|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
33/2026/QĐ-UBND
|
Khánh Hòa, ngày
29 tháng 4 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY
ĐỊNH VỀ TRÌNH TỰ CHẤP THUẬN VỀ ĐỊA ĐIỂM, QUY MÔ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH VÀ THỜI
GIAN TỒN TẠI CỦA CÔNG TRÌNH TẠM; TRÌNH TỰ CHẤP THUẬN TIẾP TỤC KHAI THÁC, SỬ DỤNG
CÔNG TRÌNH TẠM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Xây dựng số
50/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 62/2020/QH14;
Căn cứ Nghị định số
150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ Quy định tổ chức các cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy
ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Nghị định số 370/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm
2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân
dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc
khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Nghị định số
140/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm
quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ
Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 144/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong
lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Xây dựng tại Tờ trình số 3736/TTr-SXD ngày 14 tháng 4 năm 2026;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định Quy định về trình tự chấp thuận về địa điểm, quy mô xây dựng công trình và
thời gian tồn tại của công trình tạm; trình tự chấp thuận tiếp tục khai thác, sử
dụng công trình tạm trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh,
đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định về
trình tự thực hiện chấp thuận về địa điểm, quy mô xây dựng công trình và thời
gian tồn tại của công trình tạm; trình tự thực hiện chấp thuận việc tiếp tục
khai thác, sử dụng công trình tạm theo quy định tại khoản 3 Điều
5 Nghị định số 140/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân
định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước
của Bộ Xây dựng.
2. Đối tượng áp dụng
Ủy ban nhân dân cấp xã nơi dự
kiến xây dựng công trình tạm, chủ đầu tư, các cơ quan và các tổ chức, cá nhân
có liên quan.
Điều 2. Trình tự thực hiện
chấp thuận địa điểm, quy mô xây dựng và thời gian tồn tại công trình tạm; trình
tự chấp thuận tiếp tục khai thác, sử dụng công trình tạm phục vụ thi công công
trình chính
1. Trình tự thực hiện chấp thuận
địa điểm, quy mô xây dựng và thời gian tồn tại công trình tạm đối với công
trình/dự án sử dụng cho việc tổ chức các sự kiện hoặc các hoạt động khác (theo
quy định tại khoản 2 Điều 131 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13
được sửa đổi bổ sung bởi khoản 49 Điều 1 Luật số 62/2020/QH14).
a) Chủ đầu tư công trình/dự án
gửi các hồ sơ liên quan đến Ủy ban nhân dân cấp xã đề nghị chấp thuận về địa điểm,
quy mô xây dựng công trình và thời gian tồn tại của công trình tạm. Thành phần
hồ sơ bao gồm:
- Văn bản đề nghị chấp thuận
nêu rõ: địa điểm, vị trí xây dựng, quy mô xây dựng công trình, mục đích đầu tư,
sử dụng và thời gian tồn tại của công trình tạm.
- Hồ sơ thiết kế xây dựng công
trình tạm. Trường hợp công trình tạm có ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng
đồng (theo quy định tại Phụ lục III Nghị định số 144/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025
của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước
của Bộ Xây dựng) hồ sơ thiết kế xây dựng công trình tạm phải được thẩm tra về
điều kiện bảo đảm an toàn.
b) Căn cứ hồ sơ có liên quan, Ủy
ban nhân dân cấp xã xem xét việc chấp thuận về địa điểm, quy mô xây dựng công
trình và thời gian tồn tại của công trình tạm:
- Văn bản chấp thuận công trình
tạm bao gồm các nội dung: địa điểm, quy mô xây dựng công trình, mục đích đầu
tư, sử dụng và thời gian tồn tại của công trình tạm.
- Thời gian giải quyết không
quá 10 ngày làm việc.
2. Trình tự thực hiện chấp thuận
việc tiếp tục khai thác, sử dụng công trình xây dựng tạm phục vụ thi công công
trình chính (theo quy định tại khoản 4 Điều 131 Luật Xây dựng số
50/2014/QH13 được sửa đổi bổ sung bởi khoản 49 Điều 1 Luật số 62/2020/QH14).
a) Sau khi công trình chính của
dự án đầu tư xây dựng đưa vào khai thác sử dụng, Chủ đầu tư công trình/dự án gửi
các hồ sơ liên quan đến Ủy ban nhân dân cấp xã đề nghị chấp thuận về địa điểm,
quy mô xây dựng công trình khi muốn tiếp tục khai thác sử dụng công trình xây dựng
tạm. Thành phần hồ sơ bao gồm:
- Văn bản đề nghị chấp thuận
nêu rõ: địa điểm, vị trí xây dựng, quy mô xây dựng công trình, mục đích đầu tư,
sử dụng.
- Cung cấp hồ sơ thiết kế xây dựng
và ảnh chụp hiện trạng công trình tạm đã xây dựng; tài liệu chứng minh công
trình đảm bảo các yêu cầu về an toàn chịu lực, phòng, chống cháy, nổ, bảo vệ
môi trường và các quy định của pháp luật có liên quan.
b) Căn cứ hồ sơ có liên quan, Ủy
ban nhân dân cấp xã xem xét việc chấp thuận việc tiếp tục khai thác, sử dụng
công trình xây dựng tạm:
- Văn bản chấp thuận việc tiếp
tục khai thác, sử dụng công trình xây dựng tạm bao gồm các nội dung: sự phù hợp
vị trí của công trình tạm với quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt, quy mô xây
dựng công trình, mục đích đầu tư, sử dụng.
- Thời gian giải quyết không
quá 10 ngày làm việc.
3. Về hình thức nộp hồ sơ: Tổ
chức, cá nhân được lựa chọn một trong các hình thức nộp hồ sơ, bao gồm: nộp trực
tuyến thông qua Cổng Dịch vụ công của tỉnh; nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan có
thẩm quyền; hoặc nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính.
4. Về thành phần hồ sơ: Thành
phần hồ sơ quy định tại điểm a khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều này được nộp dưới
dạng bản giấy hoặc bản sao điện tử hoặc dữ liệu số hóa có giá trị pháp lý tương
đương, phù hợp với quy định của pháp luật về giao dịch điện tử và cải cách thủ
tục hành chính.
Điều 3. Quyết định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày 29 tháng 4 năm 2026 và hết hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 3 năm 2027, trừ các trường hợp có quy định khác.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy
ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Giám đốc Công an tỉnh,
Trưởng ban Ban Quản lý Khu kinh tế và Khu công nghiệp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các xã, phường, đặc khu; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức,
cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4 (để thi hành);
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp;
- Vụ Pháp chế - Bộ Xây dựng;
- Thường trực Tỉnh ủy (báo cáo);
- Thường trực HĐND tỉnh (báo cáo);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Các Ban HĐND tỉnh;
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;
- Công an tỉnh;
- Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Trung tâm Công báo và Cổng TTĐT tỉnh;
- Báo và Phát thanh, truyền hình Khánh Hòa;
- Các Phòng: XDNĐ, KT, KGVX, TH;
- Lưu: VT, TV. (Lĩnh)
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Hòa Nam
|