|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 02626/QĐ-UBND
|
Đắk Lắk, ngày 31
tháng 12 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ NĂM
2026 TỈNH ĐẮK LẮK
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Thực hành tiết
kiệm, chống lãng phí ngày 26 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật tiết kiệm, chống
lãng phí được Quốc hội thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
84/2014/NĐ-CP ngày 08 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí;
Căn cứ Thông tư số 188/2014/TT-BTC
ngày 10 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của
Nghị định số 84/2014/NĐ- CP ngày 8 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều của Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí;
Căn cứ Thông tư số 129/2017/TT-BTC
ngày 04 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định tiêu chí đánh giá
kết quả thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong chi thường xuyên;
Căn cứ Công văn số
19583/BTC-PC ngày 16 tháng 12 năm 2025 của Bộ Tài chính về việc xây dựng Chương
trình tiết kiệm, chống lãng phí năm 2026;
Căn cứ Nghị quyết số
54/NQ-HĐND ngày 24 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk về mục
tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh năm
2026;
Theo đề nghị của Sở Tài chính
tại Công văn số 5591/STC-VP ngày 30 tháng 12 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình tiết kiệm,
chống lãng phí năm 2026 tỉnh Đắk Lắk.
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Thủ
trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Trưởng Thuế tỉnh Đắk Lắk; Giám đốc Kho bạc
Nhà nước khu vực XIV; Chủ tịch UBND các xã, phường; Người đại diện theo pháp luật
các Doanh nghiệp nhà nước và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Tài chính (b/c);
- Thường trực Tỉnh uỷ (b/c);
- Thường trực HĐND tỉnh (b/c);
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Các PCVP UBND tỉnh;
- Các phòng, ban, đơn vị thuộc Văn phòng UBND tỉnh;
- Lưu: VT, ĐTKT (cn 02b).
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hồ Thị Nguyên Thảo
|
CHƯƠNG TRÌNH
TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ NĂM 2026
(Ban hành kèm theo Quyết định số 02626/QĐ-UBND ngày
tháng năm của Chủ tịch UBND tỉnh)
I. MỤC TIÊU,
YÊU CẦU, NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM NĂM 2026
1. Mục
tiêu
Thực hiện kiên quyết, đồng bộ,
có hiệu quả các giải pháp hữu hiệu trong công tác tiết kiệm, chống lãng phí
(sau đây viết tắt là “TK, CLP”) tạo sự lan tỏa mạnh mẽ, nắm bắt cơ hội, đẩy lùi
thách thức, tăng tốc, bứt phá về đích, phấn đấu đạt kết quả cao nhất các mục
tiêu, chỉ tiêu của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026, gia tăng nguồn
lực chăm lo cho Nhân dân, làm giàu cho đất nước trong giai đoạn cách mạng mới,
xây dựng tương lai tốt đẹp, đưa đất nước bước vào kỷ nguyên vươn mình của dân tộc.
2. Yêu
cầu
a) Tổ chức quán triệt, triển
khai nghiêm túc, hiệu quả Luật Tiết kiệm, chống lãng phí được Quốc hội thông
qua ngày 10/12/2025; Chỉ thị số 27- CT/TW ngày 25/12/2023 của Bộ Chính trị về
tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác thực hành TK, CLP; chỉ đạo của
đồng chí Tổng Bí thư Tô Lâm về phòng chống lãng phí; Nghị quyết số 98/NQ-CP
ngày 26/6/2024 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực
hiện Chỉ thị số 27- CT/TW ngày 25/12/2023 của Bộ Chính trị. Tiếp tục thực hiện
nghiêm Nghị quyết số 53/NQ-CP ngày 14/4/2023 của Chính phủ về triển khai Nghị
quyết số 74/2022/QH15 ngày 15/11/2022 của Quốc hội về đẩy mạnh thực hiện chính
sách, pháp luật về thực hành TK, CLP.
b) Bám sát các yêu cầu, nhiệm vụ,
chỉ tiêu, giải pháp tại Chiến lược quốc gia về phòng chống lãng phí đến năm
2035; gắn với hoàn thành các chỉ tiêu chủ yếu về kinh tế, xã hội đề ra tại Kế
hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026.
c) Chương trình TK, CLP phải đảm
bảo tính toàn diện, nhưng cần có trọng tâm, trọng điểm; xác định rõ nhiệm vụ,
trách nhiệm đối với từng cơ quan, đơn vị, đặc biệt là trách nhiệm của người đứng
đầu trong việc xây dựng kế hoạch hành động, tổ chức triển khai, kiểm tra, giám
sát, đánh giá việc thực hiện các văn bản về TK, CLP, qua đó tạo chuyển biến mạnh
mẽ, tích cực trong nhận thức về công tác TK, CLP tại tất cả các cấp, các ngành,
các cơ quan, tổ chức, đơn vị, góp phần nâng cao hiệu quả, hiệu lực huy động,
phân bổ, quản lý, sử dụng các nguồn lực kinh tế - xã hội cho phát triển đất nước,
nâng cao cuộc sống của Nhân dân.
3. Nhiệm
vụ trọng tâm
Công tác TK, CLP năm 2026 cần tập
trung vào một số nhiệm vụ trọng tâm sau đây:
a) Phấn đấu thực hiện cao nhất các
mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2026 đã được HĐND tỉnh đề
ra, tăng trưởng kinh tế tăng 10% trở lên so với ước thực hiện năm 2025.
b) Siết chặt kỷ luật, kỷ cương
trong quản lý, sử dụng tài chính, ngân sách; điều hành chi ngân sách nhà nước
theo dự toán, bảo đảm chặt chẽ, tiết kiệm, hiệu quả; TK, CLP, sử dụng hiệu quả
các nguồn lực tài chính nhà nước gắn với huy động các nguồn lực xã hội và sắp xếp,
tinh gọn bộ máy.
c) Quản lý chặt chẽ việc huy động
và quản lý, sử dụng các khoản vốn vay bù đắp bội chi ngân sách nhà nước, vay để
trả nợ gốc của ngân sách nhà nước. Kiểm soát chặt chẽ việc sử dụng nguồn vay
ngân quỹ nhà nước theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý
nợ công và pháp luật về quản lý ngân quỹ nhà nước, bố trí nguồn để hoàn trả đầy
đủ các khoản vay nợ kéo dài nhiều năm và báo cáo Hội đồng nhân dân trong dự
toán, quyết toán ngân sách nhà nước hằng năm.
d) Tăng cường quản lý, sử dụng
tài sản công, đảm bảo đúng tiêu chuẩn, định mức, chế độ và phù hợp với yêu cầu
nhiệm vụ, tập trung vào việc sắp xếp, xử lý tài sản, đặc biệt là nhà, đất gắn với
việc sắp xếp, tổ chức tinh gọn bộ máy.
đ) Đẩy mạnh phân bổ, triển khai
thực hiện và giải ngân vốn đầu tư công, nhất là các chương trình, dự án, công
trình quan trọng quốc gia, các Chương trình mục tiêu quốc gia, các công trình
mang tính kết nối liên tỉnh, liên vùng, liên quốc gia, quốc tế. Tập trung rà
soát, kiên quyết loại bỏ những dự án kém hiệu quả, dự án chưa thật sự cần thiết,
cấp bách, ưu tiên vốn cho các dự án trọng điểm, cấp bách, tạo động lực cho phát
triển nhanh và bền vững.
e) Hoàn thành sắp xếp tổ chức
tinh gọn bộ máy theo đúng mục tiêu, yêu cầu đề ra gắn với tinh giản biên chế và
cơ cấu lại, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, nâng cao
hiệu quả quản lý nhà nước, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới. Đẩy mạnh
phân cấp, phân quyền gắn với nâng cao khả năng tự lực, tự cường, trách nhiệm quản
trị địa phương.
g) Tập trung rà soát khắc phục
những hạn chế, bất cập trong hệ thống pháp luật về TK, CLP, nhất là những lĩnh
vực dễ phát sinh lãng phí.
h) Ưu tiên nguồn lực, trí lực,
chuẩn bị nhân lực, tập trung thực hiện nhiệm vụ chuyển đổi số, phát triển khoa
học và công nghệ đồng bộ, thông suốt.
i) Tăng cường công tác thanh
tra, kiểm tra việc thực hiện chính sách, pháp luật về TK, CLP, nhất là trong
lĩnh vực đất đai, đầu tư, xây dựng, tài chính công, tài sản công, tài nguyên,
khoáng sản. Thu hồi triệt để các dự án treo và đẩy nhanh việc thu hồi các tài sản,
đất đai nhà nước bị thất thoát, vi phạm theo các kết luận, kiến nghị của các cơ
quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán.
k) Xây dựng văn hóa tiết kiệm,
chống lãng phí trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị. Có các biện pháp khuyến
khích Nhân dân tăng cường TK, CLP trong sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng.
II. MỘT SỐ
CHỈ TIÊU TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ TRONG CÁC LĨNH VỰC
TK, CLP năm 2026 được thực hiện
trên tất cả các lĩnh vực theo quy định của Luật TK, CLP và pháp luật chuyên
ngành có liên quan, trong đó tập trung vào một số lĩnh vực cụ thể sau:
1. Trong
quản lý, sử dụng tài sản công
a) Thực hiện đồng bộ các quy định
về quản lý, sử dụng tài sản công tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản
công, Luật Quản lý thuế, Luật Dự trữ quốc gia và các văn bản quy định chi tiết,
hướng dẫn thi hành.
b) Tiếp tục rà soát, hoàn thiện
đồng bộ hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công,
trong đó tập trung hoàn thiện các quy định về tiêu chuẩn, định mức, chế độ quản
lý, sử dụng tài sản công và khai thác đối với một số loại tài sản kết cấu hạ tầng
theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công làm cơ sở để tổ chức khai
thác có hiệu quả nguồn lực tài chính từ các loại tài sản này.
c) Các sở, ban, ngành, địa
phương hoàn thành việc rà soát lại toàn bộ tài sản công, trụ sở làm việc không
sử dụng, sử dụng kém hiệu quả để quyết định xử lý theo thẩm quyền hoặc để báo
cáo cấp có thẩm quyền quyết định xử lý theo quy định, không để lãng phí, thất
thoát tài sản của nhà nước.
d) Hoàn thành công tác Tổng kiểm
kê tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị; tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước
đầu tư, quản lý theo Đề án đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định
số 213/QĐ-TTg ngày 01/3/2024, Quyết định số 3531/QĐ-BTC ngày 17/10/2025 củа Вộ
trưởng Bộ Tài chính ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Tổng kiểm kê tài sản
công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tự
quản lý thời điểm 0h00 ngày 01 tháng 01 năm 2026 đảm bảo tiến độ theo kế hoạch
và tiếp tục cập nhật đầy đủ thông tin về tài sản vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về
tài sản công và Kế hoạch số 0120/KH-UBND ngày 14/11/2025 của UBND tỉnh Đắk Lắk.
2. Trong
quản lý, sử dụng kinh phí chi thường xuyên của ngân sách nhà nước
a) Kiên quyết triệt để tiết kiệm
các khoản chi chưa thực sự cần thiết để bảo đảm nguồn lực cho phòng, chống
thiên tai, dịch bệnh, bổ sung vốn đầu tư phát triển và hỗ trợ phục hồi kinh tế;
phấn đấu tăng cao hơn nữa tỷ lệ chi đầu tư phát triển; chỉ ban hành chính sách
làm tăng chi ngân sách khi thực sự cần thiết và có nguồn bảo đảm; phân bổ và
giao dự toán đúng thời hạn theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
b) Ngoài số tiết kiệm 10% chi
thường xuyên để tạo nguồn cải cách tiền lương theo quy định, trong tổ chức thực
hiện, các bộ, cơ quan trung ương và địa phương phấn đấu tiết kiệm thêm khoảng
10% chi thường xuyên tăng thêm dự toán năm 2026 so với dự toán năm 2025 (loại
trừ các khoản chi lương, có tính chất tiền lương, chi cho con người, các khoản
phải bố trí đủ theo cam kết quốc tế, các nhiệm vụ chính trị, chuyên môn đặc
thù, quan trọng không thực hiện cắt giảm và phần tiết kiệm 10% chi thường xuyên
để tạo nguồn cải cách tiền lương theo Nghị quyết của Trung ương) để dành nguồn
giảm bội chi ngân sách nhà nước hoặc cho các nhiệm vụ cấp thiết, phát sinh, thực
hiện nhiệm vụ an sinh xã hội của từng bộ, cơ quan trung ương và địa phương hoặc
bổ sung tăng chi đầu tư công.
c) Đổi mới cơ chế quản lý, cơ
chế tài chính của các đơn vị sự nghiệp công lập, giảm hỗ trợ trực tiếp từ ngân
sách nhà nước cho các đơn vị sự nghiệp công lập.
3. Trong
quản lý, sử dụng vốn đầu tư công
a) Phân bổ vốn đầu tư công năm
2026 bảo đảm tập trung, có trọng tâm, trọng điểm, tuân thủ điều kiện, trật tự
ưu tiên theo quy định của Luật Đầu tư công, các Nghị quyết của Quốc hội, Nghị
quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; thanh toán đủ số nợ đọng đầu tư xây dựng
theo đúng quy định của pháp luật.
Siết chặt kỷ cương, kỷ luật đầu
tư công, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm, cản trở làm chậm tiến độ giao vốn,
thực hiện, giải ngân vốn; cá thể hóa trách nhiệm người đứng đầu trong trường hợp
thực hiện, giải ngân chậm.
b) Đẩy nhanh tiến độ thực hiện
và hoàn thành các dự án sử dụng vốn đầu tư công và vốn nhà nước khác; sớm đưa
vào khai thác, sử dụng các dự án đã hoàn thành nhiều năm, không để lãng phí.
c) Có giải pháp giải quyết các
khó khăn, vướng mắc đã tồn tại nhiều năm của các dự án PPP theo quy định của
pháp luật và hợp đồng đã ký kết.
d) Nâng cao chất lượng thể chế
quản lý đầu tư công, trong đó tập trung vào các khâu lập dự toán, phân bổ vốn,
giao vốn, giải ngân vốn; cải thiện các yếu tố để tăng cường năng lực hấp thụ vốn
của nền kinh tế, nhất là phân bổ và giải ngân vốn đầu tư công. Đề xuất các giải
pháp đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn đầu tư công và giải pháp giải quyết dứt điểm
tồn tại kéo dài đối với các dự án quan trọng quốc gia, dự án trọng điểm, dự án
sử dụng vốn ODA, dự án BOT, BT hiệu quả thấp, gây thất thoát, lãng phí lớn; các
dự án ngừng triển khai theo kết luận của các cơ quan, chức năng.
đ) Trên cơ sở kết quả đánh giá kế
hoạch đầu tư công giai đoạn 2021 - 2025, xác định nhiệm vụ trọng tâm, quan trọng
thực hiện trong giai đoạn 2026 - 2030 phù hợp với các mục tiêu, định hướng phân
bổ nguồn vốn đầu tư công giai đoạn 2026 - 2030.
4. Trong
quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên
a) Sử dụng hiệu quả, tiết kiệm
tài nguyên đất theo đúng Quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm
nhìn đến năm 2050; tập trung hoàn thành điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Đắk Lắk thời
kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050, đảm bảo tính đồng bộ giữa các loại quy hoạch;
triển khai thực hiện hiệu quả các quy hoạch ngành, lĩnh vực của địa phương làm
cơ sở để thu hút đầu tư, triển khai các dự án đầu tư, khai thác tốt các tiềm
năng, lợi thế của tỉnh và không gian phát triển mới.
Tiếp tục kế thừa, triển khai hợp
lý Kết luận số 67-KL/TW của Bộ Chính trị về xây dựng và phát triển thành phố
Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; Nghị quyết số
72/2022/QH15 của Quốc hội về cơ chế chính sách đặc thù xây dựng và phát triển
thành phố Buôn Ma Thuột tại các xã, phường mới được thành lập tương ứng.
b) Tăng cường công tác quản lý,
khai thác, sử dụng đất, tài nguyên, khoáng sản; kịp thời khắc phục các tồn tại,
hạn chế; nâng cao chất lượng quy hoạch để bảo đảm khai thác, sử dụng đất, tài
nguyên, khoáng sản tiết kiệm, hiệu quả, bền vững, giảm thiểu thất thoát, lãng
phí, tác động tiêu cực đến môi trường; bổ sung các giải pháp để nâng cao hiệu
quả khai thác, quản lý, sử dụng tài nguyên nước.
c) Tăng cường rà soát các dự
án, kiến nghị liên quan đến đất đai trong các kết luận thanh tra, kiểm tra, bản
án có khó khăn, vướng mắc và các dự án sử dụng đất chậm tiến độ để có phương
án, giải pháp tháo gỡ theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét quyết
định theo đúng quy định pháp luật, bảo đảm công khai, minh bạch, công bằng, hài
hòa lợi ích giữa Nhà nước, nhà đầu tư để sớm đưa đất vào khai thác, sử dụng,
phát huy hiệu quả, không tiếp tục gây thất thoát, lãng phí. Làm rõ trách nhiệm
của các tổ chức, cá nhân có liên quan nhất là trách nhiệm giải trình của người
đứng đầu để xảy ra các vi phạm, thất thoát, lãng phí về quản lý tài nguyên, đặc
biệt là các trường hợp sử dụng đất sai mục đích, bỏ hoang hóa, vi phạm pháp luật
gây lãng phí.
d) Hoàn thiện, kết nối liên
thông hệ thống thông tin đất đai và cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia tập trung,
thống nhất, trong đó có dữ liệu về quy hoạch sử dụng đất, quản lý cập nhật biến
động đến từng thửa đất, công bố công khai, minh bạch, tạo điều kiện cho người
dân, doanh nghiệp tiếp cận thông tin dữ liệu về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
Triển khai tạo lập mã định danh các thửa đất có đầy đủ 3 khối thông tin dữ liệu
không gian, dữ liệu thuộc tính, dữ liệu phi cấu trúc; tổ chức xác thực người sử
dụng đất với căn cước công dân; kết nối liên thông giữa cơ quan đăng ký đất đai
với cơ quan thuế; kết nối hệ thống thông tin đất đai với Cổng dịch vụ công quốc
gia…
đ) Nâng
cao hiệu quả sử dụng đất trong Khu kinh tế và các khu công nghiệp; giảm tỷ lệ dự
án chậm tiến độ, không đưa đất vào sử dụng.
5. Trong quản lý, sử dụng
vốn và tài sản của Nhà nước tại doanh nghiệp
a) Tổng
hợp tình hình triển khai thực hiện trên toàn quốc để phục vụ công tác báo cáo tổng
kết Đề án cơ cấu lại doanh nghiệp nhà nước đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt
theo quy định tại Quyết định số 360/QĐ-TTg ngày 17/3/2022 của Thủ tướng Chính
phủ.
b)
Hoàn tất việc sắp xếp lại khối doanh nghiệp nhà nước bảo đảm tiến độ, hiệu quả;
xử lý dứt điểm những yếu kém, tồn tại của doanh nghiệp nhà nước.
c) Tổ
chức thực hiện có hiệu quả các chương trình, kế hoạch triển khai nhiệm vụ, giải
pháp tại Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04/5/2025 của Bộ Chính trị về phát triển
kinh tế tư nhân, khẳng định vị trí, vai trò kinh tế tư nhân là một động lực
quan trọng nhất của nền kinh tế quốc gia. Đẩy mạnh các hoạt động hỗ trợ, phát
triển doanh nghiệp; triển khai đồng bộ, có hiệu quả các nội dung hỗ trợ DNNVV
năm 2026. Xây dựng các giải pháp cụ thể để hỗ trợ doanh nghiệp thành lập và hoạt
động. Phấn đấu hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch về phát triển doanh nghiệp, HTX
trên địa bàn tỉnh. Chủ động nắm bắt, giải quyết ngay những khó khăn, vướng mắc
cho doanh nghiệp, nhà đầu tư, tạo thuận lợi cho sản xuất kinh doanh, nhất là về
đất đai, xây dựng, tín dụng, thuế,.... Đổi mới và thực hiện có hiệu quả Hội nghị
đối thoại doanh nghiệp, Chương trình cà phê doanh nhân - doanh nghiệp. Nâng cao
vai trò cầu nối giữa doanh nghiệp và chính quyền của Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh,
Hội Doanh nhân trẻ, các Hội ngành nghề để các thông tin về chỉ đạo, điều hành của
tỉnh đến gần hơn với doanh nghiệp, đồng thời tiếp nhận kịp thời các khó khăn,
vướng mắc của doanh nghiệp; triển khai mô hình đối thoại doanh nghiệp tại các cấp.
d) Đẩy
nhanh công tác thực hiện cổ phần hóa đối với các doanh nghiệp thuộc phạm vi quản
lý nhà nước thuộc tỉnh theo quy định.
6. Trong tổ chức bộ
máy, quản lý, sử dụng lao động và thời gian lao động
a) Thực
hiện nghiêm các Nghị quyết, Kết luận của Bộ Chính trị, Ban Bí thư, các Nghị quyết
của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tiếp tục cải cách tổ chức bộ máy
hành chính nhà nước. Đồng thời rà soát lại tất cả các hoạt động của các ban chỉ
đạo theo hướng kết thúc hoạt động, chỉ giữ lại những ban chỉ đạo có chức năng,
nhiệm vụ cần thiết.
Rà
soát hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến tổ chức bộ máy của Ủy
ban nhân dân để có giải pháp đề xuất xử lý trong quá trình sắp xếp; xây dựng dự
thảo quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức bộ máy của sở,
ban, ngành, địa phương thuộc tỉnh.
b)
Xây dựng và hoàn thiện vị trí việc làm phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của từng
cơ quan, đơn vị, địa phương làm cơ sở để xác định biên chế giai đoạn 2026-2031;
giao và quản lý biên chế phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, đặc điểm, tính chất từng
cơ quan, đơn vị, địa phương, tổ chức sắp xếp tinh gọn bộ máy của hệ thống chính
trị; bố trí, sắp xếp số lượng lãnh đạo cấp phó phù hợp, bảo đảm đến hết năm
2030 số lượng cấp phó thực hiện đúng quy định.
c) Tiếp
tục thực hiện cải cách hành chính, trọng tâm là cải cách thủ tục hành chính
theo Nghị quyết số 131/NQ-CP ngày 06/10/2022 của Chính phủ về đẩy mạnh cải cách
thủ tục hành chính và hiện đại hóa phương thức chỉ đạo, điều hành phục vụ người
dân, doanh nghiệp; Chỉ thị số 16/CT-TTg ngày 20/5/2024 của Thủ tướng Chính phủ
về tiếp tục đẩy mạnh cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính tại các Bộ,
ngành, địa phương phục vụ người dân, doanh nghiệp; Công điện số 131/CĐ-TTg ngày
11/12/2024 Thủ tướng Chính phủ về việc cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính, giảm phiền hà, chi phí tuân thủ cho người dân, doanh nghiệp ngay từ khâu
xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.
d) Tiếp
tục thực hiện kế hoạch rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ và ban
hành chương trình, kế hoạch cải cách hành chính giai đoạn 2026-2030 theo Nghị
quyết số 76/NQ-CP ngày 17/01/2021 của Chính phủ về việc ban hành Chương trình tổng
thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030.
III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU TIẾT KIỆM, CHỐNG
LÃNG PHÍ
Để thực
hiện các mục tiêu, chỉ tiêu, tiết kiệm, chống lãng phí năm 2026 cần bám sát chú
trọng vào các nhóm giải pháp sau đây:
1. Tăng cường công tác
lãnh đạo, chỉ đạo về TK, CLP
Giám
đốc các sở, ban, ngành thuộc tỉnh và Chủ tịch UBND xã, phường trong phạm vi quản
lý của mình có trách nhiệm chỉ đạo thống nhất việc thực hiện các mục tiêu, chỉ
tiêu TK, CLP năm 2026 theo định hướng, chủ trương của Đảng về TK, CLP. Xây dựng
kế hoạch thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu tiết kiệm trong từng lĩnh vực được
giao phụ trách, trong đó cần phân công, phân cấp cụ thể, rõ ràng trách nhiệm của
từng cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc, từng cán bộ, công chức, viên chức, gắn
với công tác kiểm tra, đánh giá thường xuyên, đảm bảo việc thực hiện Chương
trình đạt hiệu quả.
2. Hoàn thiện quy định
pháp luật liên quan đến công tác TK, CLP
- Tập
trung rà soát, tham gia góp ý sửa đổi Luật TK, CLP theo hướng lấy tiết kiệm là
mục tiêu, chống lãng phí là nhiệm vụ, bảo đảm thống nhất, đồng bộ, khả thi; tạo
cơ sở pháp lý đầy đủ, đồng bộ cho giám sát, kiểm tra, phát hiện, xử lý mạnh, có
tính răn đe cao đối với các hành vi lãng phí; xây dựng cơ chế thực sự hữu hiệu
cho giám sát, phát hiện lãng phí của Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể và nhân
dân.
- Rà
soát, hoàn thiện các quy định pháp luật trong lĩnh vực dễ xảy ra thất thoát,
lãng phí như đấu thầu, đấu giá, quản lý, sử dụng đất đai, tài nguyên, ngân sách
nhà nước, tài sản công, đầu tư công, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất,
kinh doanh tại doanh nghiệp.
3. Đẩy mạnh ứng dụng
công nghệ thông tin, chuyển đổi số để hiện đại hóa công tác quản lý, tiết kiệm
nguồn lực
- Thực
hiện theo chỉ đạo của cơ quan có thẩm quyền về đẩy mạnh chuyển đổi số quốc gia,
tập trung số hoá toàn diện hoạt động quản lý nhà nước, phát triển Chính phủ số,
kinh tế số, xã hội số, công dân số. Chuyển đổi số toàn diện việc thực hiện thủ
tục hành chính, nhất là hoạt động cấp phép, chuyển mạnh sang cấp phép tự động dựa
trên ứng dụng công nghệ, dữ liệu số để giảm bớt các chi phí không cần thiết.
-
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin vào việc lập và giám sát thực hiện quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất, quản lý đất đai; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin
trong quản lý, theo dõi, giám sát tiến độ dự án đầu tư công, quản lý tài sản
công và ngân sách nhà nước. Đẩy mạnh số hóa quy trình phân bổ kế hoạch vốn đầu
tư công, lập dự toán và công tác kế toán, quyết toán ngân sách nhà nước, quản
lý, giám sát vốn đầu tư công; hiện đại hóa công tác quản lý vốn đầu tư công như
kết nối thông tin, chương trình, báo cáo liên thông, chia sẻ dữ liệu giữa các
cơ quan liên quan.
-
Tăng cường chuyển đổi số trong giám sát, kiểm tra, theo dõi đôn đốc tiến độ thực
hiện giải ngân vốn đầu tư công đảm bảo công khai, minh bạch, chống gây thất
thoát, lãng phí.
4. Đẩy mạnh công tác
tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức về TK, CLP
- Đẩy
mạnh thông tin, phổ biến pháp luật về TK, CLP và các chủ trương, chính sách của
Đảng và Nhà nước có liên quan đến TK, CLP với các hình thức đa dạng nhằm nâng
cao, thống nhất nhận thức, trách nhiệm về mục tiêu, yêu cầu, ý nghĩa của công
tác TK, CLP đối với các cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân và toàn xã hội.
Tăng cường lồng ghép nội dung giáo dục TK, CLP trong hệ thống giáo dục quốc
dân.
- Các
sở, ban, ngành thuộc tỉnh, UBND các xã, phường thuộc tỉnh tích cực phối hợp chặt
chẽ với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội, cơ quan
thông tấn, báo chí để tập trung thực hiện tuyên truyền sâu rộng, vận động về
TK, CLP đạt hiệu quả. Xây dựng, triển khai thiết thực các cuộc vận động, phong
trào thi đua về TK, CLP, tạo khí thế thi đua sôi nổi, rộng khắp toàn xã hội.
- Kịp
thời biểu dương, khen thưởng những gương điển hình trong TK, CLP; thực hiện các
biện pháp bảo vệ người cung cấp thông tin phát hiện lãng phí.
5. Tăng cường công tác
tổ chức TK, CLP trên các lĩnh vực, trong đó tập trung vào một số lĩnh vực sau
a) Về
quản lý, sử dụng tài sản công
- Tiếp
tục thực hiện hiện đại hóa công tác quản lý tài sản công để đảm bảo quản lý
thông tin của tất cả các tài sản công được quy định tại Luật Quản lý, sử dụng
tài sản công.
-
Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát việc quản lý, sử dụng tài sản
công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị; kiểm điểm trách nhiệm, xử lý nghiêm theo
quy định của pháp luật liên quan đối với các tổ chức, cá nhân thuộc thẩm quyền
quản lý có hành vi vi phạm.
b) Về
quản lý ngân sách nhà nước
- Tiếp
tục đổi mới phương thức quản lý chi thường xuyên, tăng cường đấu thầu, đặt
hàng, khoán kinh phí, khuyến khích phân cấp, phân quyền, giao quyền tự chủ cho
các đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước, gắn với tăng cường trách nhiệm của các sở,
ban, ngành, địa phương và các đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước, cá thể hóa
trách nhiệm cá nhân trong quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước và các nguồn lực
tài chính công.
- Quản
lý chặt chẽ thu, chi NSNN. Tăng cường quản lý, chống thất thu, triển khai tốt
các nhiệm vụ thu NSNN, nhất là các nguồn thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh,
dịch vụ; tập trung tháo gỡ khó khăn để tăng thu ngân sách trên địa bàn. Thực hiện
chi ngân sách tiết kiệm, hiệu quả, chống lãng phí, tiêu cực, siết chặt kỷ luật,
kỷ cương tài chính - NSNN. Tiếp tục cơ cấu lại chi NSNN theo hướng giảm tỷ trọng
chi thường xuyên, tăng tỷ trọng chi đầu tư phát triển. Rà soát các dự án tạo
nguồn thu sử dụng đất và có giải pháp tập trung chỉ đạo, tháo gỡ khó khăn, vướng
mắc, phấn đấu hoàn thành kế hoạch đề ra, tạo nguồn thu cho ngân sách, đảm bảo
nguồn vốn bố trí cho các dự án đầu tư công.
c) Về
quản lý, sử dụng vốn đầu tư công
- Tiếp
tục rà soát các văn bản pháp lý liên quan đến triển khai, thực hiện dự án đầu
tư công để kịp thời báo cáo cấp có thẩm quyền xử lý, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
trong việc thực hiện và giải ngân vốn đầu tư công.
- Tập
trung huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực cho đầu tư phát triển; đẩy
nhanh tiến độ đầu tư hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, nhất là hạ tầng giao
thông, thủy lợi, hạ tầng đô thị,… Chỉ đạo quyết liệt công tác thực hiện, giải
ngân vốn đầu tư công (bao gồm các Chương trình mục tiêu quốc gia), kịp thời
tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc trong triển khai thực hiện các dự án, đặc biệt
là các dự án trọng điểm, liên vùng. Tích cực phối hợp để sớm hoàn thành thủ tục
vận động các dự án ODA, đặc biệt là dự án theo cơ chế, chính sách đặc thù phát
triển Thành phố Buôn Ma Thuột tại Nghị quyết số 72/2022/QH15 ngày 15/11/2022 của
Quốc hội. Thường xuyên đôn đốc các chủ đầu tư thực hiện giải ngân hết kế hoạch
vốn; sớm hoàn thành công tác giải phóng mặt bằng, các thủ tục đấu thầu để khởi
công dự án. Đẩy mạnh xây dựng các khu tái định cư phục vụ công tác giải phóng mặt
bằng công trình Dự án đường sắt tốc độ cao trên trục Bắc - Nam qua địa bàn tỉnh;
phối hợp đẩy nhanh tiến độ để sớm hoàn thành dự án đường bộ cao tốc Khánh Hoà -
Buôn Ma Thuột theo lộ trình đề ra.
-
Nâng cao chất lượng công tác chuẩn bị dự án đầu tư, lựa chọn các tư vấn có năng
lực, kinh nghiệm, tiềm lực thực sự, khắc phục tối đa tình trạng điều chỉnh dự
án khi đang triển khai, gây mất thời gian và làm chậm tiến độ giải ngân vốn. Lựa
chọn dự án đã bảo đảm về thủ tục đầu tư xây dựng để khi dự án được giao kế hoạch
vốn có thể triển khai ngay. Nâng cao chất lượng công tác khảo sát, thiết kế, giải
pháp thi công, thẩm định dự án, hạn chế các nội dung phát sinh dẫn đến phải điều
chỉnh thiết kế, thi công; hạn chế tối đa tình trạng điều chỉnh tổng mức đầu tư
dự án. Khuyến khích, tạo điều kiện cho các giải pháp thiết kế, thi công áp dụng
công nghệ tiên tiến, tiết kiệm năng lượng và hạn chế khí thải, góp phần phát
triển bền vững và bảo vệ môi trường.
-
Công khai, minh bạch thông tin và tăng cường giám sát, đánh giá, kiểm tra,
thanh tra trong quá trình thực hiện các dự án đầu tư công, tháo gỡ khó khăn, vướng
mắc cho các dự án để thúc đẩy giải ngân vốn, đảm bảo tiến độ và chất lượng công
trình, chống lãng phí, thất thoát. Đồng thời, có chế tài xử lý nghiêm theo quy
định pháp luật các chủ đầu tư, Ban quản lý dự án, tổ chức, cá nhân cố tình gây khó
khăn, cản trở, làm chậm tiến độ giao vốn, thực hiện và giải ngân vốn đầu tư
công.
-
Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát hiện trường, đôn đốc các nhà thầu, tư vấn
đẩy nhanh tiến độ. Tăng cường công tác kiểm tra việc tạm ứng hợp đồng, tạm ứng
theo dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt, kịp thời phát hiện và có biện
pháp xử lý việc sử dụng vốn tạm ứng không đúng quy định của chủ đầu tư, nhà thầu,
đơn vị cung ứng.
- Áp
dụng các hình thức đấu thầu phù hợp với tính chất dự án, đúng quy định pháp luật,
lựa chọn nhà thầu có đủ năng lực thi công, lựa chọn hình thức Hợp đồng phù hợp
theo quy định. Tập trung chỉ đạo, xử lý ngay các dự án sử dụng vốn nhà nước đầu
tư lãng phí, kém hiệu quả, làm rõ và xử lý trách nhiệm tổ chức, cá nhân có liên
quan.
- Xây
dựng kế hoạch bồi dưỡng, đào tạo thường xuyên cho đội ngũ cán bộ làm công tác
quản lý đầu tư công, Ban Quản lý dự án.
d) Về
quản lý tài nguyên, khoáng sản, đặc biệt là đối với đất đai
-
Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra tài nguyên, khoáng sản, trong đó tập
trung lĩnh vực đất đai; rà soát, đánh giá đúng thực trạng các dự án không đưa đất
vào sử dụng, chậm tiến độ sử dụng đất trên phạm vi toàn quốc, đề xuất các giải
pháp nhằm tháo gỡ khó khăn, vướng mắc nhằm giải phóng nguồn lực đất đai, đẩy
nhanh việc thực hiện dự án, đưa đất đai vào sử dụng tiết kiệm, hiệu quả, phát
huy nguồn lực đất đai.
- Đẩy
mạnh công khai, minh bạch quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định của
pháp luật bằng các hình thức phù hợp với từng nhóm đối tượng.
đ) Về
quản lý vốn, tài sản nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp
- Tiếp
tục đẩy mạnh cơ cấu lại doanh nghiệp nhà nước; nâng cao năng lực tài chính, đổi
mới công tác quản trị, công nghệ, cơ cấu sản phẩm, ngành nghề sản xuất kinh
doanh, chiến lược phát triển, cải tiến quy trình sản xuất để nâng cao chất lượng
sản phẩm và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhà nước.
- Đẩy
mạnh thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính
sách, pháp luật về cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước theo kế hoạch, không để xảy
ra tiêu cực, thất thoát vốn, tài sản nhà nước.
e) Về
tổ chức bộ máy, quản lý lao động, thời gian lao động
- Tiếp
tục rà soát, hoàn thiện cơ chế chính sách, pháp luật về tổ chức bộ máy, tinh giản
biên chế, trong đó đẩy mạnh sắp xếp tổ chức bộ máy, trọng tâm là rà soát, sắp xếp,
kiện toàn, tinh gọn đầu mối bên trong các cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị
sự nghiệp công lập. Rà soát, đánh giá việc giao và quản lý biên chế của các sở,
ban, ngành, địa phương theo yêu cầu của các cơ quan có thẩm quyền về quản lý
biên chế.
-
Nghiên cứu, hoàn thiện cơ chế, chính sách, pháp luật về quản lý cán bộ, công chức,
viên chức, trong đó: tập trung đổi mới, nâng cao chất lượng công tác đánh giá
cán bộ, công chức, viên chức theo tiêu chí, bằng sản phẩm, kết quả cụ thể; gắn
đánh giá cá nhân với tập thể và kết quả thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị;
sử dụng hiệu quả kết quả đánh giá làm căn cứ trong bố trí, sử dụng, bổ nhiệm,
khen thưởng, kỷ luật của cán bộ, công chức, viên chức.
-
Tăng cường các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức,
viên chức để đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước về cán bộ, công chức, viên chức
trong tình hình mới, trong đó cần tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng đội
ngũ cán bộ, công chức, viên chức, nhất là đội ngũ lãnh đạo, quản lý các cấp.
f) Tăng cường công tác bảo vệ môi trường tại khu kinh tế và
các khu công nghiệp. Xử lý triệt để các cơ sở trong khu kinh tế, khu công nghiệp
gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng; kiểm soát chặt chẽ cơ sở tiềm ẩn nguy cơ
gây ô nhiễm môi trường và các nguồn xả thải; tập trung xử lý rác thải tại các
KCN; duy trì tỷ lệ khu công nghiệp đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập
trung đạt tiêu chuẩn môi trường đạt 100%.
Thực
hiện quản lý chặt chẽ, nâng cao hiệu quả sử dụng đất trong Khu kinh tế và các
KCN. Tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực thi chính sách, pháp luật về đất
đai tại Khu kinh tế và các khu công nghiệp. Đề xuất các giải pháp xử lý dứt điểm
các dự án không đưa đất vào sử dụng, chậm tiến độ sử dụng đất theo đúng quy định
của pháp luật, đảm bảo công khai, minh bạch, công bằng, hài hòa giữa lợi ích
nhà nước, nhà đầu tư, giảm khiếu kiện, khiếu nại để sớm đưa các dự án vào khai
thác, sử dụng, phát huy hiệu quả, không gây thất thoát, lãng phí.
6. Tăng cường kiểm
tra, thanh tra, xử lý nghiêm các vi phạm quy định về TK, CLP
- Đẩy
mạnh và nâng cao hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý nghiêm minh các vụ
vi phạm gây lãng phí lớn, dư luận quan tâm trong các lĩnh vực theo quy định của
Luật TK, CLP và pháp luật chuyên ngành theo tinh thần “xử lý một vụ cảnh tỉnh cả
vùng, cả lĩnh vực”. Các sở, ban, ngành, địa phương xây dựng kế hoạch kiểm tra,
thanh tra cụ thể liên quan đến TK, CLP trong đó cần chú trọng:
- Xây
dựng kế hoạch và tập trung tổ chức kiểm tra, thanh tra một số nội dung, lĩnh vực
trọng điểm, cụ thể cần tập trung vào các lĩnh vực đất đai, đầu tư, xây dựng,
tài chính công, tài sản công, tài nguyên, khoáng sản.
- Thủ
trưởng các đơn vị chủ động xây dựng kế hoạch kiểm tra, tự kiểm tra tại đơn vị
mình và chỉ đạo công tác kiểm tra, tự kiểm tra tại đơn vị cấp dưới trực thuộc.
- Đối
với những vi phạm được phát hiện qua công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm toán,
thủ trưởng đơn vị phải khắc phục, xử lý hoặc đề xuất, kiến nghị cơ quan có thẩm
quyền có biện pháp xử lý. Kiên quyết chuyển cơ quan điều tra đối với các vụ việc
có dấu hiệu tội phạm gây thất thoát, lãng phí tài sản nhà nước. Thực hiện
nghiêm các quy định pháp luật về xử lý vi phạm đối với người đứng đầu cơ quan,
đơn vị và các cá nhân để xảy ra lãng phí. Tổ chức thực hiện các kết luận, kiến
nghị của thanh tra, kiểm tra, kiểm toán. Quyết liệt trong xử lý kết quả thanh
tra, kiểm tra, kiểm toán để thu hồi tối đa cho Nhà nước tiền, tài sản bị vi phạm,
chiếm đoạt, sử dụng sai quy định, lãng phí phát hiện qua công tác thanh tra, kiểm
tra, kiểm toán.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1.
Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh,
Chủ tịch UBND xã, phường, và các đơn vị có liên quan cần cụ thể hóa các mục
tiêu, chỉ tiêu tiết kiệm và yêu cầu chống lãng phí của cấp mình, ngành mình;
xác định rõ nhiệm vụ, lĩnh vực trọng tâm, trọng điểm thuộc địa bàn, lĩnh vực phụ
trách cũng như những giải pháp, biện pháp cần thực hiện trong năm 2026 để đạt
được mục tiêu, chỉ tiêu tiết kiệm đã đặt ra.
2.
Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh, UBND xã,
phường, các đơn vị có liên quan chỉ đạo quán triệt về việc:
a)
Xác định cụ thể trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức khi để xảy ra
lãng phí tại cơ quan, đơn vị mình; trách nhiệm trong việc thực hiện kiểm tra, kịp
thời làm rõ lãng phí khi có thông tin phát hiện để xử lý nghiêm đối với các tổ
chức, cá nhân trong phạm vi quản lý có hành vi lãng phí.
b)
Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền được giao và các quy định của pháp
luật về công tác thanh tra, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương tăng cường
công tác thanh tra, kiểm tra việc xây dựng và thực hiện Chương trình TK, CLP
năm 2026; thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về TK,
CLP và việc thực hiện Chương trình TK, CLP trong phạm vi quản lý.
c)
Tăng cường phối hợp với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp và các tổ chức đoàn
thể trong việc thực hiện Chương trình này. Thực hiện công khai trong TK, CLP đặc
biệt là công khai các hành vi lãng phí và kết quả xử lý hành vi lãng phí; nâng
cao chất lượng và đổi mới cách thức đánh giá kết quả TK, CLP đảm bảo so sánh một
cách thực chất và minh bạch kết quả TK, CLP giữa các cơ quan, đơn vị góp phần
nâng cao hiệu quả công tác này.
d) Thực
hiện báo cáo tình hình và kết quả thực hiện Chương trình của Tỉnh về TK, CLP và
Chương trình TK, CLP cụ thể của các sở, ban, ngành thuộc tỉnh, UBND các xã, phường,
Công ty TNHH MTV thuộc tỉnh và thực hiện đánh giá kết quả TK, CLP trong chi thường
xuyên theo tiêu chí quy định tại Thông tư số 129/2017/TT-BTC ngày 04/12/2017 của
Bộ Tài chính. Trên cơ sở đó, xây dựng Báo cáo TK, CLP hàng năm gửi Sở Tài chính
tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Tài chính tại kỳ họp đầu năm
sau đúng thời hạn theo quy định của pháp luật.
đ)
Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh, UBND các xã, phường thực hiện báo cáo tình hình
triển khai Nghị quyết số 74/2022/QH15 ngày 15/11/2022 của Quốc hội về đẩy mạnh
thực hiện chính sách, pháp luật về TK, CLP gửi về Sở Tài chính để trình Ủy ban
nhân dân tỉnh tổng hợp báo cáo cấp thẩm quyền theo quy định.