|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 48/NQ-HĐND
|
Quảng Ngãi, ngày
10 tháng 12 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
VỀ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2026
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
KHÓA XIII KỲ HỌP THỨ 7
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Xét Tờ trình số 136/TTr-UBND
ngày 27 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc trình Hội đồng nhân
dân tỉnh thông qua Nghị quyết về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026;
trên cơ sở xem xét các Báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh,
Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận
của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ
Điều 1.
Thống nhất Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm
2026 với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Mục
tiêu tổng quát
Bám sát các mục tiêu, định hướng,
nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2026 và 5 năm 2026 - 2030 của trung
ương và của tỉnh để tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả; tăng cường lãnh đạo,
chỉ đạo, triển khai thực hiện 05 nhiệm vụ trọng tâm và 03 nhiệm vụ đột phá.
Thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế bền vững, dựa trên ba trụ cột: công
nghiệp - dịch vụ - nông nghiệp công nghệ cao, gắn phát triển kinh tế với bảo vệ
môi trường, thích ứng biến đổi khí hậu; ưu tiên thúc đẩy tăng trưởng, đảm bảo
khả năng cân đối, huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực; tập trung đầu
tư phát triển hạ tầng đồng bộ, nhất là giao thông kết nối, đô thị thông minh và
hạ tầng các khu kinh tế, khu công nghiệp; chú trọng phát triển du lịch tương xứng
với tiềm năng lợi, thế mạnh; thực hiện hiệu quả các chương trình mục tiêu quốc
gia. Kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp, cải thiện môi trường
đầu tư kinh doanh. Thúc đẩy chuyển đổi số toàn diện trong chính quyền, doanh
nghiệp và xã hội; đẩy mạnh phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ; phát triển
toàn diện, đồng bộ các lĩnh vực y tế, giáo dục, văn hóa, xã hội; bảo đảm an sinh
xã hội và nâng cao chất lượng sống của người dân, giảm nghèo bền vững. Xây dựng
nền hành chính tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả, bảo đảm chính quyền địa phương hai
cấp hoạt động thông suốt, ổn định; thực hiện quyết liệt cải cách hành chính,
phòng chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực. Chủ động truyền thông chính sách “lấy
tích cực đẩy lùi tiêu cực”, “lấy cái đẹp dẹp cái xấu”, tạo khí thế, niềm tin
trong Nhân dân; nâng cao công tác dân vận, mặt trận tạo động thuận xã hội. Giữ
vững an ninh, quốc phòng, ổn định chính trị; tăng cường liên kết vùng và hội nhập
kinh tế quốc tế.
2. Chỉ tiêu
chủ yếu
2.1. Nhóm chỉ tiêu về kinh tế
(1) Tốc độ tăng trưởng tổng sản
phẩm trên địa bàn (GRDP) tăng 10%.
(2) Năng suất lao động xã hội
tăng 8,5 - 9,5%.
(3) GRDP bình quân đầu người
khoảng 4.460 USD.
(4) Thu nhập bình quân đầu người
tăng 9-10%.
(5) Tỷ trọng công nghiệp - xây
dựng, dịch vụ trong GRDP chiếm khoảng 71 - 72%; trong đó, công nghiệp - xây dựng
chiếm khoảng 42 - 43%.
(6) Tỷ trọng kinh tế số trong
GRDP đạt 12%.
(7) Vốn đầu tư trên địa bàn đạt
khoảng 98.000 - 100.000 tỷ đồng.
2.2. Nhóm chỉ tiêu về văn
hóa, xã hội
(8) Số bác sĩ/vạn dân đạt 10,98
bác sĩ; số giường bệnh/vạn dân (không tính giường trạm y tế xã) đạt 35,18 giường.
(9) Có ít nhất 57,2% trường mầm
non; 75,6% trường phổ thông đạt chuẩn quốc gia.
(10) Tỷ lệ lao động nông nghiệp
trong tổng số lao động xã hội đạt 40,7%.
(11) Tỷ lệ lao động qua đào tạo
có bằng cấp, chứng chỉ đạt 25,66%.
(12) Tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn
nghèo đa chiều còn 1,47%.
2.3. Nhóm chỉ tiêu môi trường
(13) Tỷ lệ che phủ rừng đạt
59,65%.
(14) Tỷ lệ đô thị hóa đạt trên
30,6%.
2.4. Nhóm chỉ tiêu về quốc
phòng, an ninh
(15) Có 100% đơn vị hành chính
cấp xã đạt tiêu chuẩn vững mạnh về quốc phòng, trong đó vững mạnh toàn diện đạt
khoảng 70%.
(16) Có ít nhất 80% khu dân cư,
đơn vị hành chính cấp xã, cơ quan, doanh nghiệp, cơ sở giáo dục đạt tiêu chuẩn
an toàn về an ninh, trật tự.
3. Nhiệm vụ,
giải pháp chủ yếu
Hội đồng nhân dân tỉnh tán
thành các nhiệm vụ, giải pháp do Ủy ban nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Viện
kiểm sát nhân dân tỉnh trình và các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh kiến nghị, đồng
thời đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan có liên quan thực hiện tốt các
nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu sau đây:
3.1. Triển
khai thực hiện hiệu quả các nội dung chỉ đạo của trung ương, Tỉnh ủy về phát
triển kinh tế - xã hội
a) Kịp thời ban hành chương
trình, kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần
thứ XIV của Đảng, Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Quảng Ngãi Khóa I
nhiệm kỳ 2025 - 2030; xây dựng và tổ chức thực hiện các nghị quyết của Tỉnh ủy
theo Chương trình công tác toàn khóa của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh khóa I, nhiệm
kỳ 2025 - 2030.
b) Ban hành các quyết định,
chương trình hành động, kế hoạch, chỉ thị, xây dựng các phương án, kịch bản điều
hành và quyết liệt thực hiện hoàn thành với kết quả cao nhất các mục tiêu, nhiệm
vụ, giải pháp phát triển kinh tế - xã hội năm 2026.
c) Rà soát các kết luận của Ủy
ban Kiểm tra Trung ương, Thanh tra Chính phủ, Kiểm toán nhà nước, đặc biệt là
chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, Phó Thủ tướng Thường trực Chính phủ Nguyễn Hòa
Bình - Trưởng Ban Chỉ đạo 751, Kết luận số 77-KL/TW của Bộ Chính trị, Nghị quyết
số 170/2024/QH15 của Quốc hội và các quy định pháp luật có liên quan để tập
trung giải quyết dứt điểm các dự án tồn đọng, dừng thi công (kể cả 57 dự án
chưa tổng hợp, báo cáo trung ương), khẩn trương triển khai, hoàn thành, đưa vào
sử dụng nhằm hạn chế lãng phí, thất thoát.
3.2. Tập
trung thực hiện nhiệm vụ, giải pháp thu, chi ngân sách nhà nước
a) Tăng cường chỉ đạo, điều
hành công tác thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, phấn đấu tăng thu so với dự
toán trung ương giao; đẩy mạnh các biện pháp chống thất thu, tăng cường quản lý
thu vãng lai, thu thuế thương mại điện tử, thực hiện nghiêm quy định về hóa đơn
điện tử; đấu giá quyền khai thác khoáng sản, quyền sử dụng đất kịp thời huy động
vào ngân sách. Quản lý, điều hành chi ngân sách nhà nước theo quy định, đảm bảo
chặt chẽ, tiết kiệm, hiệu quả, công khai, minh bạch.
b) Tăng cường quản lý, sử dụng
tài sản công; đẩy nhanh tiến độ sắp xếp lại, xử lý đối với nhà, đất đảm bảo sử
dụng đúng mục đích, hiệu quả theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ và các quy định
pháp luật.
c) Phân bổ kế hoạch đầu tư công
khoa học, phù hợp tình hình thực tiễn. Tập trung vốn cho các dự án trọng điểm,
cấp thiết, có tác động lan tỏa lớn, có khả năng giải ngân nhanh, phát huy hiệu
quả. Chủ động, ưu tiên xây dựng các khu tái định cư, kịp thời tháo gỡ vướng mắc
trong công tác bồi thường và tái định cư để bàn giao mặt bằng, triển khai ngay
khi dự án được bố trí vốn. Phấn đấu giải ngân đạt 100% kế hoạch vốn đầu tư công
(bao gồm các Chương trình mục tiêu quốc gia) gắn với bảo đảm chất lượng công
trình và hiệu quả sử dụng vốn đầu tư. Rà soát, đánh giá lại sự cần thiết, hiệu
quả đầu tư của các dự án, nhất là dự án đã có quyết định chủ trương đầu tư, quyết
định đầu tư nhưng chưa được bố trí vốn thực hiện giai đoạn 2021 - 2025 để có cơ
sở xây dựng kế hoạch trung hạn giai đoạn 2026 - 2030.
3.3. Tiếp
tục đẩy mạnh đổi mới mô hình tăng trưởng, cơ cấu lại nền kinh tế
a) Cơ cấu lại nền kinh tế, xác
lập mô hình tăng trưởng mới với trọng tâm là nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu
quả, giá trị gia tăng và sức cạnh tranh của nền kinh tế, đẩy mạnh công nghiệp
hóa, hiện đại hóa, lấy khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
làm động lực chính. Phát triển các mô hình kinh tế mới. Triển khai thực hiện hiệu
quả phát triển kinh tế tư nhân. Tập trung thu hút một số dự án lớn từ nguồn vốn
đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) theo các ngành, lĩnh vực ưu tiên (bán dẫn,
trí tuệ nhân tạo, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số…).
b) Tổ chức thực hiện nghiêm Quy
hoạch vùng, Quy hoạch quốc gia, Quy hoạch tỉnh và các quy hoạch chung, quy hoạch
phân khu được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Rà soát, điều chỉnh Quy hoạch tỉnh,
tổ chức thực hiện công tác lập quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn... đảm bảo
vừa khai thác hiệu quả lợi thế tổng hợp, vừa mở rộng dư địa tạo nguồn lực và
không gian phát triển mới.
c) Chú trọng phát triển các
vùng kinh tế động lực, các hành lang kinh tế chiến lược, nhất là hành lang kinh
tế Đông - Tây gắn với phát triển kinh tế vùng biên mậu, phát triển công nghiệp,
kinh tế biển và du lịch. Tập trung huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực để
đầu tư, phát triển hệ thống hạ tầng dùng chung mang tính kết nối vùng và liên
vùng.
3.4. Đẩy
mạnh phát triển công nghiệp theo hướng hiện đại, phát triển theo chiều sâu
a) Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu
kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp, dịch vụ, giảm tỷ trọng nông nghiệp.
Tiếp tục đẩy mạnh phát triển công nghiệp theo hướng sinh thái, bền vững và có
chiều sâu, tạo ra những sản phẩm có lợi thế mạnh, có thương hiệu, tham gia sâu
và hiệu quả vào chuỗi sản xuất của khu vực và toàn cầu; ưu tiên thu hút các
ngành công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp sạch, chế biến, chế tạo.
b) Tập trung xúc tiến những
ngành nghề, lĩnh vực, đặc biệt là các ngành nghề liên quan đến sử dụng cảng biển
nước sâu, các dự án có nhu cầu sử dụng quỹ đất rộng, các dự án gắn với nguồn
nguyên liệu tại chỗ; thu hút các dự án thuộc lĩnh vực phụ trợ cho ngành công
nghiệp luyện cán thép; chuỗi dự án sản xuất các sản phẩm sau thép, cơ khí chế tạo,
gia công hàng xuất khẩu; các dự án dịch vụ hậu cần cảng biển, dịch vụ
logistics.
c) Kịp thời tháo gỡ khó khăn,
vướng mắc, tạo điều kiện thuận lợi cho nhà đầu tư trong quá trình xây dựng các
dự án: Nâng cấp mở rộng Nhà máy lọc dầu Dung Quất; Khu liên hợp sản xuất gang
thép Hòa Phát Dung Quất 2; Nhà máy sản xuất ray thép và thép đặc biệt, Nhà máy
điện tuabin khí hỗn hợp Dung Quất I, Dung Quất II, Dung Quất III; Đầu tư xây dựng
và kinh doanh kết cấu hạ tầng Khu công nghiệp VSIP II Quảng Ngãi (giai đoạn 1),
Khu công nghiệp và sản xuất dược liệu tập trung Đăk Tô,…
d) Tổ chức triển khai thực hiện
Đề án xây dựng trung tâm lọc, hoá dầu và năng lượng quốc gia tại Khu kinh tế
Dung Quất. Triển khai thực hiện hiệu quả Kế hoạch thực hiện Quy hoạch điện
VIII; hướng dẫn, hỗ trợ, đôn đốc nhà đầu tư thực hiện các dự án điện gió, điện
mặt trời, thủy điện đã được cấp quyết định chủ trương đầu tư sớm hoàn thành thủ
tục, triển khai xây dựng đảm bảo tiến độ, đưa vào vận hành, phát điện.
3.5. Phát
triển nhanh, đa dạng các loại hình dịch vụ, các sản phẩm dịch vụ chất lượng
cao, giá trị gia tăng cao; phát triển du lịch
a) Tiếp tục thực hiện có hiệu
quả Chương trình hành động thực hiện Chiến lược tổng thể phát triển khu vực dịch
vụ Việt Nam. Phát triển đa dạng các ngành dịch vụ, nhất là trong các lĩnh vực
du lịch, thương mại điện tử, tài chính, ngân hàng, y tế, giáo dục, logistics,
các dịch vụ mới; thu hút và nâng cao chất lượng các cơ sở lưu trú.
b) Tổ chức triển khai thực hiện
Đề án phát triển huyện đảo Lý Sơn thành trung tâm du lịch biển - đảo. Chú trọng
phát triển du lịch với các hạt nhân tạo thành tam giác phát triển du lịch thế mạnh:
Trung tâm du lịch biển - đảo Lý Sơn, Khu du lịch Măng Đen, Di tích quốc gia đặc
biệt Văn hóa Sa Huỳnh. Phát triển du lịch với định hướng “ba quốc gia, một điểm
đến”. Hình thành các tuyến du lịch kết nối giữa cao nguyên và biển đảo trên cơ
sở phát huy sự đa dạng bản sắc văn hóa của mỗi vùng miền. Phát triển đa dạng
các loại hình, sản phẩm du lịch như: Du lịch sinh thái, nông nghiệp; du lịch
văn hóa, lịch sử; du lịch nghỉ dưỡng; du lịch cộng đồng; ưu tiên sản phẩm du lịch
đặc trưng, có bản sắc riêng. Tập trung phát triển Khu du lịch Mỹ Khê đảm bảo điều
kiện là khu du lịch quốc gia; phát triển Khu du lịch Măng Đen thành trung tâm
du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng. Thu hút các nhà đầu tư chiến lược để đầu tư tổ hợp
khu đô thị - dịch vụ - du lịch nghỉ dưỡng, giải trí quy mô lớn, chất lượng cao
thuộc quy hoạch phân khu đô thị, dịch vụ Đông Nam Dung Quất, dọc tuyến đường
ven biển Dung Quất - Sa Huỳnh, đặc khu Lý Sơn, Khu du lịch Thạch Bích - Núi
Chúa, núi Cà Đam,... Đẩy mạnh xây dựng thương hiệu, tổ chức xúc tiến và quảng
bá du lịch.
3.6. Phát
triển nông, lâm, thủy sản hiệu quả, bền vững, giá trị gia tăng cao
a) Đẩy mạnh cơ cấu lại ngành
nông nghiệp theo hướng hiệu quả, bền vững; phát triển các ngành hàng chủ lực, lợi
thế theo vùng, miền; nâng cao năng suất, chất lượng, khả năng cạnh tranh và
thích ứng với biến đổi khí hậu; mở rộng và phát triển bền vững các loại cây trồng
chủ lực như: cây ăn quả khoảng 14.000 ha, Mắc ca 4.447 ha, Sâm Ngọc Linh khoảng
3.422 ha, trong đó: trồng mới Sâm Ngọc Linh khoảng 500 ha và các cây dược liệu
khác, gắn với bảo vệ nguồn gene và thương hiệu Sâm Ngọc Linh; tiếp tục khôi phục
và phát triển cà phê xứ lạnh, cây Quế. Tiếp tục phát triển chương trình mỗi xã
một sản phẩm (OCOP). Nghiên cứu có chính sách khuyến khích tích tụ, tập trung đất
đai, hình thành vùng chuyên canh; xây dựng và hình thành các vùng sản xuất nông
nghiệp tập trung, vùng sản xuất nông nghiệp công nghệ cao, thu hút các doanh
nghiệp vào đầu tư để dẫn dắt sản xuất nông nghiệp trong các vùng miền.
b) Tăng cường phát triển kinh tế
biển theo Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam. Phát triển thủy
sản bền vững, hiện đại tàu cá và nâng cao hiệu quả khai thác thủy sản xa bờ; tập
trung và đẩy mạnh nuôi trồng các loại thủy sản có lợi thế, có tính cạnh tranh
cao. Thực hiện nghiêm, đồng bộ một số nhiệm vụ, giải pháp cấp bách để khắc phục
cảnh báo của Ủy ban Châu Âu về chống khai thác hải sản bất hợp pháp, không báo
cáo và không theo quy định.
c) Tăng cường quản lý, bảo vệ
và phát triển rừng, nhất là rừng tự nhiên, rừng phòng hộ, rừng đầu nguồn; đẩy mạnh
trồng rừng nguyên liệu gỗ lớn. Phát triển ngành lâm nghiệp bền vững gắn với bảo
tồn đa dạng sinh học và cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững FSC; phát triển giá
trị đa dụng của hệ sinh thái rừng, đặc biệt là dưới tán rừng và giá trị các -
bon rừng.
d) Thực hiện di dời các cơ sở
chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi gắn với chuyển dần chăn
nuôi nông hộ sang chăn nuôi tập trung theo hướng công nghiệp ứng dụng công nghệ
cao, bảo đảm an toàn sinh học, an toàn dịch bệnh, thân thiện với môi trường.
3.7. Phát
triển kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại; phát triển đô thị và đẩy mạnh xây dựng
nông thôn mới
a) Tích cực phối hợp để đẩy
nhanh tiến độ đầu tư các dự án hạ tầng giao thông quan trọng trên địa bàn tỉnh
như: đường sắt tốc độ cao Bắc - Nam; đẩy nhanh hoàn thành các thủ tục sớm đầu
tư tuyến cao tốc Quảng Ngãi - Kon Tum;... Sớm đầu tư nâng cấp Quốc lộ 24.
Nghiên cứu, kịp thời triển khai các bước tiếp theo để phát triển cảng hàng
không Măng Đen khi được Thủ tướng Chính phủ bổ sung Cảng hàng không Măng Đen
vào Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng hàng không, sân bay toàn quốc
thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050. Đẩy nhanh tiến độ các dự án, đặc biệt
là các dự án trọng điểm, có tính kết nối, lan tỏa: Đường nối từ cầu Thạch Bích
đến Tịnh Phong; Đường ven biển Dung Quất - Sa Huỳnh, giai đoạn IIa; Đường ven
biển Dung Quất - Sa Huỳnh, giai đoạn IIb; Đường Hoàng Sa - Dốc Sỏi; Đầu tư xây
dựng cải tạo, nâng cấp Tỉnh lộ 676 nối Kon Plông với các xã miền núi thuộc tỉnh
Quảng Ngãi cũ; Đường Trường Chinh (đoạn từ đường Phan Đình Phùng đến đường Đào
Duy Từ - phạm vi cầu nối qua sông Đăk Bla); Đường trục chính phía Tây thành phố
Kon Tum;... Đẩy nhanh tiến độ hoàn thành các thủ tục đầu tư dự án để khởi công
mới theo kế hoạch.
b) Phát triển đô thị gắn với những
đột phá về hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, kiến trúc cảnh quan theo hướng
đô thị sinh thái, văn minh, thông minh, hiện đại, thích ứng với biến đổi khí hậu;
dần hình thành các đô thị sinh thái, thông minh dọc hai bên bờ sông Trà Khúc,
sông Đăk Bla, gắn kết giữa bảo tồn thiên nhiên và phát triển hiện đại; sớm triển
khai các thủ tục thực hiện dự án thuộc Quy hoạch phân khu đô thị, dịch vụ Đông
Nam Dung Quất, Quy hoạch phân khu MĐ1.
c) Tiếp tục triển khai một số
cơ chế, chính sách đặc thù phát triển nhà ở xã hội bảo đảm hoàn thành chỉ tiêu
nhà ở xã hội trong năm 2026. Thực hiện hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia
xây dựng nông thôn mới theo hướng toàn diện, bền vững gắn với đô thị hóa và
phát triển kinh tế nông thôn.
3.8. Cải
thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư; huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực để
phát triển kinh tế - xã hội
a) Tháo gỡ các nút thắt, khơi
thông, giải phóng, huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực, nhất là nguồn lực
về đất đai; khuyến khích khởi nghiệp sáng tạo, chuyển đổi số. Rà soát, hoàn thiện
các cơ chế, chính sách để thu hút, sử dụng hiệu quả các nguồn lực đầu tư trong
và ngoài nước; nâng cao hiệu quả hoạt động xúc tiến đầu tư, thu hút đầu tư có
chọn lọc, ưu tiên các dự án có hàm lượng khoa học, công nghệ và giá trị gia
tăng cao, thân thiện với môi trường, các ngành, lĩnh vực có lợi thế so sánh,
các lĩnh vực công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp sạch, chế biến, chế tạo,...
b) Tiếp tục đẩy mạnh cắt giảm,
đơn giản hóa thủ tục hành chính phục vụ người dân, doanh nghiệp; thực hiện có
hiệu quả việc đổi mới cơ chế một cửa, một cửa liên thông; đẩy nhanh số hóa,
tăng cường tích hợp, chia sẻ, đồng bộ dữ liệu, tạo chuyển biến rõ nét trong
cung cấp dịch vụ công trực tuyến, góp phần giảm thời gian, chi phí cho doanh
nghiệp, người dân. Tăng cường đối thoại với doanh nghiệp, kịp thời nắm bắt,
tháo gỡ, giải quyết dứt điểm, phù hợp những khó khăn, vướng mắc, tạo niềm tin
và môi trường đầu tư kinh doanh lành mạnh, thông thoáng cho doanh nghiệp.
3.9. Phát
triển văn hóa - xã hội, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của Nhân dân
a) Tổ chức thực hiện các Chương
trình, Kế hoạch về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo bảo đảm theo các mục
tiêu, nhiệm vụ xác định. Thực hiện rà soát, sắp xếp, củng cố mạng lưới trường lớp
học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp đảm bảo hoạt động hiệu quả,… Đổi mới mạnh mẽ và
đồng bộ các yếu tố cơ bản của giáo dục, đào tạo theo hướng phát triển phẩm chất,
năng lực, kỹ năng sống của người học; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và
các phương tiện truyền thông trong dạy và học; phát triển đội ngũ nhà giáo và
cán bộ quản lý, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục, đào tạo; chủ động hội nhập,
nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế trong giáo dục và đào tạo. Hoàn thành xây dựng
các trường nội trú liên cấp tiểu học và trung học cơ sở các xã biên giới theo
Nghị quyết số 298/NQ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ.
b) Tổ chức thực hiện hiệu quả một
số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân;
Chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển. Nâng
cao chất lượng dịch vụ khám, chữa bệnh các tuyến, đặc biệt y tế cơ sở. Đẩy mạnh
kêu gọi đầu tư phát triển y tế kỹ thuật cao, dịch vụ y tế chăm sóc sức khỏe
Nhân dân.
c) Triển khai thực hiện có hiệu
quả Chương trình mục tiêu quốc gia về văn hóa; bảo vệ và phát huy những giá trị
tốt đẹp, bền vững trong văn hóa truyền thống. Bảo tồn và phát huy giá trị các
di sản văn hóa vật thể, phi vật thể. Tiếp tục thực hiện tốt việc khôi phục, bảo
tồn, phát huy giá trị bản sắc văn hóa, truyền thống của các dân tộc thiểu số,
các di tích lịch sử cách mạng gắn với phát triển du lịch. Phát triển phong trào
thể dục, thể thao quần chúng, phát triển các môn thể thao chuyên nghiệp, thành
tích cao mà tỉnh có thế mạnh.
d) Triển khai thực hiện có hiệu
quả đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
quốc gia; chú trọng hỗ trợ hoạt động khởi nghiệp đổi mới sáng tạo; tích cực, chủ
động tiếp cận, áp dụng những thành tựu của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ
tư vào sản xuất, kinh doanh và phục vụ đời sống, thúc đẩy quá trình công nghiệp
hóa, hiện đại hóa, nâng cao năng suất lao động, hiệu quả kinh tế - xã hội và
thu nhập của Nhân dân.
đ) Giải quyết kịp thời các chế
độ chính sách cho người có công với cách mạng. Rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ
sung, hoàn thiện Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng và các văn bản
quy phạm pháp luật hướng dẫn triển khai thực hiện để đảm bảo đồng bộ, khả thi với
mô hình chính quyền 02 cấp. Thực hiện có hiệu quả các chính sách an sinh xã hội,
các chính sách cho những người yếu thế trong xã hội; công tác chăm sóc và bảo vệ
trẻ em, bình đẳng giới và phòng chống tệ nạn xã hội. Thực hiện hiệu quả các
Chương trình mục tiêu quốc gia; đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội, giảm
nghèo bền vững ở các xã miền núi; thực hiện tốt các chính sách dân tộc, nhất là
hỗ trợ định canh, định cư, đất ở, đất sản xuất, nhà ở đối với dân tộc thiểu số
và hộ nghèo.
3.10.
Tăng cường quản lý và sử dụng hiệu quả tài nguyên, bảo vệ môi trường; ứng phó với
thiên tai và thích ứng với biến đổi khí hậu
a) Nâng cao chất lượng công tác
quản lý đất đai. Siết chặt quản lý, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm trong khai
thác tài nguyên, khoáng sản. Đẩy nhanh tiến độ thực hiện công tác đo đạc, lập bản
đồ địa chính, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai. Rà soát, kiểm tra và kiên quyết
thu hồi đất, xử lý các sai phạm trong sử dụng đất không để các dự án chậm tiến
độ kéo dài, sử dụng đất không hiệu quả; sớm có phương án quản lý, sử dụng theo
đúng quy định đối với đất do các công ty nông, lâm nghiệp đang quản lý, sử dụng.
Bảo vệ và sử dụng hiệu quả, tiết kiệm tài nguyên nước.
b) Tổ chức thực hiện nghiêm
túc, hiệu quả các chủ trương, chính sách, pháp luật về bảo vệ môi trường. Tập
trung giải quyết hiệu quả các vấn đề cấp bách về môi trường, nhất là xử lý nước
thải tại các đô thị, khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp. Khẩn trương
rà soát các hố chôn lấp rác thải; đẩy mạnh thu hút đầu tư xây dựng hạ tầng phân
loại, thu gom, xử lý chất thải rắn sinh hoạt bằng công nghệ hiện đại theo quy
hoạch.
c) Chủ động phòng, chống thiên
tai, ứng phó với biến đổi khí hậu; quản lý chặt chẽ công tác vận hành, thực hiện
kiểm tra an toàn đập, hồ chứa thủy lợi trước mùa mưa lũ. Rà soát, củng cố các lực
lượng, phương tiện, vật tư, hậu cần để tổ chức tốt công tác phòng chống thiên
tai theo phương châm “04 tại chỗ” khi xảy ra, không để bị động, bất ngờ.
3.11.
Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của các cấp chính quyền; đẩy mạnh cải cách
hành chính; chuyển đổi số
a) Khẩn trương xây dựng, trình
Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành nghị quyết mới; sửa đổi, bổ sung, thay thế các
quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh để thực hiện đồng bộ, thống nhất trên địa
bàn tỉnh, đảm bảo chất lượng, tiến độ theo yêu cầu.
b) Đẩy mạnh cải cách công vụ,
nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức đáp ứng yêu cầu mô
hình chính quyền địa phương 02 cấp. Rà soát, cắt giảm, đơn giản hóa 100% điều
kiện đầu tư kinh doanh không cần thiết hoặc mâu thuẫn, chồng chéo hoặc quy định
chung chung, không cụ thể. Tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính. Triển khai
thực hiện nâng cao điểm số, thứ hạng của 06 Chỉ số: Cải cách hành chính (PAR
INDEX), năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI), hiệu quả quản trị và hành chính
công cấp tỉnh (PAPI), Chỉ số sự hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục
vụ của cơ quan hành chính nhà nước (SIPAS), Chuyển đổi số cấp tỉnh (DTI) và Đổi
mới sáng tạo cấp tỉnh (PII).
c) Chuẩn bị tốt các điều kiện đảm
bảo cho công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và bầu cử đại biểu Hội đồng
nhân dân các cấp, nhiệm kỳ 2026 - 2031. Kịp thời tháo gỡ khó khăn, khắc phục những
bật cập, mâu thuẫn, chồng chéo trong các quy định liên quan đến hoạt động bộ
máy mới, nhất là cấp cơ sở. Tiếp tục rà soát sắp xếp lại các đơn vị sự nghiệp
theo quy định. Đẩy mạnh phân cấp, phân quyền, phân định thẩm quyền gắn với việc
thực hiện mô hình chính quyền địa phương 2 cấp. Xây dựng hoàn thiện vị trí việc
làm của các cơ quan, đơn vị, địa phương làm cơ sở cơ cấu, sắp xếp, bố trí cán bộ,
công chức, viên chức.
d) Đẩy mạnh chuyển đổi số, ứng
dụng công nghệ thông tin trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội; đảm bảo an
toàn, an ninh thông tin; tiếp tục triển khai thực hiện hiệu quả Đề án 06 của
Chính phủ và của tỉnh. Tăng cường cung cấp dịch vụ công trực tuyến. Thực hiện chuyển
đổi số trên cả 3 trụ cột: chính quyền số, kinh tế số và xã hội số. Tăng cường bảo
vệ an toàn trên môi trường mạng. Đẩy mạnh quản lý, giám sát thông tin trên mạng,
đấu tranh, phản bác kịp thời các thông tin xấu độc, sai sự thật gây ảnh hưởng
không tốt đối với dư luận xã hội.
3.12. Bảo
đảm vững chắc quốc phòng, an ninh, nâng cao hiệu quả công tác nội chính và đối
ngoại
a) Tăng cường công tác nắm bắt,
dự báo, đánh giá sát tình hình, giữ vững ổn định chính trị, bảo đảm quốc phòng,
an ninh trật tự, kịp thời xử lý tốt các tình huống, không để bị động, bất ngờ.
b) Thực hiện tốt bảo vệ chính
trị nội bộ trong công tác nhân sự và bảo đảm an ninh trật tự Đại hội Đại biểu
toàn quốc lần thứ XIV của Đảng, bầu cử Đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội
đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031.
c) Mở các đợt cao điểm tấn
công, trấn áp các loại tội phạm nguy hiểm. Tăng cường công tác tuần tra, kiểm
soát trật tự, an toàn giao thông, phấn đấu giảm tai nạn giao thông cả 03 tiêu
chí.
d) Tăng cường thanh tra, kiểm
tra bằng hình thức phù hợp, kịp thời phát hiện, xử lý vi phạm; xử lý dứt điểm
các vụ khiếu kiện đông người, phức tạp, kéo dài, vượt cấp, không để phát sinh
điểm nóng. Thực hiện hiệu quả công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu
cực.
đ) Tăng cường công tác hội nhập
quốc tế; nâng cao hiệu quả công tác ngoại giao Nhân dân, ngoại giao văn hóa và
thông tin đối ngoại; tăng cường các hoạt động thông tin tuyên truyền đối ngoại,
nhất là về bảo vệ chủ quyền biển - đảo. Đẩy mạnh các hoạt động giao lưu, hợp
tác hữu nghị truyền thống với các địa phương của nước Cộng hòa dân chủ nhân dân
Lào, Vương quốc Campuchia. Tiếp tục triển khai thực hiện đồng bộ các Hiệp định
thương mại tự do (FTA) đã có hiệu lực, các cam kết trong WTO và Cộng đồng kinh
tế ASEAN để mở rộng thị trường xuất khẩu, nhập khẩu.
Điều 2. Tổ
chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh, Tòa án
nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ tổ chức triển
khai thực hiện Nghị quyết.
2. Ủy ban nhân dân tỉnh:
a) Báo cáo bổ sung kết quả thực
hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội đến ngày 31/12/2025 tại kỳ họp thường
lệ giữa năm 2026.
b) Báo cáo kết quả giải quyết
các kiến nghị tại các báo cáo kết quả giám sát của Thường trực và các Ban của Hội
đồng nhân dân tỉnh, các nội dung chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
kiến nghị của cử tri tại các kỳ họp thường lệ của Hội đồng nhân dân tỉnh trong
năm 2026.
3. Thường trực Hội đồng nhân
dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân
dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 3.
Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này có hiệu lực từ
ngày 10 tháng 12 năm 2025.
Nghị quyết này đã được Hội đồng
nhân dân tỉnh Quảng Ngãi Khóa XIII Kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 10 tháng 12 năm
2025./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- TTTU, TTHĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;
- Các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Các Ban của HĐND tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành;
- Cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh;
- Văn phòng UBND tỉnh;
- TT HĐND, UBND các xã, phường và đặc khu;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Quảng Ngãi;
- Trung tâm Công báo và Tin học tỉnh;
- VP ĐĐBQH và HĐND tỉnh: C-PCVP, các phòng, CV;
- Lưu: VT, Cthđnd(Đta).
|
CHỦ TỊCH
Nguyễn Đức Tuy
|