|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
308/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Thành phố Huế
|
|
Người ký:
|
Phan Quý Phương
|
|
Ngày ban hành:
|
05/02/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 308/QĐ-UBND
|
Huế, ngày 05
tháng 02 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG
BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH TRONG LĨNH VỰC KHOÁNG SẢN THUỘC
THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương
ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số
63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành
chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 và Nghị định số
92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số
02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng
Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành chính và Thông tư số
01/2018/TT-VPCP ngày 23 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng
Chính phủ về hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP
ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa
liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số
270/QĐ-BTNMT ngày 21 tháng 01 năm 2025 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc
công bố thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực khoáng sản thuộc phạm vi
chức năng quản lý của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 64/TTr-STNMT ngày 24 tháng 01 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo
Quyết định này Danh mục 06 thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực
khoáng sản thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi trường thành
phố Huế (Danh mục TTHC kèm theo).
Điều 2. Sở Tài nguyên và
Môi trường có trách nhiệm:
1. Đồng bộ dữ liệu TTHC mới
công bố từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC về Cơ sở dữ liệu TTHC thành phố Huế
theo đúng quy định. Trình UBND thành phố phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết
các TTHC trước ngày 14/02/2025.
2. Niêm yết, công khai và triển
khai thực hiện giải quyết các TTHC liên quan theo hướng dẫn tại Quyết định này
kèm theo các nội dung đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường công khai trên Cổng
Dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn/) và UBND thành phố công khai
trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC thành phố Huế (https://dvc.hue.gov.vn)
theo quy định.
Điều 3. Quyết định này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng
Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Thủ trưởng các
tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Cục KSTTHC (Văn phòng Chính phủ);
- CT, các PCT UBND thành phố;
- Các PCVP UBND thành phố;
- Cổng TTĐT, TTPVHCC;
- Lưu: VT, KSTT.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phan Quý Phương
|
DANH MỤC
THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH TRONG LĨNH VỰC KHOÁNG SẢN THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI
QUYẾT CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG THÀNH PHỐ HUẾ
(Kèm theo Quyết định số: 308/QĐ-UBND ngày 05 tháng 02 năm 2025 của Chủ tịch
UBND thành phố Huế)
|
TT
|
Tên TTHC (Mã số TTHC)
|
Thời gian giải quyết
|
Cách thức và Địa điểm thực hiện
|
Phí, lệ phí
|
Căn cứ pháp lý
|
Cơ quan thực hiện
|
|
1
|
Cấp Giấy phép khai thác
khoáng sản nhóm IV
|
- Thời hạn thẩm định hồ sơ:
+ Đối với tổ chức, cá
nhân quy định tại khoản 1 Điều 72 của Luật Địa chất và khoáng sản:
* Trong thời hạn không quá 15
ngày, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thẩm định hồ sơ có trách nhiệm kiểm
tra, rà soát các tài liệu, hồ sơ và các nội dung có liên quan đến việc cấp giấy
phép khai thác; kiểm tra tại thực địa.
Trường hợp cần thiết, gửi văn
bản lấy ý kiến cơ quan chuyên môn về xây dựng, văn hoá, lâm nghiệp, đê điều,
thuỷ lợi, thuỷ điện, tôn giáo, giao thông, viễn thông, quốc phòng, an ninh
thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực
tạm thời cấm hoạt động khoáng sản và các nội dung liên quan đến việc cấp giấy
phép khai thác.
Thời điểm kiểm tra tại thực
địa do cơ quan thẩm định hồ sơ quyết định nhưng phải hoàn thành trước khi
trình hồ sơ cấp giấy phép khai thác cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
* Trong thời hạn không quá 05
ngày làm việc, kể từ ngày cơ quan thẩm định hồ sơ có văn bản lấy ý kiến về
khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản
và các nội dung liên quan đến việc cấp giấy phép khai thác, cơ quan được lấy
ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề có liên quan. Sau
thời hạn quy định nêu trên, cơ quan được lấy ý kiến không có văn bản trả lời
được coi là đã đồng ý và phải chịu trách nhiệm về các nội dung có liên quan
trong hồ sơ cấp giấy phép khai thác.
* Trong thời hạn không quá 03
ngày làm việc, kể từ ngày thực hiện xong các nội dung quy định nêu trên, cơ
quan thẩm định hồ sơ phải hoàn thành việc thẩm định các nội dung: tọa độ,
diện tích, chiều sâu, khối lượng khoáng sản, công suất, thời hạn khai thác
của hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác và các nội dung khác có liên quan
đến việc cấp giấy phép khai thác; xác định tiền cấp quyền khai thác khoáng
sản; trình hồ sơ cấp giấy phép khai thác, phê duyệt tiền cấp quyền khai thác
khoáng sản cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
+ Đối với tổ chức quy
định tại khoản 2 Điều 72 của Luật Địa chất và khoáng sản:
* Trong thời hạn không quá 07
ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thẩm định hồ sơ có trách
nhiệm kiểm tra, rà soát các tài liệu, hồ sơ và các nội dung có liên quan đến
việc cấp giấy phép khai thác; kiểm tra tại thực địa; trường hợp cần thiết,
gửi văn bản lấy ý kiến cơ quan chuyên môn về xây dựng, văn hoá, lâm nghiệp,
đê điều, thuỷ lợi, thuỷ điện, tôn giáo, giao thông, viễn thông, quốc phòng,
an ninh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về khu vực cấm hoạt động khoáng sản,
khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản và các nội dung liên quan đến việc
cấp giấy phép khai thác.
Thời điểm kiểm tra tại thực
địa do cơ quan thẩm định hồ sơ quyết định nhưng phải hoàn thành trước khi
trình hồ sơ cấp giấy phép khai thác cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
* Trong thời hạn không quá 03
ngày làm việc, kể từ ngày cơ quan thẩm định hồ sơ có văn bản lấy ý kiến về
khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản
và các nội dung liên quan đến việc cấp giấy phép khai thác, cơ quan được lấy
ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề có liên quan. Sau
thời hạn quy định nêu trên, cơ quan được lấy ý kiến không có văn bản trả lời
được coi là đã đồng ý và phải chịu trách nhiệm về các nội dung có liên quan
trong hồ sơ cấp giấy phép khai thác.
* Trong thời hạn không quá 02
ngày làm việc, kể từ ngày thực hiện xong các nội dung quy định nêu trên, cơ
quan thẩm định hồ sơ phải hoàn thành việc thẩm định các nội dung: tọa độ,
diện tích, chiều sâu, khối lượng khoáng sản, công suất, thời hạn khai thác
của hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác và các nội dung khác có liên quan
đến việc cấp giấy phép khai thác; xác định tiền cấp quyền khai thác khoáng
sản; trình hồ sơ cấp giấy phép khai thác, phê duyệt tiền cấp quyền khai thác
khoáng sản cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Thời hạn cấp giấy phép:
+ Đối với tổ chức, cá
nhân quy định tại khoản 1 Điều 72 của Luật Địa chất và khoáng sản:
Trong thời hạn không quá 03
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình cấp giấy phép khai thác, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc cấp hoặc không cấp giấy phép khai thác.
Trong trường hợp không cấp giấy phép khai thác thì phải trả lời bằng văn bản
và nêu rõ lý do.
+ Đối với tổ chức quy
định tại khoản 2 Điều 72 của Luật Địa chất và khoáng sản:
Trong thời hạn không quá 02
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình cấp giấy phép khai thác, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc cấp hoặc không cấp giấy phép khai thác.
Trong trường hợp không cấp giấy phép khai thác thì phải trả lời bằng văn bản
và nêu rõ lý do
- Thời hạn thông báo và
trả kết quả hồ sơ:
+ Đối với tổ chức, cá
nhân quy định tại khoản 1 Điều 72 của Luật Địa chất và khoáng sản:
* Trong thời hạn không quá 02
ngày làm việc, kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cấp hoặc không
cấp giấy phép khai thác, bộ phận một cửa chủ trì, phối hợp với cơ quan thẩm
định hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép khai thác để
nhận kết quả giải quyết hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác và thực hiện
các nghĩa vụ có liên quan theo quy định.
* Trong thời hạn 02 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận đủ văn bản chứng minh việc thực hiện các nghĩa vụ tài
chính có liên quan, bộ phận một cửa bàn giao giấy phép khai thác cho tổ chức,
cá nhân (trong trường hợp tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác).
+ Đối với tổ chức quy
định tại khoản 2 Điều 72 của Luật Địa chất và khoáng sản:
Trong thời hạn không quá 01
ngày làm việc, kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cấp hoặc không
cấp giấy phép khai thác, bộ phận một cửa chủ trì, phối hợp với cơ quan thẩm
định hồ sơ thông báo cho tổ chức đề nghị cấp giấy phép khai thác để nhận kết
quả giải quyết hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác và thực hiện các nghĩa
vụ có liên quan theo quy định.
Bộ phận một cửa bàn giao giấy
phép khai thác cho tổ chức đề nghị cấp giấy phép ngay khi nhận đủ văn bản
chứng minh việc thực hiện các nghĩa vụ tài chính có liên quan (trong trường
hợp được cấp giấy phép khai thác).
|
- Nộp trực tiếp hoặc qua dịch
vụ bưu chính tại Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố (Số 01 Lê Lai,
P. Vĩnh Ninh, quận Thuận Hóa, TP Huế);
- Nộp trực tuyến trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC thành phố Huế. (https://dichvu cong.hue.gov.v n) hoặc
Cổng Dịch vụ công quốc gia (https://dichvu cong.gov.vn).
|
Áp dụng theo quy định tại
Thông tư số Thông tư số 10/2024/TT-BTC ngày 05 tháng 02 năm 2024 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí
thẩm định đánh giá trữ lượng khoáng sản và lệ phí cấp giấy phép hoạt động
khoáng sản; cụ thể:
1. Giấy phép khai thác khoáng
sản làm vật liệu xây dựng thông thường không sử dụng vật liệu nổ công ghiệp,
trừ các loại đã quy định tại điểm 1 của Biểu mức thu này:
a) Giấy phép khai thác khoáng
sản làm vật liệu xây dựng thông thường có diện tích dưới 10 ha và công suất
khai thác dưới 100.000 m3 /năm: 15.000.000 đồng/giấy phép
b) Giấy phép khai thác khoáng
sản làm vật liệu xây dựng thông thường có diện tích từ 10 ha trở lên và công
suất khai thác dưới 100.000 m3 /năm hoặc loại hoạt động khai thác khoáng sản
làm vật liệu xây dựng thông thường có diện tích dưới 10 ha và công suất khai
thác từ 100.000 m3 /năm trở lên, than bùn trừ hoạt động khai thác cát, sỏi lòng
suối quy định tại điểm 1 của Biểu mức thu này 20.000.000 đồng/giấy phép
c) Khoáng sản làm vật liệu
xây dựng thông thường có diện tích từ 10 ha trở lên và công suất khai thác từ
100.000 m3/năm trở lên, trừ hoạt động khai thác cát, sỏi lòng suối quy định
tại điểm 1 của Biểu mức thu này: 30.000.000 đồng/giấy phép.
|
- Luật Địa chất và Khoáng sản
số 54/2024/QH15 ngày 29 tháng 11 năm 2024;
- Nghị định số 158/2016/NĐ-CP
ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ;
- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP
ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ;
- Nghị định số 05/2025/NĐ-CP
ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ ;
- Nghị định số 22/2023/NĐ-CP
ngày 12 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ;
- Nghị định số 11/2025/NĐ-CP
ngày 15 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ;
- Thông tư số 01/2025/TT-
BTNMT ngày 15 tháng 01 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Thông tư số 10/2024/TT-BTC
ngày 05 tháng 02 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
|
- Cơ quan có thẩm quyền quyết
định: UBND thành phố;
- Cơ quan thực hiện: Sở Tài
nguyên và Môi trường.
|
|
2
|
Gia hạn giấy phép khai thác
khoáng sản nhóm IV
|
- Thời hạn thẩm định hồ sơ:
+ Đối với tổ chức, cá
nhân quy định tại khoản 1 Điều 72 của Luật Địa chất và khoáng sản:
* Trong thời hạn không quá 10
ngày, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thẩm định hồ sơ có trách nhiệm kiểm
tra, rà soát các tài liệu, hồ sơ và các nội dung có liên quan đến việc gia hạn
giấy phép khai thác; kiểm tra tại thực địa.
Trường hợp cần thiết, gửi văn
bản lấy ý kiến cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
về việc gia hạn giấy phép khai thác.
Thời điểm kiểm tra tại thực
địa do cơ quan thẩm định hồ sơ quyết định nhưng phải hoàn thành trước khi
trình hồ sơ gia hạn giấy phép khai thác cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
* Trong thời hạn không quá 05
ngày làm việc, kể từ ngày cơ quan thẩm định hồ sơ có văn bản lấy ý kiến về
việc gia hạn giấy phép khai thác, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả
lời bằng văn bản về các vấn đề có liên quan.
Sau thời hạn quy định nêu
trên, cơ quan được lấy ý kiến không có văn bản trả lời được coi là đã đồng ý
và phải chịu trách nhiệm về các nội dung có liên quan trong hồ sơ gia hạn
giấy phép khai thác.
* Trong thời hạn không quá 03
ngày làm việc, kể từ ngày thực hiện xong các nội dung quy định nêu trên, cơ
quan thẩm định hồ sơ phải hoàn thành việc thẩm định các tài liệu, hồ sơ, thời
gian gia hạn và các nội dung khác có liên quan đến việc gia hạn giấy phép
khai thác; trình hồ sơ gia hạn giấy phép khai thác cho Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh.
+ Đối với tổ chức quy
định tại khoản 2 Điều 72 của Luật Địa chất và khoáng sản:
* Trong thời hạn không quá 05
ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thẩm định hồ sơ có trách
nhiệm kiểm tra, rà soát các tài liệu, hồ sơ và các nội dung có liên quan đến
việc gia hạn giấy phép khai thác; kiểm tra tại thực địa; trường hợp cần
thiết, gửi văn bản lấy ý kiến chủ đầu tư dự án, công trình sử dụng khoáng sản
về việc gia hạn giấy phép khai thác.Thời điểm kiểm tra tại thực địa do cơ
quan thẩm định hồ sơ quyết định nhưng phải hoàn thành trước khi trình hồ sơ
cấp giấy phép khai thác cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
* Trong thời hạn không quá 03
ngày làm việc, kể từ ngày cơ quan thẩm định hồ sơ có văn bản lấy ý kiến về
việc gia hạn giấy phép khai thác, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả
lời bằng văn bản về các vấn đề có liên quan.
Sau thời hạn quy định nêu
trên, cơ quan được lấy ý kiến không có văn bản trả lời được coi là đã đồng ý
và phải chịu trách nhiệm về các nội dung có liên quan trong hồ sơ gia hạn
giấy phép khai thác.
* Trong thời hạn không quá 02
ngày làm việc, kể từ ngày thực hiện xong các nội dung quy định nêu trên, cơ
quan thẩm định hồ sơ phải hoàn thành việc thẩm định các tài liệu, hồ sơ, thời
gian gia hạn và các nội dung khác có liên quan đến việc gia hạn giấy phép
khai thác; trình hồ sơ gia hạn giấy phép khai thác cho Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh.
- Thời hạn cấp giấy phép:
+ Đối với tổ chức, cá
nhân quy định tại khoản 1 Điều 72 của Luật Địa chất và khoáng sản:
Trong thời hạn không quá 03
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình gia hạn giấy phép khai thác,
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc gia hạn hoặc không gia hạn giấy phép
khai thác. Trong trường hợp không gia hạn giấy phép khai thác thì phải trả lời
bằng văn bản và nêu rõ lý do.
+ Đối với tổ chức quy
định tại khoản 2 Điều 72 của Luật Địa chất và khoáng sản:
Trong thời hạn không quá 02
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình gia hạn giấy phép khai thác,
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc gia hạn hoặc không gia hạn giấy phép
khai thác. Trong trường hợp không gia hạn giấy phép khai thác thì phải trả
lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Thời hạn thông báo và
trả kết quả hồ sơ:
+ Đối với tổ chức, cá
nhân quy định tại khoản 1 Điều 72 của Luật Địa chất và khoáng sản:
* Trong thời hạn không quá 02
ngày làm việc, kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định gia hạn hoặc
không gia hạn giấy phép khai thác, bộ phận một cửa chủ trì, phối hợp với cơ
quan thẩm định hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép
khai thác để nhận kết quả giải quyết hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép khai
thác và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan theo quy định.
* Trong thời hạn 02 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận đủ văn bản chứng minh việc thực hiện các nghĩa vụ tài
chính có liên quan, bộ phận một cửa bàn giao giấy phép khai thác không sản
gia hạn cho tổ chức, cá nhân (trong trường hợp tổ chức, cá nhân được gia hạn
giấy phép khai thác).
+ Đối với tổ chức quy
định tại khoản 2 Điều 72 của Luật Địa chất và khoáng sản:
Trong thời hạn không quá 01
ngày làm việc, kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định gia hạn hoặc
không gia hạn giấy phép khai thác, bộ phận một cửa chủ trì, phối hợp với cơ
quan thẩm định hồ sơ thông báo cho tổ chức đề nghị gia hạn giấy phép khai
thác để nhận kết quả giải quyết hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép khai thác và
thực hiện các nghĩa vụ có liên quan theo quy định.
Bộ phận một cửa bàn giao giấy
phép khai thác khoáng sản gia hạn cho tổ chức đề nghị gia hạn khi nhận đủ văn
bản chứng minh việc thực hiện các nghĩa vụ tài chính có liên quan (trong
trường hợp được gia hạn giấy phép khai thác).
|
- Nộp trực tiếp hoặc qua dịch
vụ bưu chính tại Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố (Số 01 Lê Lai,
P. Vĩnh Ninh, quận Thuận Hóa, TP Huế);
- Nộp trực tuyến trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC thành phố Huế. (https://dichvucong.hue.gov.vn) hoặc
Cổng Dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn).
|
Áp dụng theo quy định tại
Thông tư số Thông tư số 10/2024/TT-BTC ngày 05 tháng 02 năm 2024 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí
thẩm định đánh giá trữ lượng khoáng sản và lệ phí cấp giấy phép hoạt động
khoáng sản; cụ thể:
1. Giấy phép khai thác khoáng
sản làm vật liệu xây dựng thông thường không sử dụng vật liệu nổ công ghiệp,
trừ các loại đã quy định tại điểm 1 của Biểu mức thu này:
a) Giấy phép khai thác khoáng
sản làm vật liệu xây dựng thông thường có diện tích dưới 10 ha và công suất
khai thác dưới 100.000 m3 /năm: 15.000.000 đồng/giấy phép
b) Giấy phép khai thác khoáng
sản làm vật liệu xây dựng thông thường có diện tích từ 10 ha trở lên và công
suất khai thác dưới 100.000 m3 /năm hoặc loại hoạt động khai thác khoáng sản
làm vật liệu xây dựng thông thường có diện tích dưới 10 ha và công suất khai
thác từ 100.000 m3 /năm trở lên, than bùn trừ hoạt động khai thác cát, sỏi
lòng suối quy định tại điểm 1 của Biểu mức thu này 20.000.000 đồng/giấy phép
c) Khoáng sản làm vật liệu
xây dựng thông thường có diện tích từ 10 ha trở lên và công suất khai thác từ
100.000 m3/năm trở lên, trừ hoạt động khai thác cát, sỏi lòng suối quy định
tại điểm 1 của Biểu mức thu này: 30.000.000 đồng/giấy phép
* Khai thác tận thu: Mức thu
là 5.000.000 đồng/01 giấy phép.
* Trường hợp cấp gia hạn giấy
phép, cấp lại giấy phép khi chuyển nhượng: Mức thu bằng 50% mức thu lệ phí tương
ứng với các mức thu nêu trên.
|
- Luật Địa chất và Khoáng sản
số 54/2024/QH15 ngày 29 tháng 11 năm 2024;
- Nghị định số 158/2016/NĐ-CP
ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ;
- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP
ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ;
- Nghị định số 05/2025/NĐ-CP
ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ ;
- Nghị định số 22/2023/NĐ-CP
ngày 12 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ;
- Nghị định số 11/2025/NĐ-CP
ngày 15 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ;
- Thông tư số 01/2025/TT-
BTNMT ngày 15 tháng 01 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Thông tư số 10/2024/TT-BTC
ngày 05 tháng 02 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
|
- Cơ quan có thẩm quyền quyết
định: UBND thành phố;
- Cơ quan thực hiện: Sở Tài
nguyên và Môi trường.
|
|
3
|
Điều chỉnh giấy phép khai
thác khoáng sản nhóm IV
|
- Thời hạn thẩm định hồ sơ:
+ Đối với tổ chức, cá
nhân quy định tại khoản 1 Điều 72 của Luật Địa chất và khoáng sản:
* Trong thời hạn không quá 10
ngày, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thẩm định hồ sơ có trách nhiệm kiểm
tra, rà soát các tài liệu, hồ sơ và các nội dung có liên quan đến điều chỉnh giấy
phép khai thác; kiểm tra tại thực địa đối với trường hợp: mở rộng diện tích,
thay đổi chiều sâu khai thác khoáng sản; trả lại một phần diện tích khu vực
khai thác khoáng sản; một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản bị công
bố là khu vực cấm hoạt động khoáng sản hoặc khu vực tạm thời cấm hoạt động
khoáng sản. Trường hợp cần thiết, gửi văn bản lấy ý kiến cơ quan chuyên môn
về xây dựng, văn hoá, lâm nghiệp, đê điều, thuỷ lợi, thuỷ điện, tôn giáo,
giao thông, viễn thông, quốc phòng, an ninh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về
khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản và
các nội dung liên quan đến điều chỉnh giấy phép khai thác đối với trường hợp
mở rộng diện tích, thay đổi chiều sâu khai thác khoáng sản; lấy ý kiến cơ quan
chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về nội dung điều chỉnh
giấy phép khai thác đối với trường hợp: thay đổi khối lượng (trữ lượng) khoáng
sản quy định trong giấy phép; mở rộng diện tích, thay đổi chiều sâu khai thác
khoáng sản; tăng công suất khai thác khoáng sản; giảm công suất khai thác
khoáng sản đồng thời với kéo dài thời hạn khai thác so với thời hạn quy định
trong giấy phép khai thác.
Thời điểm kiểm tra tại thực
địa do cơ quan thẩm định hồ sơ quyết định nhưng phải hoàn thành trước khi
trình hồ sơ điều chỉnh giấy phép khai thác cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
* Trong thời hạn không quá 05
ngày làm việc, kể từ ngày cơ quan thẩm định hồ sơ có văn bản lấy ý kiến liên
quan đến điều chỉnh giấy phép khai thác, cơ quan được lấy ý kiến có trách
nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề có liên quan. Sau thời hạn quy định
nêu trên, cơ quan được lấy ý kiến không có văn bản trả lời được coi là đã
đồng ý và phải chịu trách nhiệm về các nội dung có liên quan trong hồ sơ điều
chỉnh giấy phép khai thác.
* Đối với trường hợp trả lại
một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản; một phần diện tích khu vực
khai thác khoáng sản bị công bố là khu vực cấm hoạt động khoáng sản hoặc khu
vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản, trong thời hạn không quá 03 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận đủ các ý kiến của cơ quan chuyên môn về xây dựng, văn
hoá, lâm nghiệp, đê điều, thuỷ lợi, thuỷ điện, tôn giáo, giao thông, viễn
thông, quốc phòng, an ninh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan thẩm định
hồ sơ phải trình Hội đồng thẩm định đề án đóng cửa mỏ khoáng sản để thẩm định
theo quy định tại Điều 45 của Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ;
* Trong thời hạn không quá 03
ngày làm việc, kể từ ngày thực hiện xong các nội dung quy định nêu trên, cơ
quan thẩm định hồ sơ phải hoàn thành việc thẩm định các tài liệu, hồ sơ, các
nội dung đề nghị điều chỉnh và các nội dung khác có liên quan đến việc điều chỉnh
giấy phép khai thác, xác định tiền cấp quyền khai thác khoáng sản điều chỉnh
(nếu có); trình hồ sơ điều chỉnh giấy phép khai thác (đồng thời phê duyệt đề
án đóng cửa một phần khu vực khai thác khoáng sản đối với trường hợp trả lại
một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản; một phần diện tích khu vực
khai thác khoáng sản bị công bố là khu vực cấm hoạt động khoáng sản hoặc khu
vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản), phê duyệt điều chỉnh tiền cấp quyền
khai thác khoáng sản (nếu có) cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
+ Đối với tổ chức quy
định tại khoản 2 Điều 72 của Luật Địa chất và khoáng sản:
* Trong thời hạn không quá 05
ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thẩm định hồ sơ có trách
nhiệm kiểm tra, rà soát các tài liệu, hồ sơ và các nội dung có liên quan đến
điều chỉnh giấy phép khai thác; kiểm tra tại thực địa đối với trường hợp: mở
rộng diện tích, thay đổi chiều sâu khai thác khoáng sản; trả lại một phần
diện tích khu vực khai thác khoáng sản; một phần diện tích khu vực khai thác khoáng
sản bị công bố là khu vực cấm hoạt động khoáng sản hoặc khu vực tạm thời cấm
hoạt động khoáng sản. Trường hợp cần thiết, gửi văn bản lấy ý kiến cơ quan
chuyên môn về xây dựng, văn hóa, lâm nghiệp, đê điều, thuỷ lợi, thuỷ điện,
tôn giáo, giao thông, viễn thông, quốc phòng, an ninh thuộc Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh về khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động
khoáng sản và các nội dung liên quan đến điều chỉnh giấy phép khai thác đối
với trường hợp mở rộng diện tích, thay đổi chiều sâu khai thác khoáng sản;
lấy ý kiến chủ đầu tư dự án, công trình sử dụng khoáng sản về việc sử dụng
khoáng sản đối với trường hợp thay đổi hoặc bổ sung dự án, công trình sử dụng
khoáng sản đối với trường hợp giấy phép khai thác được cấp cho các tổ chức
quy định tại khoản 2 Điều 72 của Luật Địa chất và khoáng sản.
Thời điểm kiểm tra tại thực
địa do cơ quan thẩm định hồ sơ quyết định nhưng phải hoàn thành trước khi
trình hồ sơ điều chỉnh giấy phép khai thác cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
* Trong thời hạn không quá 03
ngày làm việc, kể từ ngày cơ quan thẩm định hồ sơ có văn bản lấy ý kiến liên
quan đến điều chỉnh giấy phép khai thác, cơ quan được lấy ý kiến có trách
nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề có liên quan. Sau thời hạn quy định
nêu trên, cơ quan được lấy ý kiến không có văn bản trả lời được coi là đã
đồng ý và phải chịu trách nhiệm về các nội dung có liên quan trong hồ sơ điều
chỉnh giấy phép khai thác.
* Đối với trường hợp trả lại
một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản; một phần diện tích khu vực
khai thác khoáng sản bị công bố là khu vực cấm hoạt động khoáng sản hoặc khu
vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản, trong thời hạn không quá 03 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận đủ các ý kiến của cơ quan chuyên môn về xây dựng, văn
hoá, lâm nghiệp, đê điều, thuỷ lợi, thuỷ điện, tôn giáo, giao thông, viễn
thông, quốc phòng, an ninh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan thẩm định
hồ sơ phải trình Hội đồng thẩm định đề án đóng cửa mỏ khoáng sản để thẩm định
theo quy định tại Điều 45 của Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ;
* Trong thời hạn không quá 02
ngày làm việc, kể từ ngày thực hiện xong các nội dung quy định nêu trên, cơ
quan thẩm định hồ sơ phải hoàn thành việc thẩm định các tài liệu, hồ sơ, các
nội dung đề nghị điều chỉnh và các nội dung khác có liên quan đến việc điều chỉnh
giấy phép khai thác, xác định tiền cấp quyền khai thác khoáng sản điều chỉnh
(nếu có); trình hồ sơ điều chỉnh giấy phép khai thác (đồng thời phê duyệt đề
án đóng cửa một phần khu vực khai thác khoáng sản đối với trường hợp trả lại
một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản; một phần diện tích khu vực
khai thác khoáng sản bị công bố là khu vực cấm hoạt động khoáng sản hoặc khu
vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản), phê duyệt điều chỉnh tiền cấp quyền
khai thác khoáng sản (nếu có) cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Thời hạn cấp giấy phép:
+ Đối với tổ chức, cá
nhân quy định tại khoản 1 Điều 72 của Luật Địa chất và khoáng sản:
Trong thời hạn không quá 03
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình điều chỉnh giấy phép khai
thác, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc điều chỉnh hoặc không điều
chỉnh giấy phép khai thác. Trong trường hợp không cấp giấy phép khai thác thì
phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
+ Đối với tổ chức quy
định tại khoản 2 Điều 72 của Luật Địa chất và khoáng sản:
Trong thời hạn không quá 02
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình cấp giấy phép khai thác, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc điều chỉnh hoặc không điều chỉnh giấy
phép khai thác. Trong trường hợp không cấp giấy phép khai thác thì phải trả
lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Thời hạn thông báo và
trả kết quả hồ sơ:
+ Đối với tổ chức, cá
nhân quy định tại khoản 1 Điều 72 của Luật Địa chất và khoáng sản:
* Trong thời hạn không quá 02
ngày làm việc, kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định điều chỉnh hoặc
không điều chỉnh giấy phép khai thác, bộ phận một cửa chủ trì, phối hợp với cơ
quan thẩm định hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị điều chỉnh giấy
phép khai thác để nhận kết quả giải quyết hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép
khai thác và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan theo quy định.
* Trong thời hạn 02 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận đủ văn bản chứng minh việc thực hiện các nghĩa vụ tài
chính có liên quan, bộ phận một cửa bàn giao quyết định điều chỉnh giấy phép
khai thác cho tổ chức, cá nhân (trong trường hợp tổ chức, cá nhân được điều
chỉnh giấy phép khai thác).
+ Đối với tổ chức quy
định tại khoản 2 Điều 72 của Luật Địa chất và khoáng sản:
Trong thời hạn không quá 01
ngày làm việc, kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định điều chỉnh hoặc
không điều chỉnh giấy phép khai thác, bộ phận một cửa chủ trì, phối hợp với cơ
quan thẩm định hồ sơ thông báo cho tổ chức đề nghị điều chỉnh giấy phép khai
thác để nhận kết quả giải quyết hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác
và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan theo quy định. Bộ phận một cửa bàn
giao quyết định điều chỉnh giấy phép khai thác cho tổ chức đề nghị điều chỉnh
giấy phép ngay khi nhận đủ văn bản chứng minh việc thực hiện các nghĩa vụ tài
chính có liên quan (trong trường hợp tổ chức được điều chỉnh giấy phép khai
thác).
|
- Nộp trực tiếp hoặc qua dịch
vụ bưu chính tại Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố (Số 01 Lê Lai,
P. Vĩnh Ninh, quận Thuận Hóa, TP Huế);
- Nộp trực tuyến trên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC thành phố Huế. (https://dichvu cong.hue.gov.v
n) hoặc Cổng Dịch vụ công quốc gia (https://dichvu cong.gov.vn).
|
Không
|
- Luật Địa chất và Khoáng sản
số 54/2024/QH15 ngày 29 tháng 11 năm 2024;
- Nghị định số 158/2016/NĐ-CP
ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ;
- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP
ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ;
- Nghị định số 05/2025/NĐ-CP
ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ ;
- Nghị định số 22/2023/NĐ-CP
ngày 12 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ;
- Nghị định số 11/2025/NĐ-CP
ngày 15 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ;
- Thông tư số 01/2025/TT-BTNMT
ngày 15 tháng 01 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Thông tư số 10/2024/TT-BTC
ngày 05 tháng 02 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
|
- Cơ quan có thẩm quyền quyết
định: UBND thành phố;
- Cơ quan thực hiện: Sở Tài
nguyên và Môi trường.
|
|
4
|
Trả lại giấy phép khai thác
khoáng sản nhóm IV
|
- Thời hạn thẩm định hồ sơ:
* Trong thời hạn không quá 10
ngày, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thẩm định hồ sơ có trách nhiệm kiểm
tra, rà soát các tài liệu, hồ sơ và các nội dung có liên quan đến việc trả lại
giấy phép khai thác; kiểm tra tại thực địa; gửi văn bản lấy ý kiến cơ quan
chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc trả lại giấy
phép khai thác. Thời điểm kiểm tra tại thực địa do cơ quan thẩm định hồ sơ
quyết định nhưng phải hoàn thành trước khi trình hồ sơ trả lại giấy phép khai
thác cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
* Trong thời hạn không quá 05
ngày làm việc, kể từ ngày cơ quan thẩm định hồ sơ có văn bản lấy ý kiến cơ
quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc trả lại
giấy phép khai thác, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn
bản về các vấn đề có liên quan. Sau thời hạn quy định tại khoản này, cơ quan
được lấy ý kiến không có văn bản trả lời được coi là đã đồng ý và phải chịu
trách nhiệm về các nội dung có liên quan trong hồ sơ trả lại giấy phép khai
thác.
* Trong thời hạn không quá 03
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến của cơ quan chuyên môn về xây dựng
thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan thẩm định hồ sơ phải trình Hội đồng
thẩm định đề án đóng cửa mỏ khoáng sản để thẩm định theo quy định tại Điều 45
của Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ;
* Trong thời hạn không quá 05
ngày làm việc, kể từ ngày thực hiện xong các nội dung quy định nêu trên, cơ
quan thẩm định hồ sơ phải hoàn thành việc thẩm định các tài liệu, hồ sơ và
các nội dung khác có liên quan đến việc trả lại giấy phép khai thác; trình hồ
sơ trả lại giấy phép khai thác đồng thời với phê duyệt đề án đóng cửa mỏ khoáng
sản cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Thời hạn giải quyết trả
lại giấy phép khai thác khoáng sản:
Trong thời hạn không quá 03
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình cho phép trả lại giấy phép
khai thác, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc cho phép trả lại hoặc
không cho phép trả lại giấy phép khai thác. Trong trường hợp không cho phép
trả lại giấy phép khai thác thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Thời hạn thông báo và
trả kết quả hồ sơ:
* Trong thời hạn không quá 02
ngày làm việc, kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cho phép trả
lại hoặc không cho phép trả lại giấy phép khai thác, bộ phận một cửa chủ trì,
phối hợp với cơ quan thẩm định hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị trả
lại giấy phép khai thác để nhận kết quả giải quyết hồ sơ đề nghị trả lại giấy
phép khai thác và thực hiện các nghĩa vụ có liên quan theo quy định.
* Trong thời hạn 02 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận đủ văn bản chứng minh việc thực hiện các nghĩa vụ tài
chính có liên quan, bộ phận một cửa bàn giao quyết định cho phép trả lại giấy
phép cho tổ chức, cá nhân (trong trường hợp tổ chức, cá nhân được trả lại
giấy phép khai thác).
Sau khi được Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh cho phép trả lại giấy phép khai thác, tổ chức, cá nhân khai thác
khoáng sản phải thực hiện đề án đóng cửa mỏ khoáng sản, báo cáo cơ quan quản
lý nhà nước có thẩm quyền nghiệm thu và quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản
theo quy định tại Điều 74 và Điều 75 của Luật Khoáng sản và quy định tại Điều
46 của Nghị định số 158/2016/NĐ-CP .
|
- Nộp trực tiếp hoặc qua dịch
vụ bưu chính tại Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố (Số 01 Lê Lai,
P. Vĩnh Ninh, quận Thuận Hóa, TP Huế);
- Nộp trực tuyến trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC thành phố Huế. (https://dichvu cong.hue.gov.v n) hoặc
Cổng Dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn).
|
Không
|
- Luật Địa chất và Khoáng sản
số 54/2024/QH15 ngày 29 tháng 11 năm 2024;
- Nghị định số 158/2016/NĐ-CP
ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ;
- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP
ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ;
- Nghị định số 05/2025/NĐ-CP
ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ;
- Nghị định số 22/2023/NĐ-CP
ngày 12 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ;
- Nghị định số 11/2025/NĐ-CP
ngày 15 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ;
- Thông tư số 01/2025/TT-
BTNMT ngày 15 tháng 01 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.
|
- Cơ quan có thẩm quyền quyết
định: UBND thành phố;
- Cơ quan thực hiện: Sở Tài
nguyên và Môi trường.
|
|
5
|
Chấp thuận khảo sát, đánh giá
thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV tại khu vực không đấu giá quyền khai
thác khoáng sản
|
- Thời hạn thẩm định hồ sơ:
+ Trong thời hạn không quá 05
ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên môn về địa
chất, khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm kiểm tra tọa
độ, diện tích khu vực đề nghị khảo sát, đánh giá và kiểm tra tại thực địa
(nếu cần); trường hợp cần thiết, gửi văn bản lấy ý kiến các cơ quan có liên
quan về khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động
khoáng sản đối với khu vực đề nghị khảo sát, đánh giá.
Thời điểm kiểm tra tại thực
địa (nếu có) do cơ quan chuyên môn về địa chất, khoáng sản thuộc Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh quyết định nhưng phải hoàn thành trước khi chấp thuận khảo sát,
đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV
+ Trong thời hạn không quá 03
ngày làm việc, kể từ ngày cơ quan chuyên môn về địa chất, khoáng sản thuộc Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản lấy ý kiến các cơ quan có liên quan về khu
vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản đối
với khu vực đề nghị khảo sát, đánh giá, cơ quan được lấy ý kiến có trách
nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề có liên quan. Sau thời hạn quy định
tại khoản này, cơ quan được lấy ý kiến không có văn bản trả lời được coi là
đã đồng ý và phải chịu trách nhiệm về các nội dung có liên quan trong hồ sơ
cấp giấy phép khai thác.
- Thời hạn thông báo và
trả kết quả hồ sơ:
Trong thời hạn không quá 01
ngày làm việc, kể từ khi hoàn thành nội dung quy định tại điểm b và điểm c
khoản 4 Điều 5 Thông tư số 01/2025/TT-BTNMT ngày 15/01/2025, cơ quan chuyên
môn về địa chất, khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận hoặc
không chấp thuận khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm
IV và thông báo cho tổ chức, cá nhân nhận kết quả giải quyết hồ sơ đề nghị
chấp thuận khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV.
Trong trường hợp không chấp thuận thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý
do.
|
- Nộp trực tiếp hoặc qua dịch
vụ bưu chính tại Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố (Số
01 Lê Lai, P. Vĩnh Ninh, quận
Thuận Hóa, TP Huế);
- Nộp trực tuyến trên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC thành phố Huế. (https://dichvu cong.hue.gov.v
n) hoặc Cổng Dịch vụ công quốc gia (https://dichvu cong.gov.vn).
|
Không
|
- Luật Địa chất và Khoáng sản
số 54/2024/QH15 ngày 29 tháng 11 năm 2024;
- Nghị định số 158/2016/NĐ-CP
ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ;
- Nghị định số 11/2025/NĐ-CP
ngày 15 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ;
- Thông tư số 01/2025/TT-
BTNMT ngày 15 tháng 01 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.
|
- Cơ quan có thẩm quyền quyết
định: Sở Tài nguyên và Môi trường;
- Cơ quan thực hiện: Sở Tài
nguyên và Môi trường.
|
|
6
|
Xác nhận kết quả khảo sát,
đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV
|
- Thời hạn thẩm định hồ sơ:
+ Trong thời hạn không quá 10
ngày, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan chuyên môn về địa chất, khoáng sản thuộc
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm kiểm tra, rà soát hồ sơ, thẩm định
các nội dung của báo cáo kết quả khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với
khoáng sản nhóm IV.
Trường hợp cần thiết, cơ quan
chuyên môn về địa chất, khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể lấy ý
kiến chuyên gia, cơ quan có liên quan đối với các nội dung của báo cáo kết quả
khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV. Thời gian lấy
ý kiến không tính vào thời gian thẩm định hồ sơ;
+ Trong thời hạn không quá 05
ngày làm việc, kể từ ngày cơ quan chuyên môn về địa chất, khoáng sản thuộc Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản lấy ý kiến các nội dung của báo cáo kết quả
khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV (nếu có), cơ
quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề có
liên quan. Sau thời hạn quy định tại khoản này, cơ quan được lấy ý kiến không
có văn bản trả lời được coi là đã đồng ý và phải chịu trách nhiệm về các nội
dung có liên quan.
+ Trường hợp phải bổ sung,
hoàn thiện nội dung báo cáo kết quả khảo sát, đánh giá thông tin chung đối
với khoáng sản nhóm IV, cơ quan chuyên môn về địa chất, khoáng sản thuộc Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn
thiện, trong đó nêu rõ nội dung cần bổ sung, hoàn thiện. Việc yêu cầu bổ
sung, hoàn thiện chỉ thực hiện một lần. Trường hợp báo cáo kết quả khảo sát,
đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV sau hoàn thiện không đáp
ứng theo yêu cầu bổ sung, hoàn thiện lần đầu thì có thể đề nghị bổ sung, hoàn
thiện lại, nhưng không phát sinh nội dung yêu cầu mới.
Trường hợp sau khi bổ sung,
hoàn thiện lại mà báo cáo kết quả khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với
khoáng sản nhóm IV vẫn không đáp ứng yêu cầu theo quy định, cơ quan chuyên
môn về địa chất, khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh dừng thẩm định và
trả lại hồ sơ đề nghị xác nhận kết quả khảo sát, đánh giá thông tin chung đối
với khoáng sản nhóm IV. Tổ chức, cá nhân thuộc trường hợp này được quyền nộp
lại hồ sơ nhưng sẽ được tính là hồ sơ nộp mới.
- Thời hạn thông báo và
trả kết quả hồ sơ:
Trong thời hạn không quá 02
ngày làm việc, kể từ khi hoàn thành nội dung quy định tại điểm b, điểm c và
điểm d khoản 2 Điều 6 Thông tư số 01/2025/TT-BTNMT ngày 15/01/2025, cơ quan
chuyên môn về địa chất, khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định
việc xác nhận hoặc không xác nhận kết quả khảo sát, đánh giá thông tin chung
đối với khoáng sản nhóm IV và thông báo cho tổ chức, cá nhân nhận kết quả
giải quyết hồ sơ đề nghị xác nhận kết quả khảo sát, đánh giá thông tin chung
đối với khoáng sản nhóm IV. Trong trường hợp không xác nhận kết quả khảo sát,
đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV thì phải trả lời bằng văn
bản và nêu rõ lý do.
|
- Nộp trực tiếp hoặc qua dịch
vụ bưu chính tại Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố (Số 01 Lê Lai,
P. Vĩnh Ninh, quận Thuận Hóa, TP Huế);
- Nộp trực tuyến trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC thành phố Huế. (https://dichvu cong.hue.gov.vn)
hoặc Cổng Dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn).
|
Không
|
- Luật Địa chất và Khoáng sản
số 54/2024/QH15 ngày 29 tháng 11 năm 2024;
- Nghị định số 158/2016/NĐ-CP
ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ;
- Nghị định số 11/2025/NĐ-CP
ngày 15 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ;
- Thông tư số
01/2025/TT-BTNMT ngày 15 tháng 01 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường.
|
- Cơ quan có thẩm quyền quyết
định: Sở Tài nguyên và Môi trường;
- Cơ quan thực hiện: Sở Tài
nguyên và Môi trường.
|
* Ghi chú: Nội
dung chi tiết của các thủ tục hành chính đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường
công khai trên Cổng dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn) và UBND
thành phố công khai trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính thành
phố Huế. (https://dvc.hue.gov.vn)./.
Quyết định 308/QĐ-UBND năm 2025 công bố Danh mục thủ tục hành chính mới trong lĩnh vực khoáng sản thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Huế
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 308/QĐ-UBND ngày 05/02/2025 công bố Danh mục thủ tục hành chính mới trong lĩnh vực khoáng sản thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Huế
Văn bản liên quan
Ban hành:
20/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/03/2025
Ban hành:
20/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/03/2025
Ban hành:
18/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/02/2025
Ban hành:
21/01/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/02/2025
Ban hành:
22/11/2019
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/12/2019
Ban hành:
23/11/2018
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/11/2018
Ban hành:
31/10/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/11/2017
Ban hành:
07/08/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/08/2017
Ban hành:
19/06/2015
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2015
Ban hành:
14/05/2013
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/05/2013
339
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|