|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 54/NQ-HĐND
|
Đắk Lắk, ngày 24
tháng 12 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
VỀ
MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI, BẢO ĐẢM QUỐC PHÒNG, AN NINH NĂM
2026
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ HAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
16 tháng 6 năm 2025;
Xét Tờ trình số 0247/TTr-UBND ngày 18 tháng 12
năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị thông qua mục tiêu, nhiệm vụ
phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh năm 2026; Báo cáo thẩm
tra số 238/BC-HĐND ngày 20 tháng 12 năm 2025 của Ban Kinh tế - Ngân sách
Hội đồng nhân dân tỉnh; Công văn số 010094/UBND-TH ngày 22 tháng 12 năm 2025 của
Ủy ban nhân dân tỉnh về việc tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm tra của Ban Kinh
tế - Ngân sách, Hội đồng nhân dân tỉnh về tình hình thực hiện kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội năm 2025 và phương hướng, nhiệm vụ năm 2026; ý kiến thảo luận
của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo
đảm quốc phòng, an ninh năm 2026 như sau:
I. MỤC TIÊU
Tập trung thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế -
xã hội; đẩy mạnh cơ cấu lại các ngành, lĩnh vực gắn với xác lập mô hình tăng
trưởng mới, lấy khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số làm động
lực chính, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền
kinh tế. Phát triển các ngành công nghiệp động lực gắn với kinh tế biển, mở rộng
và phát triển các ngành công nghiệp hiện có theo mô hình kinh tế tuần hoàn,
tăng trưởng xanh, ứng dụng công nghệ cao, thân thiện với môi trường. Đẩy mạnh
tái cơ cấu ngành nông nghiệp, thúc đẩy chuyển dịch mạnh mẽ từ sản xuất nông
nghiệp sang kinh tế nông nghiệp. Tiếp tục đẩy mạnh phát triển du lịch để trở
thành ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh. Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, cải
thiện môi trường kinh doanh, tạo điều kiện thuận lợi cho kinh tế tư nhân phát
triển nhanh, bền vững, hiệu quả, trở thành động lực quan trọng nhất của nền
kinh tế. Đổi mới, nâng cao hiệu quả thu hút đầu tư, khai thác tối đa tiềm năng,
lợi thế của tỉnh; huy động, sử dụng hiệu quả các nguồn lực đầu tư. Nâng cao chất
lượng nguồn nhân lực; đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số, kinh
tế số. Phát triển văn hóa - xã hội, đảm bảo an sinh xã hội, giảm nghèo bền vững,
nâng cao đời sống vật chất, tinh thần và sức khỏe của Nhân dân. Quản lý, sử dụng
hiệu quả đất đai, tài nguyên, bảo vệ môi trường; chủ động phòng, chống thiên
tai, ứng phó với biến đổi khí hậu. Tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh, bảo
đảm ổn định chính trị, xã hội, bảo vệ vững chắc chủ quyền biên giới. Nâng cao
hiệu quả đối ngoại, hội nhập quốc tế.
II. CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU CỦA NĂM
2026
1. Các chỉ tiêu kinh tế
(1) Tổng sản phẩm xã hội (GRDP - theo giá so sánh
năm 2010) tăng 10% trở lên so với ước thực hiện năm 2025. Trong đó: Nông, lâm,
thủy sản tăng 5,86%; Công nghiệp - xây dựng tăng 18,14% (riêng công nghiệp
tăng 15,25%; xây dựng tăng 23,4%); Dịch vụ tăng 9,6%; Thuế sản phẩm trừ trợ
cấp sản phẩm tăng 6,02%.
Cơ cấu GRDP theo giá hiện hành: Nông, lâm,
thủy sản chiếm 35,48%; công nghiệp - xây dựng chiếm 20,66%; dịch vụ chiếm
40,24%; thuế sản phẩm (trừ trợ cấp sản phẩm) chiếm 3,61%.
(2) Tổng sản phẩm bình quân đầu người đạt khoảng 92
triệu đồng/người.
(3) Tổng vốn đầu tư toàn xã hội đạt 80.390 tỷ đồng,
chiếm khoảng 30% trong tổng GRDP (theo giá hiện hành).
(4) Tổng kim ngạch xuất khẩu đạt 2.920,8 triệu USD,
tăng 4,3% so với năm 2025.
(5) Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ
tiêu dùng đạt 204.500 tỷ đồng, tăng 9,7% so với năm 2025.
(6) Ngành du lịch đón khoảng 8 triệu lượt khách;
doanh thu du lịch đạt 16.000 tỷ đồng, tăng 17% so với ước thực hiện năm 2025.
(7) Tổng thu ngân sách nhà nước đạt từ 18.100 tỷ đồng
trở lên, tăng 10% so với ước thực hiện năm 2025.
(8) Thủy lợi bảo đảm tưới chủ động cho 84,1% diện
tích cây trồng có nhu cầu tưới.
(9) Số căn nhà ở xã hội hoàn thành và khởi công xây
dựng: 3.900 căn.
(10) Thành lập mới 3.200 doanh nghiệp, tăng 8,5% so
với ước thực hiện năm 2025.
(11) Quy mô kinh tế số trong GRDP chiếm 14%.
2. Các chỉ tiêu về văn hóa - xã
hội
(12) Tỷ lệ hộ nghèo toàn tỉnh giảm từ 2% trở lên; tỷ
lệ hộ nghèo trong đồng bào dân tộc thiểu số giảm từ 3% trở lên/năm.
(13) Phấn đấu đến cuối năm 2026, lũy kế có 32/88 xã
đạt chuẩn nông thôn mới, 02 xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao và 01 xã đạt
chuẩn nông thôn mới hiện đại.
(14) Tỷ lệ trường đạt chuẩn Quốc gia đạt 63%.
(15) Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 72%. Tỷ lệ lao
động qua đào tạo có bằng cấp chứng chỉ đạt 27%. Giải quyết việc làm cho 56.000
lao động. Giảm tỷ lệ thất nghiệp khu vực thành thị còn 2%.
Số người tham gia bảo hiểm xã hội là 251.931 người,
chiếm 18,18% so với lực lượng lao động trong độ tuổi; số người tham gia bảo hiểm
thất nghiệp là 179.040 người, chiếm 12,9% so với lực lượng lao động trong độ tuổi.
(16) Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng
(cân nặng theo tuổi) còn 13,3%. Số giường bệnh trên một vạn dân (không tính giường
trạm y tế xã) đạt 31,5 giường; số bác sỹ trên một vạn dân đạt 9,06 bác sỹ. Tỷ lệ
bao phủ bảo hiểm y tế đạt 95,2%.
3. Các chỉ tiêu về môi trường
(17) Tỷ lệ che phủ rừng đạt 41,38%. Tỷ lệ dân số đô
thị được cung cấp nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung đạt 93,43%. Tỷ lệ
dân số nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 98,6%. Tỷ lệ cụm công nghiệp
đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường
đạt 26,3%. Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt đô thị được thu gom, xử lý theo quy định
đạt 92%.
4. Các chỉ tiêu về quốc phòng,
an ninh
(18) Thực hiện tốt công tác đăng ký, quản lý công
dân trong độ tuổi nhập ngũ; tuyển chọn, gọi nhập ngũ đạt 100% chỉ tiêu cấp trên
giao. Tổ chức diễn tập khu vực phòng thủ tỉnh kết hợp diễn tập phòng thủ dân sự,
phòng không nhân dân; chỉ đạo diễn tập chiến đấu cấp xã trong khu vực phòng thủ
đạt 30% số đơn vị.
Nâng cao tỷ lệ xử lý tố giác, tin báo về tội phạm;
giảm 10% số vụ tội phạm xâm phạm về trật tự xã hội; tỷ lệ điều tra, khám phá tội
phạm xâm phạm trật tự xã hội năm 2026 đạt trên 75%, trong đó, án rất nghiêm trọng,
đặc biệt nghiêm trọng đạt trên 90%, giảm 5% tai nạn giao thông trên cả 03 tiêu
chí so với cùng kỳ.
5. Các chỉ tiêu về cải cách
hành chính
(19) Xếp hạng Chỉ số cải cách hành chính của tỉnh
năm 2026 tăng tối thiểu 3 bậc so với năm 2025. Trong đó, Giảm tối thiểu 15% lượng
văn bản hành chính so với tổng lượng năm 2025; 10% tổng số lượng hội nghị toàn
tỉnh.
III. NHIỆM VỤ, ĐỊNH HƯỚNG PHÁT
TRIỂN NGÀNH, LĨNH VỰC
1. Tập trung thực hiện các giải pháp, chính sách của Trung
ương và địa phương nhằm khắc phục hậu quả do thiên tai, bão lũ gây ra trong những
tháng cuối năm, sớm ổn định đời sống Nhân dân trên địa bàn tỉnh. Hỗ trợ người
dân và các cơ sở sản xuất, kinh doanh khôi phục hoạt động, góp phần thúc đẩy
tăng trưởng kinh tế. Kịp thời đề xuất Trung
ương hỗ trợ thực hiện các nhiệm vụ, dự án khắc phục hậu quả thiên tai, đặc biệt
là các công trình, hạ tầng thiết yếu như giao thông, thủy lợi, cấp nước sinh hoạt,
y tế, giáo dục... Huy động mọi nguồn lực, tập trung khắc phục thiệt hại, đưa mọi
hoạt động đời sống, sản xuất kinh doanh trở lại bình thường trong thời gian sớm
nhất.
2. Tập trung lãnh đạo, chỉ đạo
tổ chức thực hiện có hiệu quả các Chương trình, Đề án, Nghị quyết, Kết luận của
Trung ương, của Tỉnh
2.1. Tập trung hoàn thành điều chỉnh Quy hoạch tỉnh
Đắk Lắk thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, đảm bảo tính đồng bộ giữa
các loại quy hoạch; triển khai thực hiện hiệu quả các quy hoạch ngành, lĩnh vực
của địa phương làm cơ sở để thu hút đầu tư, triển khai các dự án đầu tư, khai
thác tốt các tiềm năng, lợi thế của tỉnh và không gian phát triển mới.
Tiếp tục kế thừa, triển khai hợp lý Kết luận số
67-KL/TW của Bộ Chính trị về xây dựng và phát triển thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh
Đắk Lắk đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; Nghị quyết số 72/2022/QH15 của Quốc
hội về cơ chế chính sách đặc thù xây dựng và phát triển thành phố Buôn Ma Thuột
tại các xã, phường mới được thành lập tương ứng và Nghị quyết số 227/2025/QH15
của Quốc hội Kỳ họp thứ 9, Quốc hội khóa XV.
2.2. Tổ chức thành công cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội
khoá XVI và đại biểu HĐND các cấp nhiệm kỳ 2026-2031. Thực hiện hiệu quả các
Nghị quyết của Trung ương về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2026 -
2030, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030. Xây dựng
và tổ chức thực hiện có hiệu quả Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, Kế hoạch
đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030 mang tính dài hạn, định hướng phát
triển trong thời gian tới, bám sát Quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn
đến năm 2050, và các định hướng của Trung ương trên cơ sở đảm bảo cân đối các
nguồn lực, yêu cầu phát triển đột phá của tỉnh trong giai đoạn mới.
Khẩn trương hoàn thành việc xây dựng chương trình,
kế hoạch cụ thể theo phân công để triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp
tại Chương trình số 02-CTr/TU ngày 30 tháng 10 năm 2025 của Ban chấp hành Đảng
bộ tỉnh về Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần
thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030.
2.3. Tập trung rà soát, hoàn thiện hệ thống các văn
bản quy phạm pháp luật để đảm bảo sau sắp xếp đơn vị hành chính, tổ chức chính
quyền địa phương 2 cấp đi vào hoạt động thông suốt, không gián đoạn, không có
khoảng trống pháp lý. Tổ chức sắp xếp trụ sở làm việc, cơ sở nhà đất, tài sản
công, dự toán ngân sách, các dự án đầu tư công khi chấm dứt hoạt động cấp huyện,
không để gián đoạn, thất thoát.
2.4. Chủ động triển khai thực hiện các chủ trương,
các chính sách mới đã có hiệu lực thi hành và tiếp tục rà soát các quy định của
pháp luật không còn phù hợp với các Luật mới, quy định mới ban hành để kịp thời
tham mưu điều chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế.
2.5. Tổ chức thực hiện đồng bộ, hiệu quả nhiệm vụ,
giải pháp tại các Nghị quyết trụ cột, đột phá của Bộ Chính trị về đổi mới công
tác xây dựng và thi hành pháp luật, về phát triển kinh tế tư nhân, hội nhập quốc
tế, khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia, giáo dục và
đào tạo, y tế, văn hóa, an ninh năng lượng... và các chương trình, kế hoạch của
Tỉnh ủy, UBND tỉnh triển khai thực hiện các Nghị quyết này.
3. Về phát triển kinh tế
3.1. Tập trung cơ cấu lại các ngành, lĩnh vực gắn với
xác lập mô hình tăng trưởng mới, lấy khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số làm động lực chính, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức
cạnh tranh của nền kinh tế. Làm mới, phát huy hiệu quả các động lực tăng trưởng
truyền thống, quyết tâm tháo gỡ các "điểm nghẽn, lực cản" để thúc đẩy
phát triển kinh tế - xã hội, nhất là những lĩnh vực còn dư địa tăng trưởng.
Khai thác mạnh mẽ các động lực tăng trưởng mới (khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo, kinh tế số, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn,...). Tiếp tục phát
triển các ngành sản xuất, dịch vụ theo hướng hiện đại gắn với khoa học công nghệ,
chuyển đổi số. Triển khai rộng, hiệu quả Đề án "Mỗi xã, phường một KOL -
Đưa sản vật, cảnh sắc Đắk Lắk lên không gian số" và xây dựng các Đề án
phát triển kinh tế số trên địa bàn tỉnh.
3.2. Đẩy mạnh tái cơ cấu ngành nông nghiệp, thúc đẩy
chuyển dịch mạnh mẽ từ sản xuất nông nghiệp sang kinh tế nông nghiệp; thực hiện
hiệu quả các nhiệm vụ chuyển đổi số ngành nông nghiệp. Tập trung đẩy mạnh phát
triển một số các loại cây trồng chủ lực, hình thành các vùng nguyên liệu làm cơ
sở thu hút đầu tư, kết nối tiêu thụ sản phẩm. Xây dựng thương hiệu sản phẩm
nông nghiệp, triển khai sản xuất theo tiêu chuẩn chất lượng, có nhãn hiệu, xuất
xứ hàng hóa, chỉ dẫn địa lý, truy xuất nguồn gốc; tiếp tục triển khai hiệu quả
chương trình OCOP, chương trình xây dựng nông thôn mới. Phát triển ngành chăn
nuôi theo hướng trang trại, hiện đại, bền vững, an toàn dịch bệnh. Thúc đẩy
phát triển mô hình nông - lâm kết hợp, chi trả dịch vụ môi trường rừng, thị trường
tín chỉ các-bon, góp phần phát triển kinh tế lâm nghiệp. Triển khai các đề án:
trồng cây dược liệu trên đất lâm nghiệp, phát triển bền vững cây Mắc Ca, du lịch
sinh thái trong rừng, trồng rừng ngập mặn tại đầm Ô Loan.
Phát triển đồng bộ, toàn diện cả khai thác và nuôi
trồng thủy sản, đẩy mạnh áp dụng quy trình, kỹ thuật nuôi, khai thác hiện đại gắn
với chế biến, bảo quản giảm tổn thất sau thu hoạch, đa dạng hóa sản phẩm chế biến.
Đẩy mạnh dịch vụ hậu cần thủy sản, phát triển các chuỗi liên kết sản xuất nuôi
trồng, khai thác, chế biến, tiêu thụ để gia tăng giá trị sản phẩm. Thực hiện
nghiêm các chỉ đạo của Trung ương và địa phương về chống khai thác hải sản bất
hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định (IUU), gỡ cảnh báo "Thẻ
vàng" của Ủy ban Châu Âu.
3.3. Phát triển các ngành công nghiệp động lực gắn
với kinh tế biển, mở rộng và phát triển các ngành công nghiệp hiện có theo mô
hình kinh tế tuần hoàn, tăng trưởng xanh, ứng dụng công nghệ cao, thân thiện với
môi trường. Tập trung thu hút đầu tư các dự án công nghiệp chế biến sâu sản phẩm
nông lâm thủy sản, phát triển công nghiệp cơ khí chế tạo phục vụ sản xuất nông
nghiệp, công nghiệp, sản xuất năng lượng tái tạo quy mô lớn và một số ngành
công nghiệp có tiềm năng, lợi thế mới. Tăng cường rà soát, tháo gỡ khó khăn vướng
mắc trong quản lý, hoạt động của các cụm công nghiệp nhằm thu hút đầu tư của
các đơn vị thứ cấp, phấn đấu nâng tỷ lệ lấp đầy tại các cụm công nghiệp khu vực
phía Đông Đắk Lắk đạt trên 30%; tạo điều kiện thuận lợi thu hút đầu tư, thành lập
các cụm công nghiệp mới. Triển khai có hiệu quả Nghị quyết số 70-NQ/TW, ngày 20
tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị về "Bảo đảm an ninh năng lượng quốc
gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045" trên địa bàn tỉnh. Tổ chức lựa
chọn nhà đầu tư có sử dụng đất đối với 08 dự án năng lượng phía Tây[1] và thực hiện công tác chuẩn bị kêu
gọi đầu tư 04 dự án năng lượng phía Đông[2]
theo Quy hoạch tỉnh. Xây dựng Nghị quyết hỗ trợ đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp
trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk; đồng thời nghiên cứu, xây dựng chính sách khuyến
công trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
3.4. Đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến thương mại, quảng
bá các sản phẩm và tăng cường triển khai công tác kết nối giao thương nhằm mở rộng
tiêu thụ nội địa và thị trường xuất khẩu, chủ động thích ứng linh hoạt, kịp thời,
phù hợp, hiệu quả với tình hình thế giới, khu vực. Thường xuyên theo dõi, nắm bắt
tình hình và kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các doanh nghiệp xuất khẩu,
nhất là các mặt hàng xuất khẩu chủ lực của tỉnh. Tăng cường công tác chống buôn
lậu, gian lận thương mại và hàng giả trong tình hình mới. Huy động nguồn lực hỗ
trợ các doanh nghiệp nâng cao khả năng bán hàng hóa trên các kênh thương mại điện
tử quốc tế và các nền tảng mạng xã hội để đẩy mạnh việc quảng bá, mua bán sản
phẩm, hàng hóa do các doanh nghiệp tỉnh sản xuất. Tiếp tục cải thiện thứ hạng về
chỉ số thương mại điện tử. Tạo mọi điều kiện thuận lợi để phát triển các ngành
dịch vụ; chú trọng phát triển hệ thống ngân hàng đáp ứng nhu cầu vốn và dịch vụ
cho nền kinh tế.
3.5. Xây dựng và triển khai thực hiện hiệu quả Đề
án về phát triển du lịch giai đoạn 2026 - 2030; xác định rõ sản phẩm đặc trưng,
không gian, thị trường và các chỉ tiêu phát triển; Xây dựng Nghị quyết của Hội
đồng nhân dân tỉnh về hỗ trợ phát triển du lịch cộng đồng tỉnh Đắk Lắk, giai đoạn
2026 - 2030; Kế hoạch và triển khai thực hiện nhiệm vụ chuyển đổi số du lịch tỉnh
Đắk Lắk năm 2026 (Bản đồ số)... Tiếp tục đăng cai tổ chức, đưa các sự kiện, hoạt
động văn hóa lớn về địa phương vào các dịp lễ, kỳ nghỉ dài ngày để tăng lượng
khách du lịch đến với tỉnh và thúc đẩy các ngành dịch vụ phát triển. Tổ chức khảo
sát phát triển sản phẩm du lịch mới (nông nghiệp, nông thôn, cộng đồng, làng
nghề, OCOP...); tạo điều kiện phát triển hiệu quả mô hình du lịch cộng đồng, du
lịch sinh thái và các dự án đầu tư du lịch gắn với quản lý, bảo vệ rừng và biển.
Đẩy mạnh công tác đào tạo, phát triển nguồn nhân lực du lịch tại chỗ chất lượng
cao, đáp ứng yêu cầu Du lịch trong bối cảnh cách mạng Công nghiệp 4.0.
3.6. Tập trung huy động và sử dụng có hiệu quả các
nguồn lực cho đầu tư phát triển; đẩy nhanh tiến độ đầu tư hệ thống kết cấu hạ tầng
đồng bộ, nhất là hạ tầng giao thông, thủy lợi, hạ tầng đô thị,... Chỉ đạo quyết
liệt công tác thực hiện, giải ngân vốn đầu tư công (bao gồm các Chương trình mục
tiêu quốc gia), kịp thời tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc trong triển khai thực
hiện các dự án, đặc biệt là các dự án trọng điểm, liên vùng. Tích cực phối hợp
để sớm hoàn thành thủ tục vận động các dự án ODA, đặc biệt là dự án theo cơ chế,
chính sách đặc thù phát triển Thành phố Buôn Ma Thuột tại Nghị quyết số
72/2022/QH15 ngày 15 tháng 11 năm 2022 của Quốc hội. Thường xuyên đôn đốc các
chủ đầu tư thực hiện giải ngân hết kế hoạch vốn; sớm hoàn thành công tác giải
phóng mặt bằng, các thủ tục đấu thầu để khởi công dự án. Đẩy mạnh xây dựng các
khu tái định cư phục vụ công tác giải phóng mặt bằng công trình Dự án đường sắt
tốc độ cao trên trục Bắc - Nam qua địa bàn tỉnh; phối hợp đẩy nhanh tiến độ để
sớm hoàn thành dự án đường bộ cao tốc Khánh Hòa - Buôn Ma Thuột theo lộ trình đề
ra.
3.7. Đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác thu hút đầu
tư, đặc biệt là các nhà đầu tư có nguồn lực tài chính, công nghệ tiên tiến, quản
trị hiện đại; thu hút đầu tư vào các ngành có hàm lượng công nghệ cao, thân thiện
môi trường, giá trị gia tăng cao, phù hợp với tiềm năng, lợi thế của tỉnh. Đẩy
mạnh cải cách hành chính, cải thiện môi trường kinh doanh, tạo lập môi trường đầu
tư thông thoáng, lành mạnh; chuẩn bị các quỹ đất để xúc tiến, kêu gọi thu hút
các dự án động lực vào các khu vực tiềm năng của tỉnh. Kịp thời nắm bắt thông
tin để tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp, nhà đầu tư trong quá
trình triển khai thực hiện các thủ tục đầu tư, triển khai thực hiện dự án trên
địa bàn tỉnh, đặc biệt là các dự án trọng điểm, tạo động lực thúc đẩy tăng trưởng
kinh tế như các dự án năng lượng tái tạo, phát triển đô thị, sân golf, dự án
nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, luyện kim, thép, hạ tầng khu, cụm công nghiệp,
cảng biển[3],...; đồng thời, đôn đốc
tiến độ thực hiện các dự án đang triển khai thi công, sớm hoàn thành đưa vào hoạt
động[4]; rà soát, đánh giá hiệu quả
đầu tư các dự án nông lâm nghiệp, chăn nuôi, các dự án đầu tư chậm triển khai
thực hiện để có phương án xử lý để có định hướng phù hợp nhằm phát huy hiệu quả
sử dụng đất, hiệu quả đầu tư, tránh lãng phí nguồn lực đất đai.
3.8. Quản lý chặt chẽ thu, chi ngân sách nhà nước.
Tăng cường quản lý, chống thất thu, triển khai tốt các nhiệm vụ thu ngân sách
nhà nước, nhất là các nguồn thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ; tập
trung tháo gỡ khó khăn để tăng thu ngân sách trên địa bàn. Thực hiện chi ngân
sách tiết kiệm, hiệu quả, chống lãng phí, tiêu cực, siết chặt kỷ luật, kỷ cương
tài chính - ngân sách nhà nước. Tiếp tục cơ cấu lại chi ngân sách nhà nước theo
hướng giảm tỷ trọng chi thường xuyên, tăng tỷ trọng chi đầu tư phát triển. Rà
soát các dự án tạo nguồn thu sử dụng đất và có giải pháp tập trung chỉ đạo,
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, phấn đấu hoàn thành kế hoạch đề ra, tạo nguồn thu
cho ngân sách, đảm bảo nguồn vốn bố trí cho các dự án đầu tư công.
3.9. Tổ chức thực hiện có hiệu quả các chương
trình, kế hoạch triển khai nhiệm vụ, giải pháp tại Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày
04 tháng 5 năm 2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân, khẳng định
vị trí, vai trò kinh tế tư nhân là một động lực quan trọng nhất của nền kinh tế
quốc gia. Đẩy mạnh các hoạt động hỗ trợ, phát triển doanh nghiệp; triển khai đồng
bộ, có hiệu quả các nội dung hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2026. Nâng cao
hiệu quả hoạt động của khu vực kinh tế tập thể, hợp tác xã theo hướng phát triển
các hình thức hợp tác, liên kết với các thành phần kinh tế khác để hình thành
các chuỗi giá trị từ sản xuất, chế biến đến tiêu thụ sản phẩm.
3.10. Đẩy nhanh tiến độ lập, điều chỉnh các quy hoạch
xây dựng, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch có tính chất kỹ thuật chuyên ngành
đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội. Rà soát, điều chỉnh Chương trình
phát triển nhà ở tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2021 - 2030 và lập Kế hoạch phát triển
nhà ở giai đoạn 2026 - 2030; tiếp tục xác định các khu đất phát triển nhà ở xã
hội, kêu gọi đầu tư trong năm 2025 - 2026. Sớm lựa chọn chủ đầu tư đối với các
dự án nhà ở xã hội, nhà ở thương mại trên địa bàn tỉnh đã được chấp thuận chủ
trương đầu tư, phấn đấu hoàn thành chỉ tiêu phát triển nhà ở xã hội năm 2026 của
địa phương theo kế hoạch.
4. Về phát triển văn hóa - xã
hội
4.1. Chú trọng thực hiện các chính sách an sinh xã
hội; chính sách giảm nghèo, ưu tiên nguồn lực thực hiện chính sách đối với vùng
sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn, vùng dân tộc thiểu số nhằm giảm nghèo
nhanh và bền vững, hạn chế tái nghèo, góp phần nâng cao mức sống của người dân.
Nâng cao chất lượng các tiêu chí và chất lượng thực hiện chương trình xây dựng
nông thôn mới; huy động, lồng ghép và sử dụng hiệu quả các nguồn lực đầu tư cho
phát triển nông nghiệp, nông thôn.
4.2. Thực hiện đầy đủ, kịp thời các chế độ, chính
sách đối với người có công, gia đình chính sách, các đối tượng xã hội, chăm lo
đời sống vật chất, tinh thần cho Nhân dân trên địa bàn.
4.3. Thực hiện hiệu quả công tác dân tộc trong tình
hình mới; chủ động nắm tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội và đời
sống, sản xuất tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn. Nâng cao hiệu lực,
hiệu quả công tác quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo. Kịp thời giải quyết
nhu cầu của các tôn giáo theo quy định của Luật Tín ngưỡng, tôn giáo và các văn
bản hướng dẫn thi hành.
4.4. Tập trung phát triển nguồn nhân lực, đặc biệt
là nguồn nhân lực chất lượng cao; chú trọng giải quyết việc làm, đào tạo nghề
cho lao động nông thôn, đảm bảo phù hợp nhu cầu thực tế và giải quyết việc làm
cho lao động trên địa bàn; nâng cao năng lực của hệ thống trung tâm dịch vụ việc
làm, mở rộng thị trường và cơ hội việc làm cho lao động đã qua đào tạo có nhu cầu
đi làm việc ở nước ngoài.
4.5. Thực hiện tốt chiến lược phát triển văn hóa
theo Nghị quyết số 162/2024/QH15 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư
Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025 - 2035.
Phát triển toàn diện các lĩnh vực văn hóa, xã hội, bảo tồn và phát huy bản sắc
văn hóa, giá trị lịch sử, truyền thống dân tộc, nhất là văn hóa truyền thống của
cộng đồng dân tộc thiểu số; xây dựng Đề án bảo tồn và phát huy các di sản văn
hóa phi vật thể được UNESCO ghi danh vào danh mục di sản văn hóa phi vật thể đại
diện nhân loại và các di sản. Thực hiện tốt các hoạt động văn hóa, văn nghệ...
phục vụ nhiệm vụ chính trị và kỷ niệm các ngày lễ lớn của đất nước, của tỉnh, từng
bước thu hẹp khoảng cách về hưởng thụ văn hóa giữa thành thị và nông thôn; bảo
đảm gắn kết hài hòa với phát triển kinh tế; bảo đảm an sinh xã hội, nâng cao đời
sống Nhân dân. Tiếp tục triển khai cuộc vận động "Toàn dân rèn luyện thân
thể thao theo gương Bác Hồ vĩ đại", tập trung chỉ đạo tổ chức Đại hội thể
dục thể thao cấp cơ sở và Đại hội Thể dục thể thao tỉnh Đắk Lắk lần thứ I, cử
đoàn vận động viên tỉnh tham gia thi đấu các giải quốc gia và Đại hội thể thao
toàn quốc lần thứ X đạt kết quả theo kế hoạch đề ra. Đăng cai tổ chức các giải
quốc gia tại tỉnh; tập trung triển khai chiến lược phát triển hệ thống thông
tin cơ sở giai đoạn 2026 - 2030, nhằm phát triển hệ thống thông tin cơ sở hiện
đại, thống nhất, đa kênh và tương tác, hoạt động hiệu quả tại cấp xã, phường; đảm
bảo người dân được tiếp cận thông tin thiết yếu, tham gia và phản hồi thông
tin; đồng thời hỗ trợ tốt hơn công tác quản lý nhà nước, tuyên truyền, chuyển đổi
số và xây dựng xã hội số.
4.6. Tập trung triển khai Nghị quyết số 57-NQ/TW,
ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia. Đẩy mạnh thực hiện Kế hoạch
chuyển đổi số tỉnh Đắk Lắk năm 2025; Đề án 06 của Chính phủ về phát triển ứng dụng
dữ liệu dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia
giai đoạn 2022 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030. Tiếp tục hướng dẫn các địa phương
triển khai thực hiện các giải pháp phù hợp với tình hình thực tế để nâng cao hiệu
quả cung cấp và sử dụng dịch vụ công trực tuyến, xây dựng Chính quyền số, thực
hiện Chuyển đổi số một cách toàn diện.
4.7. Triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số
71-NQ/TW, ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo
dục và đào tạo nhằm tạo ra bước chuyển căn bản, toàn diện và thực chất cho sự
nghiệp "trồng người"; duy trì thực hiện tốt chủ trương về đổi mới căn
bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, Chương trình giáo dục phổ thông 2018,
chương trình sách giáo khoa mới. Thực hiện đồng bộ các giải pháp để nâng cao chất
lượng giáo dục đại trà các cấp học phổ thông; duy trì và nâng cao chất lượng
giáo dục mũi nhọn. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong điều hành, quản
lý, dạy học. Khuyến khích, đẩy mạnh công tác xã hội hóa và tăng cường tự chủ
trong các cơ sở giáo dục, đào tạo; đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị trường
học các cấp phục vụ dạy và học, kiên cố hóa phòng học, xây dựng trường học đạt
chuẩn quốc gia; quan tâm đầu tư cho cấp mầm non, tiểu học, các địa phương có điều
kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, các địa phương thường xuyên bị ảnh hưởng
của thiên tai, nhất là các địa bàn có đông đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi,
biên giới.
4.8. Tiếp tục nâng cao hiệu quả công tác quản lý
nhà nước về y tế. Triển khai thực hiện đồng bộ Nghị quyết số 72-NQ/TW, ngày 08
tháng 9 năm 2025 của Bộ Chính trị về "Một số giải pháp đột phá, tăng cường
bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân"; đổi mới, nâng cao
năng lực cho y tế cơ sở và chăm sóc sức khỏe ban đầu. Chú trọng đào tạo, có cơ
chế thu hút, phát triển nguồn nhân lực y tế cả về số lượng và chất lượng; nâng
cao trình độ chuyên môn, trách nhiệm và y đức của đội ngũ cán bộ y tế; quan tâm
đầu tư cơ sở vật chất cho y tế; tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển y tế
ngoài công lập, đẩy mạnh hợp tác quốc tế và kêu gọi đầu tư, xã hội hóa trong
lĩnh vực y tế nhằm đảm bảo chỉ tiêu về số giường bệnh/vạn dân, số bác sĩ/vạn
dân theo kế hoạch đề ra. Ứng dụng công nghệ số toàn diện tại các cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh, đẩy mạnh thực hiện Đề án khám chữa bệnh từ xa, dịch vụ công an sinh
trực tuyến. Cải thiện tình trạng suy dinh dưỡng ở trẻ em; chủ động phòng, chống
dịch bệnh, nâng cao năng lực giám sát, phát hiện và khống chế dịch bệnh mới
phát sinh và các bệnh dịch nguy hiểm khác xảy ra trên địa bàn.
5. Về môi trường và ứng phó với
biến đổi khí hậu
Quản lý chặt chẽ, có hiệu quả về đất đai, tài
nguyên, môi trường; chủ động lồng ghép nội dung thích ứng với biến đổi khí hậu
vào quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng và quy hoạch phát triển sản xuất.
Quan tâm mời gọi các nhà đầu tư các dự án xử lý rác thải, chất thải rắn sinh hoạt
đô thị, nông thôn theo quy hoạch.
Tăng cường công tác giám sát, kiểm tra định kỳ và đột
xuất đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh, đặc biệt là những ngành có nguy cơ
ô nhiễm cao. Kiểm soát chặt chẽ hoạt động khai thác khoáng sản, tài nguyên,
ngăn ngừa suy thoái môi trường tự nhiên. Rà soát, đánh giá toàn diện hiện trạng
các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh; hoàn thiện, nâng cấp và phát huy tối
đa hiệu quả hệ thống hiện có, phục vụ sản xuất nông nghiệp, sinh hoạt và các mục
tiêu phát triển kinh tế - xã hội. Từng bước hiện đại hóa hệ thống thủy lợi, ứng
dụng công nghệ số trong quản lý, vận hành, giám sát và cảnh báo thiên tai. Đẩy
mạnh kiên cố hóa hệ thống kênh mương, xây dựng kế hoạch thực hiện Bộ chỉ số
theo dõi đánh giá nước sạch nông thôn trên địa bàn tỉnh năm 2026 để làm cơ sở
đánh giá chỉ tiêu "Tỷ lệ dân số nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh"
trên địa bàn tỉnh.
Nâng cao năng lực thông tin, dự báo, cảnh báo thiên
tai; chủ động phòng chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu. Triển khai
đồng bộ các biện pháp quản lý, bảo vệ rừng; tổ chức thực hiện hiệu quả các dự
án REDD+, cấp chứng chỉ FSC, trồng rừng gỗ lớn, rừng sản xuất tập trung, phát
triển vùng dược liệu, góp phần nâng tỷ lệ che phủ rừng.
6. Về nội chính, cải cách hành
chính, phòng chống tham nhũng
6.1. Tăng cường công tác quản lý nhà nước trên các
lĩnh vực; nâng cao hiệu lực, hiệu quả chỉ đạo điều hành chính quyền các cấp;
duy trì kỷ luật, kỷ cương hành chính trong quản lý nhà nước, quản lý xã hội
trên tất cả các lĩnh vực. Thực hiện có hiệu quả công tác xây dựng, thẩm định
văn bản quy phạm pháp luật, đảm bảo văn bản quy phạm pháp luật được ban hành
đúng pháp luật, đồng bộ, khả thi. Tiếp tục sắp xếp, kiện toàn lại tổ chức bộ
máy hành chính theo hướng tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả; xây dựng, đào tạo đội
ngũ cán bộ, công chức, viên chức chất lượng cao, đáp ứng tốt yêu cầu công việc.
Tổ chức triển khai hiệu quả Nghị quyết số 66-NQ/TW, ngày 30 tháng 4 năm 2025 của
Bộ Chính trị về đổi mới công tác xây dựng và thi hành pháp luật đáp ứng yêu cầu
phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới.
6.2. Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo trong
triển khai thực hiện các nhiệm vụ CCHC; chú trọng nâng cao vị trí xếp hạng các
chỉ số về cải cách hành chính của tỉnh. Tổ chức triển khai, khảo sát đánh giá độc
lập một số lĩnh vực dịch vụ công. Tiếp tục triển khai số hóa kết quả giải quyết
thủ tục hành chính còn hiệu lực cấp tỉnh; triển khai công tác kiểm tra, tuyên
truyền CCHC. Đẩy mạnh thực hiện chuyển đổi số trong hoạt động của các cơ quan
nhà nước, xây dựng chính quyền điện tử, phát triển Chính quyền số; đồng thời, đẩy
mạnh thực hiện Đề án 06 của Chính phủ về Phát triển ứng dụng dữ liệu dân cư, định
danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022 - 2025,
tầm nhìn đến năm 2030.
6.3. Nghiêm túc thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng
Chính phủ và của tỉnh về chấn chỉnh, tăng cường trách nhiệm trong xử lý công việc,
chấn chỉnh, tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong cơ quan hành chính các cấp. Tăng
cường công tác phân cấp, phân quyền trong xử lý công việc, không đùn đẩy né
tránh, lạm dụng việc hỏi cấp trên trong khi thuộc thẩm quyền xử lý của mình.
Hoàn thành và tổ chức triển khai có hiệu quả hệ thống đánh giá công chức theo
KPI.
6.4. Thực hiện tốt công tác phòng, chống tham
nhũng, tiêu cực, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, giải quyết khiếu nại, tố
cáo; kịp thời giải quyết các vụ việc theo thẩm quyền. Tiếp tục tập trung khắc
phục các tồn tại, hạn chế, vi phạm do Ủy ban Kiểm tra Trung ương, Thanh tra
Chính phủ đã chỉ ra.
Tăng cường kiểm tra, theo dõi nắm chắc tình hình kịp
thời xử lý các vụ khiếu nại, tố cáo đông người, phức tạp không để phát sinh điểm
"nóng" về khiếu nại, tố cáo. Tập trung xử lý, giải quyết dứt điểm đối
với 05 vụ việc phức tạp, kéo dài, vượt cấp lên Trung ương trên địa bàn tỉnh Đắk
Lắk thuộc diện Tổ công tác của Thủ tướng Chính phủ trực tiếp chỉ đạo, kiểm tra,
rà soát, giải quyết.
7. Về quốc phòng, an ninh
Tăng cường lực lượng bám, nắm tình hình, quản lý địa
bàn nhất là địa bàn trọng điểm tuyến biên giới, đối tượng liên quan đến an ninh
quốc gia, kịp thời phát hiện, đấu tranh, vô hiệu hóa âm mưu, hoạt động chống
phá của các thế lực phản động và số đối tượng chống đối chính trị. Bảo vệ tuyệt
đối an toàn các mục tiêu, công trình trọng điểm, các đoàn lãnh đạo Đảng, Nhà nước,
các đoàn khách quốc tế đến tỉnh; tham mưu xây dựng khu vực phòng thủ theo mô
hình chính quyền địa phương 2 cấp.
Tiếp tục triển khai quyết liệt, hiệu quả các đợt
cao điểm tấn công, trấn áp các loại tội phạm. Tăng cường phát hiện, xử lý vi phạm
trong lĩnh vực quản lý kinh tế, môi trường. Nâng cao chất lượng công tác tuyên
truyền, phòng ngừa tai nạn giao thông, phòng cháy chữa cháy; duy trì tuần tra
kiểm soát, phát hiện, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm trật tự an toàn giao
thông.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện
Nghị quyết và báo cáo kết quả tại các Kỳ họp của Hội đồng nhân dân tỉnh trong
năm 2026.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban
của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội
đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk khóa
X, Kỳ họp thứ Hai thông qua ngày 24 tháng 12 năm 2025 và có hiệu lực thi hành kể
từ ngày thông qua./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Ủy ban Công tác đại biểu của Quốc hội;
- Bộ Tài chính;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Đảng ủy HĐND tỉnh;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- UBND tỉnh, UBMTTQVN tỉnh;
- Các Ban của HĐND tỉnh;
- Tổ đại biểu HĐND tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Viện KSND, TAND, Cơ quan THADS tỉnh;
- Văn phòng: Tỉnh ủy, UBND tỉnh;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- Thường trực HĐND, UBND cấp xã;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Đắk Lắk;
- Trung tâm Công nghệ và Cổng TTĐT tỉnh;
- Công báo tỉnh;
- Lưu: VT, CTHĐND.
|
CHỦ TỊCH
Cao Thị Hòa An
|
[1] Gồm:
(1) Nhà máy điện gió Easin 1 công suất 100MW; (2) Nhà máy điện gió Krông Búk 3
công suất 100MW; (3) Nhà máy điện gió Thuận Phong Đắk Lắk công suất 100MW; (4)
Nhà máy điện gió Tân Lập - Ea Hồ công suất 50MW; (5) Nhà máy điện gió Cư Pơng
1,2 công suất 80MW; (6) Nhà máy điện gió Krông Năng 1.1 và 1.2 (mỗi dự án công
suất 40MW); (7) Nhà máy điện gió NT 1 (45MW); NT 2 (30MW); (8) Nhà máy điện gió
Ea Sin công suất 77MW).
[2] Gồm:
(1) Nhà máy điện gió Xanh Nam Việt, công suất 49MW; (2) Nhà máy điện gió LRSH
Sơn Hòa giai đoạn 1, công suất 82MW; (3) Nhà máy điện sinh khối Phú Yên, công
suất 30MW; (4) Nhà máy xử lý rác thải sinh hoạt và phát điện Trung An, công suất
15MW.
[3]
Như: Khu công nghiệp Phú Xuân, Đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng
Khu công nghiệp Hòa Tâm - Giai đoạn 1, Đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ
tầng KCN Công nghệ cao Phú Yên, Đầu tư xây dựng Bến cảng Bãi Gốc, Khu du lịch
nghỉ dưỡng cao cấp Cù Lao Mái Nhà,...
[4] Nhà
máy cà phê Trung Nguyên Legend lớn nhất Đông Nam Á, Tổ hợp trung tâm thươrng mại
- khách sạn - nhà ở Eco Palace, Khu du lịch sinh thái Bãi Nồm, Tổ hợp Thương mại
dịch vụ và du lịch nghỉ dưỡng Xuân Đài Bay, Khu nghỉ dưỡng và du lịch biển Long
Thủy Tuy Hòa, Khu du lịch nghỉ dưỡng Condotel Resort ven biển Tuy Hòa,...