Tuyển tập 20 bản án và quyết định giám đốc thẩm các tội phạm về buôn lậu

Nguyễn Ngọc Trầm 385 lượt xem
17:00 | 07/02/2025
Bài viết dưới đây sẽ cung cấp nội dung về khung hình phạt tội buôn lậu và tuyển tập 20 bản án và quyết định giám đốc thẩm các tội phạm về buôn lậu.
Nội dung chính
  1. Buôn lậu là gì? Buôn lậu bị truy cứu trách nhiệm hình sự thế nào?
  2. Tuyển tập 20 bản án và quyết định giám đốc thẩm các tội phạm về buôn lậu

Buôn lậu là gì? Buôn lậu bị truy cứu trách nhiệm hình sự thế nào?

Buôn lậu là hành vi buôn bán qua biên giới hoặc từ khu phi thuế quan vào nội địa hoặc ngược lại trái pháp luật hàng hóa, tiền Việt Nam, ngoại tệ, kim khí quý, đá quý.

Theo quy định tại Điều 188 Bộ luật hình sự 2015 (sửa đổi 2017) về tội buôn lậu như sau:

(1) Người nào buôn bán qua biên giới hoặc từ khu phi thuế quan vào nội địa hoặc ngược lại trái pháp luật hàng hóa, tiền Việt Nam, ngoại tệ, kim khí quý, đá quý trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc dưới 100.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

- Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi quy định tại Điều 188 Bộ luật hình sự 2015 hoặc tại một trong các điều 189, 190, 191, 192, 193, 194, 195, 196 và 200 Bộ luật hình sự 2015 hoặc đã bị kết án về một trong các tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

- Vật phạm pháp là di vật, cổ vật.

(2) Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 1.500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:

- Có tổ chức;

- Có tính chất chuyên nghiệp;

- Vật phạm pháp trị giá từ 300.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

- Thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

- Vật phạm pháp là bảo vật quốc gia;

- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

- Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

- Phạm tội 02 lần trở lên;

- Tái phạm nguy hiểm.

(3) Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 1.500.000.000 đồng đến 5.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

- Vật phạm pháp trị giá từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng;

- Thu lợi bất chính từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng.

(4) Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm:

- Vật phạm pháp trị giá 1.000.000.000 đồng trở lên;

- Thu lợi bất chính 1.000.000.000 đồng trở lên;

- Lợi dụng chiến tranh, thiên tai, dịch bệnh hoặc hoàn cảnh đặc biệt khó khăn khác.

(5) Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

(6) Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều 188 Bộ luật hình sự 2015, thì bị phạt như sau:

- Thực hiện hành vi quy định tại khoản 1 Điều 188 Bộ luật hình sự 2015 với hàng hóa, tiền Việt Nam, ngoại tệ, kim khí quý, đá quý trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng; hàng hóa trị giá dưới 200.000.000 đồng nhưng là di vật, cổ vật; hàng hóa, tiền Việt Nam, ngoại tệ, kim khí quý, đá quý trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi quy định tại Điều 188 Bộ luật hình sự 2015 hoặc tại một trong các điều 189, 190, 191, 192, 193, 194, 195, 196 và 200 Bộ luật hình sự 2015 hoặc đã bị kết án về một trong các tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng;

- Phạm tội thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, h và i khoản 2 Điều 188 Bộ luật hình sự 2015, thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng;

- Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 188 Bộ luật hình sự 2015, thì bị phạt tiền từ 3.000.000.000 đồng đến 7.000.000.000 đồng;

- Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 188 Bộ luật hình sự 2015, thì bị phạt tiền từ 7.000.000.000 đồng đến 15.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 03 năm;

- Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79 Bộ luật hình sự 2015, thì bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn;

- Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.

Tuyển tập 20 bản án và quyết định giám đốc thẩm các tội phạm về buôn lậu

STT Tên bản án Tòa án xét xử Ngày xét xử
1 Quyết định GĐT về tội buôn lậu số 05/2022/HS-GĐT Tòa án nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh 18/01/2022
2 Quyết định GĐT về tội buôn lậu số 235/2017/HS-GĐT Tòa án nhân dân cấp cao tại Hà Nội 07/09/2017
3 Bản án về tội buôn lậu số 27/2023/HS-ST Tòa án nhân dân huyện H, tỉnh Cao Bằng 14/12/2023
4 Bản án về tội buôn lậu số 26/2023/HS-ST Tòa án nhân dân huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng 08/12/2023
5 Bản án về tội buôn lậu số 143/2023/HS-ST Tòa án nhân dân huyện T, tỉnh T 04/12/2023
6 Bản án về tội buôn lậu số 80/2023/HS-ST Tòa án nhân dân tỉnh Lạng Sơ 22/11/2023
7 Bản án về tội buôn lậu và trốn thuế số 596/2023/HS-PT Tòa án nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh 23/08/2023
8 Bản án về tội buôn lậu và vận chuyển trái phép tiền tệ qua biên giới số 565/2023/HS-PT Tòa án nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh 21/08/2023
9 Bản án về tội buôn lậu số 57/2023/HS-ST Tòa án nhân dân tỉnh Lạng Sơn 16/08/2023
10 Bản án về tội buôn lậu số 53/2023/HS-ST Tòa án nhân dân tỉnh Lạng Sơn 10/08/2023
11 Bản án về tội buôn lậu số 31/2023/HS-ST Tòa án nhân dân tỉnh Bình Phước 19/07/2023
12 Bản án về tội buôn lậu số 437/2023/HS-PT Tòa án nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh 05/07/2023
13 Bản án về tội buôn lậu số 23/2023/HS-ST Tòa án nhân dân tỉnh Bình Phước 07/06/2023
14 Bản án về tội buôn lậu số 344/2023/HS-PT Tòa án nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh 30/05/2023
15 Bản án về tội buôn lậu số 28/2022/HS-ST Tòa án nhân dân huyện Vĩnh Hưng, tỉnh Long An 23/11/2022
16 Bản án về tội buôn lậu số 550/2022/HS-PT Tòa án nhân dân cấp cao tại Hà Nội 15/8/2022
17 Bản án về tội buôn lậu số 15/2022/HS-ST Tòa án nhân dân huyện Vĩnh Hưng, tỉnh Long An 19/07/2022
18 Bản án về tội buôn lậu số 30/2022/HS-ST Toà án nhân dân tỉnh Bắc Giang 18/07/2022
19 Bản án về tội buôn lậu số 464/2022/HS-PT Tòa án nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh 14/07/2022
20 Bản án về tội buôn lậu số 29/2022/HS-ST Tòa án nhân dân huyện H, tỉnh Hà Tĩnh 18/05/2022
Nguyễn Ngọc Trầm
Nguyễn Ngọc Trầm Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bài viết mới nhất

Bài viết mới nhất

Mẫu số 01a, 01b Mẫu tờ trình khen thưởng mới nhất từ 01/10/2026 theo Nghị định 368/2026 có dạng thế nào? Tải mẫu 01a, 01b Nghị định 368?
Mẫu số 01a, 01b Mẫu tờ trình khen thưởng mới nhất từ 01/10/2026 theo Nghị định 368/2026 có dạng thế nào? Tải mẫu 01a, 01b Nghị định 368?

Từ ngày 01/10/2026, mẫu tờ trình đề nghị khen thưởng theo Luật Thi đua, khen thưởng 2022 thực hiện theo mẫu số 01a, 01b tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 368/2026/NĐ-CP. Dưới đây là các mẫu tờ trình đề nghị khen thưởng mới nhất kèm theo hướng dẫn cách ghi.