiệp và Môi trường.
|
Hàng năm
|
|
2
|
Phát triển vùng sản xuất tập
trung các sản phẩm chủ lực theo chuỗi giá trị đảm bảo chất lượng, an toàn,
truy xuất được nguồn gốc
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
UBND các xã, phường.
|
Hàng năm
|
|
IV
|
Phổ
biến chính sách pháp luật; thông tin, truyền thông về chất lượng, an toàn thực
phẩm
|
|
1
|
Phổ biến cập nhật quy định,
tiêu chuẩn, quy chuẩn mới về chất lượng, an toàn thực phẩm của Việt Nam và thị
trường nhập khẩu
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
UBND các xã, phường
|
Hàng năm
|
|
2
|
Truyền thông, quảng bá cho
các cơ sở sản xuất kinh doanh thực phẩm nông lâm thủy sản đảm bảo chất lượng,
an toàn
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
UBND các xã, phường
|
Hàng năm
|
|
3
|
Cung cấp thông tin đầy đủ,
chính xác, khách quan, kịp thời công tác quản lý vật tư nông nghiệp và đảm bảo
chất lượng, an toàn thực phẩm cho các cơ quan truyền thông khi được yêu cầu
và tại các cuộc họp báo định kỳ của cấp trên
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
UBND các xã, phường
|
Hàng năm
|
|
V
|
Triển
khai hoạt động thẩm định, chứng nhận, hậu kiểm, giám sát, thanh tra, kiểm tra
chất lượng, an toàn thực phẩm
|
|
1
|
Triển khai Kế hoạch khung
giám sát an toàn thực phẩm
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
UBND các xã, phường
|
Hàng năm
|
|
2
|
Triển khai đồng bộ, đầy đủ hoạt
động thẩm định, chứng nhận, hậu kiểm cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm
nông lâm thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm; vận động, kiểm tra việc ký
cam kết của cơ sở sản xuất kinh doanh thực phẩm nông lâm thủy sản không thuộc
diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
UBND các xã, phường
|
Hàng năm
|
|
3
|
Tổ chức kiểm tra, thanh tra
theo kế hoạch và đột xuất, kịp thời phát hiện, cảnh báo, xử lý, xử phạt
nghiêm vi phạm
|
- Thanh tra tỉnh.
- Sở Nông nghiệp và Môi trường.
|
- UBND các xã, phường.
- Chi cục Quản lý thị trường
(Sở Công Thương), Công an tỉnh.
|
Hàng năm
|
|
VI
|
Cải
cách hành chính, bồi dưỡng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
|
|
1
|
Thực hiện cải cách hành chính
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
UBND các xã, phường
|
Hàng năm
|
|
2
|
Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng
nâng cao năng lực chuyên ngành cho cán bộ quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
UBND các xã, phường
|
Hàng năm
|