|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH YÊN BÁI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 456/QĐ-UBND
|
Yên Bái, ngày 11
tháng 3 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH KHUNG GIÁ DỊCH VỤ QUẢN LÝ VẬN HÀNH NHÀ CHUNG CƯ
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH YÊN BÁI
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Giá ngày 19
tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Luật Nhà ở ngày 27
tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số
85/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số
95/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Nhà ở;
Căn cứ Nghị định số
100/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội;
Căn cứ Thông tư số
05/2024/TT-BXD ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Quy
định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở;
Căn cứ Quyết định số
23/2024/QĐ-UBND ngày 06 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành
Quy định một số nội dung quản lý Nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Yên Bái;
Xét đề nghị của Sở Xây dựng
tại Tờ trình số 11/TTr-SXD ngày 06 tháng 02 năm 2025; của Sở Tài chính tại Báo
cáo số 59/BC-STC ngày
14 tháng 02 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm
vi điều chỉnh
a)
Khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư ban hành tại Quyết định này được
áp dụng cho các trường hợp sau đây:
Áp dụng
cho việc thu phí quản lý, vận hành nhà chung cư thuộc tài sản công trên địa bàn
tỉnh Yên Bái theo quy định tại Điều 151 Luật Nhà ở năm 2023.
Làm
cơ sở để các bên tham khảo khi thỏa thuận giá dịch vụ quản lý vận hành đối với
nhà ở không thuộc tài sản công hoặc trong trường hợp có tranh chấp về giá dịch
vụ giữa đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư với chủ sở hữu, người sử dụng nhà
chung cư.
Trường
hợp không thỏa thuận được giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư thì áp dụng
mức giá trong khung giá dịch vụ được ban hành tại Quyết định này.
b)
Khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư ban hành tại Quyết định này
không áp dụng đối với các trường hợp sau: Chung cư nhà ở xã hội chỉ để học
sinh, sinh viên và công nhân ở theo hình thức tập thể nhiều người trong một
phòng; giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư đã được thống nhất tại Hội nghị
nhà chung cư hoặc đã được thỏa thuận chung về giá dịch vụ quản lý vận hành nhà
chung cư trong hợp đồng mua bán, thuê, thuê mua căn hộ, phần sở hữu riêng khác
trong nhà chung cư.
2. Đối
tượng áp dụng
a) Cơ
quan quản lý nhà nước về nhà chung cư trên địa bàn tỉnh Yên Bái;
b) Chủ
đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà chung cư (sau đây gọi tắt là chủ đầu tư),
Ban Quản trị nhà chung cư, đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư.
c) Chủ
sở hữu, người sử dụng căn hộ nhà chung cư.
d) Cơ
quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc quản lý sử dụng nhà chung cư.
Điều 2. Khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư
1.
Khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư
Đơn vị tính: đồng/m2 thông thủy/tháng
|
Stt
|
Loại
|
Mức giá tối thiểu
|
Mức giá tối đa
|
|
1
|
Nhà chung cư không có thang
máy
|
786
|
5.900
|
|
2
|
Nhà chung cư có thang máy
|
2.163
|
11.800
|
Mức giá trong khung giá không
bao gồm kinh phí mua bảo hiểm cháy, nổ, kinh phí bảo trì, chi phí trông giữ xe,
chi phí sử dụng nhiên liệu, năng lượng, nước sinh hoạt, dịch vụ truyền hình,
thông tin liên lạc, thù lao cho Ban quản trị nhà chung cư và chi phí dịch vụ
khác phục vụ cho việc sử dụng riêng của chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư
và chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (nếu có).
2. Các chi phí cấu thành khung
giá dịch vụ quản lý, vận hành nhà chung cư: bao gồm các chi phí để thực hiện
các công việc theo quy định tại khoản 3 Điều 59 Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày
24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ.
3. Chủ đầu tư, Ban quản trị nhà
chung cư, đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư thực hiện thu kinh phí quản lý,
vận hành nhà chung cư từ chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư hàng tháng, cụ
thể: “Kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư được tính bằng giá dịch vụ quản
lý vận hành nhà và tính trên mỗi m2 diện tích sử dụng căn hộ hoặc phần
diện tích khác không phải căn hộ trong nhà chung cư nhân (x) với diện tích sử dụng
của căn hộ hoặc phần diện tích khác trong nhà chung cư đó".
Điều 3. Tổ
chức thực hiện
1. Trách nhiệm của Sở Xây dựng
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị liên quan tiếp nhận, tổng hợp những khó khăn, vướng mắc về quản lý
giá dịch vụ quản lý, vận hành nhà chung cư thuộc tài sản công và báo cáo, đề xuất
Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết.
b) Hướng dẫn, kiểm tra hoạt động
của chủ đầu tư, đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư, Ban quản trị nhà chung cư
trong quản lý tài chính về dịch vụ quản lý, vận hành nhà chung cư thuộc tài sản
công.
c) Tổ chức xây dựng, điều chỉnh
khung giá dịch vụ quản lý, vận hành nhà chung cư thuộc tài sản công khi có biến
động giá hoặc khung giá đã ban hành không còn phù hợp với thực tế để trình Ủy
ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân
dân cấp huyện
a) Phối hợp với Sở Xây dựng kiểm
tra hoạt động của chủ đầu tư, đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư, Ban quản trị
nhà chung cư trong quản lý tài chính về dịch vụ quản lý, vận hành nhà chung cư
thuộc tài sản công trên địa bàn;
b) Đôn đốc, kiểm tra Ủy ban
nhân dân cấp xã, chủ đầu tư, đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư, Ban quản trị
nhà chung cư báo cáo tình hình quản lý tài chính về dịch vụ quản lý, vận hành
nhà chung cư thuộc tài sản công trên địa bàn;
c) Báo cáo về các vướng mắc,
phát sinh tranh chấp trong lĩnh vực quản lý dịch vụ quản lý vận hành nhà chung
cư thuộc tài sản công trên địa bàn gửi Sở Xây dựng tổng hợp, báo cáo Ủy ban
nhân dân tỉnh.
3. Trách nhiệm của Ủy ban nhân
dân cấp xã
a) Phối hợp với Sở Xây dựng, Ủy
ban nhân dân cấp huyện kiểm tra hoạt động của chủ đầu tư, đơn vị quản lý vận
hành nhà chung cư, Ban quản trị nhà chung cư trong quản lý tài chính về dịch vụ
quản lý, vận hành nhà chung cư thuộc tài sản công trên địa bàn;
b) Đôn đốc, kiểm tra chủ đầu
tư, đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư, Ban quản trị nhà chung cư thực hiện
trách nhiệm quản lý, vận hành nhà chung cư thuộc tài sản công trên địa bàn.
4. Trách nhiệm của chủ đầu tư,
đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư
a) Căn cứ vào khung giá quy định
tại khoản 1 Điều 2 Quyết định này, Chủ đầu tư, Ban quản trị nhà chung cư, đơn vị
quản lý vận hành có trách nhiệm tính toán, xác định giá dịch vụ quản lý vận
hành nhà chung cư theo quy định tại Điều 59 Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24
ngày 7 năm 2024 của Chính phủ.
b) Thực hiện quản lý vận hành
nhà chung cư thuộc tài sản công theo Quyết định này và Quy chế quản lý, sử dụng
nhà chung cư ban hành kèm theo Thông tư số 05/2024/TT-BXD ngày 31 tháng 7 năm
2024 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng và các quy định pháp luật khác có liên quan.
c) Tổ chức quản lý vận hành và
cung cấp các dịch vụ theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng, đảm bảo an toàn, an
ninh, trật tự, tạo lập nếp sống văn minh cho người dân sinh sống trong khu
chung cư; đồng thời duy trì chất lượng, kiến trúc, cảnh quan, vệ sinh môi trường
của khu nhà chung cư.
d) Tổ chức thu, chi, hạch toán
giá dịch vụ nhà chung cư thuộc tài sản công và các nguồn thu, chi khác đảm bảo
công khai, minh bạch theo đúng quy định của Nhà nước.
đ) Báo cáo đột xuất hoặc định kỳ
trước ngày 05 tháng 12 hàng năm theo yêu cầu của Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp
huyện và Ủy ban nhân cấp xã.
e) Niêm yết công khai việc thu,
chi giá dịch vụ nhà chung cư cho các hộ dân biết theo định kỳ mỗi tháng/01 lần
hoặc báo cáo đột xuất nếu có trên 50% số hộ dân yêu cầu.
5. Trách nhiệm của Ban quản trị
nhà chung cư
a) Trên cơ sở khung giá dịch vụ
quản lý, vận hành nhà chung cư trong Quyết định này, chủ động tính toán, xác định
giá dịch vụ nhà chung cư theo quy định của Luật Nhà ở ngày 27 tháng 11 năm
2023; Nghị định 95/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ; Nghị định
số 100/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ; Thông tư số
05/2024/TT-BXD ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng để trình
thông qua Hội nghị nhà chung cư quyết định và báo cáo gửi đến Sở Xây dựng, Sở
Tài chính, Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân cấp xã (sau khi đã thống
nhất giá dịch vụ) để theo dõi, kiểm tra.
b) Tổ chức quản lý, vận hành và
đảm bảo an toàn, an ninh, trật tự cho người dân sinh sống trong nhà chung cư; đồng
thời, duy trì chất lượng, kiến trúc, cảnh quan, vệ sinh môi trường của khu nhà
chung cư.
c) Thực hiện thu, chi, hạch
toán giá dịch vụ nhà chung cư và các nguồn thu, chi khác đảm bảo công khai,
minh bạch theo đúng quy định của Nhà nước.
d) Trường hợp nhà chung cư do
doanh nghiệp quản lý vận hành, Ban quản trị nhà chung cư có trách nhiệm giám
sát việc thực hiện hợp đồng của doanh nghiệp quản lý vận hành và kiểm tra các
báo cáo thu, chi tài chính về quản lý vận hành do doanh nghiệp quản lý vận hành
thực hiện theo hợp đồng đã ký kết và báo cáo với Hội nghị nhà chung cư theo quy
định; niêm yết công khai việc thu, chi giá dịch vụ nhà chung cư cho các hộ dân
biết theo định kỳ mỗi tháng/01 lần hoặc báo cáo đột xuất nếu có trên 50% số hộ
dân yêu cầu.
Trường hợp xảy ra tranh chấp về
giá dịch vụ nhà chung cư thì doanh nghiệp quản lý vận hành được tạm thu theo
giá trong khung giá dịch vụ được quy định tại khoản 1 Điều 2 Quyết định này cho
đến khi giải quyết xong tranh chấp.
e) Báo cáo tình hình thực hiện
về Sở Xây dựng và Ủy ban nhân dân cấp huyện theo định kỳ hàng năm (trước
ngày 05 tháng 12) hoặc đột xuất khi có yêu cầu.
6. Trách nhiệm Chủ sở hữu, người
sử dụng nhà chung cư
Chủ sở hữu, người sử dụng nhà
chung cư có trách nhiệm đóng góp kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư theo
quy định tại khoản 4 Điều này và Điều 30, Điều 41 Quy chế quản lý, sử dụng nhà
chung cư ban hành kèm theo Thông tư số 05/2024/TT-BXD ngày 31 tháng 7 năm 2024
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
Điều 4. Điều
khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể
từ ngày ký.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị
xã, thành phố; các tổ chức, cá nhân và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như điều 4;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Xây dựng;
- Bộ Tài chính;
- TT HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT. UBND tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- PCVP UBND tỉnh (KT);
- Lưu: VT, TC, XD(H).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Nguyễn Tuấn Anh
|