|
Kính gửi:
|
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính
phủ;
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
|
Căn cứ Thông báo số 35-TB/TGV
ngày 11/7/2025 của Tổ giúp việc Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số về tình hình thực hiện kế hoạch số
02-KH/BCĐTW và một số nhiệm vụ trọng tâm.
Căn cứ Văn bản số
5721/BKHCN-CĐSQG ngày 17/10/2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành kiến
trúc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh và Công
văn số 6247/BKHCN-CĐSQG ngày 03/11/2025 đính chính Công văn số
5721/BKHCN-CĐSQG.
Theo Thông báo kết luận số
53-TB/TGV ngày 23/11/2025, Bộ Khoa học và Công nghệ được giao nhiệm vụ “Chủ
trì hướng dẫn bộ, ngành, địa phương triển khai thực hiện Kiến trúc Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh theo Văn bản số
5721/BKHCN-CĐSQG ngày 17/10/2025 bảo đảm thống nhất, thông suốt”.
Bộ Khoa học và Công nghệ ban
hành Hướng dẫn triển khai thực hiện Kiến trúc Hệ thống thông tin giải quyết thủ
tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh nhằm làm rõ yêu cầu, mô hình kỹ thuật và phương
thức phối hợp giữa bộ, ngành và địa phương trong quá trình triển khai hệ thống
tập trung.
Hướng dẫn này là tài liệu tham
khảo chính thức trong quá trình xây dựng, nâng cấp và tổ chức triển khai Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh; đề nghị các bộ,
ngành, địa phương căn cứ nhu cầu thực tiễn để áp dụng và gửi ý phản hồi (nếu
có) trong quá trình triển khai. Nội dung chi tiết Hướng dẫn được nêu tại Phụ lục
kèm theo.
Bộ Khoa học và Công nghệ trân
trọng đề nghị các bộ, ngành, địa phương nghiên cứu, triển khai thực hiện.
Trân trọng./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Thứ trưởng Thường trực Vũ Hải Quân (để b/c);
- Lưu: VT, CĐSQG.
|
TL. BỘ TRƯỞNG
CỤC TRƯỞNG CỤC
CHUYỂN ĐỔI SỐ QUỐC GIA
Trần Duy Ninh
|
HƯỚNG DẪN TRIỂN KHAI THỰC HIỆN KIẾN TRÚC
HỆ THỐNG THÔNG TIN GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP BỘ,
CẤP TỈNH
(Kèm
theo Công văn số 7753/BKHCN-CĐSQG ngày 17 tháng 12 năm 2025 của Bộ Khoa học và
Công nghệ)
I. THÔNG TIN
CHUNG
1. Mục đích
Tiếp nối văn bản số
5721/BKHCN-CĐSQG ngày 17/10/2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành hướng dẫn
triển khai thực hiện Kiến trúc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
(HTTT GQTTHC) cấp bộ, cấp tỉnh (viết tắt là Tài liệu).
Các bộ, ngành, địa phương tham
khảo Tài liệu để xây dựng, nâng cấp, tổ chức và triển khai HTTT GQTTHC phù hợp
với nhu cầu thực tiễn. Các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân liên quan chủ động
xem xét, áp dụng khi phát triển hệ thống.
2. Nguyên tắc triển khai
Các bộ, ngành, địa phương khi
triển khai xây dựng hoặc nâng cấp HTTT GQTTHC cần áp dụng các nguyên tắc sau:
- Thống nhất hệ thống: Mỗi bộ,
ngành chỉ duy trì một HTTT GQTTHC tập trung, vận hành thống nhất từ trung ương
tới địa phương, bảo đảm chuẩn hóa quy trình điện tử và biểu mẫu điện tử (eForm)[1] trên toàn quốc.
- Tuân thủ kiến trúc, tiêu chuẩn
chung và các hướng dẫn, quy định kỹ thuật: Việc phát triển hệ thống cần phù hợp
với kiến trúc chung và các tiêu chuẩn quốc gia về chính phủ điện tử, bảo đảm kết
nối, chia sẻ dữ liệu thống nhất và đúng quy định pháp luật.
- Tích hợp nền tảng dùng chung:
Các kết nối giữa HTTT GQTTHC, Cổng Dịch vụ công quốc gia, Hệ thống điều phối giải
quyết thủ tục hành chính (gọi tắt là hệ thống điều phối) và phần mềm chuyên
ngành phải thực hiện thông qua Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia
(NDXP); Nền tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu (NDOP) hoặc nền tảng tích hợp, chia
sẻ dữ liệu cấp bộ/ngành (LGSP). Đối với các bộ, ngành, địa phương có triển khai
mô hình liên thông giữa HTTT GQTTHC và hệ thống quản lý văn bản điều hành, việc
kết nối phải bảo đảm thông suốt với Hệ thống Trục Liên thông văn bản quốc gia
(TLTVBQG).
- Kết nối qua hệ thống Ứng dụng
định danh điện tử quốc gia (VNeID) để đăng nhập tập trung đối với cán bộ, người
dân và doanh nghiệp thông qua kết nối, đăng nhập một lần với Cổng Dịch vụ công
quốc gia.
- Đồng bộ dữ liệu, quy trình
liên thông: Dữ liệu hồ sơ phải được đồng bộ kịp thời, xuyên suốt giữa HTTT
GQTTHC cấp bộ, hệ thống điều phối, Cổng Dịch vụ công quốc gia. Quy trình xử lý
phải thông suốt kể cả với các thủ tục liên thông nhiều cấp.
- Tập trung phục vụ người dùng:
Hệ thống cần hỗ trợ đầy đủ cả hai hình thức nộp hồ sơ (trực tuyến và trực tiếp),
đồng thời cung cấp trạng thái hồ sơ, kết quả xử lý qua Cổng Dịch vụ công quốc
gia và VNeID.
- Bảo đảm an toàn, an ninh
thông tin: Các hệ thống phải tuân thủ tiêu chuẩn bảo mật, xác thực tập trung
qua VNeID và áp dụng giải pháp kỹ thuật để bảo vệ dữ liệu, kể cả với hệ thống đặc
thù ngành dọc.
- Bám sát tiến độ triển khai:
Các đơn vị thực hiện theo lộ trình và thời hạn do cấp có thẩm quyền quy định, bảo
đảm hoàn thành đúng tiến độ chung và đáp ứng yêu cầu hướng dẫn của Bộ Khoa học
và Công nghệ.
- Tuân thủ quy định pháp luật về
thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông; thực hiện
thủ tục hành chính trên môi trường điện tử, cung cấp dịch vụ công trực tuyến;
thanh toán trực tuyến[2].
- Tuân thủ Quy định số
05-QĐ/BCĐTW ngày 27/8/2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số về Mô hình liên thông số thống nhất,
hiệu quả và quản trị dựa trên dữ liệu trong hệ thống chính trị.
- Tuân thủ Thông tư số
04/2025/TT-VPCP ngày 08/12/2025 của Văn phòng Chính phủ quy định về thông tin,
dữ liệu được kết nối, chia sẻ giữa Cổng Dịch vụ công quốc gia với các Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính, Cơ sở dữ liệu dùng chung của cơ quan
nhà nước phục vụ giải quyết thủ tục hành chính.
- Tuân thủ Quyết định số
3090/QĐ-BKHCN ngày 08/10/2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
Khung kiến trúc tổng thể số quốc gia.
II. HƯỚNG DẪN
CHI TIẾT
1. Cơ chế
phối hợp kỹ thuật giữa bộ, ngành và địa phương trong triển khai nền tảng/hệ thống
Cơ chế phối hợp được thực hiện
theo kiến trúc thống nhất tại Công văn số 5721/BKHCN-CĐSQG ngày 17/10/2025 và
Công văn số 6247/BKHCN-CĐSQG ngày 03/11/2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ. Trên
cơ sở đó, vai trò và trách nhiệm của các bên được xác định như sau:
a) Trách nhiệm của bộ, ngành chủ
trì triển khai HTTT GQTTHC cấp bộ:
- Chuẩn hóa và ban hành hướng dẫn
kỹ thuật thống nhất, bao gồm: quy trình nghiệp vụ, danh mục thủ tục hành chính,
biểu mẫu điện tử (eForm).
- Chuẩn hóa và ban hành hướng dẫn
đối với API và các yêu cầu kỹ thuật của hệ thống tập trung.
- Hướng dẫn cơ chế kết nối, đồng
bộ và xử lý dữ liệu theo mô hình tập trung cho các đơn vị trực thuộc và địa
phương.
- Chủ trì phối hợp với các bộ,
ngành liên quan trong việc thống nhất yêu cầu nghiệp vụ liên ngành, đặc biệt đối
với các thủ tục hành chính liên thông nhiều cấp, bảo đảm vận hành đồng bộ trên
phạm vi toàn quốc.
- Công bố bộ API chuẩn để các hệ
thống của địa phương và các hệ thống liên quan khác kết nối vào HTTT GQTTHC cấp
bộ; hướng dẫn đầy đủ phương thức tích hợp, cơ chế xác thực, đồng bộ dữ liệu và
các yêu cầu kỹ thuật kèm theo để bảo đảm các địa phương kết nối đúng chuẩn, thống
nhất. Việc tích hợp phải đáp ứng các tình huống thực tế trong xử lý hồ sơ, cho
phép cấu hình để thực hiện ký số trực tiếp trên hệ thống của Bộ hoặc ký trên phần
mềm quản lý văn bản của địa phương nếu đáp ứng yêu cầu kỹ thuật; đồng thời bảo
đảm HTTT GQTTHC có khả năng kết nối với nhiều phần mềm quản lý văn bản khác
nhau trên toàn quốc để phục vụ việc cấp số, ký số và đồng bộ kết quả giải quyết
thủ tục hành chính theo quy định.
b) Trách nhiệm của địa phương:
- Phối hợp với bộ, ngành chủ
trì trong việc chuẩn hóa dữ liệu, cập nhật quy trình thủ tục và triển khai các
yêu cầu kỹ thuật theo hướng dẫn đã ban hành.
- Bố trí đầu mối kỹ thuật để
làm việc trực tiếp với bộ, ngành; cung cấp thông tin, tạo điều kiện tổ chức khảo
sát hiện trạng, triển khai thí điểm và thực hiện đồng bộ dữ liệu giữa hệ thống
địa phương đang vận hành với hệ thống tập trung.
- Trong quá trình vận hành, kịp
thời phản hồi các yêu cầu nghiệp vụ, khó khăn, vướng mắc nhằm bảo đảm hệ thống
vận hành thông suốt từ Trung ương đến địa phương.
(Kế hoạch triển khai HTTT
GQTTHC tập trung cấp bộ được trình bày tại Phụ lục 02).
2. Quy
trình cấp tài khoản, hướng dẫn sử dụng, chuyển đổi và tiếp nhận dữ liệu từ hệ
thống đang vận hành
a) Cấp tài khoản và hướng dẫn sử
dụng hệ thống
Tại Công văn số
5721/BKHCN-CĐSQG đã nêu rõ trách nhiệm tổ chức cấp tài khoản, phân quyền người
dùng, hướng dẫn sử dụng và đào tạo vận hành hệ thống thuộc về các bộ, ngành chủ
trì triển khai. Các bộ, ngành có trách nhiệm:
- Ban hành quy trình cấp, quản
lý và thu hồi tài khoản đối với cán bộ thuộc phạm vi quản lý (bao gồm các đơn vị
trực thuộc và Sở chuyên ngành tại địa phương), bảo đảm quản lý tập trung danh
sách người dùng theo mô hình một hệ thống duy nhất. Hệ thống của Bộ cấp tài khoản
quản trị cho từng địa phương để thực hiện các thao tác quản trị người dùng.
- Thiết lập cơ chế phân quyền
theo đúng chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền của từng nhóm cán bộ (tiếp nhận, thẩm
định, phê duyệt, hỗ trợ kỹ thuật…), bảo đảm tuân thủ mô hình tập trung của kiến
trúc. Địa phương sử dụng tài khoản quản trị được cấp để thêm, sửa, xóa tài khoản
cán bộ tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính, đồng thời cấu hình vai trò xử
lý và phân quyền trong các quy trình điện tử theo thẩm quyền của mình.
- Biên soạn và cung cấp thống
nhất bộ tài liệu hướng dẫn sử dụng (sổ tay, video, tài liệu hỏi/đáp), tổ chức
đào tạo và tập huấn cho cán bộ nghiệp vụ nhằm bảo đảm người dùng nắm rõ quy
trình vận hành trên hệ thống mới. Địa phương có trách nhiệm rà soát, cập nhật
và bảo đảm tính chính xác của thông tin tài khoản và cấu hình quy trình nghiệp
vụ từ tài khoản quản trị của mình.
b) Chuyển đổi và tiếp nhận dữ
liệu từ hệ thống đang vận hành
Các bộ, ngành chủ trì xây dựng
kế hoạch chuyển đổi dữ liệu theo lộ trình phù hợp, thực hiện sau khi HTTT
GQTTHC chính thức vận hành ổn định. Kế hoạch bao gồm: trích xuất dữ liệu từ hệ
thống cấp tỉnh, chuẩn hóa, đối sánh, chuyển đổi, kiểm thử và xác nhận dữ liệu
trước khi đưa vào khai thác trên hệ thống của Bộ, ngành.
- Toàn bộ dữ liệu hồ sơ, dữ liệu
thủ tục và các thông tin liên quan từ hệ thống đang vận hành phải được đối sánh
với cấu trúc dữ liệu mới triển khai theo kiến trúc tại Công văn số
5721/BKHCN-CĐSQG, bảo đảm tương thích và đồng bộ.
- Bộ, ngành hướng dẫn địa
phương về phương thức mapping dữ liệu và xây dựng công cụ hoặc kịch bản chuyển
đổi tự động (trong trường hợp đáp ứng điều kiện kỹ thuật), nhằm hỗ trợ việc đưa
toàn bộ dữ liệu hiện có của địa phương (dữ liệu hồ sơ, thủ tục và thông tin
liên quan) lên hệ thống tập trung của Bộ. Đồng thời, Bộ, ngành tổ chức kiểm tra
tính đầy đủ, chính xác và nhất quán của dữ liệu sau chuyển đổi và có phương án
sao lưu, khôi phục dữ liệu trước khi đồng bộ từ hệ thống cũ sang hệ thống mới.
- Đối với hồ sơ đang giải quyết
trên hệ thống cũ, bộ, ngành phải ban hành phương án chuyển tiếp phù hợp:
+ Tiếp tục xử lý trên hệ thống
cũ và đồng bộ kết quả sang hệ thống mới;
+ Nhập liệu hồ sơ vào hệ thống
mới để tiếp tục theo dõi.
Việc lựa chọn phương án phải bảo
đảm không gián đoạn việc giải quyết thủ tục hành chính cho người dân, doanh
nghiệp.
c) Nguyên tắc khi thực hiện
chuyển đổi
Quá trình chuyển đổi dữ liệu và
vận hành hệ thống mới phải tuân thủ các nguyên tắc sau:
- Không làm gián đoạn dịch vụ:
Bảo đảm hệ thống hiện tại hoạt động ổn định trong toàn bộ thời gian chuyển đổi;
chỉ dừng hệ thống cũ khi hệ thống mới đã sẵn sàng vận hành đầy đủ.
- Chỉ chuyển đổi khi hệ thống mới
đáp ứng yêu cầu kỹ thuật: Việc chuyển đổi sang HTTT GQTTHC tập trung chỉ được
thực hiện khi đã đáp ứng đầy đủ yêu cầu kỹ thuật, an toàn thông tin và đã kết nối
thông suốt với Hệ thống điều phối giải quyết thủ tục hành chính, tránh “chạy
song song” kéo dài gây sai lệch dữ liệu hoặc giảm hiệu quả vận hành.
- Có phương án dự phòng: Các bộ,
ngành và địa phương phải chuẩn bị phương án dự phòng kỹ thuật, nhân sự hỗ trợ
và các biện pháp bảo đảm vận hành liên tục; Không vận hành song song hai hệ thống
để tiếp nhận hồ sơ mới, nhưng có thể duy trì hệ thống cũ như kênh dự phòng kỹ
thuật trong giai đoạn đầu (nếu cần thiết) và bố trí đội ngũ trực hỗ trợ để xử
lý kịp thời sự cố phát sinh.
d) Lộ trình chuyển tiếp và hợp
nhất hệ thống
- Trường hợp bộ, ngành hoặc địa
phương đang có hệ thống vận hành ổn định, có thể áp dụng giai đoạn chuyển tiếp
theo thời hạn do cấp có thẩm quyền quyết định, nhằm bảo đảm người dùng làm quen
với hệ thống mới, đồng thời khắc phục triệt để các lỗi kỹ thuật trước khi hợp
nhất toàn bộ sang hệ thống tập trung. Trong giai đoạn này, bộ, ngành chịu trách
nhiệm:
+ Giám sát chất lượng vận hành;
+ Hỗ trợ cán bộ địa phương
trong quá trình chuyển đổi;
+ Đẩy nhanh tiến độ chuẩn hóa dữ
liệu và quy trình;
+ Bảo đảm hoàn thành hợp nhất hệ
thống trong thời hạn theo yêu cầu chung, tránh kéo dài gây lãng phí nguồn lực
và ảnh hưởng sự thống nhất toàn quốc.
- Trường hợp HTTT GQTTHC tập
trung cấp bộ chưa đáp ứng các thủ tục đặc thù, báo cáo đặc thù, thống kê quản
trị nội bộ, dữ liệu đặc thù của tỉnh hoặc các tiện ích số phục vụ điều hành của
UBND tỉnh, địa phương tiếp tục duy trì HTTT GQTTHC cấp tỉnh cho các chức năng
này. Việc duy trì phải bảo đảm:
+ Không làm trùng lặp dữ liệu gửi
lên Hệ thống điều phối và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
+ Có cơ chế đồng bộ hoặc chia sẻ
dữ liệu phù hợp theo hướng dẫn của bộ, ngành;
+ Chỉ sử dụng cho phạm vi các
chức năng chưa được hệ thống tập trung đáp ứng và không thay thế các thủ tục đã
được chuyển lên hệ thống mới.
3. Yêu cầu
kết nối, liên thông, tích hợp dữ liệu, bảo đảm an ninh, an toàn thông tin, phù
hợp kiến trúc tổng thể
a) Yêu cầu về kết nối, liên
thông và tích hợp dữ liệu
- Các hệ thống, thành phần
trong mô hình phải kết nối và liên thông theo kiến trúc thống nhất quy định tại
Công văn số 5721/BKHCN-CĐSQG. Mọi kết nối giữa HTTT GQTTHC cấp bộ với Cổng Dịch
vụ công quốc gia, Hệ thống điều phối giải quyết thủ tục hành chính và các phần
mềm chuyên ngành phải thực hiện thông qua các nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu
theo quy định (NDXP, NDOP, VDXP, LGSP). Không triển khai kết nối riêng lẻ ngoài
mô hình kết nối tập trung nhằm bảo đảm dữ liệu được đồng bộ, chia sẻ thống nhất
và tuân thủ quy định pháp luật hiện hành.
- Hệ thống phải bảo đảm tích hợp
với nền tảng định danh và xác thực điện tử quốc gia; thực hiện xác thực tập
trung qua VNeID để hỗ trợ đăng nhập một lần (SSO) phục vụ toàn bộ quy trình giải
quyết thủ tục hành chính. Dữ liệu hồ sơ phải được đồng bộ theo thời gian thực
giữa HTTT GQTTHC cấp bộ, Hệ thống điều phối, Cổng Dịch vụ công quốc gia và các
hệ thống liên quan, bảo đảm trạng thái xử lý và kết quả giải quyết được hiển thị
thống nhất trên Cổng Dịch vụ công quốc gia/VNeID.
b) Yêu cầu kỹ thuật đối với
tích hợp và kết nối liên thông
Bộ Công an (Trung tâm dữ liệu
quốc gia) ban hành quy định kỹ thuật kết nối phục vụ vận hành Hệ thống điều phối
giải quyết thủ tục hành chính dùng chung toàn quốc. Các bộ, ngành triển khai
HTTT GQTTHC cấp bộ có trách nhiệm tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật này khi phát
triển, nâng cấp hệ thống nhằm bảo đảm tích hợp thông suốt với Hệ thống điều phối
và các cơ sở dữ liệu quốc gia liên quan.
c) Yêu cầu về an ninh, an toàn
thông tin
- Hệ thống phải tuân thủ đầy đủ
các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về an toàn thông tin theo quy định của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền, bao gồm yêu cầu bảo vệ hệ thống thông tin theo cấp độ
và các yêu cầu liên quan đến kết nối với cơ sở dữ liệu quốc gia.
- Việc xác thực và phân quyền
người dùng phải thực hiện tập trung thông qua VNeID, hạn chế việc tạo tài khoản
phân tán. Hệ thống cần áp dụng các biện pháp bảo vệ như mã hóa dữ liệu nhạy cảm,
sao lưu dữ liệu thời gian thực, giám sát an toàn thông tin, và cơ chế phát hiện
ngăn chặn truy cập trái phép.
- Việc kết nối với các cơ sở dữ
liệu quốc gia và chuyên ngành (dân cư, doanh nghiệp, đất đai, bảo hiểm,…) phải
tuân thủ yêu cầu bảo mật, quy trình kết nối của cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu.
Kết nối với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư phải thực hiện theo Đề án 06 của
Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Công an, trong đó bao gồm yêu cầu bảo vệ môi trường
kết nối, quản lý tập trung tài khoản truy cập và kiểm tra an ninh hệ thống trước
khi khai thác dữ liệu.
d) Tuân thủ kiến trúc tổng thể
và quy định pháp luật
- Các yêu cầu kết nối, tích hợp
và an toàn thông tin phải phù hợp với kiến trúc tổng thể ban hành tại Công văn
số 5721/BKHCN-CĐSQG và các văn bản pháp luật liên quan (Thông tư số
01/2023/TT-VPCP, Thông tư số 21/2023/TT-BTTTT và Thông tư số 11/2025/TT-BKHCN).
- Trường hợp có đề xuất giải pháp
kỹ thuật khác với quy định chung, bộ, ngành phải báo cáo và chỉ được triển khai
sau khi được cơ quan có thẩm quyền xem xét, phê duyệt, nhằm bảo đảm thống nhất
và đồng bộ trên toàn quốc.
đ) Yêu cầu tích hợp ký số và Cổng
eSign
- HTTT GQTTHC cấp bộ phải hỗ trợ
đầy đủ chức năng ký số đối với các thành phần hồ sơ điện tử theo quy định của
pháp luật.
- Hệ thống cần kết nối đến cổng
eSign, nếu đã có kết nối ký số thì cần tiếp tục duy trì kết nối như bình thường
để hỗ trợ ký số cho người dân, doanh nghiệp và cán bộ. Tuân thủ theo hướng dẫn
của Ban Cơ yếu Chính phủ, Trung tâm Chứng thực điện tử quốc gia (NEAC) nếu có
hướng dẫn mới.
e) Kết nối Cổng Thanh toán tập
trung
- HTTT GQTTHC cấp bộ phải tích
hợp với Cổng Thanh toán tập trung trên Cổng Dịch vụ công quốc gia để thực hiện
thu phí, lệ phí trực tuyến theo quy định.
- Các bộ, ngành chuẩn hóa danh
mục phí, lệ phí trên hệ thống và phối hợp với Cổng Thanh toán tập trung để thiết
lập tài khoản thụ hưởng, đối soát giao dịch và kết nối báo cáo theo chuẩn thống
nhất.
- Việc kết nối phải bảo đảm an
toàn giao dịch, tuân thủ tiêu chuẩn kỹ thuật của Cổng Thanh toán tập trung và
các yêu cầu về bảo mật dữ liệu tài chính.
g) Tích hợp dịch vụ bưu chính
công ích
- HTTT GQTTHC cấp bộ phải tích
hợp với các doanh nghiệp bưu chính công ích để cung cấp dịch vụ tiếp nhận hồ
sơ, trả kết quả qua bưu chính và dịch vụ logistics phục vụ giải quyết thủ tục
hành chính.
- Các bộ, ngành phải hướng dẫn
địa phương cấu hình phí, lựa chọn dịch vụ, kết nối tra cứu hành trình bưu gửi
và đồng bộ trạng thái trả kết quả với hệ thống tập trung.
- Trạng thái trả kết quả qua
bưu chính phải được đồng bộ lên Hệ thống điều phối và Cổng Dịch vụ công quốc
gia để người dân theo dõi tập trung.
4. Hướng dẫn
triển khai thủ tục hành chính đặc thù của địa phương
Theo quy định hiện hành, phần lớn
thủ tục hành chính do địa phương thực hiện thuộc danh mục thủ tục hành chính do
các bộ, ngành trung ương ban hành. Tuy nhiên, một số địa phương có ban hành thủ
tục hành chính đặc thù phục vụ yêu cầu quản lý riêng theo thẩm quyền được phân
cấp. Hiện chưa có hướng dẫn thống nhất về việc tích hợp các thủ tục hành chính
đặc thù này vào hệ thống tập trung, dẫn đến khó khăn trong tổ chức triển khai.
Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn nguyên tắc xử lý như sau:
a) Thủ tục đặc thù thuộc lĩnh vực
quản lý của bộ, ngành trung ương
- UBND cấp tỉnh phối hợp với bộ,
ngành chủ quản lĩnh vực và Bộ Tư pháp để triển khai thủ tục hành chính đặc thù
trên HTTT GQTTHC tập trung của bộ, ngành.
- Bộ, ngành chủ quản có trách
nhiệm rà soát cơ sở pháp lý của thủ tục; trường hợp thủ tục được phép thực hiện
tại địa phương, hướng dẫn địa phương cấu hình quy trình, biểu mẫu và các trường
thông tin kỹ thuật trên hệ thống tập trung (mã thủ tục, tên thủ tục, thành phần
hồ sơ, quy trình xử lý, …) bảo đảm phù hợp, không trái với quy định pháp luật
hiện hành.
- Trường hợp cần thiết, bộ,
ngành có thể đề xuất bổ sung thủ tục đặc thù vào danh mục thủ tục hành chính cấp
trung ương để quản lý thống nhất.
b) Thủ tục đặc thù không thuộc
phạm vi quản lý của bộ, ngành trung ương
- Thủ tục đặc thù không thuộc
phạm vi quản lý của Bộ, ngành, tùy theo lĩnh vực, UBND cấp tỉnh đề xuất bộ,
ngành có liên quan xem xét ban hành thành thủ tục hành chính để triển khai tập
trung, thống nhất; đối với các đặc thù không phải thủ tục hành chính, địa
phương tự tổ chức triển khai trên ứng dụng khác trước ngày 01/01/2026.
c) Trách nhiệm báo cáo và
phương án tích hợp trong thời gian tới
- UBND cấp tỉnh báo cáo danh mục
các thủ tục hành chính đặc thù đang triển khai về Bộ Tư pháp và thông báo đến Bộ
Khoa học và Công nghệ (Cục Chuyển đổi số quốc gia) và Văn phòng Chính phủ để tổng
hợp.
- Trên cơ sở báo cáo, cơ quan
trung ương nghiên cứu phương án tích hợp phù hợp vào kiến trúc tổng thể, có thể:
+ Đề xuất Chính phủ giao bộ,
ngành chủ trì quản lý một nhóm thủ tục hành chính đặc thù dùng chung;
+ Bổ sung chức năng mở rộng cho
hệ thống tập trung cho phép địa phương định nghĩa quy trình đặc thù sau khi được
phê duyệt theo thẩm quyền.
- Khi có hướng dẫn hoặc nâng cấp
kỹ thuật từ cơ quan trung ương liên quan đến nhóm thủ tục đặc thù, địa phương
có trách nhiệm cập nhật kịp thời, bảo đảm thủ tục được thực hiện đúng quy định
và tiến tới vận hành thống nhất trên cùng một nền tảng.
5. Hướng dẫn
triển khai thủ tục hành chính do một bộ, ngành ban hành nhưng được thực hiện bởi
cơ quan thuộc bộ, ngành khác
a) Bộ, ngành quản lý chuyên
ngành có trách nhiệm:
- Ban hành hoặc tham mưu ban
hành văn bản quy phạm pháp luật quy định thủ tục hành chính.
- Ban hành biểu mẫu, quy trình
nội bộ.
- Hướng dẫn, tập huấn chuyên
môn, giải đáp vướng mắc cho các cơ quan thực hiện (kể cả cơ quan ngoài ngành
mình).
- Chủ trì rà soát, cắt giảm,
đơn giản hóa thủ tục hành chính.
b) Cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính (cơ quan không quản lý chuyên ngành) có trách nhiệm:
- Triển khai tiếp nhận, giải
quyết thủ tục hành chính tại HTTT GQTTHC cấp bộ của cơ quan thực hiện thủ tục
hành chính và thực hiện đúng theo quy định của Bộ quản lý chuyên ngành.
- Không được yêu cầu thêm giấy
tờ, không được ban hành hướng dẫn trái với Bộ quản lý chuyên ngành.
- Đồng bộ trạng thái, kết quả
giải quyết thủ tục hành chính vào HTTT GQTTHC của Bộ quản lý chuyên ngành (nếu
cần thiết) và Cổng Dịch vụ công quốc gia.
- Báo cáo số liệu giải quyết thủ
tục hành chính về Bộ quản lý chuyên ngành.
6. Vận hành
các phần mềm chuyên ngành và tích hợp
Trong một số lĩnh vực, ngoài
HTTT GQTTHC cấp bộ, các bộ, ngành vẫn đang vận hành các phần mềm chuyên ngành
phục vụ xử lý nghiệp vụ chuyên sâu (như đất đai, xây dựng, thuế, bảo hiểm, sở hữu
trí tuệ, …). Kiến trúc mới cho phép tiếp tục sử dụng các phần mềm này với điều
kiện bảo đảm tích hợp đầy đủ, thống nhất với HTTT GQTTHC. Cách thức vận hành được
quy định như sau:
a) Nguyên tắc vận hành thống nhất
- Khi người dân nộp hồ sơ (trực
tuyến hoặc trực tiếp), hồ sơ được khởi tạo trên HTTT GQTTHC cấp bộ.
- HTTT GQTTHC đồng bộ hồ sơ
sang phần mềm chuyên ngành thông qua API chuẩn do bộ ban hành. Cán bộ chuyên
môn thực hiện xử lý hồ sơ trực tiếp trên phần mềm chuyên ngành.
- Quy trình nghiệp vụ trên phần
mềm chuyên ngành phải được thiết kế đồng nhất với quy trình trên HTTT GQTTHC
(bao gồm số bước, trạng thái, luồng xử lý và điểm kết thúc), bảo đảm tính thống
nhất trong theo dõi và giám sát.
b) Cơ chế cập nhật trạng thái
và kết quả hồ sơ
- Khi trạng thái hoặc kết quả xử
lý hồ sơ thay đổi trên phần mềm chuyên ngành, phần mềm này phải thực hiện gọi
API để cập nhật dữ liệu trở lại HTTT GQTTHC.
- HTTT GQTTHC sau đó thực hiện
đồng bộ dữ liệu lên Hệ thống điều phối và Cổng Dịch vụ công quốc gia, bảo đảm
người dân và doanh nghiệp chỉ cần theo dõi hồ sơ trên một đầu mối thống nhất (Cổng
Dịch vụ công quốc gia/VNeID).
c) Trường hợp chưa có phần mềm
chuyên ngành
- Đối với các thủ tục chưa được
triển khai phần mềm chuyên ngành, toàn bộ quy trình xử lý được thực hiện trực
tiếp trên HTTT GQTTHC cấp bộ.
- Khi bộ, ngành đầu tư triển
khai phần mềm chuyên ngành mới, việc tích hợp với HTTT GQTTHC sẽ được thực hiện
bổ sung theo chuẩn API chung.
d) Yêu cầu chung đối với các bộ,
ngành
- Các bộ, ngành có thể nâng cấp,
hoàn thiện phần mềm chuyên ngành theo lộ trình phục vụ công tác quản lý chuyên
môn, tuy nhiên trong mọi trường hợp phải bảo đảm việc xử lý hồ sơ trên HTTT
GQTTHC không bị gián đoạn (Trường hợp dịch vụ bị gián đoạn, bộ, ngành cần có
thông báo tình trạng và kế hoạch xử lý sự cố đến các đơn vị có liên quan).
- Việc tích hợp, kết nối và
chia sẻ dữ liệu giữa phần mềm chuyên ngành và HTTT GQTTHC phải được duy trì ổn
định, thông suốt, tuân thủ các tiêu chuẩn dữ liệu và yêu cầu kỹ thuật theo kiến
trúc chung.
e) Trường hợp phần mềm chuyên
ngành có yêu cầu kỹ thuật đặc biệt phức tạp, liên thông nhiều hệ thống hoặc phải
tuân thủ thông lệ quốc tế, trong ngắn hạn, có thể kết nối và điều hướng việc tiếp
nhận hồ sơ thủ tục hành chính từ HTTT GQTTHC cấp bộ về giao diện tiếp nhận hồ sơ
trên phần mềm chuyên ngành, nhưng phải bảo đảm trải nghiệm thống nhất cho người
dân và doanh nghiệp; mọi trạng thái và kết quả phải được đồng bộ về HTTT GQTTHC
cấp bộ.
7. Hướng dẫn
về việc tích hợp biên lai điện tử
Các bộ, ngành ban hành hướng dẫn
thống nhất chuẩn giao tiếp và quy trình cấu hình cho địa phương về việc tích hợp
biên lai điện tử.
8. Đào tạo
và hỗ trợ vận hành
Việc chuyển sang mô hình HTTT
GQTTHC tập trung làm thay đổi quy trình giải quyết thủ tục hành chính của bộ,
ngành và địa phương; do đó công tác đào tạo, tập huấn phải được tổ chức quy mô,
đồng bộ và theo kế hoạch thống nhất trên phạm vi toàn quốc.
a) Đào tạo cho địa phương
UBND tỉnh, thành phố có trách
nhiệm:
- Tổ chức đào tạo cho cán bộ cấp
tỉnh, xã về vận hành Hệ thống điều phối, quy trình nghiệp vụ theo mô hình kiến
trúc mới và các chức năng liên quan.
- Bảo đảm đội ngũ cán bộ tiếp
nhận, luân chuyển, trả kết quả nắm vững quy trình xử lý hồ sơ trên hệ thống.
b) Đào tạo cho cán bộ ngành dọc
Các bộ, ngành trung ương:
- Xây dựng chương trình đào tạo
cho các đơn vị thuộc ngành dọc (Sở, phòng chuyên môn tại địa phương) về sử dụng
và vận hành HTTT GQTTHC tập trung sau khi nâng cấp.
- Hướng dẫn kỹ thuật, quy trình
xử lý liên quan đến lĩnh vực quản lý của bộ.
- Khuyến khích các đơn vị phát
triển học liệu trực tuyến (video hướng dẫn, khóa e-learning, tài liệu số) để
cán bộ có thể tự học, tự tra cứu trong quá trình vận hành.
c) Thiết lập đầu mối hỗ trợ kỹ
thuật
Để bảo đảm vận hành thông suốt,
cần duy trì hệ thống đầu mối hỗ trợ kỹ thuật thống nhất từ trung ương đến địa
phương:
- Các bộ, ngành cử đơn vị kỹ
thuật chuyên trách (như Trung tâm Công nghệ thông tin) làm đầu mối tiếp nhận và
xử lý yêu cầu hỗ trợ từ địa phương; hỗ trợ từ xa hoặc trực tiếp khi cần thiết.
- Văn phòng Chính phủ và Bộ Công
an (đơn vị chủ trì Cổng Dịch vụ công quốc gia và Hệ thống điều phối) duy trì đội
hỗ trợ thường trực, kênh liên lạc 24/7 và quy trình tiếp nhận, phân loại, phản
hồi sự cố thống nhất.
- Trong giai đoạn đầu triển
khai, các bộ, ngành và địa phương bố trí nhân sự trực kỹ thuật 24/7, thiết lập
đường dây nóng để tiếp nhận phản ánh và hỗ trợ cán bộ, người dân.
- Công tác giám sát vận hành phải
được thực hiện liên tục để phát hiện sớm lỗi, tình trạng sai lệch dữ liệu hoặc
sự cố kỹ thuật.
d) Vận hành tổng đài dịch vụ
công 1022, SMS Brandname
- Địa phương tiếp tục duy trì
mô hình tổng đài 1022, SMS Brandname để bảo đảm tính gần dân và giảm tải cho tổng
đài trung ương, đồng thời phải chuẩn hóa quy trình vận hành theo hướng dẫn của
các bộ, ngành.
- Các bộ, ngành đào tạo lực lượng
tổng đài về các chức năng trên HTTT GQTTHC cấp bộ, cung cấp kịch bản hỗ trợ, bộ
câu hỏi/trả lời, quy trình chuyển tuyến để lực lượng tổng đài 1022 có thể giải
đáp cơ bản ngay tại tỉnh. Những tình huống vượt quá thẩm quyền hoặc liên quan đến
nghiệp vụ chuyên ngành sẽ được chuyển tuyến đến đầu mối hỗ trợ cấp bộ.
- Tổng đài 1022 tại tỉnh thực
hiện giải đáp các yêu cầu của người dân liên quan đến thủ tục hành chính ngành
dọc; chỉ chuyển các trường hợp vượt thẩm quyền hoặc phức tạp lên đầu mối hỗ trợ
cấp bộ.
đ) Đối với hệ thống kiosk tự phục
vụ tại địa phương
Các bộ, ngành ban hành chuẩn
API kết nối kiosk tích hợp HTTT GQTTHC cấp bộ để các địa phương tiếp tục vận
hành, tránh việc gián đoạn dịch vụ và lãng phí thiết bị đã đầu tư.
e) Tài liệu hỗ trợ và cơ chế
trao đổi
Các bộ, ngành cần:
- Xây dựng bộ tài liệu Hỏi/Đáp
(FAQ), bộ quy trình chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật chi tiết để cung cấp cho địa
phương.
- Thiết lập diễn đàn hoặc nhóm
trao đổi trực tuyến phục vụ chia sẻ kinh nghiệm, đặt câu hỏi và cập nhật thay đổi
hệ thống giữa các địa phương.
g) Đào tạo định kỳ và yêu cầu
thống nhất vận hành
Đào tạo và tập huấn cần tổ chức
định kỳ hằng năm hoặc ngay khi có thay đổi chức năng, quy trình xử lý.
Kiến trúc vận hành mới yêu cầu
sự phối hợp chặt chẽ giữa bộ, ngành và địa phương:
- Các đơn vị trung ương phải
hoàn thiện và hợp nhất hệ thống của mình theo kiến trúc chung.
- Địa phương triển khai theo
đúng kế hoạch, bảo đảm dữ liệu thủ tục hành chính được đồng bộ với Hệ thống điều
phối và HTTT GQTTHC cấp bộ.
Phụ lục 01
HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG BIỂU MẪU ĐIỆN TỬ
1. Giao diện chung
a) Biểu mẫu điện tử cần đáp ứng
nguyên tắc về giao diện chung như sau:
- Sử dụng dấu sao (*) màu đỏ để
đánh dấu các trường dữ liệu bắt buộc cần phải nhập.
- Thông báo lỗi (Error message)
xuất hiện khi dữ liệu nhập không đáp ứng các tiêu chí đã thiết lập; Thông báo lỗi
phải được hiển thị rõ ràng thông qua nhiều tín hiệu thị giác, văn bản thông báo
tiếng Việt, chữ màu đỏ và font chữ đậm.
- Văn bản hướng dẫn
(Instructional Text) hiển thị bên dưới trường nhập để cung cấp thông tin bổ
sung về cách điền thông tin; Thành phần này không bắt buộc đối với các trường dữ
liệu đơn giản nhưng cần thiết cho các trường phức tạp hoặc có yêu cầu định dạng
đặc biệt.
- Hỗ trợ sử dụng phím Tab để
chuyển tiêu điểm giữa các thành phần, phím Space hoặc Enter để kích hoạt nút bấm,
phím mũi tên xuống để mở danh sách thả xuống và bộ chọn ngày; Không sử dụng giá
trị tabindex từ 1 trở lên để thay đổi thứ tự điều hướng mặc định bằng bàn phím.
- Danh sách thả xuống và bộ chọn
ngày tháng tự động đóng khi người dùng thực hiện lựa chọn, nhấp chuột ra bên
ngoài thành phần hoặc sử dụng các phím Escape, Tab để thoát.
b) Chi tiết cho từng loại thành
phần của biểu mẫu:
Bảng
1. Quy tắc với từng loại nhập liệu
|
Loại thành phần
|
Mục đích sử dụng
|
Cấu trúc
|
Quy tắc
|
|
Trường văn bản (Text Field)
|
Sử dụng để nhập liệu văn bản
và số có độ dài ngắn, bao gồm tên, địa chỉ email, số điện thoại và các thông
tin tương tự.
|
- Nhãn trường (Field label):
Giải thích cụ thể và ngắn gọn mục đích của trường.
- Trường nhập (Input field):
Vùng nhập dữ liệu chính.
- Văn bản gợi ý
(Placeholder): Xuất hiện trong trường, biến mất khi bắt đầu gõ.
|
Field label và Placeholder ngắn
gọn và rõ ràng.
Placeholder không trùng lặp với
Field label.
Độ dài tối đa của trường nhập
dữ liệu là 255 ký tự.
Hỗ trợ xác minh tính đúng đắn
cho các loại dữ liệu đặc biệt như email, số điện thoại, tiền tệ hay các dạng
văn bản đặc biệt khác. Trường nhập mật khẩu (Password field) phải được bảo mật
thông tin và tích hợp nút Ẩn/hiện mật khẩu.
|
|
Vùng nhập văn bản (Textarea)
|
Sử dụng cho việc nhập liệu
văn bản dài hoặc nhiều dòng như địa chỉ chi tiết, mô tả và ghi chú.
|
- Nhãn trường (Field label):
Mô tả mục đích của vùng dữ liệu cần nhập.
- Trường nhập (Input field):
Vùng nhập văn bản chính.
- Văn bản gợi ý
(Placeholder): Xuất hiện trong trường, biến mất khi gõ.
- Bộ đếm ký tự/từ
(Character/word counter): Hiển thị số lượng từ đã nhập trong textarea.
- Công cụ thay đổi kích thước
(Resizer): Cho phép người dùng điều chỉnh kích thước theo chiều dọc.
- Thanh cuộn (Scrollbar): Sử
dụng thanh cuộn dọc khi nội dung dài.
|
Field label và Placeholder ngắn
gọn và rõ ràng.
Placeholder không trùng lặp với
Field label.
Chiều cao vùng nhập cần được
cấu hình phù hợp với nội dung dự kiến.
Chỉ sử dụng thanh cuộn dọc,
tránh thanh cuộn ngang.
Kích thước chiều dọc của vùng
nhập phải được hạn chế ở mức phù hợp, sử dụng thanh cuộn (scrollbar) thay thế
khi nội dung vượt quá.
|
|
Tìm kiếm (Search)
|
Cho phép người dùng nhanh
chóng tìm kiếm và truy xuất thông tin trong giao diện người dùng.
|
- Trường nhập (Input field):
Khu vực nhập dữ liệu tìm kiếm.
- Nút tìm kiếm (Search icon):
Tiến hành tìm kiếm khi nhấn vào (tùy chọn, có thể tiến hành tìm kiếm ngay khi
người dùng nhập nội dung xong).
|
Có cung cấp gợi ý các nội
dung được tìm kiếm phổ biến thông qua danh sách thả xuống.
Khi không sử dụng nút tìm kiếm,
phải áp dụng cơ chế hoãn khi truy xuất dữ liệu, với thời gian chờ từ 300 đến
500 mili giây sau khi người dùng nhập xong nội dung.
|
|
Nút radio (Radio button)
|
Cho phép người dùng chọn một
tùy chọn duy nhất từ ít nhất hai tùy chọn loại trừ lẫn nhau.
|
- Nhãn của nhóm (Group
label): Mô tả chung của nhóm các tùy chọn.
- Nút radio (Radio button):
Nút tròn để chọn.
- Nhãn của radio (Option
label): Mô tả ý nghĩa từng tùy chọn.
|
Nhãn tùy chọn được căn trái
và đặt bên phải nút radio.
Tối ưu cho việc trình bày từ
2-4 tùy chọn khác biệt, khi vượt quá nên sử dụng danh sách thả xuống.
|
|
Hộp kiểm (Checkbox)
|
Cho phép người dùng chọn một,
nhiều hoặc không chọn tùy chọn nào từ tập hợp các tùy chọn.
|
- Nhãn nhóm (Group label): Mô
tả những gì danh sách tùy chọn đại diện.
- Hộp kiểm (Checkbox): Hộp
vuông để chọn/bỏ chọn.
- Nhãn tùy chọn (Option
label): Văn bản mô tả từng tùy chọn.
|
Danh sách các tùy chọn được
căn trái và sắp xếp theo chiều dọc.
Có lựa chọn "Chọn tất cả"
và “Bỏ chọn tất cả” nếu số lượng tùy chọn nhiều.
Hộp kiểm tối ưu cho 2 đến 4
tùy chọn, khi vượt quá nên sử dụng danh sách thả xuống.
|
|
Nút (Button)
|
Thành phần tương tác nổi bật,
thực hiện hành động có mục đích khi nhấn.
|
- Label (Nhãn): Văn bản mô tả
hành động.
- Icon (Biểu tượng): Tùy chọn
để tăng cường thị giác.
|
Đối với chức năng phức tạp,
phải có hỗ trợ chú thích (Tooltip) khi di chuột tới.
Nút xử lý dữ liệu phải có hiệu
ứng hoặc thông báo trạng thái xử lý.
Mỗi nút chỉ sử dụng một biểu
tượng duy nhất.
|
|
Danh sách thả xuống (Dropdown
List)
|
Cho phép người dùng chọn một
hoặc nhiều tùy chọn từ danh sách có từ 3 đến 4 tùy chọn trở lên.
Các biến thể bao gồm Single
Select (Chọn một tùy chọn duy nhất) và Multi-select (Chọn một hoặc nhiều tùy
chọn).
|
- Nhãn trường (Field label):
Mô tả mục đích của dropdown.
- Trường nhập (Input field):
Hiển thị một hoặc nhiều tùy chọn đã chọn.
- Nút mũi tên lên/xuống
(Caret): Chỉ thị trạng thái mở/đóng.
- Menu: Danh sách các tùy chọn.
- Bộ lọc (Filter): Giúp tìm
kiếm trong danh sách dài.
|
Khi chưa có lựa chọn, trường
nhập nên hiển thị "Tất cả" hoặc “Không” tùy thuộc vào ngữ cảnh.
Có hỗ trợ các lựa chọn
"Chọn tất cả" và “Bỏ chọn tất cả” nếu biến thể là Multi-select.
Giới hạn từ 10-15 tùy chọn hiển
thị, dùng thanh cuộn (scrollbar) cho phần còn lại.
Trong trường hợp dữ liệu tùy
chọn lớn, áp dụng lazy loading để cải thiện hiệu năng bằng cách chỉ tải thêm
mục khi người dùng cuộn đến cuối danh sách.
Menu phải hiển thị phù hợp
trên các kích thước màn hình khác nhau.
|
|
Bộ chọn ngày tháng (Date
Picker/ Date Range Picker)
|
Cho phép người dùng nhập thủ
công hoặc chọn từ lịch để nhập giá trị ngày tháng.
Bao gồm 2 biến thể: Date
Picker (Chọn một ngày tháng cụ thể) và Date Range Picker (Lựa chọn khoảng từ
ngày đến ngày).
|
- Nhãn trường (Field label):
Mô tả mục đích của trường.
- Trường nhập (Input field):
Vùng nhập giá trị ngày tháng thủ công.
- Giá trị nhập (Input value):
Ngày tháng đã chọn/nhập.
- Biểu tượng lịch (Calendar
icon): Mở widget lịch (tùy chọn, có thể mở widget bằng cách nhấn vào trường
nhập).
- Lịch (Calendar): Widget chọn
ngày tháng
- Điều khiển điều hướng
(Navigation controls): Chuyển tháng/năm.
|
Định dạng hiển thị theo chuẩn
DD/MM/YYYY với múi giờ Việt Nam.
Cho phép nhập thủ công ngoài
việc chọn từ lịch.
Vô hiệu hóa các ngày nằm
ngoài phạm vi cho phép.
Có cơ chế làm nổi bật ngày hiện
tại nếu nằm trong khoảng được chọn.
Widget lịch hiển thị phù hợp
trên các kích thước màn hình khác nhau.
|
|
Bộ chọn thời gian (Time
Picker/Time Range Picker)
|
Cho phép người dùng nhập thủ
công hoặc chọn từ danh sách để nhập giá trị thời gian.
Bao gồm 2 biến thể: Time
Picker (Lựa chọn thời gian cụ thể) và Time Range Picker (Lựa chọn khoảng thời
gian).
|
- Nhãn trường (Field label):
Mô tả mục đích của trường.
- Trường nhập (Input field):
Vùng nhập thời gian thủ công.
- Biểu tượng đồng hồ (Clock
icon): Mở dropdown (tùy chọn, có thể nhấn vào trường nhập để bật dropdown).
- Dropdown gợi ý (Dropdown
suggestions): Danh sách thời gian định sẵn.
- Thanh cuộn (Scrollbar): Cuộn
trong dropdown.
|
Hỗ trợ các định dạng 12 giờ
và 24 giờ với chỉ thị AM/PM hoặc SA/CH.
Cung cấp nút "Bây giờ"
để chọn thời điểm hiện tại.
Cho phép nhập thủ công giá trị
thời gian.
|
|
Trình tải lên tệp tin đính
kèm (Attachment File Uploader)
|
Cho phép người dùng chọn và tải
lên một hoặc nhiều tệp tin đính kèm.
|
- Nhãn (Label): Mô tả mục
đích của trình tải lên.
- Mô tả (Description): Mô tả
giới hạn kích thước hoặc định dạng của tệp tin đính kèm.
- Nút chọn (Choose Files):
Nút hành động để chọn tệp tin đính kèm.
|
Cung cấp hướng dẫn cụ thể về
định dạng và giới hạn dung lượng.
Hỗ trợ xem trước và tải về tệp
tin đã tải lên.
|
|
Gợi ý (Tooltip)
|
Là thông điệp ngắn, theo ngữ
cảnh xuất hiện khi di chuột lên phần tử giao diện.
|
- Con trỏ (Pointer): Mũi tên
chỉ hướng liên kết với phần tử.
- Văn bản (Text): Nội dung
thông tin chính.
Biểu tượng (Icon): Biểu tượng
bổ sung (tùy chọn).
|
Không sử dụng cho thông tin
quan trọng, giữ nội dung ngắn gọn.
Cung cấp mô tả theo ngữ cảnh
cho phần tử liên quan.
Độ trễ tối thiểu 300ms trước
khi xuất hiện, không có độ trễ khi di chuyển giữa các Tooltip cho đến khi dừng
1000ms.
|
|
Thanh trượt (Slider)
|
Sử dụng để chọn một giá trị
hoặc một dải giá trị từ thang đo định sẵn.
|
- Tooltip giá trị đã chọn
(Selected value tooltip): Hiển thị giá trị hiện tại.
- Thân (Stem): Phần kết nối
(hiển thị khi active).
- Núm điều khiển (Thumb): Nút
kéo thả để thay đổi giá trị.
- Dấu tick (Tick marks): Đánh
dấu các giá trị (tùy chọn).
- Đường track (Track): Thanh
ngang hoặc dọc hiển thị dải giá trị.
- Nhãn gia tăng (Increment
labels): Nhãn cho các giá trị cụ thể (tùy chọn).
- Nhãn trường (Field label):
Chỉ ra ngữ cảnh của slider (tùy chọn).
|
Thay đổi giá trị thanh trượt
phải có phản hồi thời gian thực.
Đối với thanh ngang: giá trị
tối thiểu ở đầu, tối đa ở cuối.
Đối với thanh dọc: giá trị tối
thiểu ở dưới, giá trị tối đa ở trên.
|
|
Hộp số (Spin Box)
|
Cho phép nhập giá trị số bằng
tay hoặc thông qua bộ điều khiển tăng giảm theo từng bước.
|
- Nhãn trường (Field label):
Mô tả ngữ cảnh hoặc mục đích.
- Trường nhập (Input field):
Nơi hiển thị và nhập giá trị số.
- Bộ điều khiển (Controls):
Nút tăng/giảm giá trị.
- Giá trị (Value): Số hiện tại
trong trường.
|
Hiển thị giá trị mặc định
trong trường nhập.
Sử dụng cho dữ liệu cụ thể với
phạm vi số nhỏ.
Chỉ nên dùng cho thiết bị
desktop do nút quá nhỏ với thiết bị cảm ứng.
|
2. Trải nghiệm người dùng
Biểu mẫu điện tử cần đáp ứng
nguyên tắc về trải nghiệm người dùng như sau:
a) Thiết kế các khung nhóm
(Groupbox): Thiết kế các Groupbox cho biểu mẫu điện tử để người dùng dễ theo
dõi.
b) Hướng dẫn sử dụng: Biểu mẫu
tích hợp hướng dẫn trực tiếp ngay tại từng vị trí nhập dữ liệu của biểu mẫu điện
tử; Nội dung hướng dẫn được thiết kế ngắn gọn, rõ ràng và phù hợp với từng loại
trường dữ liệu cụ thể; Hướng dẫn là một hộp gợi ý nhỏ hoặc chú thích nổi
(Tooltip) hiện lên khi người dùng di chuột qua (hover) hoặc focus bằng bàn phím
vào một phần tử (icon, nút, ô nhập liệu,…) để giải thích thêm thông tin.
c) Thể thức biểu mẫu: Việc xuất
bản biểu mẫu điện tử tương tác phải bảo đảm thống nhất với yêu cầu về thể thức
của mẫu đơn và tờ khai thủ tục hành chính theo quy định hiện hành, bao gồm việc
tuân thủ các yêu cầu về bố cục, nội dung và định dạng được quy định trong các
văn bản pháp luật có liên quan.
d) Lưu nháp và tiếp tục: Cho
phép người dùng lưu biểu mẫu chưa hoàn tất và tiếp tục điền thông tin trong
phiên làm việc sau; Hỗ trợ xuất biểu mẫu ra tệp tin hoặc in ra giấy để người
dùng có thể tham khảo hoặc hoàn thiện ngoại tuyến. Dữ liệu được lưu tạm thời phải
được bảo mật và có thời hạn lưu trữ phù hợp.
đ) Tương thích đa thiết bị: Biểu
mẫu điện tử được thiết kế để hoạt động tối ưu trên nhiều loại thiết bị khác
nhau bao gồm điện thoại thông minh, máy tính bảng, máy tính để bàn, màn hình cảm
ứng và tivi thông minh; Giao diện tự động điều chỉnh theo kích thước màn hình
và phương thức tương tác của từng loại thiết bị.
3. Các yêu cầu khác
Biểu mẫu điện tử cần đáp ứng
nguyên tắc về các yêu cầu khác như sau:
a) Nhập liệu động (Dynamic
Input): Cho phép người dùng thêm hoặc bớt các trường dữ liệu tùy theo ngữ cảnh
cụ thể, cung cấp các nút "Thêm dòng" và "Xóa dòng" với biểu
tượng rõ ràng, đồng thời đảm bảo việc thêm bớt dòng không làm mất dữ liệu đã nhập
ở các trường khác.
b) Tự động điền thông tin (Auto
Form Filling):
- Biểu mẫu phải được tự động điền
các thông tin có sẵn từ cơ sở dữ liệu của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính cấp bộ và cấp tỉnh, bao gồm các cơ sở dữ liệu nội bộ của các bộ
ngành, địa phương và các cơ sở dữ liệu quốc gia đã được kết nối chia sẻ.
- Việc triển khai tự động điền
dữ liệu phải đáp ứng các yêu cầu sau: Hệ thống tự động gợi ý và tra cứu dữ liệu
từ các nguồn đáng tin cậy; Kết nối cơ sở dữ liệu để thực hiện tiền kiểm tra
thông tin, đảm bảo người dùng không nhập thông tin sai lệch hoặc giả mạo; Thông
tin được cập nhật chính xác và đầy đủ từ cơ sở dữ liệu chính thống.
- Thông tin được điền tự động
phải cho phép người dùng kiểm tra và chỉnh sửa khi cần thiết; Cung cấp công cụ
liên hệ với cơ quan chủ quản của cơ sở dữ liệu gốc để điều chỉnh thông tin
trong trường hợp phát hiện sai lệch; Hiển thị rõ ràng thông tin nào được tự động
điền và thông tin nào cần người dùng bổ sung thêm thông qua các ký hiệu hoặc
màu sắc phân biệt.
- Quá trình xử lý phải bảo đảm
an toàn thông tin và quyền riêng tư của người dùng theo quy định pháp luật hiện
hành; Hệ thống thực hiện cá thể hóa các dịch vụ công có liên quan bằng cách hiển
thị danh sách các dịch vụ công đã sử dụng và đã tìm kiếm trước đó, ưu tiên thể
hiện lĩnh vực dịch vụ công gắn với cá nhân hoặc tổ chức có tần suất sử dụng thường
xuyên ngay sau khi đăng nhập hệ thống.
c) Xác thực dữ liệu
(Validation):
- Thực hiện kiểm tra dữ liệu đầu
vào theo các tiêu chí bao gồm định dạng đúng quy cách, tính bắt buộc của trường
nhập và logic điều kiện giữa các trường. Quá trình xác thực được thực hiện ở cả
phía người dùng và phía máy chủ để đảm bảo tính toàn vẹn dữ liệu.
- Hiển thị các loại thông báo
khác nhau bao gồm thông báo lỗi nhập dữ liệu với mô tả cụ thể về vấn đề và cách
khắc phục, thông báo lỗi hệ thống khi có sự cố kỹ thuật và thông báo xác nhận
khi gửi dữ liệu thành công; Khi có lỗi xảy ra, hệ thống cần đặt tiêu điểm vào
thông báo lỗi ở đầu biểu mẫu hoặc trường đầu tiên có lỗi.
d) Gửi và lưu trữ dữ liệu: Sau
khi người dùng hoàn tất và gửi biểu mẫu, hệ thống thực hiện lưu trữ dữ liệu với
các biện pháp mã hóa phù hợp; Dữ liệu được chuyển tiếp đến hệ thống xử lý tiếp
theo theo quy trình đã được thiết lập, đảm bảo tính toàn vẹn và bảo mật trong
suốt quá trình truyền tải và lưu trữ.
đ) Chữ ký số: Cho phép tổ chức
và cá nhân thực hiện ký số trực tiếp trên biểu mẫu điện tử đối với các dịch vụ
công trực tuyến có yêu cầu xác thực danh tính.
e) Tuân thủ W3C WCAG 2.2 mức
AA: Hệ thống tối thiểu phải đáp ứng tất cả tiêu chí mức A và AA của tiêu chuẩn
W3C WCAG 2.2, bao gồm 4 nguyên tắc: Có thể nhận biết được (Perceivable), Có thể
vận hành được (Operable), Có thể hiểu được (Understandable) và Tương thích
(Robust).
Phụ lục 02
BẢNG KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI HTTT GQTTHC TẬP TRUNG CẤP BỘ
(THAM KHẢO)
|
STT
|
Nhóm công việc chính
|
Nội dung công việc chủ yếu
|
Thời gian bắt đầu
|
Thời gian kết thúc
|
Đơn vị chủ trì
|
Đơn vị phối hợp
|
|
|
1
|
Xây dựng kế hoạch tổng thể
triển khai
|
- Xây dựng, ban hành kế hoạch
triển khai chi tiết (phạm vi, mục tiêu, tiến độ, nguồn lực).
- Xác định đầu mối chủ trì, đầu
mối phối hợp của bộ, ngành và địa phương; thống nhất cơ chế phối hợp với
doanh nghiệp đồng hành (nếu có).
|
…/…/2025
|
…/…/2025
|
Bộ (đơn vị CNTT)
|
Các đơn vị liên quan, doanh
nghiệp đồng hành
|
|
|
2
|
Rà soát, chuẩn hóa thủ tục
hành chính và quy trình nghiệp vụ
|
- Lập danh mục thủ tục hành
chính thuộc phạm vi quản lý, phân loại theo cấp giải quyết, mức độ phát sinh
hồ sơ.
- Chuẩn hóa, tái cấu trúc quy
trình điện tử; xác định thủ tục hành chính có cắt giảm, thay thế thành phần hồ
sơ bằng dữ liệu; rà soát kết nối với cơ sở dữ liệu, phần mềm chuyên ngành.
|
…/…/2025
|
…/…/2025
|
Bộ (đơn vị chuyên môn + CNTT)
|
UBND tỉnh, doanh nghiệp đồng
hành
|
|
|
3
|
Khảo sát hiện trạng tại địa
phương
|
- Xây dựng phiếu khảo sát: cơ
cấu tổ chức, mô hình tiếp nhận, giải quyết hồ sơ, hệ thống đang sử dụng, tài
khoản thu phí, tài khoản người dùng, cơ sở dữ liệu/ứng dụng chuyên ngành, tài
liệu hướng dẫn hiện có.
- Gửi phiếu, tổng hợp, đánh
giá kết quả khảo sát; lập danh sách địa phương sẵn sàng triển khai trước.
|
…/…/2025
|
…/…/2025
|
Bộ
|
UBND tỉnh, doanh nghiệp đồng
hành
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Thiết kế, thiết lập hạ tầng kỹ
thuật
|
- Xác định quy mô, cấu hình hạ
tầng cho hệ thống tập trung (máy chủ, lưu trữ, mạng, bảo mật).
- Cài đặt môi trường, triển
khai phần mềm, kiểm thử chức năng cơ bản; đánh giá an toàn thông tin, kiểm thử
hiệu năng.
|
…/…/2025
|
…/…/2025
|
Bộ/Doanh nghiệp đồng hành
|
Đơn vị hạ tầng, an toàn thông
tin
|
|
|
5
|
Thiết lập kết nối với các hệ
thống, nền tảng liên quan
|
- Cấu hình, thiết lập kết nối
với: Cổng Dịch vụ công quốc gia, Hệ thống điều phối giải quyết thủ tục hành
chính, cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, hệ thống định danh VNeID, hệ thống
thanh toán, bưu chính công ích, EMC, các cơ sở dữ liệu/ứng dụng chuyên ngành
khác,…
- Thống nhất phương án kết nối,
cách thức trao đổi dữ liệu với từng hệ thống.
|
… /../2025
|
…/…/2025
|
Bộ, doanh nghiệp đồng hành
|
Bộ Công an, VPCP và các bộ,
ngành quản lý cơ sở dữ liệu liên quan
|
|
|
6
|
Chuẩn hóa dữ liệu và cấu hình
hệ thống nghiệp vụ
|
- Khai báo, cấu hình: cơ cấu
tổ chức (theo trục dọc bộ - tỉnh - huyện - xã), danh mục thủ tục hành chính,
phí, lệ phí, thành phần hồ sơ, hồ sơ điện tử; cấu hình eForm, biểu mẫu động,
mẫu thông báo email/SMS; thiết lập tài khoản thụ hưởng thu phí, lệ phí.
- Cấu hình quy trình xử lý
theo công bố thủ tục hành chính gốc; cấu hình thời hạn giải quyết, phân quyền
người dùng cho các cấp, các đơn vị.
|
…/…/2025
|
…/…/2025
|
Bộ/Doanh nghiệp đồng hành
|
UBND tỉnh (đầu mối admin địa
phương)
|
|
|
7
|
Chuyển đổi và tiếp nhận dữ liệu
từ hệ thống hiện hữu
|
- Xây dựng phương án chuyển đổi
dữ liệu từ hệ thống một cửa hiện đang vận hành tại địa phương lên hệ thống tập
trung; xác định phạm vi dữ liệu cần chuyển (hồ sơ đang xử lý, hồ sơ đã giải
quyết, danh mục dùng chung, tài khoản người dùng…).
- Tổ chức trích xuất, chuyển
đổi, đối soát dữ liệu; kiểm thử tính đầy đủ, thống nhất dữ liệu sau chuyển đổi.
|
…/…/2025
|
…/…/2025
|
Bộ/Doanh nghiệp đồng hành
|
UBND tỉnh, đơn vị vận hành hệ
thống cũ
|
|
|
8
|
Kiểm thử tích hợp, kiểm thử
nghiệp vụ
|
- Kiểm thử quy trình từng thủ
tục hành chính trên hệ thống tập trung (từ tiếp nhận đến trả kết quả).
- Kiểm thử tích hợp với các hệ
thống, nền tảng liên quan (Cổng Dịch vụ công quốc gia, Hệ thống điều phối, cơ
sở dữ liệu dân cư, VNeID, thanh toán điện tử, bưu chính công ích, phần mềm
chuyên ngành…).
- Ghi nhận lỗi, hiệu chỉnh và
kiểm thử lại.
|
…/…/2025
|
…/…/2025
|
Bộ/Doanh nghiệp đồng hành
|
UBND tỉnh, các bộ, ngành liên
quan
|
|
|
9
|
Đánh giá an toàn thông tin,
hoàn thiện điều kiện kết nối
|
- Rà soát, cấu hình các dịch
vụ an toàn thông tin theo các hướng dẫn hiện hành.
- Tổ chức đánh giá, kiểm tra
an toàn thông tin (có thể theo mô hình đoàn liên ngành nếu cần).
- Hoàn thiện các điều kiện kỹ
thuật, quy trình để kết nối với cơ sở dữ liệu dân cư, VNeID và các hệ thống
dùng chung khác.
|
…/…/2025
|
…/…/2025
|
Bộ/Doanh nghiệp đồng hành
|
Cơ quan chuyên trách ATTT, Bộ
Công an (đơn vị phụ trách cơ sở dữ liệu dân cư)
|
|
|
10
|
Đào tạo, tập huấn cho bộ,
ngành và địa phương
|
- Xây dựng chương trình, tài
liệu đào tạo (slide, tài liệu hướng dẫn sử dụng, video demo…).
- Tổ chức các lớp tập huấn trực
tiếp và/hoặc trực tuyến cho: (i) cán bộ bộ, ngành; (ii) cán bộ tại các Sở,
ngành, UBND cấp tỉnh, huyện, xã; (iii) nhân sự tổng đài 1022 tại địa phương
(nếu có).
|
…/…/2025
|
…/…/2025
|
Bộ/Doanh nghiệp đồng hành
|
UBND tỉnh, các Sở, ngành địa
phương
|
|
|
11
|
Triển khai thử nghiệm (pilot)
|
- Lựa chọn một số địa phương,
đơn vị làm điểm để triển khai thử nghiệm hệ thống.
- Hỗ trợ cán bộ sử dụng hệ thống
trong giai đoạn thử nghiệm; theo dõi, ghi nhận lỗi, vướng mắc nghiệp vụ và kỹ
thuật.
- Đánh giá kết quả thử nghiệm,
tổng hợp kiến nghị điều chỉnh trước khi nhân rộng.
|
…/…/2025
|
…/…/2025
|
Bộ/Doanh nghiệp đồng hành
|
Một số UBND tỉnh, các đơn vị
được chọn làm điểm
|
|
|
12
|
Cắt chuyển chính thức và vận
hành trên diện rộng
|
- Thống nhất lịch cắt chuyển
với Cổng Dịch vụ công quốc gia, Hệ thống điều phối và các hệ thống liên quan;
thông báo kế hoạch tới các địa phương, đơn vị.
- Thực hiện cắt chuyển, đưa hệ
thống tập trung vào vận hành chính thức; dừng tiếp nhận hồ sơ mới trên hệ thống
cũ theo lộ trình đã thống nhất.
- Theo dõi sát trong thời
gian đầu, sẵn sàng kích hoạt phương án dự phòng nếu cần.
|
…/…/2025
|
…/…/2026 (theo lộ trình)
|
Bộ
|
UBND tỉnh, doanh nghiệp đồng
hành, các đơn vị liên quan
|
|
|
13
|
Hỗ trợ vận hành, tối ưu và mở
rộng
|
- Tổ chức hỗ trợ kỹ thuật
24/7 trong giai đoạn đầu; tiếp nhận và xử lý kịp thời phản ánh, sự cố từ địa
phương.
- Điều chỉnh, hoàn thiện chức
năng theo phản hồi người dùng; bổ sung tích hợp thêm cơ sở dữ liệu, phần mềm
chuyên ngành; mở rộng phạm vi thủ tục, đối tượng sử dụng.
- Định kỳ đánh giá KPI, rà
soát thỏa thuận dịch vụ (SLA), đề xuất tối ưu hạ tầng, quy trình.
|
…/…/2026
|
Thường xuyên
|
Bộ/Doanh nghiệp đồng hành
|
UBND tỉnh, các bộ, ngành liên
quan
|
|
[1] Bộ,
ngành xây dựng biểu mẫu điện tử (eForm) bảo đảm đáp ứng yêu cầu tại Phụ lục 01
kèm theo Tài liệu này, nội dung của Phụ lục 01 đồng nhất với hướng dẫn xây dựng
biểu mẫu điện tử tại Công văn số 7725/BTP-VP ngày 27/11/2025 của Bộ Tư pháp.
[2] Nghị
định số 118/2025/NĐ-CP; Nghị định số 45/2020/NĐ-CP; Nghị định số 42/2022/NĐ-CP;
Nghị định số 11/2020/NĐ-CP