|
BỘ GIÁO DỤC VÀ
ĐÀO TẠO
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3142/QĐ-BGDĐT
|
Hà Nội, ngày 12
tháng 11 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ, VẬN HÀNH, KHAI THÁC HỆ THỐNG THÔNG TIN GIẢI QUYẾT THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH CỦA BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Căn cứ Nghị định số 37/2025/NĐ-CP
ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP
ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ
chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc
gia;
Căn cứ Nghị định số 45/2020/NĐ-CP
ngày 08 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi
trường điện tử;
Căn cứ Nghị định số 42/2022/NĐ-CP
ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Chính phủ quy định về cung cấp thông tin và dịch vụ
công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng;
Căn cứ Thông tư số 01/2023/TT-VPCP
ngày 05 tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ quy định
một số nội dung và biện pháp thi hành trong số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ
tục hành chính và thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;
Căn cứ Thông tư số 03/2025/TT-VPCP
ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn
thi hành Nghị định số 118/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số 13/2023/TT-BNV
ngày 31 tháng 8 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn lưu trữ hồ sơ thủ tục
hành chính điện tử;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết
định này Quy chế quản lý, vận hành, khai thác Hệ thống thông tin giải quyết thủ
tục hành chính của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Điều 2. Quyết định này có
hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1083/QĐ-BGDĐT ngày 21 tháng 4
năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Cục
trưởng Cục Khoa học, Công nghệ và Thông tin, thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và
các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ (Cục Kiểm soát TTHC);
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng;
- Cổng TTĐT Bộ;
- Lưu: VT, VP (KSTTHC: 03 bản).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Lê Tấn Dũng
|
QUY CHẾ
QUẢN
LÝ, VẬN HÀNH, KHAI THÁC HỆ THỐNG THÔNG TIN GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CỦA BỘ
GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3142/QĐ-BGDĐT ngày 12 tháng 11 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và
đối tượng áp dụng
1. Quy chế này quy định việc quản lý, vận hành,
khai thác và sử dụng Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (sau đây
gọi tắt là Hệ thống) của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Các đơn vị thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách
nhiệm giải quyết thủ tục hành chính (TTHC) và các đơn vị liên quan;
b) Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết TTHC
theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông (Bộ phận Một cửa) của Bộ Giáo dục và
Đào tạo;
c) Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động
tham gia thực hiện TTHC;
d) Các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
1. Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Bộ Giáo dục
và Đào tạo là hệ thống nghiệp vụ chuyên dùng để tiếp nhận, số hóa, giải quyết,
theo dõi, giám sát và trả kết quả TTHC; đồng thời kết nối, chia sẻ dữ liệu với
Cổng Dịch vụ công quốc gia, các hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu theo quy định
tại Nghị định số 118/2025/NĐ-CP và các văn
bản có liên quan. Hệ thống được cung cấp cho tổ chức, cá nhân tại địa chỉ http://dichvucong.moet.gov.vn và quản trị, vận hành tại địa chỉ
http://egov.moet.gov.vn.
2. Cổng Dịch vụ công quốc gia là nền tảng tích hợp,
cung cấp dịch vụ công trực tuyến, thông tin về tình hình và kết quả giải quyết
TTHC của các bộ, ngành, địa phương; hỗ trợ nộp hồ sơ, tra cứu và nhận kết quả
giải quyết TTHC tại địa chỉ https://dichvucong.gov.vn.
3. Dịch vụ công trực tuyến là dịch vụ hành chính
công được cơ quan nhà nước cung cấp trên môi trường mạng, cho phép tổ chức, cá
nhân thực hiện một phần hoặc toàn bộ quy trình TTHC theo quy định của pháp luật.
4. Sao chụp giấy tờ và bóc tách dữ liệu trong số
hóa hồ sơ là việc chuyển giấy tờ sang bản điện tử và nhập dữ liệu vào Hệ thống
theo quy định tại Thông tư số 01/2023/TT-VPCP
và Thông tư số 03/2025/TT-VPCP.
Điều 3. Nguyên tắc hoạt động
của Hệ thống
1. Tuân thủ quy định pháp luật về cơ chế một cửa, một
cửa liên thông và giải quyết TTHC trên môi trường điện tử.
2. Bảo đảm tính chính xác, công khai, minh bạch, kịp
thời trong cung cấp thông tin và xử lý hồ sơ TTHC.
3. Hệ thống được vận hành liên tục 24/7, bảo đảm an
toàn, an ninh thông tin và kết nối thông suốt với Cổng Dịch vụ công quốc gia và
các hệ thống liên quan.
4. Dữ liệu trong Hệ thống phải được quản lý thống
nhất, đồng bộ, kết nối, chia sẻ với các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu theo
quy định của pháp luật.
5. Khi xây dựng quy trình nội bộ, quy trình điện tử
phải áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia; bảo đảm
nguyên tắc tái cấu trúc quy trình, tái sử dụng dữ liệu theo quy định tại Thông
tư số 03/2025/TT-VPCP.
6. Việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến thông qua
Hệ thống được thực hiện theo hướng tích hợp, đồng bộ với Cổng Dịch vụ công quốc
gia; thực hiện lộ trình đóng giao diện Hệ thống cấp bộ trước ngày 01 tháng 3
năm 2026 theo Quyết định số 1356/QĐ-TTg ngày
26 tháng 6 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị định
số 118/2025/NĐ-CP. Sau thời điểm này, người
dân, doanh nghiệp thực hiện TTHC chủ yếu qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, Bộ Giáo
dục và Đào tạo chỉ quản lý vận hành hệ thống hỗ trợ.
Điều 4. Yêu cầu về định dạng, đồng
bộ và kết nối dữ liệu
1. Việc đồng bộ tình trạng hồ sơ từ phần mềm chuyên
ngành về Hệ thống được thực hiện theo đúng quy chuẩn kỹ thuật do cơ quan chủ quản
hệ thống chuyên ngành xây dựng, công bố theo quy định của Bộ Khoa học và Công
nghệ và các văn bản hướng dẫn có liên quan.
2. Việc kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa Hệ thống và
các hệ thống khác phải tuân theo các tiêu chuẩn, quy định kỹ thuật hiện hành.
Điều 5. Các hành vi nghiêm cấm
1. Thực hiện các hành vi bị nghiêm cấm theo quy định
tại Điều 12 Luật Công nghệ thông tin năm 2006 và Điều 6 Luật Giao dịch điện tử năm 2023 và các quy định pháp luật
liên quan.
2. Thực hiện các hành vi vi phạm khác liên quan đến
quản lý, vận hành, khai thác và sử dụng Hệ thống theo quy định của pháp luật.
3. Tự ý sao chụp giấy tờ, bóc tách dữ liệu hồ sơ
trái quy định hoặc tiết lộ dữ liệu, thông tin trong Hệ thống.
Chương II
QUẢN LÝ, VẬN HÀNH, KHAI
THÁC VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG
Điều 6. Quản lý, vận hành Hệ thống
Cục Khoa học, Công nghệ và Thông tin là đơn vị đầu
mối, chịu trách nhiệm tổ chức quản lý, vận hành kỹ thuật Hệ thống của Bộ; đảm bảo
Hệ thống hoạt động liên tục, ổn định, thông suốt và an toàn; thực hiện cập nhật,
nâng cấp, bảo trì kỹ thuật theo quy định.
Điều 7. Thông tin cung cấp trên
Hệ thống
1. Danh mục TTHC và dịch vụ công trực tuyến, bao gồm
mức độ thực hiện của từng dịch vụ công trực tuyến, theo quyết định công bố của
Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2. Các thông tin về từng TTHC được phân loại theo
lĩnh vực, hiển thị đầy đủ các thành phần, gồm:
a) Trình tự, cách thức thực hiện;
b) Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ;
c) Thời hạn giải quyết;
d) Cơ quan thực hiện, đối tượng thực hiện;
đ) Kết quả thực hiện;
e) Phí, lệ phí (nếu có);
g) Mẫu đơn, biểu mẫu điện tử, điều kiện, căn cứ
pháp lý liên quan.
3. Thông tin theo dõi tình trạng giải quyết TTHC:
a) Mã số hồ sơ;
b) Tiến độ xử lý qua từng bước;
c) Kết quả giải quyết được thông báo cho tổ chức,
cá nhân qua tài khoản Hệ thống hoặc phương thức điện tử phù hợp.
4. Thông tin về thanh toán điện tử các khoản phí, lệ
phí và nghĩa vụ tài chính khác (nếu có) liên quan đến giải quyết TTHC.
5. Thông tin phục vụ tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến
nghị về TTHC và dịch vụ công trực tuyến.
6. Thông tin về hoạt động khảo sát, đánh giá mức độ
hài lòng và chất lượng phục vụ của cơ quan, đơn vị trong giải quyết TTHC.
Điều 8. Thời hạn cung cấp, xử
lý thông tin
1. Đối với danh mục TTHC, dịch vụ công trực tuyến (khoản 1 Điều 7): Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ khi có quyết
định công bố sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ, Văn phòng chủ trì đôn đốc, phối hợp
Cục Khoa học, Công nghệ và Thông tin và các đơn vị liên quan cập nhật thông tin
trên Hệ thống.
2. Các thông tin quy định tại khoản
2, 3, 4, 5 và 6 Điều 7 được cập nhật thường xuyên, kịp thời, bảo đảm liên tục
trong quá trình vận hành Hệ thống.
Điều 9. Rà soát và cung cấp dịch
vụ công trực tuyến
1. Các đơn vị chủ trì giải quyết TTHC có trách nhiệm
rà soát, đánh giá mức độ phù hợp của TTHC và điều kiện kỹ thuật để triển khai dịch
vụ công trực tuyến.
2. Căn cứ kết quả rà soát, đơn vị gửi đề xuất về
Văn phòng để tổng hợp, thẩm định và trình Bộ trưởng xem xét, quyết định việc tổ
chức triển khai dịch vụ công trực tuyến toàn trình hoặc một phần trên Hệ thống.
3. Việc lựa chọn, công bố và cung cấp dịch vụ công
trực tuyến thực hiện theo quy định tại Nghị định số 45/2020/NĐ-CP, Nghị định số 42/2022/NĐ-CP, Nghị định 118/2025/NĐ-CP và hướng dẫn của Văn phòng
Chính phủ.
Điều 10. Nộp hồ sơ dịch vụ
công trực tuyến
1. Tổ chức, cá nhân đăng ký, đăng nhập tài khoản và
nộp hồ sơ dịch vụ công trực tuyến trên Hệ thống hoặc Cổng Dịch vụ công quốc
gia, theo quy định tại Nghị định số 45/2020/NĐ-CP,
Nghị định số 42/2022/NĐ-CP và Nghị định số 118/2025/NĐ-CP của Chính phủ.
2. Việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ điện tử thực hiện
theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 45/2020/NĐ-CP, Nghị định
số 42/2022/NĐ-CP và các hướng dẫn có liên
quan.
Điều 11. Tiếp nhận, giải quyết,
trả hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC
1. Tiếp nhận hồ sơ TTHC:
a) Trực tuyến: Hồ sơ được tiếp nhận hoặc từ chối tiếp
nhận trong ngày làm việc kể từ khi nộp hợp lệ. Trường hợp nộp ngoài giờ được
tính từ đầu giờ làm việc kế tiếp.
b) Trực tiếp: Trường hợp tổ chức, cá nhân đến nộp hồ
sơ, công chức/viên chức hướng dẫn đăng ký tài khoản, nộp hồ sơ điện tử hoặc thực
hiện tiếp nhận và số hóa hồ sơ theo quy định.
c) Qua bưu chính công ích hoặc ủy quyền: Hồ sơ được
tiếp nhận và số hóa theo quy định tại Nghị định số 118/2025/NĐ-CP.
2. Chuyển hồ sơ: Ngay sau khi tiếp nhận hợp lệ, công
chức/viên chức tại Bộ phận Một cửa chuyển hồ sơ đến đơn vị giải quyết theo đúng
thời gian và phương thức quy định.
3. Giải quyết hồ sơ: Đơn vị chủ trì giải quyết TTHC
thực hiện xử lý, cập nhật kết quả trên Hệ thống theo đúng quy trình, thời hạn.
4. Trả kết quả: Việc trả kết quả được thực hiện
thông qua Hệ thống, trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích theo lựa chọn
của tổ chức, cá nhân.
5. Thanh toán nghĩa vụ tài chính: Tổ chức, cá nhân
thực hiện thanh toán các khoản phí, lệ phí, thuế và nghĩa vụ tài chính khác (nếu
có) theo hướng dẫn trên Hệ thống và quy định của pháp luật.
Chương III
TRA CỨU, PHẢN ÁNH, ĐÁNH
GIÁ VÀ LƯU TRỮ HỒ SƠ TRÊN HỆ THỐNG
Điều 12. Tra cứu tình trạng hồ
sơ
1. Tổ chức, cá nhân có thể tra cứu tình trạng giải quyết
TTHC thông qua Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Bộ bằng các hình thức:
a) Nhập mã số hồ sơ để tra cứu trực tuyến theo hướng
dẫn trên Hệ thống;
b) Nhận thông báo tự động qua phương thức điện tử
đã đăng ký;
c) Liên hệ Bộ phận Một cửa trong trường hợp cần được
hỗ trợ trực tiếp.
2. Tình trạng xử lý hồ sơ phải được đơn vị có trách
nhiệm giải quyết TTHC cập nhật thường xuyên, liên tục trên Hệ thống.
3. Mã số hồ sơ do Hệ thống cấp phát tự động và được
ghi nhận trên biên nhận hồ sơ điện tử.
Điều 13. Tiếp nhận, xử lý phản
ánh, kiến nghị
1. Bộ Giáo dục và Đào tạo công khai thông tin liên
hệ tiếp nhận phản ánh, kiến nghị trên Hệ thống, bao gồm địa chỉ, thư điện tử, số
điện thoại và các kênh tương tác điện tử khác.
2. Tổ chức, cá nhân có quyền phản ánh, kiến nghị
liên quan đến việc giải quyết TTHC thông qua các hình thức:
a) Gửi trực tuyến qua Hệ thống;
b) Gửi văn bản trực tiếp hoặc qua bưu chính;
c) Qua hộp thư điện tử, số điện thoại được công
khai;
d) Qua chuyên mục phản ánh/kiến nghị trên Cổng Dịch
vụ công quốc gia.
3. Việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị được
thực hiện theo quy định. Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày
tiếp nhận phản ánh, kiến nghị, đơn vị chủ trì giải quyết TTHC có trách nhiệm phối
hợp với đơn vị liên quan xử lý và phản hồi đầy đủ cho tổ chức, cá nhân; trường
hợp chậm trễ phải có giải trình lý do.
Điều 14. Đánh giá việc giải
quyết TTHC
1. Tổ chức, cá nhân thực hiện đánh giá mức độ hài
lòng về chất lượng giải quyết TTHC qua Hệ thống bằng một trong các hình thức:
a) Điền phiếu khảo sát điện tử sau khi nhận kết quả;
b) Gửi ý kiến phản hồi trực tiếp tại Bộ phận Một cửa
hoặc qua các phương thức khác được Hệ thống hỗ trợ.
2. Kết quả đánh giá được tổng hợp, công khai định kỳ
trên Hệ thống, đồng bộ với Cổng Dịch vụ công quốc gia và được sử dụng làm căn cứ
đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ hằng năm của các đơn vị có liên quan.
Điều 15. Kho quản lý dữ liệu
điện tử của tổ chức, cá nhân tại Hệ thống
1. Tổ chức, cá nhân có tài khoản thực hiện TTHC
trên Hệ thống được cấp phát và sử dụng kho lưu trữ dữ liệu điện tử cá nhân
trong phạm vi thực hiện TTHC theo quy định.
…
6. Chủ trì tham mưu, đề xuất kinh phí phục vụ quản
lý, vận hành kỹ thuật, bảo trì, nâng cấp, chỉnh sửa, cập nhật và tập huấn sử dụng
Hệ thống.
Điều 18. Trách nhiệm của Văn
phòng
1. Là đơn vị đầu mối khai thác, sử dụng Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC của Bộ; chủ trì, phối hợp với các đơn vị trong việc
tiếp nhận, số hóa, giải quyết và trả kết quả TTHC theo đúng quy định; theo dõi,
kiểm tra, đánh giá tình hình giải quyết hồ sơ trên Hệ thống; hỗ trợ tổ chức, cá
nhân sử dụng dịch vụ công trực tuyến; chỉ đạo hoạt động của Bộ phận Một cửa đảm
bảo hiệu quả.
2. Chủ trì tham mưu cho Lãnh đạo Bộ công bố danh mục
TTHC đủ điều kiện thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình và một phần; phối
hợp xây dựng quy trình nội bộ, quy trình điện tử tương ứng; hướng dẫn, đôn đốc
đơn vị triển khai thực hiện và đề xuất điều chỉnh khi cần thiết.
3. Theo dõi, tổng hợp, báo cáo định kỳ việc triển khai
dịch vụ công trực tuyến; thực hiện cấp phát tài khoản, phân quyền người dùng
trên Hệ thống; kiểm tra, đôn đốc quản lý, sử dụng Hệ thống tại các đơn vị.
4. Chủ trì công tác truyền thông, hướng dẫn, khuyến
khích tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ công trực tuyến của Bộ.
5. Tiếp nhận, chuyển, đôn đốc xử lý phản ánh, kiến
nghị của tổ chức, cá nhân trong quá trình sử dụng Hệ thống.
6. Đầu mối tổng hợp, đề xuất điều chỉnh nghiệp vụ
giải quyết TTHC trên Hệ thống; phối hợp với Cục Khoa học, Công nghệ và Thông tin
đề xuất kinh phí đầu tư, nâng cấp, chỉnh sửa Hệ thống; chủ trì đề xuất kinh phí
phục vụ hoạt động tại Bộ phận Một cửa của Bộ để vận hành, sử dụng Hệ thống.
7. Theo dõi việc thực hiện Quy chế này; tổng hợp,
báo cáo khó khăn, vướng mắc để kiến nghị Lãnh đạo Bộ xem xét, điều chỉnh phù hợp.
Điều 19. Trách nhiệm của Vụ Kế
hoạch - Tài chính
Căn cứ kế hoạch hằng năm được Lãnh đạo Bộ phê duyệt,
có trách nhiệm: phối hợp với Cục Khoa học, Công nghệ và Thông tin bố trí, cân đối
và hướng dẫn sử dụng kinh phí cho việc duy trì, vận hành, bảo trì, nâng cấp, tập
huấn và bảo đảm an toàn thông tin của Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Bộ;
phối hợp với Văn phòng và các đơn vị có liên quan tham mưu đầu tư, nâng cấp cơ
sở vật chất, trang thiết bị phục vụ hoạt động của Bộ phận Một cửa của Bộ.
Điều 20. Trách nhiệm của các
đơn vị thuộc Bộ
1. Thủ trưởng đơn vị chủ động đề xuất triển khai dịch
vụ công trực tuyến toàn trình, một phần; tổ chức thực hiện số hóa hồ sơ, giấy tờ
trong tiếp nhận hồ sơ trực tiếp; thường xuyên theo dõi, đôn đốc xử lý hồ sơ
trên Hệ thống; tổng hợp báo cáo kết quả giải quyết hồ sơ; thực hiện lưu trữ hồ
sơ TTHC điện tử theo quy định và chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng.
2. Hướng dẫn tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tuyến;
tiếp nhận, xử lý phản ánh liên quan TTHC; bảo đảm hồ sơ được cập nhật đầy đủ
tình trạng và kết quả xử lý trên Hệ thống.
3. Chủ động rà soát, xây dựng lộ trình cung cấp dịch
vụ công trực tuyến; tuyên truyền, hỗ trợ người dân, doanh nghiệp thực hiện dịch
vụ công trực tuyến theo quy định.
4. Chịu trách nhiệm về nội dung, tính chính xác của
các quy trình nội bộ giải quyết TTHC thuộc lĩnh vực quản lý; chủ động đề xuất với
Văn phòng về mặt nghiệp vụ và Cục Khoa học, Công nghệ và Thông tin về mặt kỹ
thuật để cập nhật, điều chỉnh kịp thời trên Hệ thống khi có sự thay đổi. Tuân
thủ các hướng dẫn kỹ thuật của Cục Khoa học, Công nghệ và Thông tin trong quá
trình sử dụng Hệ thống.
5. Công chức, viên chức của đơn vị, công chức, viên
chức làm việc tại Bộ phận Một cửa và các cá nhân có liên quan có trách nhiệm sử
dụng tài khoản được cấp trên Hệ thống để xử lý hồ sơ, bảo mật thông tin; phối hợp
xử lý hồ sơ giấy và điện tử; thực hiện đúng quy trình, quy định trong tiếp nhận,
giải quyết TTHC.
Điều 21. Điều khoản thi hành
Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có khó khăn,
vướng mắc, các đơn vị, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Văn phòng để tổng
hợp, báo cáo Lãnh đạo Bộ xem xét, sửa đổi, bổ sung Quy chế cho phù hợp./.