|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1977/QĐ-UBND
|
Quảng Ngãi, ngày
31 tháng 12 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI NĂM 2026
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Thực hành
tiết kiệm, chống lãng phí ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số
48/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XIII Kỳ họp
thứ 7 về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026;
Theo đề nghị của Giám
đốc Sở Tài chính tại Công văn số 5559/STC-QLNS ngày 29 tháng 12 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương
trình tiết kiệm, chống lãng phí trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi năm 2026.
Điều
2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể
từ ngày ký.
Điều
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;
Thủ trưởng các sở, ban, ngành và các cơ quan sử dụng ngân sách tỉnh; Chủ tịch Ủy
ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và Giám đốc các doanh nghiệp Nhà nước thuộc
tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- CT, PCT UBND tỉnh;
- BTT UBMTTQVN,
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Các Hội, đoàn thể tỉnh;
- Các cơ quan chuyên trách tham mưu,
giúp việc Tỉnh ủy;
- VP: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- VPUB: PCVP, các phòng, ban, đơn vị;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, KTTH.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Ngọc Sâm
|
CHƯƠNG TRÌNH
TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ NĂM 2026
(Kèm theo Quyết định số 1977/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh)
I. MỤC TIÊU,
YÊU CẦU, NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
1. Mục
tiêu
Thực hiện kiên quyết, đồng bộ,
có hiệu quả các giải pháp hữu hiệu trong công tác thực hành tiết kiệm, chống
lãng phí (sau đây viết tắt là “THTK, CLP”) tạo sự lan tỏa mạnh mẽ, nắm bắt
cơ hội, đẩy lùi thách thức, tăng tốc, bứt phá về đích, phấn đấu đạt kết quả cao
nhất các mục tiêu, chỉ tiêu của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026.
2. Yêu cầu
a) Tổ chức quán triệt, triển
khai nghiêm túc, hiệu quả Chỉ thị số 27-CT/TW ngày 25 tháng 12 năm 2023 của Bộ
Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác THTK, CLP; chỉ đạo
của đồng chí Tổng Bí thư Tô Lâm về phòng chống lãng phí; Nghị quyết số 98/NQ-CP ngày 26 tháng 6
năm 2024 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện
Chỉ thị số 27-CT/TW ngày 25 tháng 12 năm 2023 của Bộ Chính trị. Tiếp tục thực
hiện nghiêm Nghị quyết số 53/NQ-CP ngày 14 tháng 4
năm 2023 của Chính phủ về triển khai Nghị quyết số 74/2022/QH15 ngày 15 tháng
11 năm 2022 của Quốc hội về đẩy mạnh thực hiện chính sách, pháp luật về THTK,
CLP.
b) Chương trình THTK, CLP phải
đảm bảo tính toàn diện, nhưng cần có trọng tâm, trọng điểm; xác định rõ nhiệm vụ,
trách nhiệm đối với từng cơ quan, đơn vị, đặc biệt là trách nhiệm của người đứng
đầu trong việc xây dựng kế hoạch hành động, tổ chức triển khai, kiểm tra, giám
sát, đánh giá việc thực hiện các văn bản về THTK, CLP, qua đó tạo chuyển biến mạnh
mẽ, tích cực trong nhận thức về công tác THTK, CLP tại tất cả các cơ quan, tổ
chức, đơn vị, địa phương, góp phần nâng cao hiệu quả, hiệu lực cho phát triển đất
nước, nâng cao cuộc sống của Nhân dân.
3. Nhiệm
vụ trọng tâm
a) Siết chặt kỷ luật, kỷ cương
trong quản lý, sử dụng tài chính, ngân sách; điều hành chi ngân sách nhà nước
theo dự toán, bảo đảm chặt chẽ, tiết kiệm, hiệu quả; THTK, CLP, sử dụng hiệu quả
các nguồn lực tài chính nhà nước gắn với huy động các nguồn lực xã hội và sắp xếp,
tinh gọn bộ máy.
b) Kiểm soát chặt chẽ việc sử dụng
nguồn vay ngân quỹ nhà nước theo đúng quy định của Luật Ngân sách Nhà nước, Luật
Quản lý nợ công và pháp luật về quản lý ngân quỹ nhà nước, bố trí nguồn để hoàn
trả đầy đủ các khoản vay nợ kéo dài nhiều năm và báo cáo cấp thẩm quyền trong dự
toán, quyết toán ngân sách nhà nước hằng năm.
c) Tăng cường quản lý, sử dụng
tài sản công, đảm bảo đúng tiêu chuẩn, định mức, chế độ và phù hợp với yêu cầu
nhiệm vụ, tập trung vào việc sắp xếp, xử lý tài sản, đặc biệt là nhà, đất gắn với
việc sắp xếp, tổ chức tinh gọn bộ máy.
d) Đẩy mạnh phân bổ, triển khai
thực hiện và giải ngân vốn đầu tư công, nhất là các chương trình, dự án, công
trình quan trọng, các Chương trình mục tiêu quốc gia, các công trình mang tính
kết nối liên tỉnh, liên vùng. Tập trung rà soát, kiên quyết loại bỏ những dự án
kém hiệu quả, dự án chưa thật sự cần thiết, ưu tiên vốn cho các dự án trọng điểm,
cấp bách, tạo động lực cho phát triển nhanh và bền vững.
đ) Hoàn thành sắp xếp tổ chức
tinh gọn bộ máy theo đúng mục tiêu, yêu cầu đề ra gắn với tinh giản biên chế và
cơ cấu lại, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, nâng cao
hiệu quả quản lý nhà nước, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới. Đẩy mạnh
phân cấp, phân quyền gắn với nâng cao khả năng tự lực, tự cường, trách nhiệm quản
trị địa phương.
e) Ưu tiên nguồn lực, trí lực,
chuẩn bị nhân lực, tập trung thực hiện nhiệm vụ chuyển đổi số, phát triển khoa
học và công nghệ đồng bộ, thông suốt.
g) Tăng cường công tác thanh
tra, kiểm tra việc thực hiện chính sách, pháp luật về THTK, CLP, nhất là trong
lĩnh vực đất đai, đầu tư, xây dựng, tài chính công, tài sản công, tài nguyên,
khoáng sản. Thu hồi triệt để các dự án treo và đẩy nhanh việc thu hồi các tài sản,
đất đai nhà nước bị thất thoát, vi phạm theo các kết luận, kiến nghị của các cơ
quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán.
h) Xây dựng văn hóa tiết kiệm,
chống lãng phí trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương. Có các biện pháp
khuyến khích Nhân dân tăng cường THTK, CLP trong sản xuất, kinh doanh, tiêu
dùng.
II. MỘT SỐ
CHỈ TIÊU TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ TRONG CÁC LĨNH VỰC
1. Trong quản
lý, sử dụng tài sản công
a) Thực hiện đồng bộ các quy định
về quản lý, sử dụng tài sản công tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật
Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Dự trữ quốc gia và các
văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành.
b) Tiếp tục rà soát, hoàn thiện
đồng bộ hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công,
trong đó tập trung hoàn thiện các quy định về tiêu chuẩn, định mức, chế độ quản
lý, sử dụng tài sản công và khai thác đối với một số loại tài sản kết cấu hạ tầng
theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, làm cơ sở để tổ chức khai
thác có hiệu quả nguồn lực tài chính từ các loại tài sản này.
c) Các tổ chức, cơ quan, đơn vị,
địa phương hoàn thành việc rà soát lại toàn bộ tài sản công, trụ sở làm việc
không sử dụng, sử dụng kém hiệu quả để quyết định xử lý theo thẩm quyền hoặc
báo cáo cấp có thẩm quyền quyết định xử lý theo quy định, không để lãng phí, thất
thoát tài sản của nhà nước.
d) Hoàn thành công tác Tổng kiểm
kê tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương; tài sản kết cấu hạ tầng
do Nhà nước đầu tư, quản lý theo Đề án đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại
Quyết định số 213/QĐ-TTg ngày 01 tháng 3
năm 2024, Chỉ thị số 23/CT-TTg ngày 26 tháng 8 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ
và Kế hoạch triển khai của Bộ trưởng Bộ Tài chính tại Quyết định số 3531/QĐ-BTC
ngày 17 tháng 10 năm 2025 đảm bảo tiến độ theo kế hoạch và tiếp tục cập nhật đầy
đủ thông tin về tài sản vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công.
2. Trong quản
lý, sử dụng kinh phí chi thường xuyên của ngân sách nhà nước
a) Kiên quyết triệt để tiết kiệm
các khoản chi chưa thực sự cần thiết để bảo đảm nguồn lực cho phòng, chống
thiên tai, dịch bệnh, bổ sung vốn đầu tư phát triển và hỗ trợ phục hồi kinh tế;
phấn đấu tăng cao hơn nữa tỷ lệ chi đầu tư phát triển; chỉ ban hành chính sách
làm tăng chi ngân sách khi thực sự cần thiết và có nguồn bảo đảm; phân bổ và
giao dự toán đúng thời hạn theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước.
b) Tiết kiệm 10% dự toán chi
thường xuyên năm 2026 (trừ các khoản tiền lương, phụ cấp, đóng góp theo
lương, các khoản có tính chất lương và các khoản chi cho con người theo chế độ)
theo quy định để thực hiện cải cách tiền lương năm 2026. Tiết kiệm thêm 10%
chi thường xuyên (ngoài thực hiện tiết kiệm tạo nguồn cải cách tiền lương) khi
phân bổ dự toán chi thường xuyên năm 2026 để bổ sung nguồn chi an sinh xã hội.
c) Đổi mới cơ chế quản lý, cơ
chế tài chính của các đơn vị sự nghiệp công lập, giảm hỗ trợ trực tiếp từ ngân
sách nhà nước cho các đơn vị sự nghiệp công lập.
3. Trong quản
lý, sử dụng vốn đầu tư công
a) Phân bổ vốn đầu tư công năm
2026 bảo đảm tập trung, có trọng tâm, trọng điểm, tuân thủ điều kiện, thứ tự ưu
tiên theo quy định của Luật Đầu tư công, các Nghị quyết của Quốc hội, Nghị quyết
của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; thanh toán đủ số nợ đọng đầu tư xây dựng theo
đúng quy định của pháp luật. Thực hiện tiết kiệm ngay từ đầu năm 5% kế hoạch vốn
đầu tư công năm 2026 được giao theo đúng chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ.
Siết chặt kỷ cương, kỷ luật đầu
tư công, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm, cản trở làm chậm tiến độ giao vốn,
thực hiện, giải ngân vốn; cá thể hóa trách nhiệm người đứng đầu trong trường hợp
thực hiện, giải ngân chậm.
b) Đẩy nhanh tiến độ thực hiện
và hoàn thành các dự án sử dụng vốn đầu tư công và vốn nhà nước khác; sớm đưa
vào khai thác, sử dụng các dự án đã hoàn thành, không để lãng phí.
c) Có giải pháp giải quyết các
khó khăn, vướng mắc đã tồn tại nhiều năm của các dự án PPP theo quy định của
pháp luật và hợp đồng đã ký kết (nếu có).
d) Nâng cao chất lượng công tác
quản lý đầu tư công, trong đó tập trung vào các khâu lập dự toán, phân bổ vốn,
giao vốn, giải ngân vốn; cải thiện các yếu tố để tăng cường năng lực hấp thụ vốn
của nền kinh tế, nhất là phân bổ và giải ngân vốn đầu tư công. Đề xuất các giải
pháp đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn đầu tư công và giải pháp giải quyết dứt điểm
tồn tại kéo dài đối với các dự án quan trọng quốc gia, dự án trọng điểm, dự án
sử dụng vốn ODA hiệu quả thấp, gây thất thoát, lãng phí lớn; các dự án ngừng
triển khai theo kết luận của các cơ quan, chức năng.
4. Trong quản
lý, khai thác, sử dụng tài nguyên
a) Sử dụng hiệu quả, tiết kiệm
tài nguyên đất theo đúng Quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm
nhìn đến năm 2050 và Kế hoạch sử dụng đất quốc gia 5 năm 2021 - 2025 đã được Quốc
hội thông qua tại Nghị quyết số 39/2021/QH15 ngày 13 tháng 11 năm 2021, Quyết định
số 326/QĐ-TTg ngày 09 tháng 3
năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phân bổ chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất thời kỳ
2021 - 2030, kế hoạch sử dụng đất quốc gia 5 năm 2021 - 2025.
b) Tăng cường công tác quản lý,
khai thác, sử dụng đất, tài nguyên, khoáng sản; kịp thời khắc phục các tồn tại,
hạn chế; nâng cao chất lượng quy hoạch để bảo đảm khai thác, sử dụng đất, tài
nguyên, khoáng sản tiết kiệm, hiệu quả, bền vững, giảm thiểu thất thoát, lãng
phí, tác động tiêu cực đến môi trường; bổ sung các giải pháp để nâng cao hiệu
quả khai thác, quản lý, sử dụng tài nguyên nước.
c) Tăng cường rà soát các dự
án, kiến nghị liên quan đến đất đai trong các kết luận thanh tra, kiểm tra, bản
án có khó khăn, vướng mắc và các dự án sử dụng đất chậm tiến độ để có phương
án, giải pháp tháo gỡ theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết
định theo đúng quy định pháp luật, bảo đảm công khai, minh bạch, công bằng, hài
hòa lợi ích giữa Nhà nước, nhà đầu tư để sớm đưa đất vào khai thác, sử dụng,
phát huy hiệu quả, không tiếp tục gây thất thoát, lãng phí. Làm rõ trách nhiệm
của các tổ chức, cá nhân có liên quan, nhất là trách nhiệm giải trình của người
đứng đầu để xảy ra các vi phạm, thất thoát, lãng phí đối với tài nguyên, đặc biệt
là các trường hợp sử dụng đất sai mục đích, bỏ hoang hóa, vi phạm pháp luật,
gây lãng phí.
d) Đến hết năm 2026 hoàn thiện,
kết nối liên thông hệ thống thông tin đất đai và cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia
tập trung, thống nhất, trong đó có dữ liệu về quy hoạch sử dụng đất, quản lý cập
nhật biến động đến từng thửa đất, công bố công khai, minh bạch, tạo điều kiện
cho người dân, doanh nghiệp tiếp cận thông tin dữ liệu về quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất.
5. Trong quản
lý, sử dụng vốn và tài sản của Nhà nước tại doanh nghiệp
Hoàn tất việc sắp xếp lại khối
doanh nghiệp nhà nước bảo đảm tiến độ, hiệu quả; xử lý dứt điểm những yếu kém,
thất thoát của các công ty nhà nước.
6. Trong tổ chức
bộ máy, quản lý, sử dụng lao động và thời gian lao động
a) Thực hiện nghiêm các Nghị
quyết, Kết luận của Bộ Chính trị, Ban Bí thư, các Nghị quyết của Quốc hội, Ủy
ban Thường vụ Quốc hội về tiếp tục cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước.
Rà soát lại tất cả các hoạt động của các ban chỉ đạo theo hướng kết thúc hoạt động,
chỉ giữ lại những ban chỉ đạo có chức năng, nhiệm vụ cần thiết.
b) Đẩy mạnh thực hiện tinh giản
biên chế gắn với sắp xếp tổ chức bộ máy và cơ cấu lại, nâng cao chất lượng đội
ngũ cán bộ, công chức, viên chức, đảm bảo mục tiêu giai đoạn 2021 - 2026, toàn
hệ thống chính trị tinh giản ít nhất 5% biên chế cán bộ, công chức và ít nhất
10% biên chế viên chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo Kết luận số
40-KL/TW ngày 18 tháng 7 năm 2022 của Bộ Chính trị về nâng cao hiệu quả công
tác quản lý biên chế của hệ thống chính trị giai đoạn 2022 - 2026.
c) Tiếp tục thực hiện cải cách
hành chính, trọng tâm là cải cách thủ tục hành chính theo Nghị quyết số 131/NQ-CP ngày 06/10/2022 của
Chính phủ về đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính và hiện đại hóa phương thức
chỉ đạo, điều hành phục vụ người dân, doanh nghiệp; Chỉ thị số 16/CT-TTg ngày 20 tháng 5
năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ về tiếp tục đẩy mạnh cắt giảm, đơn giản hóa thủ
tục hành chính tại các Bộ, ngành, địa phương phục vụ người dân, doanh nghiệp;
Công điện số 131/CĐ-TTg ngày 11 tháng 12
năm 2024 Thủ tướng Chính phủ về việc cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính,
giảm phiền hà, chi phí tuân thủ cho người dân, doanh nghiệp.
III. GIẢI
PHÁP THỰC HIỆN MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ
1. Tăng cường
công tác chỉ đạo về THTK, CLP
Thủ trưởng các sở, ban, ngành, cơ
quan, đơn vị thuộc tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu
trong phạm vi quản lý của mình có trách nhiệm chỉ đạo thống nhất việc thực hiện
các mục tiêu, chỉ tiêu THTK, CLP năm 2026 theo định hướng, chủ trương của Đảng
về THTK, CLP. Xây dựng kế hoạch thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu tiết kiệm
trong từng lĩnh vực được giao phụ trách, trong đó cần phân công, phân cấp cụ thể,
rõ ràng trách nhiệm của từng cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc, từng cán bộ,
công chức, viên chức, gắn với công tác kiểm tra, đánh giá thường xuyên, đảm bảo
việc thực hiện Chương trình đạt hiệu quả.
2. Hoàn thiện
quy định pháp luật liên quan đến công tác THTK, CLP
Tập trung rà soát, đề xuất cấp
thẩm quyền sửa đổi Luật THTK, CLP theo hướng lấy tiết kiệm là mục tiêu, chống
lãng phí là nhiệm vụ, bảo đảm thống nhất, đồng bộ, khả thi; tạo cơ sở pháp lý đầy
đủ, đồng bộ cho giám sát, kiểm tra, phát hiện, xử lý mạnh, có tính răn đe cao đối
với các hành vi lãng phí; xây dựng cơ chế thực sự hữu hiệu cho giám sát, phát
hiện lãng phí của Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể và Nhân dân.
3. Đẩy mạnh ứng
dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số để hiện đại hóa công tác quản lý, tiết
kiệm nguồn lực.
- Đẩy mạnh chuyển đổi số, tập
trung số hoá toàn diện hoạt động quản lý nhà nước, phát triển Chính phủ số,
kinh tế số, xã hội số, công dân số. Chuyển đổi số toàn diện việc thực hiện thủ
tục hành chính, nhất là hoạt động cấp phép, chuyển mạnh sang cấp phép tự động dựa
trên ứng dụng công nghệ, dữ liệu số để giảm bớt các chi phí không cần thiết.
- Tăng cường ứng dụng công nghệ
thông tin vào việc lập và giám sát thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất,
quản lý đất đai; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, theo dõi,
giám sát tiến độ dự án đầu tư công, quản lý tài sản công và ngân sách nhà nước.
Đẩy mạnh số hóa quy trình phân bổ kế hoạch vốn đầu tư công, lập dự toán và công
tác kế toán, quyết toán ngân sách nhà nước, quản lý, giám sát vốn đầu tư công;
hiện đại hóa công tác quản lý vốn đầu tư công như kết nối thông tin, chương
trình, báo cáo liên thông, chia sẻ dữ liệu giữa các cơ quan liên quan.
- Xây dựng cổng thông tin minh
bạch về các dự án đầu tư công, quy hoạch đất đai, bảo đảm công khai, hạn chế thất
thoát, lãng phí.
4. Đẩy mạnh
công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức về THTK, CLP
- Đẩy mạnh thông tin, phổ biến
pháp luật về THTK, CLP và các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước có
liên quan đến THTK, CLP với các hình thức đa dạng nhằm nâng cao, thống nhất nhận
thức, trách nhiệm về mục tiêu, yêu cầu, ý nghĩa của công tác THTK, CLP đối với
các cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân và toàn xã hội. Tăng cường lồng
ghép nội dung giáo dục THTK, CLP trong hệ thống giáo dục quốc dân.
- Thủ trưởng các sở, ban,
ngành, cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân
các xã, phường, đặc khu trong phạm vi quản lý của mình tập trung thực hiện
tuyên truyền sâu rộng, vận động về THTK, CLP đạt hiệu quả. Xây dựng, triển khai
thiết thực các cuộc vận động, phong trào thi đua về THTK, CLP, tạo khí thế thi
đua sôi nổi, rộng khắp toàn xã hội.
- Kịp thời biểu dương, khen thưởng
những gương điển hình trong THTK, CLP; thực hiện các biện pháp bảo vệ người
cung cấp thông tin phát hiện lãng phí.
5. Tăng cường
công tác tổ chức THTK, CLP trên các lĩnh vực, trong đó tập trung vào một số
lĩnh vực sau:
a) Về quản lý, sử dụng tài sản
công
- Tiếp tục thực hiện hiện đại
hóa công tác quản lý tài sản công và nâng cấp Cơ sở dữ liệu Quốc gia về tài sản
công để đảm bảo quản lý thông tin của tất cả các tài sản công được quy định tại
Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
- Tăng cường công tác thanh
tra, kiểm tra, giám sát việc quản lý, sử dụng tài sản công tại các cơ quan, tổ
chức, đơn vị; kiểm điểm trách nhiệm, xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật đối
với các tổ chức, cá nhân thuộc thẩm quyền quản lý có hành vi vi phạm.
b) Về quản lý ngân sách nhà nước
Tiếp tục đổi mới phương thức quản
lý chi thường xuyên, tăng cường đấu thầu, đặt hàng, khoán kinh phí, khuyến
khích phân cấp, phân quyền, giao quyền tự chủ cho các đơn vị sử dụng ngân sách
nhà nước, gắn với tăng cường trách nhiệm của các sở, ban, ngành, địa phương và
các đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước, cá thể hóa trách nhiệm cá nhân trong quản
lý, sử dụng ngân sách nhà nước và các nguồn lực tài chính công.
c) Về quản lý, sử dụng vốn đầu
tư công
- Tiếp tục rà soát các văn bản
pháp lý liên quan đến triển khai, thực hiện dự án đầu tư công để kịp thời báo
cáo cấp có thẩm quyền xử lý, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong việc thực hiện
và giải ngân vốn đầu tư công.
- Nâng cao chất lượng công tác
chuẩn bị dự án đầu tư, lựa chọn các tư vấn có năng lực, kinh nghiệm, tiềm lực
thực sự, khắc phục tối đa tình trạng điều chỉnh dự án khi đang triển khai, gây
mất thời gian và làm chậm tiến độ giải ngân vốn. Lựa chọn dự án đã bảo đảm về
thủ tục đầu tư xây dựng để khi dự án được giao kế hoạch vốn có thể triển khai
ngay. Nâng cao chất lượng công tác khảo sát, thiết kế, giải pháp thi công, thẩm
định dự án, hạn chế các nội dung phát sinh dẫn đến phải điều chỉnh thiết kế,
thi công; hạn chế tối đa tình trạng điều chỉnh tổng mức đầu tư dự án. Khuyến
khích, tạo điều kiện cho các giải pháp thiết kế, thi công áp dụng công nghệ
tiên tiến, tiết kiệm năng lượng và hạn chế khí thải, góp phần phát triển bền vững
và bảo vệ môi trường.
- Công khai, minh bạch thông
tin và tăng cường giám sát, đánh giá, kiểm tra, thanh tra trong quá trình thực
hiện các dự án đầu tư công, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các dự án để thúc đẩy
giải ngân vốn, đảm bảo tiến độ và chất lượng công trình, chống lãng phí, thất
thoát. Đồng thời, có chế tài xử lý nghiêm theo quy định pháp luật các chủ đầu
tư, Ban quản lý dự án, tổ chức, cá nhân cố tình gây khó khăn, cản trở, làm chậm
tiến độ giao vốn, thực hiện và giải ngân vốn đầu tư công.
- Tăng cường công tác kiểm tra,
giám sát hiện trường, đôn đốc các nhà thầu, tư vấn đẩy nhanh tiến độ. Tăng cường
công tác kiểm tra việc tạm ứng hợp đồng, tạm ứng theo dự toán được cấp có thẩm
quyền phê duyệt, kịp thời phát hiện và có biện pháp xử lý việc sử dụng vốn tạm ứng
không đúng quy định của chủ đầu tư, nhà thầu, đơn vị cung ứng.
- Áp dụng các hình thức đấu thầu
phù hợp với tính chất dự án, đúng quy định pháp luật, lựa chọn nhà thầu có đủ
năng lực thi công, lựa chọn hình thức hợp đồng phù hợp theo quy định. Tập trung
chỉ đạo, xử lý ngay các dự án sử dụng vốn nhà nước đầu tư lãng phí, kém hiệu quả,
làm rõ và xử lý trách nhiệm tổ chức, cá nhân có liên quan.
- Thực hiện giải pháp tiết kiệm
5% chỉ định thầu, đấu thầu dự án theo Công văn số 15929/BTC-NSNN ngày 14 tháng
10 năm 2025 của Bộ Tài chính về việc thông báo dự kiến kế hoạch đầu tư vốn NSNN
năm 2026 và Quyết định số 260/QĐ-UBND ngày 10 tháng 12 năm 2025 của UBND tỉnh
Quảng Ngãi về việc giao chi tiết kế hoạch vốn đầu tư công năm 2026 nguồn vốn
ngân sách địa phương.
- Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng,
đào tạo thường xuyên cho đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý đầu tư công, Ban
Quản lý dự án.
d) Về quản lý tài nguyên,
khoáng sản, đặc biệt là đối với đất đai
- Tăng cường công tác kiểm tra,
thanh tra tài nguyên, khoáng sản, trong đó tập trung lĩnh vực đất đai; rà soát,
đánh giá đúng thực trạng các dự án không đưa đất vào sử dụng, chậm tiến độ sử dụng
đất trên địa bàn tỉnh, đề xuất các giải pháp nhằm tháo gỡ khó khăn, vướng mắc,
giải phóng nguồn lực đất đai, đẩy nhanh việc thực hiện dự án, đưa đất đai vào sử
dụng tiết kiệm, hiệu quả, phát huy nguồn lực đất đai.
- Đẩy mạnh công khai, minh bạch
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định của pháp luật bằng các hình thức
phù hợp với từng nhóm đối tượng.
đ) Về quản lý vốn, tài sản nhà
nước đầu tư tại doanh nghiệp
- Tiếp tục đẩy mạnh cơ cấu lại
doanh nghiệp nhà nước; nâng cao năng lực tài chính, đổi mới công tác quản trị,
công nghệ, cơ cấu sản phẩm, ngành nghề sản xuất kinh doanh, chiến lược phát triển,
cải tiến quy trình sản xuất để nâng cao chất lượng sản phẩm và năng lực cạnh
tranh của doanh nghiệp nhà nước.
- Đẩy mạnh thực hiện công tác
thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật về cổ phần
hóa doanh nghiệp nhà nước theo kế hoạch, không để xảy ra tiêu cực, thất thoát vốn,
tài sản nhà nước.
e) Về tổ chức bộ máy, quản lý
lao động, thời gian lao động
- Tiếp tục rà soát, hoàn thiện
cơ chế chính sách, pháp luật về tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế, trong đó đẩy
mạnh sắp xếp tổ chức bộ máy, trọng tâm là rà soát, sắp xếp, kiện toàn, tinh gọn
đầu mối bên trong các cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập.
Rà soát, đánh giá việc giao và quản lý biên chế của các tổ chức, cơ quan, đơn vị,
địa phương theo quy định.
- Tăng cường các giải pháp nhằm
nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức để đáp ứng yêu cầu quản
lý nhà nước về cán bộ, công chức, viên chức trong tình hình mới, trong đó cần
tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, nhất
là đội ngũ lãnh đạo, quản lý các cấp.
6. Tăng cường kiểm tra, thanh
tra, xử lý nghiêm các vi phạm quy định về THTK, CLP
- Đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả
công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý nghiêm các vụ vi phạm gây lãng phí lớn, dư
luận quan tâm trong các lĩnh vực theo quy định của Luật THTK, CLP và pháp luật
chuyên ngành. Xây dựng kế hoạch kiểm tra, thanh tra cụ thể liên quan đến THTK,
CLP trong đó cần chú trọng:
+ Xây dựng kế hoạch và tập
trung tổ chức kiểm tra, thanh tra một số nội dung, lĩnh vực trọng điểm, cần tập
trung vào các lĩnh vực đất đai, đầu tư, xây dựng, tài chính công, tài sản công,
tài nguyên, khoáng sản.
+ Thủ trưởng các đơn vị chủ động
xây dựng kế hoạch kiểm tra, tự kiểm tra tại đơn vị mình và chỉ đạo công tác kiểm
tra, tự kiểm tra tại đơn vị cấp dưới trực thuộc.
- Đối với những vi phạm được
phát hiện qua công tác thanh tra, kiểm tra, thủ trưởng đơn vị phải khắc phục, xử
lý hoặc đề xuất, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền có biện pháp xử lý. Thực hiện
nghiêm các quy định pháp luật về xử lý vi phạm đối với người đứng đầu cơ quan,
đơn vị và các cá nhân để xảy ra lãng phí. Tổ chức thực hiện các kết luận, kiến
nghị của thanh tra, kiểm tra, kiểm toán. Quyết liệt trong xử lý kết quả thanh
tra, kiểm tra, kiểm toán để thu hồi tối đa tiền, tài sản bị vi phạm, chiếm đoạt,
sử dụng sai quy định, lãng phí phát hiện qua công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm
toán.
IV. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Căn cứ Chương trình hành động
này và Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026, Thủ trưởng các sở, ban,
ngành, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; các Doanh nghiệp Nhà nước thuộc
tỉnh chỉ đạo xây dựng Kế hoạch thực hiện Chương trình hành động TTTK, CLP năm
2026 của cơ quan, đơn vị, địa phương. Kế hoạch xây dựng cần cụ thể hóa các mục
tiêu, chỉ tiêu tiết kiệm và yêu cầu chống lãng phí của cấp mình, ngành mình;
xác định rõ nhiệm vụ, lĩnh vực trọng tâm, trọng điểm thuộc địa bàn, lĩnh vực phụ
trách cũng như những giải pháp, biện pháp cần thực hiện trong năm 2026 để đạt
được mục tiêu, chỉ tiêu tiết kiệm đã đặt ra.
2. Yêu cầu Thủ trưởng các sở,
ban, ngành, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, các tổ chức chính trị - xã
hội tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã,phường, đặc khu; các doanh nghiệp Nhà
nước thuộc tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm chỉ đạo, quán triệt các
nội dung sau:
- Tổ chức quán triệt kịp thời
các quy định về THTK, CLP, Chương trình hành động của Ủy ban nhân dân tỉnh về
THTK, CLP.
- Xác định cụ thể trách nhiệm của
người đứng đầu cơ quan, tổ chức khi để xảy ra lãng phí tại cơ quan, đơn vị
mình; trách nhiệm trong việc thực hiện kiểm tra, kịp thời làm rõ lãng phí khi
có thông tin phát hiện để xử lý nghiêm đối với các tổ chức, cá nhân trong phạm
vi quản lý có hành vi lãng phí.
- Tăng cường công tác thanh
tra, kiểm tra việc xây dựng và thực hiện Chương trình THTK, CLP năm 2026; thanh
tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về THTK, CLP và việc thực
hiện Chương trình THTK, CLP trong phạm vi quản lý.
- Thực hiện công khai trong
THTK, CLP, đặc biệt là công khai các hành vi lãng phí và kết quả xử lý hành vi
lãng phí; nâng cao chất lượng và đổi mới cách thức đánh giá kết quả THTK, CLP đảm
bảo so sánh một cách thực chất và minh bạch kết quả THTK, CLP giữa các cơ quan,
đơn vị góp phần nâng cao hiệu quả công tác này.
- Thực hiện báo cáo tình hình
và kết quả thực hiện Chương trình tổng thể của Chính phủ về THTK, CLP và Chương
trình THTK, CLP cụ thể của tổ chức, cơ quan, đơn vị, địa phương mình và thực hiện
đánh giá kết quả THTK, CLP trong chi thường xuyên.
- Thực hiện báo cáo tình hình triển
khai Nghị quyết số 74/2022/QH15 ngày 15/11/2022 của Quốc hội về đẩy mạnh thực
hiện chính sách, pháp luật về THTK, CLP.
3. Giao Sở Tài chính theo dõi,
đôn đốc việc thực hiện Chương trình hành động THTK, CLP năm 2026 của các tổ chức,
cơ quan, đơn vị, địa phương; tổng hợp kết quả thực hiện Chương trình này, xây dựng
báo cáo trình Ủy ban nhân dân tỉnh gửi Bộ Tài chính theo quy định.
Trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện, trường
hợp phát sinh vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương tổng hợp, báo cáo Ủy
ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Tài chính) xem xét, sửa đổi, bổ sung cho
phù hợp./.