|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3476/QĐ-UBND
|
Sơn La, ngày 31
tháng 12 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH THỰC HÀNH TIẾT KIỆM, CHỐNG
LÃNG PHÍ TỈNH SƠN LA NĂM 2026
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Chính
quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Thực hành tiết
kiệm, chống lãng phí ngày 26/11/2013;
Căn cứ Nghị định số
84/2014/NĐ-CP ngày 08/09/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; Thông tư số 188/2014/TT-BTC ngày
10/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số
84/2014/NĐ-CP của Chính phủ;
Căn cứ Nghị quyết số
592/NQ-HĐND ngày 09/12/2025 của HĐND tỉnh về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội
năm 2026;
Căn cứ Quyết định số
3194/QĐ-UBND ngày 10/12/2025 của UBND tỉnh về giao kế hoạch phát triển kinh tế
- xã hội năm 2026;
Theo đề nghị của Sở Tài
chính tại Tờ trình số 1282/TTr-STC ngày 22/12/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình thực
hành tiết kiệm, chống lãng phí tỉnh Sơn La năm 2026.
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký ban hành.
Điều 3.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban,
ngành, các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước; Chủ tịch UBND các xã,
phường; Giám đốc các Công ty TNHH một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn
điều lệ được UBND tỉnh thành lập, và các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (b/c);
- Bộ Tài chính (b/c);
- TT Tỉnh ủy (b/c);
- TT HĐND tỉnh (b/c);
- UBMT Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Như Điều 3;
- Thuế Tỉnh Sơn La;
- Kho bạc Nhà nước khu vực X;
- Các Tổ chức đoàn thể chính trị tỉnh;
- HĐND, UBND các xã, phường;
- Trung tâm Công báo;
- VP UBND tỉnh (LĐ + CVCK);
- Lưu: VT, TH.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Minh Tiến
|
CHƯƠNG TRÌNH
THỰC HÀNH TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ TỈNH SƠN LA NĂM 2026
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3476/QĐ-UBND ngày 31 /12/2025 của Chủ tịch
UBND tỉnh Sơn La)
I. MỤC TIÊU,
YÊU CẦU, NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM NĂM 2026
1. Mục
tiêu
Mục tiêu của thực hành tiết kiệm,
chống lãng phí (sau đây viết tắt là “THTK, CLP”) năm 2026 là thực hiện kiên quyết,
đồng bộ, có hiệu quả các giải pháp hữu hiệu trong công tác thực hành tiết kiệm,
chống lãng phí (THTK, CLP) tạo sự lan tỏa mạnh mẽ, nắm bắt cơ hội, đẩy lùi
thách thức, tăng tốc, bứt phá về đích, phấn đấu đạt kết quả cao nhất các mục
tiêu, chỉ tiêu của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, gia tăng nguồn lực
chăm lo cho Nhân dân, làm giàu cho đất nước trong giai đoạn cách mạng mới, đưa
công tác THTK, CLP trở thành nhiệm vụ trọng tâm, thường xuyên của các cơ quan, tổ
chức, đơn vị, góp phần huy động, phân bổ, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực đảm
bảo phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, theo Nghị quyết số
592/NQ-HĐND ngày 09/12/2025 của HĐND tỉnh về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội
năm 2026 và phấn đấu hoàn thành các chỉ tiêu Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ
tỉnh Sơn La lần thứ XV; Quyết định số 3194/QĐ-UBND ngày 10/12/2025 của UBND tỉnh
về giao kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026.
2. Yêu
cầu
a) Bám sát các yêu cầu, nhiệm vụ,
chỉ tiêu, giải pháp theo Chương trình THTK, CLP tỉnh Sơn La gắn với hoàn thành
các chỉ tiêu chủ yếu về kinh tế, xã hội đề ra tại Kế hoạch phát triển kinh tế -
xã hội năm 2026.
b) Chương trình THTK, CLP phải
đảm bảo tính toàn diện, nhưng cần có trọng tâm, trọng điểm; tập trung vào chủ đề
năm 2026 là “Tổ chức quán triệt, triển khai, nghiêm túc, hiệu quả, đảm bảo theo
Chỉ thị số 27-CT/TW ngày 25/12/2023 của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo
của Đảng đối với công tác thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; Nghị quyết số 98/NQ-CP
ngày 26/6/2024 của Chính phủ thực hiện Chỉ thị số 27-CT/TW ngày 25/12/2023. Tiếp
tục thực hiện nghiêm Nghị quyết số 53/NQ-CP ngày 14/4/2023 của Chính phủ, về
triển khai Nghị quyết số 74/2022/QH15 ngày 15/11/2022 về tiếp tục đẩy mạnh việc
thực hiện chính sách, pháp luật về THTK, CLP”.
c) Các chỉ tiêu THTK, CLP trong
các lĩnh vực phải được lượng hóa tối đa, phù hợp với tình hình thực tế, bảo đảm
thực chất, có cơ sở cho việc đánh giá, kiểm tra, giám sát kết quả thực hiện
theo quy định.
d) THTK, CLP phải gắn với tăng
cường công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, giám sát, thúc đẩy cải cách hành
chính, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị, phòng chống tham nhũng,
tiêu cực.
3. Nhiệm
vụ trọng tâm
Công tác THTK, CLP năm 2026 cần
tập trung vào một số nhiệm vụ trọng tâm sau đây:
a) Thực hiện hiệu quả các nhiệm
vụ, giải pháp để khôi phục và phát triển kinh tế - xã hội, phấn đấu thực hiện
cao nhất các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2026 đã được
HĐND tỉnh quyết nghị để góp phần đưa tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) tăng khoảng
8%, quy mô GRDP bình quân đầu người khoảng 75 triệu đồng/người/năm.
b) Tập trung rà soát, ban hành
đầy đủ các văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết, hướng dẫn theo thẩm quyền
có liên quan đến công tác thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; rà soát, sửa đổi,
bổ sung định mức chi tiêu công, tài sản công, xe công, khoán chi, khoán kinh
phí sử dụng tài sản công; lao động, biên chế; quản lý, sử dụng tài nguyên, đất,
khoáng sản theo quy định hiện hành của nhà nước.
c) Siết chặt kỷ luật, kỷ cương
trong quản lý, sử dụng tài chính, ngân sách;
điều hành chi ngân sách nhà nước
theo dự toán, bảo đảm chặt chẽ, tiết kiệm, hiệu quả; thực hiện quyết liệt các
giải pháp chống thất thu, chuyển giá, trốn thuế, thu hồi nợ thuế; kiểm soát chặt
chẽ bội chi ngân sách nhà nước. Quán triệt nguyên tắc công khai, minh bạch và
yêu cầu thực hiện tiết kiệm triệt để, chống lãng phí ngay từ khâu xác định nhiệm
vụ, đảm bảo việc thực hiện các nhiệm vụ thống nhất từ khâu lập dự toán đến triển
khai phân bổ, quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước; điều hành chi ngân sách nhà
nước chặt chẽ, tiết kiệm, hiệu quả; cắt giảm các khoản chi chưa thực sự cần thiết.
Thực hiện rà soát toàn bộ các khoản chi hết nhiệm vụ chi, hết thời hạn thanh
toán để hủy bỏ, thu hồi về ngân sách nhà nước theo quy định.
d) Đẩy mạnh phân bổ, triển khai
thực hiện và giải ngân vốn đầu tư công; quyết liệt thực hiện các nhiệm vụ, giải
pháp giải ngân kế hoạch vốn đầu tư công, coi đây là nhiệm vụ chính trị hàng đầu
trong năm 2026; tập trung tháo gỡ khó khăn, vướng mắc về cơ chế, chính sách. Tập
trung rà soát, kiên quyết loại bỏ những dự án kém hiệu quả, dự án chưa thật sự
cần thiết, cấp bách, ưu tiên vốn cho các dự án trọng điểm, cấp bách, tạo động lực
cho phát triển nhanh và bền vững. Tăng cường phối hợp giữa các Sở, Ban, Ngành,
UBND các xã, phường, cơ quan, đơn vị, bảo đảm hiệu quả, thực chất trong xử lý
công việc.
đ) Tổ chức triển khai thực hiện
hiệu quả Luật Quản lý, sử dụng tài sản công và các văn bản thi hành Luật, Tăng
cường quản lý, sử dụng tài sản công, đảm bảo đúng tiêu chuẩn, định mức, chế độ
và phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ, tập trung vào việc sắp xếp, xử lý tài sản, đặc
biệt là nhà, đất gắn với việc sắp xếp, tổ chức tinh gọn bộ máy, góp phần quản
lý chặt chẽ, sử dụng tiết kiệm, khai thác có hiệu quả tài sản công, phòng, chống
thất thoát, lãng phí, tham nhũng.
e) Hoàn thành sắp xếp tổ chức
tinh gọn bộ máy theo đúng mục tiêu, yêu cầu đề ra gắn với tinh giản biên chế và
cơ cấu lại, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, nâng cao
hiệu quả quản lý nhà nước, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới. Đẩy mạnh
phân cấp, phân quyền gắn với nâng cao khả năng tự lực, tự cường, trách nhiệm quản
trị địa phương. Ưu tiên nguồn lực, trí lực, chuẩn bị nhân lực, tập trung thực
hiện nhiệm vụ chuyển đổi số, phát triển khoa học và công nghệ đồng bộ, thông suốt.
g) Tăng cường quản lý tài
nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường để ứng phó với biến đổi khí hậu. Kiểm
soát, quản lý chặt chẽ việc thăm dò, khai thác, chế biến, sử dụng khoáng sản, đảm
bảo nguyên tắc hoạt động khoáng sản theo quy định tại Luật Khoáng sản, phù hợp
với thực tế quy mô và hiệu quả đầu tư.
h) Tăng cường công tác thanh
tra, kiểm tra, kiểm toán việc thực hiện chính sách, pháp luật về THTK, CLP, nhất
là trong lĩnh vực đất đai, đầu tư, xây dựng, tài chính công, tài sản công, tài
nguyên, khoáng sản. Thu hồi triệt để các dự án treo và đẩy nhanh việc thu hồi
các tài sản, đất đai nhà nước bị thất thoát, vi phạm theo các kết luận, kiến nghị
của các cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán.
i) Đổi mới và nâng cao hiệu quả
doanh nghiệp nhà nước, đẩy mạnh cơ cấu lại, cổ phần hóa, thoái vốn; nâng cao hiệu
quả đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
k) Xây dựng văn hóa tiết kiệm,
chống lãng phí trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị. Có biện pháp khuyến khích
Nhân dân tăng cường THTK, CLP trong sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng.
II. MỘT SỐ
CHỈ TIÊU TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ TRONG CÁC LĨNH VỰC
THTK, CLP năm 2026 được thực hiện
trên tất cả các lĩnh vực theo quy định của Luật THTK, CLP, trong đó tập trung
vào một số lĩnh vực cụ thể sau:
1. Trong
quản lý, sử dụng kinh phí chi thường xuyên của ngân sách nhà nước
a) Trong năm 2026, kiên quyết
triệt để tiết kiệm các khoản chi chưa thực sự cần thiết để bảo đảm nguồn lực
cho phòng, chống thiên tai, dịch bệnh, bổ sung vốn đầu tư và phát triển kinh tế;
phấn đấu tăng cao hơn nữa tỉ lệ chi đầu tư phát triển; bảo đảm chi ngân sách
nhà nước tiết kiệm, hiệu quả và theo đúng dự toán đã được HĐND, UBND tỉnh giao,
trong đó chú trọng các nội dung sau:
- Tổ chức điều hành dự toán chi
ngân sách đảm bảo yêu cầu siết chặt kỷ cương, kỷ luật tài chính; chủ động sử dụng
dự phòng, dự trữ và nguồn lực tại chỗ để chi phòng, chống dịch bệnh và các nhiệm
vụ chi quan trọng, cấp bách, đột xuất phát sinh theo quy định.
- Tăng cường quản lý, chống thất
thu, chuyển giá, gian lận thương mại, trốn thuế; tích cực thu hồi nợ thuế, quản
lý 100% người nộp thuế, thu kịp thời các khoản thuế, phí, lệ phí phát sinh,
không phát sinh nợ thuế mới.
b) Ngoài số tiết kiệm 10% chi
thường xuyên để tạo nguồn cải cách tiền lương theo quy định, trong tổ chức thực
hiện, các cơ quan ban ngành và địa phương phấn đấu tiết kiệm thêm khoảng 10%
chi thường xuyên tăng thêm dự toán năm 2026 so với dự toán năm 2025 (trừ các
khoản tiền lương, phụ cấp, đóng góp theo lương, các khoản có tính chất lương và
các khoản chi cho con người theo chế độ), 70% nguồn tăng thu thực hiện của
ngân sách địa phương so với dự toán năm 2025 để tạo nguồn cải cách tiền lương
theo quy định.
c) Kiểm soát chặt chẽ công tác
phân bổ, quản lý, sử dụng các khoản chi ngân sách nhà nước. Đổi mới cơ chế quản
lý, cơ chế tài chính của các đơn vị sự nghiệp công lập, giảm hỗ trợ trực tiếp từ
ngân sách nhà nước cho các đơn vị sự nghiệp công lập
2. Trong
quản lý, sử dụng vốn đầu tư công
a) Việc phân bổ vốn đầu tư công
năm 2026 bảo đảm tập trung, có trọng tâm, trọng điểm, phù hợp với khả năng cân
đối vốn đầu tư công, khả năng thực hiện và giải ngân của dự án; đảm bảo hoàn
thiện đầy đủ các thủ tục đầu tư của dự án và tuân thủ thời gian bố trí vốn thực
hiện dự án nhóm A, B, C theo quy định của Luật Đầu tư công; Nghị quyết số
592/NQ-HĐND ngày 09/12/2025 về kế hoạch đầu tư công vốn ngân sách nhà nước năm
2026.
b) Siết chặt kỷ luật, kỷ cương
trong giải ngân vốn đầu tư công, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm, cản trở
làm chậm tiến độ giao vốn, giải ngân vốn; cá thể hóa trách nhiệm người đứng đầu
trong trường hợp giải ngân chậm, gắn với đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ được
giao. Đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công, có giải pháp mạnh mẽ, quyết liệt, sớm
khắc phục các tồn tại, hạn chế để đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn đầu tư công
ngay từ đầu năm 2026, đặc biệt là các dự án quan trọng, các công trình trọng điểm
của tỉnh. Chủ động chuẩn bị các điều kiện cần thiết về mặt bằng, mỏ vật liệu,
nhân công... phục vụ đầu tư xây dựng. Điều hành linh hoạt, hiệu quả kế hoạch đầu
tư công trung hạn và kế hoạch đầu tư công năm 2026 theo hướng trọng tâm, trọng
điểm, tập trung, không dàn trải, bám sát vào khả năng cân đối các nguồn vốn, tạo
sức lan tỏa và động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội.
c) Rà soát các khoản tạm ứng đảm
bảo việc sử dụng vốn tạm ứng đúng mục đích, đúng đối tượng theo quy định của hợp
đồng và quy định pháp luật; hoàn thành nghiệm thu khối lượng để thực hiện thu hồi
số vốn đã tạm ứng theo đúng thời hạn đã được quy định tại Nghị định số
254/2025/NĐ-CP ngày 26/9/2025 của Chính phủ quy định về quản lý, thanh toán,
quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công. Đẩy nhanh tiến độ thực hiện và hoàn
thành các dự án sử dụng vốn đầu tư công và vốn nhà nước khác; sớm đưa vào khai
thác, sử dụng các dự án đã hoàn thành nhiều năm, không để lãng phí, tăng cường
kiểm tra việc tạm ứng hợp đồng, tạm ứng theo dự toán được cấp có thẩm quyền
giao, kịp thời phát hiện và có biện pháp xử lý việc sử dụng vốn tạm ứng không
đúng quy định của chủ đầu tư, nhà thầu, đơn vị cung ứng, có giải pháp giải quyết
các khó khăn, vướng mắc đã tồn tại nhiều năm của các dự án theo quy định của
pháp luật và hợp đồng đã ký kết.
d) Nâng cao chất lượng thể chế
quản lý đầu tư công, trong đó tập trung vào các khâu lập dự toán, phân bổ vốn,
giao vốn, giải ngân vốn; cải thiện các yếu tố để tăng cường năng lực hấp thụ vốn,
nhất là phân bổ và giải ngân vốn đầu tư công...Đề xuất các giải pháp đẩy nhanh
tiến độ giải ngân vốn đầu tư công.
3. Trong
quản lý, sử dụng tài sản công
a) Tiếp tục rà soát, sắp xếp lại
tài sản công, đặc biệt là đối với các cơ sở nhà, đất theo quy định tại Nghị định
số 03/2025/NĐ-CP ngày 01/01/2025 của Chính phủ về sắp xếp lại, xử lý tài sản
công, có giải pháp xử lý cơ bản các cơ sở nhà, đất bị lấn chiếm, có tranh chấp,
sử dụng sai mục đích, thiếu hồ sơ pháp lý chứng minh nguồn gốc. Kiểm tra việc
thực hiện phương án sắp xếp các cơ sở đã được phê duyệt, nhất là các cơ sở phải
thu hồi, đấu giá. Đẩy nhanh tiến độ sắp xếp xử lý nhà, đất, tài sản ở các cơ
quan, đơn vị sau sáp nhập và phê duyệt phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất
theo quy định, không để lãng phí, sai phạm, lấn chiếm, chuyển đổi, sử dụng sai
mục đích hoặc để hoang hóa.
b) Thực hiện mua sắm tài sản
theo đúng tiêu chuẩn, định mức và chế độ quy định đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả,
công khai, minh bạch; triển khai đồng bộ, có hiệu quả phương thức mua sắm tập
trung, mua sắm qua hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Hạn chế mua xe ô tô công và
trang thiết bị đắt tiền; đẩy mạnh thực hiện khoản kinh phí sử dụng tài sản công
theo quy định.
c) Quản lý chặt chẽ việc sử dụng
tài sản công vào mục đích cho thuê, kinh doanh, liên doanh, liên kết theo quy định
tại Luật Quản lý, sử dụng tài sản công và văn bản hướng dẫn nhằm phát huy công
suất và hiệu quả sử dụng tài sản. Kiên quyết chấm dứt, thu hồi tài sản công sử
dụng vào mục đích cho thuê, kinh doanh, liên doanh, liên kết không đúng quy định.
Việc quản lý số tiền thu được từ các hoạt động cho thuê, kinh doanh, liên doanh,
liên kết thực hiện theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công và các
văn bản hướng dẫn, Nghị định số 60/2021/NĐ-CP của Chính phủ về cơ chế tự chủ đối
với đơn vị sự nghiệp công lập; Nghị định số 111/2025/NĐ-CP của Chính phủ về sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/06/2021 của
Chính phủ quy định cơ chế tự chủ đối với đơn vị sự nghiệp công lập.
d) Tăng cường quản lý tài sản
được hình thành thông qua việc triển khai thực hiện nhiệm vụ khoa học và công
nghệ sử dụng vốn nhà nước. Thực hiện xử lý kịp thời tài sản của các dự án sử dụng
vốn nhà nước sau khi dự án kết thúc theo đúng quy định của pháp luật, tránh làm
thất thoát, lãng phí tài sản.
e) Tiếp tục rà soát, hoàn thiện
đồng bộ hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công,
trong đó tập trung việc sửa đổi quy định về sắp xếp, xử lý tài sản công; sửa đổi,
bổ sung, ban hành mới các văn bản quy định cụ thể việc quản lý, sử dụng và khai
thác đối với một số loại tài sản kết cấu hạ tầng theo quy định của Luật Quản
lý, sử dụng tài sản công và các quy định pháp luật chuyên ngành có liên quan,
làm cơ sở để tổ chức khai thác có hiệu quả nguồn lực tài chính từ các loại tài
sản này.
f) Tiếp tục thực hiện công tác
Tổng kiểm kê tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị; tài sản kết cấu hạ tầng
do Nhà nước đầu tư, quản lý theo Quyết định của Bộ Trưởng Bộ Tài chính tại Quyết
định số 3531/QĐ-BTC ngày 17/10/2025, đảm bảo tiến độ theo kế hoạch và tiếp tục
cập nhật đầy đủ thông tin về tài sản vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản
công.
4. Trong quản
lý, khai thác, sử dụng tài nguyên
Thực hiện quản lý, khai thác, sử
dụng tài nguyên tiết kiệm, hiệu quả theo các mục tiêu, chỉ tiêu của Chương
trình tổng thể về THTK, CLP của tỉnh, trong đó tập trung quản lý chặt chẽ, nâng
cao hiệu quả sử dụng, phát huy nguồn lực kinh tế, tài chính từ đất đai cho phát
triển kinh tế với các chỉ tiêu cụ thể sau:
a) Tăng cường, nâng cao hiệu quả
công tác quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh, đảm bảo
quỹ đất cho đầu tư phát triển. Tập trung tháo gỡ khó khăn vướng mắc lĩnh vực
tài nguyên và môi trường trong công tác giao đất, cho thuê đất, bồi thường, hỗ
trợ, giải pháp mặt bằng các dự án trọng điểm trên địa bàn tỉnh; tăng cường công
tác thanh tra, kiểm tra, giám sát việc chấp hành pháp luật lĩnh vực tài nguyên
và môi trường đối với các tổ chức và cá nhân trên địa bàn tỉnh.
b) Tăng cường thanh tra, kiểm
tra việc thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường, thực hiện các nội dung trong
báo cáo đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường, kế hoạch bảo vệ
môi trường đã được phê duyệt, xác nhận, tập trung vào các cơ sở phát sinh chất
thải lớn, các dự án lớn, tiềm ẩn nguy cơ gây ra các sự cố môi trường. Nâng cao
năng lực quản lý chất thải rắn sinh hoạt đô thị và nông thôn, trọng tâm là việc
phân loại rác thải sinh hoạt tại nguồn, nâng cao năng lực thu gom; triển khai một
số mô hình điểm về xử lý chất thải nông thôn; vận hành hoạt động các bãi chôn lấp
chất thải hợp vệ sinh; tăng cường quản lý, tái sử dụng, tái chế, xử lý và giảm
thiểu chất thải nhựa; bổ sung các giải pháp để nâng cao hiệu quả khai thác, quản
lý, sử dụng tài nguyên nước.
c) Nâng cao năng lực dự báo, cảnh
báo thiên tai, giám sát biến đổi khí hậu. Chủ động phòng, chống thiên tai, ứng
phó với biến đổi khí hậu; kịp thời ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai và cứu
nạn, cứu hộ, sớm ổn định đời sống dân cư khi có thiên tai xảy ra. Nâng cao khả
năng chống chịu; huy động nguồn lực đầu tư các công trình, dự án ứng phó với biến
đổi khí hậu, phòng, chống thiên tai; phòng, chống ngập úng đô thị.
d) Đề xuất các giải pháp xử lý
dứt điểm các dự án không đưa đất vào sử dụng, chậm tiến độ sử dụng đất theo
đúng quy định pháp luật, bảo đảm công khai, minh bạch, công bằng, hài hòa lợi
ích giữa nhà nước, nhà đầu tư, giảm khiếu kiện, khiếu nại để sớm đưa các dự án
vào khai thác, sử dụng, phát huy hiệu quả, không gây thất thoát, lãng phí. Rà
soát công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng tại một số xã, phường để đề xuất
các giải pháp đẩy nhanh tiến độ thực hiện công tác này, góp phần nâng cao hiệu
quả quản lý, sử dụng đất.
đ) Đến hết năm 2026, hoàn thiện
kết nối liên thông thông tin đất đai và cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia tập
trung, thống nhất trong đó có dữ liệu về quy hoạch sử dụng đất, cập nhật biến động
đến từng thửa đất công bố công khai minh bạch, tạo điều kiện cho người dân,
doanh nghiệp tiếp cận thông tin dữ liệu về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
e) Tiếp tục hoàn thành các chỉ
tiêu về tiết kiệm điện hiệu quả theo Chỉ thị số 20/CT-TTg ngày 08/6/2023 của Thủ
tướng chính phủ.
5. Trong tổ
chức bộ máy quản lý, sử dụng vốn và tài sản của nhà nước tại doanh nghiệp
a) Ban chỉ đạo đổi mới doanh
nghiệp tỉnh đẩy mạnh quá trình sắp xếp cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước
theo đề án đã được phê duyệt.
b) Thực hiện triệt để tiết kiệm
năng lượng, vật tư, chi phí đầu vào; ứng dụng công nghệ mới để nâng cao chất lượng,
sức cạnh tranh của hàng hóa, tiết kiệm chi phí sản xuất kinh doanh. Đối với các
doanh nghiệp nhà nước, phải đăng ký và thực hiện tiết giảm chi phí quản lý (từ
5% trở lên), trong đó, tiết giảm tối đa chi phí không cần thiết.
c) Tập trung phát triển các
ngành, lĩnh vực kinh doanh chính, chấm dứt tình trạng đầu tư dàn trải, bảo đảm
đầu tư có hiệu quả. Xây dựng hệ thống quản trị doanh nghiệp phù hợp với cơ chế
thị trường.
d) Đổi mới mô hình và nâng cao
hiệu quả giám sát tài chính doanh nghiệp; chủ động đổi mới, áp dụng công nghệ mới,
cải tiến quy trình sản xuất, quản lý nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm và năng
lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhà nước.
đ) Thực hiện quản lý, sử dụng
hiệu quả nguồn thu từ cổ phần hóa, thoái vốn nhà nước tại doanh nghiệp đảm bảo
tiết kiệm, hiệu quả theo đúng quy định của Chính phủ về quản lý sử dụng nguồn
thu từ chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập, nguồn thu từ
chuyển nhượng vốn nhà nước và chênh lệch vốn chủ sở hữu lớn hơn vốn điều lệ tại
doanh nghiệp.
6. Trong tổ
chức bộ máy, quản lý, sử dụng lao động và thời gian lao động
a) Thực hiện nghiêm các Nghị
quyết, Kết luận của Bộ Chính trị, Ban bí
thư, các Nghị quyết của Quốc hội,
Ban thường vụ Quốc hội về tiếp tục cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước.
Trọng tâm là sắp xếp, tinh gọn tổ chức bộ máy của UBND tỉnh và tổ chức bên
trong của các cơ quan thuộc UBND tỉnh (giảm tối thiểu 15% - 20% đầu mối tổ chức
bên trong). Thực hiện tinh giản biên chế, cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức,
viên chức đi đôi với xác định vị trí việc làm. Đẩy mạnh thanh tra, kiểm tra để
kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm sai phạm trong thực thi công vụ; tăng cường
thực hiện văn hóa công vụ, siết chặt kỷ luật, kỷ cương hành chính, đề cao trách
nhiệm người đứng đầu; quan tâm đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ công chức, viên chức
đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ.
b) Đẩy mạnh thực hiện tinh giản
biên chế theo Nghị quyết Đại hội XIII của Đảng, đảm bảo mục tiêu giai đoạn 2021
- 2026, toàn hệ thống chính trị tinh giản ít nhất 5% biên chế cán bộ, công chức
và ít nhất 10% biên chế viên chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo Kết luận
số 40-KL/TW ngày 18/7/2022 của Bộ Chính trị về nâng cao hiệu quả công tác quản
lý biên chế của hệ thống chính trị giai đoạn 2022 - 2026.
c) Tăng cường, nâng cao hiệu quả
công tác thanh tra, kiểm tra; triển khai đồng bộ các giải pháp phòng, chống
tham nhũng, lãng phí, tiêu cực một cách hiệu quả và không hình thức, trước hết
là trong hệ thống hành chính nhà nước; kiên quyết ngăn chặn và đẩy lùi tình trạng
nhũng nhiễu, gây phiền hà cho người dân và doanh nghiệp trong giải quyết công
việc theo Nghị quyết 131/NQ-CP ngày 06/10/2022 của Chính phủ; Tiếp tục đẩy mạnh
cắt giảm thủ tục hành chính theo Chỉ thị số 16/CT-TTg ngày 20/5/2024 của Thủ tướng
Chính phủ; Cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, giảm phiền hà, chi phí
cho người dân theo Công điện số 131/CĐ-TTg ngày 11/12/2024 của Chính phủ. Tiếp
nhận, giải quyết kịp thời và công khai kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo, phản
ánh, kiến nghị của người dân, doanh nghiệp; chủ động xử lý có hiệu quả các vụ
việc, vụ án phức tạp, tồn đọng kéo dài, dư luận xã hội quan tâm.
III. GIẢI
PHÁP THỰC HIỆN MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ
Để thực hiện các mục tiêu, chỉ
tiêu, tiết kiệm, chống lãng phí năm 2026, cần chú trọng vào các nhóm giải pháp
sau đây:
1. Tăng
cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo về THTK, CLP
Thống nhất công tác chỉ đạo thực
hiện THTK, CLP từ UBND tỉnh đến các Sở, ban, ngành, các cơ quan, đơn vị và UBND
cấp xã.
Căn cứ Luật THTK, CLP, Chương
trình THTK, CLP năm 2026 của tỉnh tại Quyết định này, Thủ trưởng các Sở, ban,
ngành, các cơ quan, đơn vị, tổ chức, UBND các xã, phường, trong phạm vi quản lý
của mình, có trách nhiệm quán triệt, chỉ đạo thực hiện nghiêm túc. Xác định đây
là nhiệm vụ quan trọng, chỉ đạo xây dựng và quyết định ban hành Kế hoạch thực
hiện chương trình THTK, CLP của cơ quan, đơn vị mình theo lĩnh vực được giao,
trong đó cần phân công, phân cấp cụ thể, rõ ràng trách nhiệm của từng cơ quan,
tổ chức, đơn vị trực thuộc, từng cán bộ, công chức, viên chức, gắn với công tác
kiểm tra, đánh giá thường xuyên, đảm bảo việc thực hiện Chương trình đạt hiệu
quả. Quy định kết quả THTK, CLP là tiêu chí để đánh giá công tác thi đua, khen
thưởng và bổ nhiệm cán bộ, công chức, viên chức.
2. Hoàn
thiện quy định pháp luật liên quan đến công tác THTK, CLP
a) Tiếp tục thực hiện rà soát,
tổng kết, đánh giá sự chồng chéo, chưa đồng bộ, kịp thời của hệ thống pháp luật
liên quan đến công tác THTK, CLP để đảm bảo tính đồng bộ của hệ thống pháp luật.
b) Đề xuất sửa đổi các luật,
văn bản quy phạm pháp luật có liên quan; sửa đổi theo thẩm quyền văn bản quy phạm
pháp luật để bảo đảm đồng bộ, thống nhất hệ thống pháp luật, khắc phục tình trạng
chồng chéo, mâu thuẫn, nâng cao hiệu quả việc quản lý, sử dụng các nguồn lực
Nhà nước (nhân lực, vật lực, tài lực...).
3. Đẩy mạnh
ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số để hiện đại hóa công tác quản lý,
tiết kiệm
- Đẩy mạnh chuyển đổi số quốc
gia, tập trung số hóa toàn diện hoạt động quản lý nhà nước, phát triển kinh tế
số, xã hội số, công dân số. Chuyển đổi số toàn diện việc thực hiện thủ tục hành
chính nhất là cấp phép, chuyển mạnh sang cấp phép tự động dựa trên ứng dụng
công nghệ dữ liệu số để giảm bớt chi phí không cần thiết.
- Tăng cường ứng dụng công nghệ
thông tin vào việc giám sát thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng quản lý đất
đai; ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, theo dõi, giám sát tiến độ dự
án đầu tư công, quản lý tài sản công và ngân sách nhà nước. Số hóa quy trình
phân bổ kế hoạch vốn đầu tư công, lập dự toán và quyết toán NSNN, quản lý giám
sát vốn đầu tư công; hiện đại hóa công tác quản lý vốn đầu tư công kết nối
thông tin, chương trình, báo cáo liên thông, chia sẻ dữ liệu giữa các cơ quan
liên quan.
- Xây dựng cổng thông tin minh
bạch về các dự án đầu tư công, quy hoạch đất đai đảm bảo công khai, hạn chế thất
thoát, lãng phí.
4. Đẩy mạnh
công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức, đặc biệt là đề cao trách
nhiệm của người đứng đầu trong THTK, CLP
a) Sở Văn hóa - Thể thao và du
lịch, Báo và phát thanh truyền hình tăng cường công tác phổ biến, tuyên truyền
các chính sách pháp luật của Nhà nước về THTK CLP và các chủ trương, chính sách
mới của Đảng và Nhà nước có liên quan đến THTK, CLP trên các phương tiện thông
tin đại chúng.
b) Các cơ quan, đơn vị, chính
quyền các cấp, đưa nội dung tuyên truyền các quy định về THTK, CLP tại các Hội
nghị tập huấn nghiệp vụ; tăng cường công tác giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo
đức lối sống, tác phong, lề lối làm việc của đội ngũ cán bộ công chức, viên chức
và người làm việc nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm về mục tiêu, yêu cầu, ý
nghĩa của công tác THTK, CLP. Qua đó nâng cao trách nhiệm, thống nhất nhận thức
và hành động của từng cấp, từng ngành và mỗi cán bộ, công chức, viên chức đặc
biệt là trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị trong THTK, CLP.
c) Các Sở, ban, ngành, UBND các
xã, phường tích cực phối hợp chặt chẽ với các tổ chức chính trị - xã hội thực
hiện tuyên truyền, vận động về THTK, CLP đạt hiệu quả.
d) Các cán bộ, công chức, viên
chức và người lao động tích cực tuyên truyền, vận động và nâng cao nhận thức về
Chương trình THTK, CLP tại địa phương nơi sinh sống.
đ) Kịp thời biểu dương, khen
thưởng những gương điển hình trong THTK, CLP theo quy định của pháp luật về thi
đua khen thưởng; bảo vệ người cung cấp thông tin về hành vi lãng phí, chưa tiết
kiệm. Tăng cường giáo dục
phẩm chất, đạo đức và trách nhiệm
công vụ; đề cao trách nhiệm của người đứng đầu trong THTK, CLP. Nêu cao tinh thần
trách nhiệm và vai trò của các cơ quan thông tấn, báo chí trong công tác tuyên
truyền về THTK, CLP.
5. Tăng
cường công tác tổ chức THTK, CLP trên các lĩnh vực, trong đó tập trung
vào một số lĩnh vực sau:
a) Về quản lý ngân sách nhà nước
- Các cấp ngân sách, các đơn vị
dự toán, điều hành ngân sách chủ động, tích cực, đảm bảo cân đối ngân sách thực
hiện các nhiệm vụ được giao. Thực hiện triệt để tiết kiệm các khoản chi bộ máy,
chi khánh tiết, hội nghị, hội thảo, lễ hội, công tác nước ngoài từ NSNN, mua sắm,
sửa chữa tài sản, tiếp khách, sử dụng điện chiếu sáng... Chủ động rà soát, sắp
xếp, cắt giảm hoặc lùi thời gian thực hiện các nhiệm vụ chưa thực sự cần thiết,
cấp bách.
- Giao dự toán cho các đơn vị sự
nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh tự chủ tài chính thực hiện theo quy định tại
Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/06/2021 của Chính phủ, Nghị định số
111/2025/NĐ-CP của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
60/2021/NĐ-CP ngày 21/06/2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ đối với đơn
vị sự nghiệp công lập; Thông tư số 56/2022/TT-BTC ngày 16/9/2022 của Bộ Tài
chính. Danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước đã có định mức
kinh tế - kỹ thuật và đơn giá: Thực hiện đặt hàng theo Nghị định số
32/2019/NĐ-CP của Chính phủ.
- Tăng cường thanh tra, kiểm
tra, thực hiện công khai, minh bạch, đề cao trách nhiệm giải trình về ngân sách
nhà nước.
b) Về quản lý vốn đầu tư công
- Thực hiện theo đúng nguyên tắc,
tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương giai đoạn
2026-2030.
- Triển khai quyết liệt ngay từ
đầu năm các giải pháp thúc đẩy giải ngân vốn đầu tư công. Thực hiện tốt công
tác chuẩn bị đầu tư, giải phóng mặt bằng, bồi thường, tái định cư của các dự án
khởi công mới để tạo tiền đề tốt cho việc thực hiện dự án, nhất là các dự án
quan trọng quốc gia, dự án trọng điểm, có tác động lan tỏa góp phần nâng cao
năng lực cạnh tranh của địa phương. Nâng cao chất lượng công tác đấu thầu, lựa
chọn nhà thầu, bảo đảm lựa chọn nhà thầu có đầy đủ năng lực thực hiện dự án
theo đúng tiến độ quy định.
- Tiếp tục tổ chức thực hiện Luật
Quy hoạch và các Nghị định hướng dẫn, nâng cao chất lượng công tác quy hoạch tỉnh,
quy hoạch đô thị, nông thôn,... làm cơ sở để triển khai kế hoạch đầu tư công
trung hạn và hàng năm.
- Công khai, minh bạch thông
tin và tăng cường giám sát, đánh giá, kiểm tra, thanh tra trong quá trình đầu
tư công, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các dự án để thúc đẩy giải ngân vốn. Xử
lý nghiêm những hành vi vi phạm pháp luật, tham nhũng, gây thất thoát, lãng phí
trong đầu tư công.
c) Về quản lý, sử dụng tài sản
công
- Tiếp tục thực hiện hiện đại
hóa công tác quản lý tài sản công, tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc
quản lý, sử dụng tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị. Đảm bảo mọi tài
sản công được quản lý, theo dõi, hạch toán kế toán theo quy định của Luật kế
toán năm 2015, Thông tư số 24/2024/TT-BTC ngày 17/04/2024 về chế độ kế toán
HCSN, Thông tư số 76/2019/TT-BTC ngày 05/11/2019 hướng dẫn kế toán tài sản kết
cấu hạ tầng giao thông, thủy lợi của Bộ Tài chính.
- Thực hiện nghiêm chế độ báo
cáo công tác quản lý, sử dụng tài sản công theo đúng quy định tại Nghị định số
186/2025/NĐ-CP ngày 01/07/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Luật quản lý, sử dụng tài sản công.
- Đối với các hành vi vi phạm về
quản lý, sử dụng tài sản công, kiên quyết xử lý vi phạm hành chính theo quy định
tại Nghị định số 41/2018/NĐ-CP ngày 12/3/2018 của Chính phủ Quy định xử phạt vi
phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập; Nghị định số
63/2019/NĐ-CP ngày 11/7/2019 của Chính phủ Quy định xử phạt vi phạm hành chính
trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công; THTK, CLP; dự trữ quốc gia; kho bạc
nhà nước.
d) Về quản lý tài nguyên,
khoáng sản, đặc biệt là đối với đất đai
- Tăng cường tuyên truyền, giáo
dục, nâng cao nhận thức, ý thức trách nhiệm và nâng cao hiệu quả thực thi pháp
luật về quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu.
Đẩy mạnh thanh tra, kiểm tra, xử lý nghiêm các vi phạm pháp luật.
- Nâng cao chất lượng thẩm định,
phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường các dự án khai thác khoáng sản,
đảm bảo giảm thiểu tối đa tác động tiêu cực đến môi trường khu vực khai thác.
- Bảo đảm sử dụng đất đai hiệu
quả, tiết kiệm và bền vững; tăng nguồn thu từ đất đai phục vụ cho đầu tư phát
triển; giảm khiếu nại, khiếu kiện về đất đai, đảm bảo công khai, minh bạch, sát
thị trường, phù hợp với những quy định mới của Luật Quy hoạch, Luật Quản lý, sử
dụng tài sản công và Luật Ngân sách nhà nước.
đ) Về quản lý vốn, tài sản nhà
nước đầu tư tại doanh nghiệp
- Tăng cường minh bạch thông
tin đối với tất cả các doanh nghiệp nhà nước theo các tiêu chuẩn áp dụng đối với
công ty đại chúng; xây dựng bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất,
kinh doanh đối với doanh nghiệp nhà nước theo từng loại hình, lĩnh vực, địa bàn
hoạt động đặc thù của doanh nghiệp.
- Nâng cao năng lực tài chính,
đổi mới công tác quản trị, công nghệ, cơ cấu sản phẩm, ngành nghề sản xuất kinh
doanh, chiến lược phát triển, cải tiến quy trình sản xuất để nâng cao chất lượng
sản phẩm và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhà nước.
- Đẩy mạnh thực hiện công tác
thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật về cổ phần
hóa doanh nghiệp nhà nước theo kế hoạch, không để xảy ra tiêu cực, thất thoát vốn,
tài sản nhà nước.
e) Về quản lý lao động, thời
gian lao động
- Rà soát, sắp xếp vị trí việc
làm và cơ cấu ngạch công chức theo Nghị định số 62/2020/NĐ-CP ngày 01/6/2020 của
Chính phủ, vị trí việc làm viên chức theo Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày
10/9/2020 của Chính phủ làm căn cứ cho việc quản lý, sử dụng lao động, thời
gian lao động hiệu quả và làm cơ sở để thực hiện cải cách tiền lương.
- Tăng cường các giải pháp nhằm
nâng cao chất lượng của đội ngũ cán bộ công chức, viên chức đáp ứng yêu cầu quản
lý nhà nước trong tình hình mới. Đổi mới mạnh mẽ quy trình, phương thức và thực
hiện công khai, minh bạch, dân chủ trong quy hoạch, đề bạt, bổ nhiệm cán bộ và
tuyển dụng, sử dụng công chức, viên chức để thu hút được người có năng lực,
trình độ, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức.
5. Tăng
cường kiểm tra, thanh tra, xử lý nghiêm các vi phạm quy định về THTK,
CLP
Đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả
công tác thanh tra, kiểm tra việc xây dựng và thực hiện Chương trình THTK, CLP;
thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật trong các lĩnh vực
theo quy định của Luật THTK, CLP và pháp luật chuyên ngành. Các Sở, ban, ngành,
UBND các xã, phường xây dựng kế hoạch kiểm tra, thanh tra cụ thể liên quan đến
THTK, CLP, trong đó cần chú trọng:
a) Xây dựng kế hoạch và tập
trung tổ chức kiểm tra, thanh tra một số nội dung, lĩnh vực trọng điểm, cụ thể
cần tập trung vào các lĩnh vực sau:
- Quản lý và sử dụng đất, trọng
tâm là các dự án không đưa đất vào sử dụng, chậm sử dụng đất;
- Tình hình triển khai thực hiện
các dự án đầu tư công;
- Quản lý kinh phí sự nghiệp
khoa học công nghệ;
b) Thủ trưởng các cơ quan, đơn
vị chủ động xây dựng kế hoạch kiểm tra, tự kiểm tra tại các đơn vị mình và chỉ
đạo công tác kiểm tra, tự kiểm tra tại đơn vị cấp dưới trực thuộc.
c) Đối với những vi phạm được
phát hiện qua công tác thanh tra, kiểm tra, thủ trưởng đơn vị phải khắc phục, xử
lý hoặc đề xuất, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền có biện pháp xử lý. Thực hiện
nghiêm các quy định pháp luật về xử lý vi phạm đối với người đứng đầu cơ quan,
đơn vị và các cá nhân để xảy ra lãng phí. Quyết liệt trong xử lý kết quả thanh
tra, kiểm tra để thu hồi tối đa cho Nhà nước tiền, tài sản bị vi phạm, chiếm đoạt,
sử dụng sai quy định, lãng phí phát hiện qua công tác thanh tra, kiểm tra.
IV. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
Căn cứ Chương trình THTK, CLP
năm 2026 của tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu:
1.
Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, các cơ quan, đơn vị
sử dụng ngân sách nhà nước, UBND các xã, phường xây dựng Chương trình THTK, CLP
năm 2026 của cấp mình, đơn vị mình. Trong
chương trình THTK, CLP của mỗi ngành, mỗi địa phương, mỗi cơ quan, đơn vị phải
cụ thể hóa các mục tiêu, chỉ tiêu tiết kiệm và yêu cầu chống lãng phí của cấp
mình, ngành mình, đơn vị mình; xác định rõ nhiệm vụ trọng tâm cũng như những giải
pháp, biện pháp cần thực hiện để đạt được mục tiêu, chỉ tiêu tiết kiệm đã đặt
ra.
2.
Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, các cơ quan, đơn vị
sử dụng ngân sách nhà nước, UBND các xã, phường có trách nhiệm chỉ đạo, quán
triệt các nội dung sau:
a) Xác định cụ thể trách nhiệm
của người đứng đầu cơ quan, tổ chức khi để xảy ra lãng phí tại cơ quan, đơn vị
mình; trách nhiệm trong việc thực hiện kiểm tra, kịp thời làm rõ lãng phí khi
có thông tin phát hiện để xử lý nghiêm đối với các tổ chức, cá nhân trong phạm
vi quản lý có hành vi lãng phí.
b) Tăng cường công tác thanh
tra, kiểm tra việc xây dựng và thực hiện Chương trình THTK, CLP năm 2026; thanh
tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về THTK, CLP và các quy
định có liên quan trong phạm vi quản lý.
c) Thực hiện công khai trong
THTK, CLP đặc biệt là công khai các hành vi lãng phí và kết quả xử lý hành vi
lãng phí.
d) Kết thúc năm 2026, thực hiện
báo cáo tình hình và kết quả thực hiện Chương trình về THTK, CLP của ngành, cơ
quan, đơn vị, địa phương mình và thực hiện đánh giá kết quả THTK, CLP trong chi
thường xuyên theo tiêu chí quy định tại Thông tư số 129/2017/TT-BTC ngày
04/12/2017 của Bộ Tài chính, gửi UBND tỉnh (qua Sở Tài chính tổng hợp), theo
quy định tại điểm 5 mục IV quy định tại quyết định này.
đ) Thực hiện báo cáo tình hình
triển khai Nghị quyết số 74/2022/QH15 ngày 05/11/2022 của Quốc hội về đẩy mạnh
thực hiện chính sách, pháp luật về THTK, CLP để tổng hợp báo cáo Bộ Tài chính
theo quy định.
3. Đối
với các Công ty TNHH Một thành viên do Nhà nước nắm giữ
100% vốn điều lệ được UBND tỉnh
thành lập, có trách nhiệm tổ chức xây dựng và thực hiện Chương trình THTK, CLP
năm 2026 của doanh nghiệp, trong đó, cụ thể hóa các mục tiêu, chỉ tiêu tiết kiệm
và yêu cầu chống lãng phí trong quản lý, sử dụng vốn và tài sản của Nhà nước;
xác định rõ nhiệm vụ trọng tâm và những giải pháp, biện pháp cần thực hiện để đạt
được mục tiêu, chỉ tiêu tiết kiệm đã đặt ra trong năm 2026. Kết thúc năm báo
cáo kết quả THTK, CLP với UBND tỉnh (qua Sở Tài chính tổng hợp) theo quy định tại
điểm 5 mục IV, quy định tại quyết định này.
4.
Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, các cơ quan, đơn vị
sử dụng ngân sách nhà nước, UBND cấp xã, phường tích cực triển khai công tác vận
động, tuyên truyền, hướng dẫn tập thể cán bộ, công chức, viên chức, người lao động
và nhân dân trong việc THTK, CLP trong tiêu dùng cá nhân. Đẩy mạnh tuyên truyền sâu rộng đến các tầng lớp nhân
dân, cán bộ, công chức, viên chức về ý thức THTK, CLP trong sản xuất và tiêu
dùng. Triển khai thực hiện tốt cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông
thôn mới, đô thị văn minh”. Xây dựng nếp sống văn minh, lành mạnh trong việc tổ
chức lễ cưới, lễ tang và các hoạt động văn hóa
khác, tránh xa hoa, lãng phí. Nêu gương người tốt, việc tốt trong thực hành tiết
kiệm, chống lãng phí tại đơn vị và địa phương.
5. Chế
độ thông tin báo cáo
a) Báo cáo phục vụ các kỳ họp của
HĐND, UBND tỉnh hàng năm Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị sử dụng
ngân sách nhà nước, Chủ tịch UBND các xã, phường định kỳ (6 tháng, năm)
báo cáo kết quả THTK, CLP với UBND tỉnh (qua Sở Tài chính tổng hợp) như sau:
- Báo cáo 6 tháng: Trước
ngày 05/6 (Số liệu tổng hợp đến 30/6. Trong đó: Số thực hiện đến 31/5;
Số ước thực hiện của tháng 6). Sở Tài chính tổng hợp, trình UBND tỉnh, báo
cáo HĐND tỉnh trước ngày 15/6.
- Báo cáo năm: Trước ngày 05/11
(Số liệu tổng hợp đến 31/12. Trong đó: Số thực hiện đến 31/10;
Số ước thực hiện của tháng 11 và 12). Sở Tài chính tổng hợp, trình UBND tỉnh,
báo cáo HĐND tỉnh trước ngày 15/11.
b) Báo cáo năm của UBND tỉnh gửi
Bộ Tài chính (Điểm a, khoản 2 điều 9 Thông tư số 188/2014/TT-BTC), quy định như
sau:
- Kết thúc năm ngân sách (thời
điểm 31/12 hàng năm), Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị sử dụng
ngân sách nhà nước, Chủ tịch UBND các xã, phường có trách nhiệm chỉ đạo rà
soát, tổng hợp báo cáo chính xác số liệu về THTK, CLP trong năm (số liệu báo
cáo từ 01/01 đến 31/12).
- Thực hiện đánh giá kết quả
THTK, CLP trong chi thường xuyên theo quy định tại Thông tư số 129/2017/TT-BTC
ngày 04/12/2017 của Bộ Tài chính Quy định tiêu chí đánh giá kết quả THTK, CLP
trong chi thường xuyên; Hướng dẫn tại Công văn số 373/UBND-TH ngày 31/01/2019 của
Chủ tịch UBND tỉnh.
- Hoàn chỉnh báo cáo THTK, CLP
và kết quả đánh giá THTK, CLP trong chi thường xuyên hàng năm của các Sở, ban,
ngành, cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước, UBND các xã, phường gửi về Sở
Tài chính thẩm định, tổng hợp, trình UBND tỉnh trước ngày 20/02 hàng năm.
Báo cáo Bộ Tài chính theo đúng thời gian quy định.
6. Cơ
quan thanh tra nhà nước cấp tỉnh hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra việc triển
khai, thực hiện các quy định của pháp luật về THTK, CLP đối với các Sở, ban,
ngành, cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước, UBND các xã, phường. Trong kế
hoạch thanh tra trình cấp có thẩm quyền phê duyệt lưu ý một số nội dung, lĩnh vực
trọng điểm kiểm tra, thanh tra đã nêu tại điểm a, khoản 5, mục III tại quyết định
này và có nội dung kiểm tra, thanh tra việc xây dựng và ban hành Chương trình
THTK, CLP của các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước trong tỉnh./.