Hướng dẫn KHAI CHỨNG TỪ và xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu năm 2026 mới nhất? 

Nguyễn Yến Phương 287 lượt xem
17:50 | 30/07/2026
Dưới đây là Hướng dẫn về ghi nhãn hàng hóa xuất khẩu, xác định xuất xứ hàng hóa và khai chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu mới nhất năm 2026 theo Công văn 19564 CHQ GSQL 2026 của Cục Hải quan.
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn khai chứng từ và xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu năm 2026 theo Công văn mới nhất của Cục Hải quan?
  2. Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan được quy định ra sao?

Hướng dẫn khai chứng từ và xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu năm 2026 theo Công văn mới nhất của Cục Hải quan?

Ngày 29/7/2026, Cục Hải quan đã có Công văn 19564/CHQ-GSQL 2026 giải đáp vướng mắc liên quan đến khai và xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu.

Tải về Công văn 19564 CHQ GSQL 2026

Hướng dẫn khai chứng từ và xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu năm 2026 theo Công văn 19564 CHQ GSQL 2026 của Cục Hải quan:

(1) Về ghi nhãn hàng hóa xuất khẩu:

Căn cứ khoản 3 Điều 42 Nghị định 37/2026/NĐ-CP quy định: “3. Nhãn của hàng hóa xuất khẩu được thực hiện theo quy định pháp luật của nước nhập khẩu, hợp đồng, các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, đồng thời tuân thủ quy định tại khoản 2 Điều 50 Nghị định này”.

Tại khoản 2 Điều 50 Nghị định 37/2026/NĐ-CP quy định: “2. Nhãn hàng hóa không được thể hiện những hình ảnh, nội dung liên quan đến tranh chấp chủ quyền và các nội dung nhạy cảm khác có thể gây ảnh hưởng đến an ninh, chính trị, kinh tế, xã hội, quan hệ ngoại giao và thuần phong mỹ tục của Việt Nam”.

Như vậy, nhãn hàng hóa xuất khẩu được thực hiện theo quy định pháp luật của nước nhập khẩu, theo hợp đồng và các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên; tuy nhiên không được thể hiện những hình ảnh, nội dung liên quan đến tranh chấp chủ quyền và các nội dung nhạy cảm khác có thể gây ảnh hưởng đến an ninh, chính trị, kinh tế, xã hội, quan hệ ngoại giao và thuần phong mỹ tục của Việt Nam.

(2) Về xuất xứ hàng hóa:

Về xuất xứ hàng hóa được thực hiện theo quy định tại Nghị định 31/2018/NĐ-CP, Thông tư 05/2018/TT-BCT được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 44/2023/TT-BCT.

Căn cứ Điều 4 Thông tư 05/2018/TT-BCT: “Hàng hóa được xác định xuất xứ theo quy định tại Thông tư này có xuất xứ tại nước, nhóm nước, hoặc vùng lãnh thổ nơi thực hiện quy trình sản xuất cuối cùng làm thay đổi cơ bản hàng hóa đó”.

Theo đó, doanh nghiệp cần đối chiếu các quy định trên với thực tế hàng hóa xuất khẩu của công ty để thực hiện.

(3) Về khai chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư 33/2023/TT-BTC:

Khi làm thủ tục hải quan, người khai hải quan khai xuất xứ hàng hóa xuất khẩu trên tờ khai hải quan điện tử tại ô “mô tả hàng hóa” theo mẫu số 02 Phụ lục I ban hành kèm Thông tư 39/2018/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư 38/2015/TT-BTC, cụ thể như sau:

- Trường hợp hàng hóa xuất khẩu đáp ứng xuất xứ Việt Nam theo quy định tại Nghị định 31/2018/NĐ-CP: khai theo cấu trúc “mô tả hàng hóa#&VN”;

- Trường hợp hàng hóa xuất khẩu có xuất xứ từ nước khác: khai theo cấu trúc “mô tả hàng hóa#& (mã nước xuất xứ của hàng hóa)”;

- Trường hợp hàng hóa xuất khẩu được sản xuất từ nhiều nguồn nguyên liệu có xuất xứ từ các nước khác nhau, không xác định được xuất xứ của hàng hóa hoặc hàng hóa xuất khẩu chỉ thực hiện một số công đoạn gia công lắp ráp, chế biến đơn giản tại Việt Nam, không thuộc các trường hợp trên: khai theo cấu trúc “mô tả hàng hóa#&KXĐ”;

Trường hợp khai hải quan trên tờ khai hải quan giấy thì khai xuất xứ hàng hóa xuất khẩu tại ô “xuất xứ” trên tờ khai hải quan giấy theo mẫu HQ/2015/XK Phụ lục IV ban hành kèm Thông tư 38/2015/TT-BTC.

* Trên đây là Hướng dẫn khai chứng từ và xác định hàng hóa xuất khẩu năm 2026 theo Công văn mới nhất của Cục Hải quan.

Hướng dẫn khai chứng từ và xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu năm 2026 theo Công văn mới nhất của Cục Hải quan? 

Hướng dẫn khai chứng từ và xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu năm 2026 theo Công văn mới nhất của Cục Hải quan? (hình từ internet)

Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan được quy định ra sao?

Căn cứ theo Điều 3 Nghị định 169/2026/NĐ-CP, nguyên tắc xử phạt VPHC trong lĩnh vực hải quan được quy định như sau:

(1) Tổ chức, cá nhân thực hiện VPHC nhiều lần thì bị xử phạt về từng hành vi vi phạm, trừ các trường hợp sau: thực hiện từng hành vi vi phạm quy định tại các điểm a, b, d khoản 1, điểm a khoản 3 Điều 8; các khoản 1, 2, 3, 4, các điểm a, b, c, d khoản 6 Điều 9; điểm a khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 12 Nghị định này trên nhiều tờ khai, chứng từ, tài liệu thuộc hồ sơ hải quan ở các thời điểm đăng ký tờ khai hải quan khác nhau nhưng chưa bị xử lý và chưa hết thời hiệu xử lý thì xử phạt VPHC một lần về hành vi vi phạm, đồng thời áp dụng tình tiết tăng nặng VPHC nhiều lần đối với hành vi VPHC đó.

Trường hợp cá nhân, tổ chức VPHC nhiều lần và bị xử phạt về từng hành vi vi phạm thì không áp dụng tình tiết VPHC nhiều lần là tình tiết tăng nặng khi xem xét, quyết định xử phạt VPHC đối với từng lần vi phạm đó.

(2) Tang vật VPHC là vật, tiền, hàng hóa có liên quan trực tiếp đến VPHC; không bao gồm vật, tiền, hàng hóa đã khai hải quan theo đúng quy định của pháp luật.

(3) Trường hợp vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều 11; điểm a, b khoản 2, khoản 3, khoản 4, điểm a khoản 5, khoản 6 Điều 14; khoản 1, khoản 2 Điều 15; khoản 1, khoản 2 Điều 16; các khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều 19 thì xem xét xử phạt theo quy định của Nghị định này nếu không bị truy cứu trách nhiệm hình sự trong các trường hợp sau:

- Cá nhân vi phạm mà tang vật vi phạm có trị giá dưới 100.000.000 đồng hoặc số thuế trốn dưới 100.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi quy định tại một trong các Điều 188, 189, 190, 191, 192, 193, 194, 195, 196 và 200 của Bộ luật Hình sự; tổ chức vi phạm mà tang vật vi phạm có trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng hoặc số thuế trốn từ 100.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt VPHC về hành vi quy định tại một trong các Điều 188, 189, 190, 191, 192, 193, 194, 195, 196 và 200 của Bộ luật Hình sự;

- Cá nhân vi phạm mà tang vật vi phạm có trị giá dưới 100.000.000 đồng hoặc số thuế trốn dưới 100.000.000 đồng nhưng đã bị kết án về một trong các tội quy định tại các Điều 188, 189, 190, 191, 192, 193, 194, 195, 196 và 200 của Bộ luật Hình sự mà chưa được xóa án tích; tổ chức vi phạm mà tang vật vi phạm có trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng hoặc số thuế trốn từ 100.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng nhưng đã bị kết án về một trong các tội quy định tại các Điều 188, 189, 190, 191, 192, 193, 194, 195, 196 và 200 của Bộ luật Hình sự mà chưa được xóa án tích;

- Cá nhân vi phạm mà tang vật vi phạm có trị giá dưới 100.000.000 đồng nhưng là di vật, cổ vật; tổ chức vi phạm mà tang vật vi phạm có trị giá dưới 200.000.000 đồng nhưng là di vật, cổ vật.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Yến Phương Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Xuất nhập khẩu Xem thêm

Bài viết mới nhất