Thông tư 05/2026: Hướng dẫn dịch Quốc hiệu, tên các cơ quan, đơn vị trong hệ thống chính trị sang tiếng Anh mới nhất từ 15/8/2026 chi tiết thế nào?
Ngày 30/6/2026, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao ban hành Thông tư 05/2026/TT-BNG hướng dẫn dịch Quốc hiệu, tên các cơ quan, đơn vị và chức danh lãnh đạo, cán bộ, công chức trong hệ thống chính trị sang tiếng Anh và có hiệu lực thi hành từ 15/8/2026.
Tại Điều 2 Thông tư 05 2026 TT BNG quy định cách dịch Quốc hiệu, tên các cơ quan, đơn vị và chức danh lãnh đạo, cán bộ, công chức trong hệ thống chính trị sang tiếng Anh như sau:
- Cách dịch Quốc hiệu, tên các cơ quan, đơn vị và chức danh lãnh đạo, cán bộ, công chức trong hệ thống chính trị sang tiếng Anh được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 05/2026/TT-BNG.
- Tên viết tắt theo chữ cái tiếng Anh của các Bộ (ví dụ: tên viết tắt theo chữ cái tiếng Anh của Bộ Ngoại giao là MOFA, Bộ Dân tộc và Tôn giáo là MERA), cơ quan ngang Bộ được viết trên cơ sở thực tế các cơ quan đã sử dụng trong các văn bản tiếng nước ngoài.
- Đối với tên các cơ quan, đơn vị và chức danh lãnh đạo, cán bộ, công chức trong hệ thống chính trị không thuộc Phụ lục của Thông tư 05/2026/TT-BNG, các cơ quan, đơn vị chủ động dịch sang tiếng Anh và chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản dịch này.
Hướng dẫn dịch Quốc hiệu, tên các cơ quan, đơn vị trong hệ thống chính trị sang tiếng Anh mới nhất từ 15/8/2026 được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 05/2026/TT-BNG như sau:
(1) Quốc hiệu
Tên tiếng Việt | Tên tiếng Anh | Viết tắt tiếng Anh (nếu có) |
Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam | The Socialist Republic of Viet Nam | SRV |
(2) Tên của Đảng Cộng sản Việt Nam, Ban Chấp hành Trung ương, các cơ quan trung ương tham mưu và đơn vị trực thuộc Ban Chấp hành Trung ương
Tên tiếng Việt | Tên tiếng Anh | Viết tắt tiếng Anh (nếu có) |
Đảng Cộng sản Việt Nam | Communist Party of Viet Nam | CPV |
Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam | Central Committee of the Communist Party of Viet Nam | CPVCC |
Bộ Chính trị | Political Bureau |
|
Ủy ban Kiểm tra Trung ương | Commission for Inspection of CPVCC | CCI |
Ban Tổ chức Trung ương | Commission for Organization of CPVCC | CCO |
Ban Nội chính Trung ương | Commission for Internal Affairs of CPVCC | CCIA |
Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương | Commission for Publicity and Mass Mobilization of CPVCC |
|
Ban Chính sách, chiến lược Trung ương | Commission for Policy and Strategy of CPVCC | CCPS |
Văn phòng Trung ương Đảng | Office of the Central Committee of the Communist Party of Viet Nam | CPVCO |
Hội đồng lý luận Trung ương | Central Council for Theoretical Studies | CCTS |
Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh | Ho Chi Minh National Academy of Politics | HCMA |
Báo Nhân dân | Nhan Dan Newspaper | ND |
Tạp chí Cộng sản | Communist Review | CR |
(3) Chức danh thuộc Ban Chấp hành Trung ương, các cơ quan trung ương tham mưu và đơn vị trực thuộc Ban Chấp hành Trung ương
Tiếng Việt | Tiếng Anh |
Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam | General Secretary of the Central Committee of the Communist Party of Viet Nam |
Ủy viên Bộ Chính trị | Member of the Political Bureau (Politburo Member) |
Thường trực Ban Bí thư | Standing Board of the Secretariat (cơ quan Thường trực Ban Bí thư) Standing Member of the Secretariat (đồng chí Thường trực Ban Bí thư) |
Ủy viên Ban Bí thư | Member of the Secretariat |
Ủy viên Ban chấp hành Trung ương Đảng | Member of the Central Committee |
Ủy viên dự khuyết Ban chấp hành Trung ương Đảng | Alternate Member of the Central Committee |
Chủ nhiệm | Head / Chairman / Chairwoman (tuỳ ngữ cảnh) |
Phó Chủ nhiệm | Deputy Head / Vice Chairman / Vice Chairwoman (tuỳ ngữ cảnh) |
Chủ tịch | President / Chairman / Chairwoman (tuỳ ngữ cảnh) |
Trưởng Ban | Chair/ Chairman/ Chairwoman of Commission (tuỳ ngữ cảnh) |
Phó Trưởng Ban | Deputy Chair/ Chairman/ Chairwoman of Commission (tuỳ ngữ cảnh) |
Chánh Văn phòng | Chief of Office |
Phó Chánh Văn phòng | Deputy Chief of Office |
Giám đốc | Director |
Phó Giám đốc | Deputy Director |
Tổng Biên tập | Editor-in-Chief |
Phó Tổng Biên tập | Deputy Editor-in-Chief |
Ủy viên | Member |
Trợ lý | Assistant |
Thư ký | Secretary |
(4) Các cơ quan thuộc khối tổ chức Đảng
Tiếng Việt | Tiếng Anh |
Quân uỷ Trung ương | Central Military Commission |
Đảng uỷ Công an Trung ương | Executive Committee of the Public Security CPV Organisation |
Đảng uỷ Chính phủ | Executive Committee of the Government CPV Organisation |
Đảng uỷ khối các Cơ quan Trung ương | Executive Committee of CPV Organisations of Central-level Agencies’ Group |
Đảng uỷ Quốc hội | Executive Committee of the National Assembly CPV Organisation |
Đảng uỷ Mặt trận Tổ quốc | Executive Committee of the Viet Nam Fatherland Front CPV Organisation |
...
* Ghi chú:
- Danh từ “Viet Nam” tiếng Anh chuyển sang tính từ là “Vietnamese”
- “Người Việt Nam” dịch sang tiếng Anh là “Vietnamese”
- Sở hữu cách của danh từ “Viet Nam” là “Viet Nam’s”
Xem chi tiết hướng dẫn dịch Quốc hiệu, tên các cơ quan, đơn vị trong hệ thống chính trị sang tiếng Anh mới nhất từ 15/8/2026: Tải về

Thông tư 05/2026: Hướng dẫn dịch Quốc hiệu, tên các cơ quan, đơn vị trong hệ thống chính trị sang tiếng Anh mới nhất từ 15/8/2026 chi tiết thế nào?
Nguyên tắc tổ chức đơn vị hành chính hiện nay được quy định ra sao?
Theo khoản 1 Điều 8 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định về nguyên tắc tổ chức đơn vị hành chính như sau:
Điều 8. Nguyên tắc tổ chức đơn vị hành chính và điều kiện thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính
1. Việc tổ chức đơn vị hành chính được thực hiện theo các nguyên tắc sau đây:
a) Tuân thủ quy định của Hiến pháp và pháp luật; bảo đảm tính ổn định, thông suốt, liên tục của quản lý nhà nước;
b) Phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội từng thời kỳ, phù hợp với đặc điểm, điều kiện tự nhiên, xã hội, truyền thống lịch sử, văn hóa và yêu cầu bảo đảm quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội của từng địa phương;
c) Phù hợp với năng lực quản lý của bộ máy chính quyền địa phương, mức độ ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số; bảo đảm các công việc, thủ tục hành chính liên quan đến người dân, doanh nghiệp và xã hội được tiếp nhận, giải quyết kịp thời, thuận lợi;
d) Thực hiện sắp xếp, tổ chức lại đơn vị hành chính chưa đạt tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật.
...
Như vậy, theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 thì việc tổ chức đơn vị hành chính được thực hiện theo các nguyên tắc sau:
- Tuân thủ quy định của Hiến pháp và pháp luật; bảo đảm tính ổn định, thông suốt, liên tục của quản lý nhà nước;
- Phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội từng thời kỳ, phù hợp với đặc điểm, điều kiện tự nhiên, xã hội, truyền thống lịch sử, văn hóa và yêu cầu bảo đảm quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội của từng địa phương;
- Phù hợp với năng lực quản lý của bộ máy chính quyền địa phương, mức độ ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số; bảo đảm các công việc, thủ tục hành chính liên quan đến người dân, doanh nghiệp và xã hội được tiếp nhận, giải quyết kịp thời, thuận lợi;
- Thực hiện sắp xếp, tổ chức lại đơn vị hành chính chưa đạt tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];