|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
03/2026/QĐ-UBND
|
Gia Lai, ngày 12
tháng 01 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY
ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG CHI TRẢ DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp số
16/2017/QH14;
Căn cứ Nghị định số
156/2018/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Lâm nghiệp được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 91/2024/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường,
Ủy ban nhân dân tỉnh ban
hành Quyết định quy định một số nội dung chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa
bàn tỉnh Gia Lai.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh,
đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định một số nội
dung chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
2. Đối tượng áp dụng
Cơ quan nhà nước, tổ chức, hộ
gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư và tổ chức khác được Nhà nước giao trách
nhiệm quản lý rừng theo quy định của pháp luật có hoạt động liên quan đến cung ứng,
sử dụng và chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng.
Điều 2. Một số nội dung chi
trả dịch vụ môi trường
1. Áp dụng bốn hệ số K thành phần
theo quy định tại điểm b khoản 2 mục III Phụ lục VII kèm theo Nghị định số
156/2018/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Lâm nghiệp được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 91/2024/NĐ-CP, cụ thể:
a) Hệ số K1 điều chỉnh mức chi
trả dịch vụ môi trường rừng theo trữ lượng rừng. Hệ số K1 có giá trị bằng: 1,00
đối với rừng giàu; 0,95 đối với rừng trung bình; 0,90 đối với rừng nghèo, rừng
nghèo kiệt, rừng chưa có trữ lượng, rừng tre nứa, rừng không phân chia trữ lượng
và rừng trồng;
b) Hệ số K2 điều chỉnh mức chi
trả dịch vụ môi trường rừng theo mục đích sử dụng rừng được Ủy ban nhân dân tỉnh
phê duyệt, gồm rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất. Hệ số K2 có giá
trị bằng: 1,00 đối với rừng đặc dụng; 0,95 đối với rừng phòng hộ; 0,90 đối với
rừng sản xuất;
c) Hệ số K3 điều chỉnh mức chi
trả dịch vụ môi trường rừng theo nguồn gốc hình thành rừng, gồm rừng tự nhiên
và rừng trồng. Hệ số K3 có giá trị bằng: 1,00 đối với rừng tự nhiên; 0,90 đối với
rừng trồng;
d) Hệ số K4 điều chỉnh mức chi
trả dịch vụ môi trường rừng theo mức độ khó khăn được quy định đối với diện
tích cung ứng dịch vụ môi trường rừng nằm trên địa bàn các xã khu vực I, II,
III theo quy định của Thủ tướng Chính phủ. Hệ số K4 có giá trị bằng: 1,00 đối với
xã thuộc khu vực III; 0,95 đối với xã thuộc khu vực II; 0,90 đối với xã thuộc
khu vực I và các xã chưa được Thủ tướng Chính phủ quy định.
2. Số lần tạm ứng, tỷ lệ tạm ứng
tiền dịch vụ môi trường rừng
a) Số lần tạm ứng: Ba lần trong
năm; trường hợp các chủ rừng có số tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng theo kế
hoạch thu, chi trong năm đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt nhỏ hơn
20.000.000 đồng/năm thực hiện tạm ứng một lần trong năm.
b) Tỷ lệ tạm ứng: Tối đa 70%
theo kế hoạch thu, chi trong năm đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
3. Mức sử dụng nước tối thiểu đối
với cơ sở sản xuất công nghiệp phải trả tiền dịch vụ môi trường rừng: Cơ sở sản
xuất công nghiệp sử dụng nước có quy mô khai thác từ 100 m3/ngày đêm tương
đương từ 36.500 m3/năm.
4. Mức chi trả tiền dịch vụ môi
trường rừng của các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ du lịch sinh thái, nghỉ
dưỡng, giải trí quy định tại điểm d khoản 2 Điều 63 Luật Lâm
nghiệp số 16/2017/QH14 trong trường hợp chi trả ủy thác thông qua Quỹ Bảo vệ
và phát triển rừng tỉnh Gia Lai bằng 1% tổng doanh thu thực hiện trong kỳ.
5. Mức chi trả tiền dịch vụ môi
trường rừng của tổ chức nuôi trồng thủy sản hoặc liên kết với các hộ gia đình,
cá nhân nuôi trồng thủy sản quy định tại điểm e khoản 2 Điều 63
Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 trong trường hợp chi trả ủy thác thông qua
Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Gia Lai bằng 1% tổng doanh thu thực hiện
trong kỳ.
6. Điều tiết số tiền: Đối với
diện tích rừng có số tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng lớn hơn 2 lần mức hỗ
trợ bình quân của ngân sách nhà nước cho khoán bảo vệ rừng (Mức kinh phí khoán
bảo vệ rừng quy định tại điểm a khoản 3 Điều 19 Nghị định
58/2024/NĐ-CP về một số chính sách đầu tư trong lâm nghiệp), điều tiết cho
diện tích rừng cung ứng dịch vụ môi trường rừng tại các lưu vực có số tiền chi
trả dịch vụ môi trường rừng bình quân 01 ha từ thấp nhất trở lên.
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 25 tháng 01 năm 2026.
2. Trường hợp các văn bản quy
phạm pháp luật viện dẫn tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi
bỏ thì áp dụng quy định tương ứng tại văn bản quy phạm pháp luật mới.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh; Giám đốc các sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính; Giám đốc Quỹ Bảo
vệ và phát triển rừng tỉnh Gia Lai; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như khoản 3 Điều 3;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý XPVPHC thuộc Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Trung tâm Phục vụ hành chính công;
- Lưu: VT, N1.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Dương Mah Tiệp
|