|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 412/QĐ-UBND
|
Lâm Đồng, ngày 27
tháng 02 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH LÂM ĐỒNG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Nghị quyết số
190/2025/QH15 của Quốc hội khóa XV quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến
sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị định số
158/2018/NĐ-CP ngày 22/11/2018 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại,
giải thể tổ chức hành chính;
Căn cứ Nghị định số
24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên
môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Nghị định số
107/2020/NĐ-CP ngày 14/9/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của
Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số 12/2020/TT-BGDĐT ngày 22/5/2020 của
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở
Giáo dục và Đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương, Phòng Giáo dục và Đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã,
thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số 11/2021/TT-BLĐTBXH ngày
30/9/2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thuộc Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh và Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thuộc Ủy ban nhân
dân cấp huyện;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo
và Giám đốc Sở Nội vụ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Lâm Đồng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/3/2025.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh;
Giám đốc các Sở: Nội vụ; Giáo dục và Đào tạo; Giám đốc/Thủ trưởng các Sở, ban,
ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị, cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- TT Tỉnh ủy, TTHĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH đơn vị tỉnh Lâm Đồng;
- Ban Tổ chức Tỉnh ủy;
- Như Điều 3;
- Lưu: VT, TKCT, NC1.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Trần Hồng Thái
|
QUY ĐỊNH
CHỨC
NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH LÂM
ĐỒNG
(Kèm theo Quyết định số 412/QĐ-UBND ngày 27 tháng 02 năm 2025 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Lâm Đồng)
Chương I
VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG
Điều 1. Vị trí, chức năng
1. Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Lâm Đồng là cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng, thực hiện chức năng tham mưu,
giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: Giáo dục mầm
non; giáo dục phổ thông; giáo dục nghề nghiệp, giáo dục thường xuyên; giáo dục
đại học (nếu có) và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo phân cấp, ủy quyền của
Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Sở Giáo dục và Đào tạo (sau đây gọi tắt là Sở)
có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật;
chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, vị trí việc làm, biên chế và công tác của Ủy
ban nhân dân tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên
môn, nghiệp vụ và các quy định khác của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Chương II
NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN
Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn
Sở Giáo dục và Đào tạo thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn
quy định tại Điều 12 Nghị định số 127/2018/NĐ-CP ngày 21/9/2018 của Chính phủ
quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục; Nghị định số 125/2024/NĐ-CP
ngày 05/10/2024 của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong
lĩnh vực giáo dục; Nghị định số 86/2018/NĐ-CP ngày 06/6/2018 của Chính phủ quy
định về hợp tác, đầu tư của nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục; Nghị định số
124/2024/NĐ-CP ngày 05/10/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 86/2018/NĐ-CP ngày 06/6/2018 của Chính phủ quy định về hợp tác, đầu
tư của nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục; các quy định của pháp luật có liên
quan và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau:
1. Trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:
a) Dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh liên
quan đến ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở và các văn bản khác theo
phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh;
b) Dự thảo kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực;
chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về ngành, lĩnh vực trên
địa bàn tỉnh trong phạm vi quản lý của Sở;
c) Dự thảo quyết định quy định cụ thể chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở;
d) Dự thảo quyết định thực hiện xã hội hóa các hoạt
động cung ứng dịch vụ sự nghiệp công theo ngành, lĩnh vực thuộc thẩm quyền của Ủy
ban nhân dân tỉnh và theo phân cấp của cơ quan nhà nước cấp trên.
2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: Dự thảo các
văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo phân
công.
3. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan
trình Ủy ban nhân dân tỉnh:
a) Ban hành văn bản hướng dẫn, tổ chức thực hiện
các văn bản pháp luật về giáo dục; phương án tích hợp nội dung về mạng lưới các
cơ sở giáo dục và đào tạo vào quy hoạch tỉnh theo Luật Quy hoạch và các quy định
có liên quan; kế hoạch phát triển giáo dục trên địa bàn; kế hoạch, chương
trình, dự án phát triển giáo dục trung học phổ thông trên địa bàn; kế hoạch triển
khai Đề án đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông được phân
công trên phạm vi địa bàn tỉnh; các văn bản pháp luật về giáo dục theo thẩm quyền;
b) Văn bản chấp thuận về việc thành lập, cho phép
thành lập; sáp nhập, chia, tách, giải thể cơ sở giáo dục đại học, phân hiệu của
cơ sở giáo dục đại học; trường cao đẳng sư phạm, phân hiệu của trường cao đẳng
sư phạm trên địa bàn;
c) Phê duyệt Đề án sắp xếp, tổ chức lại các cơ sở
giáo dục công lập thuộc phạm vi quản lý phù hợp với thực tiễn của địa phương;
d) Phê duyệt Phương án thành lập, tổ chức lại, giải
thể các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở theo quy định;
4. Phối hợp Sở Nội vụ tổng hợp số lượng người làm
việc hàng năm của các cơ sở giáo dục công lập trong kế hoạch số lượng người làm
việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh trình cơ quan có thẩm quyền
phê duyệt.
5. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ
chức tuyển dụng hoặc phân cấp việc tuyển dụng, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng nhà
giáo, cán bộ quản lý giáo dục, nhân viên trong các cơ sở giáo dục công lập trực
thuộc Sở theo quy định của pháp luật.
6. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan
thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giáo dục của Ủy ban nhân dân tỉnh đối với
các cơ sở đại học; trường cao đẳng sư phạm, trung cấp sư phạm, trung tâm giáo dục
thường xuyên cấp tỉnh theo phân cấp của Chính phủ.
7. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ đối với Phòng
Giáo dục và Đào tạo và người có chức danh theo dõi giáo dục thuộc Ủy ban nhân
dân xã, phường, thị trấn.
8. Quản lý các hoạt động dạy học và giáo dục trong
nhà trường và ngoài nhà trường; chỉ đạo thực hiện hoạt động giáo dục đạo đức, lối
sống, an toàn trường học; tổ chức thực hiện kế hoạch triển khai Đề án đổi mới
chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông; thực hiện và chỉ đạo thực hiện
công tác truyền thông giáo dục trên địa bàn.
9. Tham gia thẩm định thực tế đề án thành lập, cho
phép thành lập cơ sở giáo dục đại học, phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học
trên địa bàn.
10. Thường xuyên cập nhật thông tin về đội ngũ nhà
giáo và cán bộ quản lý giáo dục thuộc phạm vi quản lý vào cơ sở dữ liệu ngành
giáo dục. Thực hiện đầy đủ và kịp thời chế độ báo cáo định kỳ hằng năm và đột
xuất về thống kê, công khai lĩnh vực giáo dục của địa phương thuộc phạm vi quản
lý với Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Giáo dục và Đào tạo theo quy định.
11. Về lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp:
a) Triển khai thực hiện quy hoạch mạng lưới cơ sở
giáo dục nghề nghiệp, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án phát triển giáo dục
nghề nghiệp ở địa phương sau khi được phê duyệt; sắp xếp, tổ chức hệ thống cơ sở
giáo dục nghề nghiệp; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự chủ đối với
cơ giáo dục nghề nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý;
b) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các quy
định của pháp luật về giáo dục nghề nghiệp;
c) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện công tác đào tạo,
bồi dưỡng, sử dụng cán bộ quản lý giáo dục nghề nghiệp và nhà giáo; tổ chức hội
giảng nhà giáo trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp, hội thi thiết bị đào tạo tự
làm cấp tỉnh, các hội thi có liên quan đến người học các chương trình giáo dục
nghề nghiệp;
d) Tổ chức thực hiện việc thành lập, chia, tách,
sáp nhập, giải thể, đổi tên trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp;
việc thành lập, công nhận trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp tư
thục, trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
hoạt động không vì lợi nhuận; việc thành lập, đình chỉ hoạt động phân hiệu của
trường trung cấp; việc công nhận, không công nhận hiệu trưởng trường trung cấp
tư thục, việc công nhận, miễn nhiệm giám đốc trung tâm giáo dục nghề nghiệp tư
thục. Thực hiện việc công nhận Hội đồng quản trị trường trung cấp tư thục; việc
cấp, đình chỉ, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp,
đăng ký hoạt động liên kết đào tạo với nước ngoài đối với trường trung cấp,
trung tâm giáo dục nghề nghiệp và doanh nghiệp;
đ) Rà soát, xây dựng, quản lý danh mục ngành, nghề
đào tạo trình độ sơ cấp và các chương trình đào tạo khác; tổ chức thực hiện quy
định về đào tạo trình độ trung cấp, sơ cấp, đào tạo thường xuyên, đào tạo nghề
cho lao động nông thôn, đào tạo nghề trong doanh nghiệp; thực hiện chính sách hỗ
trợ đào tạo nghề đối với lao động nông thôn, người khuyết tật, người dân tộc
thiểu số, lao động nữ và các đối tượng chính sách khác.
12. Hướng dẫn thực hiện cơ chế tự chủ đối với các
đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực quản lý theo quy định của pháp
luật.
13. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, cơ
cấu ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp
và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập; thực hiện chế độ
tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ
luật đối với công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý theo
quy định của pháp luật.
14. Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản
được giao theo quy định của pháp luật.
15. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ
và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao với Ủy ban nhân dân tỉnh,
các Bộ, cơ quan ngang Bộ.
16. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban
nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao và theo quy định của pháp luật.
Chương III
CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BIÊN
CHẾ
Điều 3. Lãnh đạo Sở
1. Lãnh đạo Sở có Giám đốc và các Phó Giám đốc. Số
lượng Phó Giám đốc Sở thực hiện theo quy định của pháp luật.
2. Giám
đốc là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm
trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về
thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn
của Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh theo Quy chế làm việc và phân công của Ủy ban
nhân dân tỉnh.
3. Phó
Giám đốc giúp Giám đốc thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ cụ thể do Giám đốc Sở
phân công, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về thực hiện
nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc vắng mặt, một Phó Giám đốc được
Giám đốc ủy nhiệm thay Giám đốc điều hành các hoạt động của Sở. Phó Giám đốc Sở
không kiêm nhiệm người đứng đầu tổ chức, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở, trừ trường
hợp pháp luật có quy định khác.
4. Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động,
luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ,
chính sách khác đối với Giám đốc, Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định
của Đảng và của pháp luật.
Điều 4. Cơ cấu tổ
chức:
1. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ:
a) Phòng Tổ chức hành chính;
b) Thanh tra;
c) Phòng Kế hoạch - Tài chính;
d) Phòng Giáo dục mầm non - Giáo dục phổ thông;
đ) Phòng Quản lý chất lượng;
e) Phòng Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường
xuyên.
2. Các đơn vị sự nghiệp công lập và ngoài công lập
thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo (theo danh sách đính kèm).
Điều 5. Biên chế
của Sở
1. Biên chế công chức,
viên chức của Sở được giao trên cơ sở vị trí việc làm gắn với chức năng, nhiệm
vụ, phạm vi hoạt động và nằm trong tổng biên chế công chức, viên chức của các
cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh được cấp có thẩm
quyền giao hoặc phê duyệt.
2. Việc phân bổ biên
chế công chức cho các đơn vị thuộc Sở phải đảm bảo tiêu chí về số lượng biên chế
công chức tối thiểu theo quy định tại Nghị định số 107/2020/NĐ-CP ngày
14/9/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 24/2014/NĐ-CP
ngày 04/04/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
3. Việc tuyển dụng,
bố trí công chức, viên chức của Sở phải căn cứ vào vị trí việc làm, chức danh,
tiêu chuẩn, cơ cấu ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp của viên chức nhà nước
theo quy định của pháp luật.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 6. Trách nhiệm
thi hành
1. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của Sở, Giám đốc Sở quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn của các phòng chuyên môn, nghiệp vụ và tương đương thuộc Sở; đồng thời,
bố trí công chức, viên chức phù hợp với trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để thực
hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có
vấn đề phát sinh, khó khăn, vướng mắc hoặc cần sửa đổi, bổ sung, Sở Giáo dục và
Đào tạo chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan báo cáo, đề xuất Ủy
ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung Quy định này
cho phù hợp với tình hình thực tiễn và quy định của pháp luật hiện hành./.
PHỤ LỤC
DANH SÁCH ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC CÔNG LẬP
VÀ NGOÀI CÔNG LẬP
(Kèm theo Quyết định số 412/QĐ-UBND ngày 27 tháng 02 năm 2025 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng)
|
STT
|
Tên đơn vị sự
nghiệp công lập và ngoài công lập
|
Ghi chú
|
|
01
|
Trung tâm Giáo dục thường xuyên tỉnh Lâm Đồng tại
thành phố Đà Lạt
|
|
|
02
|
Trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập tỉnh
Lâm Đồng
|
|
|
03
|
Trường phổ thông dân tộc nội trú trung học cơ sở
và trung học phổ thông Liên huyện phía Nam tỉnh Lâm Đồng
|
|
|
04
|
Trường phổ thông dân tộc nội trú trung học cơ sở
và trung học phổ thông tỉnh Lâm Đồng
|
|
|
05
|
Trường trung học cơ sở và trung học phổ thông Chi
Lăng Đà Lạt
|
|
|
06
|
Trường trung học cơ sở và trung học phổ thông Đạ
Nhim
|
|
|
07
|
Trường trung học cơ sở và trung học phổ thông Đạ
Sar
|
|
|
08
|
Trường trung học cơ sở và trung học phổ thông Đống
Đa
|
|
|
09
|
Trường trung học cơ sở và trung học phổ thông Lộc
Bắc Bảo Lâm
|
|
|
10
|
Trường trung học cơ sở và trung học phổ thông Tà
Nung Đà Lạt
|
|
|
11
|
Trường trung học cơ sở và trung học phổ thông Tây
Sơn Đà Lạt
|
|
|
12
|
Trường trung học cơ sở và trung học phổ thông Võ
Nguyên Giáp
|
|
|
13
|
Trường trung học cơ sở và trung học phổ thông
Xuân Trường
|
|
|
14
|
Trường trung học phổ thông Bảo Lâm
|
|
|
15
|
Trường trung học phổ thông Bảo Lộc
|
|
|
16
|
Trường trung học phổ thông Bùi Thị Xuân
|
|
|
17
|
Trường trung học phổ thông Cát Tiên
|
|
|
18
|
Trường trung học phổ thông Chu Văn An
|
|
|
19
|
Trường trung học phổ thông Chuyên Bảo Lộc
|
|
|
20
|
Trường trung học phổ thông Chuyên Thăng Long Đà Lạt
|
|
|
21
|
Trường trung học phổ thông Di Linh
|
|
|
22
|
Trường trung học phổ thông Đạ Huoai
|
|
|
23
|
Trường trung học phổ thông Đạ Tẻh
|
|
|
24
|
Trường trung học phổ thông Đạ Tông
|
|
|
25
|
Trường trung học phổ thông Đơn Dương
|
|
|
26
|
Trường trung học phổ thông Đức Trọng
|
|
|
27
|
Trường trung học phổ thông Gia Viễn
|
|
|
28
|
Trường trung học phổ thông Hoàng Hoa Thám Đức Trọng
|
|
|
29
|
Trường trung học phổ thông Hùng Vương huyện Đơn
Dương
|
|
|
30
|
Trường trung học phổ thông Huỳnh Thúc Kháng huyện
Lâm Hà
|
|
|
31
|
Trường trung học phổ thông Lang Biang huyện Lạc
Dương
|
|
|
32
|
Trường trung học phổ thông Lâm Hà
|
|
|
33
|
Trường trung học phổ thông Lê Hồng Phong huyện Di
Linh
|
|
|
34
|
Trường trung học phổ thông Lê Lợi Đơn Dương
|
|
|
35
|
Trường trung học phổ thông Lê Quý Đôn huyện Đạ Tẻh
|
|
|
36
|
Trường trung học phổ thông Lê Quý Đôn huyện Lâm
Hà
|
|
|
37
|
Trường trung học phổ thông Lê Thị Pha
|
|
|
38
|
Trường trung học phổ thông Lộc An Bảo Lâm
|
|
|
39
|
Trường trung học phổ thông Lộc Phát Bảo Lộc
|
|
|
40
|
Trường trung học phổ thông Lộc Thanh
|
|
|
41
|
Trường trung học phổ thông Lộc Thành
|
|
|
42
|
Trường trung học phổ thông Lương Thế Vinh Đức Trọng
|
|
|
43
|
Trường trung học phổ thông Nguyễn Bỉnh Khiêm Đức
Trọng
|
|
|
44
|
Trường trung học phổ thông Nguyễn Chí Thanh
|
|
|
45
|
Trường trung học phổ thông Nguyễn Du Bảo Lộc
|
|
|
46
|
Trường trung học phổ thông Nguyễn Huệ Di Linh
|
|
|
47
|
Trường trung học phổ thông Nguyễn Thái Bình huyện
Đức Trọng
|
|
|
48
|
Trường trung học phổ thông Nguyễn Tri Phương
thành phố Bảo Lộc
|
|
|
49
|
Trường trung học phổ thông Nguyễn Viết Xuân huyện
Di Linh
|
|
|
50
|
Trường trung học phổ thông Pró huyện Đơn Dương
|
|
|
51
|
Trường trung học phổ thông Phan Bội Châu
|
|
|
52
|
Trường trung học phổ thông Phan Đình Phùng Đam
Rông
|
|
|
53
|
Trường trung học phổ thông Quang Trung huyện Cát
Tiên
|
|
|
54
|
Trường trung học phổ thông Tân Hà huyện Lâm Hà
|
|
|
55
|
Trường trung học phổ thông Thăng Long - Lâm Hà
|
|
|
56
|
Trường trung học phổ thông Thị trấn Đạm ri huyện
Đạ Huoai
|
|
|
57
|
Trường trung học phổ thông Trần Phú
|
|
|
58
|
Trường trung học phổ thông Trường Chinh
|
|
|
59
|
Trường phổ thông Hermann Gmeiner Đà Lạt
|
Ngoài công lập
|