thangtuhoctoanquoc fsel vn link đăng ký Tháng tự học Tiếng Anh toàn quốc cho giáo viên năm 2026 chi tiết thế nào?
Ngày 01/04/2026, Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý giáo dục - Bộ Giáo dục và Đào tạo đã có Kế hoạch 492/KH-NGCBQLGD Tải về về việc triển khai Tháng tự học tiếng Anh toàn quốc dành cho giáo viên năm 2026.
Link đăng ký Tháng tự học Tiếng Anh toàn quốc cho giáo viên năm 2026: https://thangtuhoctoanquoc.fsel.vn/ |
>>> Hướng dẫn đăng nhập FSEL THÁNG TỰ HỌC TIẾNG ANH 2026 trên điện thoại và làm bài kiểm tra xếp lớp
>>> Hướng dẫn đăng ký tham gia Tháng tự học Tiếng Anh toàn quốc cho giáo viên năm 2026
>>> Lms fsel edu vn link đăng nhập Tháng tự học Tiếng Anh toàn quốc cho giáo viên năm 2026 mới nhất
Theo đó, việc triển khai Tháng tự học tiếng Anh giáo viên toàn quốc được tổ chức theo lộ trình cụ thể, bảo đảm tính đồng bộ, thống nhất và khả thi trên phạm vi toàn quốc. Tiến độ triển khai được chia thành các giai đoạn chính như sau:
(1) Giai đoạn chuẩn bị (từ ngày 01/7/2026 đến ngày 21/7/2026)
Trong giai đoạn này, các cơ quan quản lý giáo dục và đơn vị phối hợp tập trung hoàn thiện bộ máy chỉ đạo, chuẩn bị điều kiện tổ chức và công tác tuyên truyền.
Từ ngày 01/7/2026 đến ngày 07/7/2026: Thành lập Tổ Công tác triển khai chương trình ở cấp Trung ương và cấp tỉnh. Tổ Công tác có trách nhiệm xây dựng kế hoạch tổng thể, phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng đơn vị liên quan, bảo đảm sự thống nhất trong chỉ đạo và tổ chức thực hiện.
Ngày 13/7/2026: Tổ chức Lễ phát động và hướng dẫn triển khai chương trình Tháng tự học tiếng Anh với sự tham gia của Ban Chỉ đạo Trung ương, đại diện các Sở GDĐT (Ban lãnh đạo và các thành viên Tổ Công tác) và các đơn vị liên quan. Hội nghị nhằm công bố chính thức việc triển khai chương trình; thống nhất nội dung triển khai, phương thức phối hợp, cơ chế theo dõi, giám sát và chế độ báo cáo trong suốt thời gian thực hiện chương trình.
(2) Giai đoạn triển khai chính thức (từ ngày 13/7/2026 đến ngày 22/8/2026)
- Từ ngày 13/7/2026: Các Sở GDĐT tạo triển khai công tác thông tin, tuyên truyền tới các cơ sở giáo dục trên địa bàn; hướng dẫn giáo viên nắm rõ mục tiêu, nội dung, hình thức tham gia, quyền lợi và trách nhiệm khi tham gia Tháng tự học tiếng Anh.
- Từ ngày 13/7/2026 đến ngày 20/7/2026: Giáo viên toàn quốc đăng ký tham gia chương trình trên hệ thống; thực hiện xác thực tài khoản, làm bài kiểm tra xếp lớp để xác định trình độ và lộ trình học tập phù hợp.
- Từ ngày 13/7/2026 đến ngày 22/8/2026: Giáo viên tham gia học tập và thi đua trong khuôn khổ Tháng tự học tiếng Anh theo lộ trình đã được hệ thống đề xuất. Trong thời gian này, Tổ Công tác các cấp tại địa phương thực hiện theo dõi, hỗ trợ, kịp thời giải quyết các khó khăn phát sinh.
(3) Giai đoạn tổng hợp và đánh giá (từ ngày 24/8/2026 đến ngày 11/9/2026)
Tổng hợp dữ liệu học tập, kết quả thi đua của giáo viên trên toàn quốc.
(4) Giai đoạn vinh danh, khen thưởng (từ ngày 12/9/2026 đến ngày 30/9/2026)
- Dự kiến 18/9/2026: Tổ chức Lễ tổng kết, vinh danh và trao thưởng cho các tập thể, cá nhân đạt thành tích xuất sắc.
- 20/9/2026-30/9/2026: Các Sở GDĐT chủ động lên kế hoạch vinh danh, khen thưởng để động viên các cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc tại địa phương.
Như vậy, Tháng tự học tiếng Anh toàn quốc cho giáo viên năm 2026 được triển khai chính thức từ ngày 13/7 đến 22/8/2026, giáo viên đăng ký tại thangtuhoctoanquoc fsel vn từ ngày 13/7 đến 20/7/2026.

thangtuhoctoanquoc fsel vn link đăng ký Tháng tự học Tiếng Anh toàn quốc cho giáo viên năm 2026 chi tiết thế nào?
Mục tiêu cụ thể của Đề án đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học theo Quyết định 2371 là gì?
Theo khoản 2 Mục II Quyết định 2371/QĐ-TTg năm 2025 quy định về nhiệm vụ và giải pháp trọng tâm của Đề án đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai như sau:
(1) Đối với giáo dục mầm non
- Giai đoạn 2025 - 2030:100% số cơ sở giáo dục mầm non tại các thành phố, đô thị vùng thuận lợi bảo đảm điều kiện triển khai thực hiện cho trẻ em được làm quen với tiếng Anh; ít nhất 10% số cơ sở giáo dục mầm non đạt Mức độ 1.
- Giai đoạn 2030 - 2035:
+ Ít nhất 80% số cơ sở giáo dục mầm non trên cả nước bảo đảm điều kiện triển khai thực hiện cho trẻ em được làm quen với tiếng Anh.
+ 100% số cơ sở giáo dục mầm non vùng thuận lợi bảo đảm điều kiện triển khai thực hiện cho trẻ em mẫu giáo được làm quen với tiếng Anh.
+ Ít nhất 20% số cơ sở giáo dục mầm non trên cả nước triển khai thực hiện việc đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học đạt Mức độ 1; 10% số cơ sở giáo dục mầm non đạt Mức độ 2.
- Giai đoạn 2035 - 2045:
+ Đến năm 2040: 90% số cơ sở giáo dục mầm non trên cả nước bảo đảm điều kiện triển khai thực hiện cho trẻ em được làm quen với tiếng Anh để tạo nền tảng ban đầu, góp phần đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học. Ít nhất 30% số cơ sở giáo dục mầm non trên cả nước đạt Mức độ 1; 15% số cơ sở giáo dục mầm non đạt Mức độ 2 và 5% số cơ sở giáo dục mầm; non đạt Mức độ 3.
+ Đến năm 2045: 100% số cơ sở giáo dục mầm non trên cả nước bảo đảm điều kiện triển khai thực hiện việc cho trẻ em làm quen với tiếng Anh, tạo nền tảng, góp phần đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học. Ít nhất 50% số cơ sở giáo dục mầm non trên cả nước đạt Mức độ 1; 20% số cơ sở giáo dục mầm non đạt Mức độ 2 và 10% số cơ sở giáo dục mầm non đạt Mức độ 3.
(2) Đối với giáo dục phổ thông
- Giai đoạn 2025 - 2030: 100% cơ sở giáo dục phổ thông trên cả nước dạy tiếng Anh bắt buộc từ lớp 1; ít nhất 20% số cơ sở giáo dục phổ thông trên cả nước đạt Mức độ 1; 5% số cơ sở giáo dục phổ thông đạt Mức độ 2 và 2% số cơ sở giáo dục phổ thông đạt Mức độ 3.
- Giai đoạn 2030 - 2035: Ít nhất 30% số cơ sở giáo dục phổ thông trên cả nước đạt Mức độ 1; 10% số cơ sở giáo dục phổ thông đạt Mức độ 2 và 5% số cơ sở giáo dục phổ thông đạt Mức độ 3.
- Giai đoạn 2035 - 2045:
+ Đến năm 2040: Ít nhất 40% số cơ sở giáo dục phổ thông trên cả nước đạt Mức độ 1; 15% số cơ sở giáo dục phổ thông đạt Mức độ 2 và 10% số cơ sở giáo dục phổ thông đạt Mức độ 3.
+ Đến năm 2045: Ít nhất 50% số cơ sở giáo dục phổ thông trên cả nước đạt Mức độ 1; 20% số cơ sở giáo dục phổ thông đạt Mức độ 2 và 15% số cơ sở giáo dục phổ thông đạt Mức độ 3.
(3) Đối với giáo dục đại học
- Giai đoạn 2025 - 2030: Ít nhất 20% số cơ sở giáo dục đại học trên cả nước (ngoại trừ các cơ sở giáo dục đại học dùng ngoại ngữ khác tiếng Anh trong đào tạo) đạt Mức độ 1; 5% số cơ sở giáo dục đại học đạt Mức độ 2 và 3% số cơ sở giáo dục đại học đạt Mức độ 3.
- Giai đoạn 2030 - 2035: Ít nhất 30% số cơ sở giáo dục đại học trên cả nước (ngoại trừ các cơ sở giáo dục đại học dùng ngoại ngữ khác tiếng Anh trong đào tạo) đạt Mức độ 1; 20% số cơ sở giáo dục đại học đạt Mức độ 2 và 5% số cơ sở giáo dục đại học đạt Mức độ 3.
- Giai đoạn 2035 - 2045:
+ Đến năm 2040: Ít nhất 40% số cơ sở giáo dục đại học trên cả nước (ngoại trừ các giáo dục đại học dùng ngoại ngữ khác tiếng Anh trong đào tạo) đạt Mức độ 1; 35% số cơ sở giáo dục đại học đạt Mức độ 2 và 15% số cơ sở giáo dục đại học đạt Mức độ 3.
+ Đến năm 2045: Ít nhất 50% số cơ sở giáo dục đại học (ngoại trừ các cơ sở giáo dục đại học dùng ngoại ngữ khác tiếng Anh trong đào tạo) đạt Mức độ 2 và 25% số cơ sở giáo dục đại học đạt Mức độ 3.
(4) Đối với giáo dục nghề nghiệp
- Giai đoạn 2025 - 2030: Ít nhất 15% cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên cả nước đạt Mức độ 1; phấn đấu có 5% số cơ sở giáo dục nghề nghiệp đạt Mức độ 2.
- Giai đoạn 2030 - 2035: Ít nhất 35% cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên cả nước đạt Mức độ 1; phấn đấu có 10% số cơ sở giáo dục nghề nghiệp đạt Mức độ 2 và 5% số cơ sở giáo dục nghề nghiệp đạt Mức độ 3.
- Giai đoạn 2035 - 2045:
+ Đến năm 2040: Ít nhất 40% cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên cả nước đạt Mức độ 1; phấn đấu có 15% số cơ sở giáo dục nghề nghiệp đạt Mức độ 2 và 10% số cơ sở giáo dục nghề nghiệp đạt Mức độ 3.
+ Đến năm 2045: Ít nhất 50% cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên cả nước đạt Mức độ 1; phấn đấu có 20% số cơ sở giáo dục nghề nghiệp đạt Mức độ 2 và 15% số cơ sở giáo dục nghề nghiệp đạt Mức độ 3.
(5) Đối với giáo dục thường xuyên
- Giai đoạn 2025 - 2030: Ít nhất 20% số cơ sở giáo dục thường xuyên trên cả nước (có đào tạo, bồi dưỡng tiếng Anh và bồi dưỡng các môn học khác bằng tiếng Anh) đạt Mức độ 1; phấn đấu 5% số cơ sở giáo dục thường xuyên đạt Mức độ 2.
- Giai đoạn 2030 - 2035: Ít nhất 40% số cơ sở giáo dục thường xuyên trên cả nước (có đào tạo, bồi dưỡng tiếng Anh và bồi dưỡng các môn học khác bằng tiếng Anh) đạt Mức độ 1; phấn đấu 10% số cơ sở giáo dục thường xuyên đạt Mức độ 2 và 5% số cơ sở giáo dục thường xuyên đạt Mức độ 3.
- Giai đoạn 2035 - 2045:
+ Đến năm 2040: ít nhất 50% số cơ sở giáo dục thường xuyên trên cả nước (có đào tạo, bồi dưỡng tiếng Anh và bồi dưỡng các môn học khác bằng tiếng Anh) đạt Mức độ 1; phấn đấu 15% số cơ sở giáo dục thường xuyên đạt Mức độ 2 và 10% số cơ sở giáo dục thường xuyên đạt Mức độ 3.
+ Đến năm 2045: Ít nhất 60% số cơ sở giáo dục thường xuyên trên cả nước (có đào tạo, bồi dưỡng tiếng Anh và bồi dưỡng bằng tiếng Anh) đạt Mức độ 1; phấn đấu 20% số cơ sở giáo dục thường xuyên đạt Mức độ 2 và 15% số cơ sở giáo dục thường xuyên đạt Mức độ 3.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];