Hướng dẫn đăng ký người phụ thuộc trên phần mềm HTKK 5.4.7? Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc gồm những giấy tờ nào?

— 505 lượt xem
09:49 | 14/11/2025
Bài viết hướng dẫn cách đăng ký người phụ thuộc trên phần mềm HTKK 5.4.7 và các giấy tờ cần có trong hồ sơ chứng minh người phụ thuộc để người nộp thuế thực hiện đúng quy trình.
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn đăng ký người phụ thuộc trên phần mềm HTKK phiên bản 5.4.7
  2. Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc gồm những giấy tờ nào?
  3. Mức giảm trừ gia cảnh cho bản thân người nộp thuế quy định như thế nào?

Hướng dẫn đăng ký người phụ thuộc trên phần mềm HTKK phiên bản 5.4.7

Ngày 27/10/2025, Cục Thuế thông báo nâng cấp ứng dụng Hỗ trợ kê khai (HTKK) phiên bản 5.4.7 cập nhật một số nội dung phát sinh trong quá trình triển khai HTKK 5.4.6.

Theo đó, việc đăng ký người phụ thuộc trên phần mềm HTKK phiên bản 5.4.7 như sau:

Bước 1: Đăng nhập vào phần mềm HTTK bằng MST của doanh nghiệp cần kê khai.

Bước 2: Lựa chọn tờ khai:

- Chọn Mục “Thuế Thu Nhập Cá Nhân”.

- Chọn tờ khai: chọn dòng “20-ĐK-TH-TCT Đăng ký thuế tổng hợp NPT của CN có thu nhập từ TL, TC” chính là tờ khai đăng ký người phụ thuộc Mẫu số 20-ĐK-TH-TCT theo Thông tư 86/2024/TT-BTC.

Bước 3: Chọn kỳ tính thuế:

- Phần mềm HTTK tự động hiển thị theo ngày tháng trên máy tính. Phần mềm cho phép sửa lại ngày tháng năm (nếu muốn).

- Chọn xong thông tin về kỳ tính thuế thì bấm vào “Đồng ý” để vào giao diện của tờ khai.

Bước 4: Làm tờ khai đăng ký thuế tổng hợp người phụ thuộc.

Doanh nghiệp sẽ căn cứ vào giấy ủy quyền và các giấy tờ của cá nhân đã nộp cho doanh nghiệp để kê khai thông tin vào tờ khai đăng ký người phụ thuộc.

(1) Lựa chọn thông tin: “Đăng ký thuế” hay “Thay đổi thông tin đăng ký thuế".

Doanh nghiệp chỉ tích vào 1 trong 2 chỉ tiêu “Đăng ký thuế” hoặc “Thay đổi thông tin đăng ký thuế” tương ứng với hồ sơ của người phụ thuộc được cá nhân ủy quyền là hồ sơ đăng ký thuế lần đầu hoặc hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế.

(2) Người phụ thuộc có quốc tịch Việt Nam thì khai số định danh cá nhân vào chỉ tiêu 6 và không cần kê khai các chỉ tiêu từ 7 đến 17. Cơ quan thuế tự động tích hợp dữ liệu “địa chỉ thường trú”, “địa chỉ hiện tại” của người phụ thuộc từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để đưa vào các chỉ tiêu từ 10 đến 17.

(3) Trường hợp thay đổi thông tin đăng ký thuế: Khai mã số thuế đã cấp cho cá nhân hoặc số định danh cá nhân đã được cơ quan thuế thông báo sử dụng thay cho mã số thuế vào cột 3; các cột còn lại (trừ cột 2) cột nào có thông tin thay đổi mới khai, cột nào không có thông tin thay đổi thì để trống không khai.

Cách kê khai thông tin về thời gian tính giảm trừ cho 2 cột chỉ tiêu 21 và 22:

Cột chỉ tiêu 21: Thời điểm bắt đầu tính giảm trừ (tháng/năm).

Trường hợp 1: 

Đăng ký lần đầu: ghi tháng bắt đầu phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng hoặc tháng đầu tiên trong năm đăng ký (trừ trường hợp 2).

Ví dụ: Phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng trong năm.

Chị L sinh con vào tháng 2/2025. Phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng vào tháng 2/2025. Đến tháng 10/2025, chị L làm giấy ủy quyền đăng ký người phụ thuộc sẽ ghi như sau: “Thời điểm bắt đầu tính giảm trừ” là: 02/2025.

Ví dụ: Phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng từ các năm trước năm đăng ký.

Người phụ thuộc phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng từ tháng 5/2010. Đến năm 2025 mới đăng ký người phụ thuộc thì trường hợp này sẽ tính thời điểm bắt đầu tính giảm trừ tại chỉ tiêu 21 là tháng: 01/2025 (tháng đầu tiên trong năm đăng ký).

Trường hợp 2:

- Người lao động thay đổi nơi làm việc thì khai là thời điểm bắt đầu tính giảm trừ người phụ thuộc tại công ty đó.

Ví dụ: Chị L có 1 người phụ thuộc là bố mẹ.

+ Tại thời điểm làm việc tại công ty PL chị L đã đăng ký và lấy giảm trừ người phụ thuộc là bố mẹ (đã tính giảm trừ đến tháng 3/2025).

+ Đến tháng 4/2025, chị L chuyển đổi nơi làm việc từ công ty PL sang công ty NĐ thì khi chuyển người phụ thuộc sang đăng ký giảm trừ tại công ty NĐ thì sẽ khai “Thời điểm bắt đầu tính giảm trừ" tại công ty NĐ là tháng 04/2025.

- Chuyển đổi người phụ thuộc từ người nộp thuế này sang người nộp thuế khác (Ví dụ chuyển người phụ thuộc là con từ vợ sang chồng hoặc ngược lại) thì khai là thời điểm bắt đầu tính giảm trừ người phụ thuộc cho người nộp thuế đó.

Ví dụ: Vợ chồng anh A chị B có 1 người con đăng ký người phụ thuộc năm 2024.

Trong năm 2024, chị B đã đăng ký người phụ thuộc là người con chung này. Trong cùng 1 năm dương lịch không được vừa tính giảm trừ cho chồng, vừa tính giảm trừ cho vợ nên phải đợi hết năm 2024, đến năm 2025 mới chuyển đổi được sang cho anh A.

Cột chỉ tiêu 22: Thời điểm kết thúc tính giảm trừ (tháng/năm)

- Trường hợp người nộp thuế chưa xác định được thời điểm kết thúc tính giảm trừ người phụ thuộc thì bỏ trống.

- Trường hợp người nộp thuế thay đổi thời điểm kết thúc tính giảm trừ người phụ thuộc (bao gồm cả trường hợp đã khai hoặc bỏ trống cột chỉ tiêu 22 khi đăng ký trước đó) thì làm hồ sơ, thủ tục thay đổi thông tin đăng ký thuế để kê khai thông tin cho chỉ tiêu số 22 này theo thời điểm thực tế kết thúc tính giảm trừ người phụ thuộc.

Bước 5: Kết xuất tờ khai bảng tổng hợp đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh dạng XML để nộp qua mạng bằng cách:

Bước 5.1: Truy cập địa chỉ thuedientu.gdt.gov.vn. Đăng nhập vào hệ thống bằng tên tài khoản và mật khẩu của doanh nghiệp.

Bước 5.2: Sau đó chọn “Đăng ký thuế”. Nộp tờ khai 20 TH từ HTKK

Bước 5.3: Chọn tệp hồ sơ kiểm tra hồ sơ.

Bước 5.4: Màn hình hiển thị tra cứu hồ sơ lưu tạm. Chọn Tra cứu hồ sơ lưu tạm để "Nộp hồ sơ".

Hướng dẫn đăng ký người phụ thuộc trên phần mềm HTKK 5.4.7?(Hình từ Internet)

Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc gồm những giấy tờ nào?

Căn cứ tại điểm g khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC được sửa đổi bởi Điều 1 Thông tư 79/2022/TT-BTC quy định về hồ sơ chứng minh người phụ thuộc được chia thành các đối tượng cụ thể như sau:

Đối với người phụ thuộc là con của người nộp thuế:

(1) Con dưới 18 tuổi, hồ sơ chứng minh gồm bản chụp Giấy khai sinh và bản chụp Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân (nếu có);

(2) Con từ 18 tuổi trở lên nhưng bị khuyết tật, không có khả năng lao động, hồ sơ chứng minh bao gồm:

- Bản chụp Giấy khai sinh và bản chụp Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân (nếu có);

- Bản chụp Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật;

(3) Con đang theo học tại các bậc học theo hướng dẫn tại tiết d.1.3, điểm d, khoản 1, Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC, hồ sơ chứng minh gồm:

- Bản chụp Giấy khai sinh;

- Bản chụp Thẻ sinh viên hoặc bản khai có xác nhận của nhà trường hoặc giấy tờ khác chứng minh đang theo học tại các trường học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, trung học phổ thông hoặc học nghề;

Lưu ý: Trường hợp là con nuôi, con ngoài giá thú, con riêng thì hồ sơ chứng minh cần có thêm giấy tờ khác để chứng minh mối quan hệ như: bản chụp quyết định công nhận việc nuôi con nuôi, quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Đối với người phụ thuộc là vợ hoặc chồng của người nộp thuế:

(1) Bản chụp Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân.

(2) Bản chụp Giấy chứng nhận kết hôn;

Đối với người phụ thuộc là cha đẻ, mẹ đẻ, cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng):

(1) Bản chụp Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân.

(2) Giấy khai sinh, quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

Đối với người phụ thuộc là các cá nhân:

Người phụ thuộc là cá nhân được quy định tại tiết d.4, điểm d, khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC, hồ sơ chứng minh gồm:

(1) Bản chụp Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân hoặc Giấy khai sinh.

(2) Các giấy tờ hợp pháp để xác định trách nhiệm nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật.

Lưu ý: Trường hợp người phụ thuộc trong độ tuổi lao động thì ngoài các giấy tờ nêu trên, hồ sơ chứng minh cần có thêm giấy tờ chứng minh không có khả năng lao động như bản chụp Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật đối với người khuyết tật không có khả năng lao động, bản chụp hồ sơ bệnh án đối với người mắc bệnh không có khả năng lao động (như bệnh AIDS, ung thư, suy thận mãn,..).

Mức giảm trừ gia cảnh cho bản thân người nộp thuế quy định như thế nào?

Theo Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15, từ kỳ tính thuế năm 2026 (tháng 3-2027) điều chỉnh nâng mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân như sau:

Điều 1. Mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân

Điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật Thuế thu nhập cá nhân như sau:

a) Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);

b) Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.

Như vậy, từ kỳ tính thuế năm 2026 đã tăng thêm trên 40%, tương ứng là 15,5 triệu đồng và 6,2 triệu đồng so với mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân hiện nay là 11 triệu đồng/tháng với người nộp thuế và 4,4 triệu đồng/tháng với mỗi người phụ thuộc.

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bài viết mới nhất

Bài viết mới nhất

Nghị định 381 2026 NĐ CP Phụ cấp công vụ với cán bộ, công chức chi tiết thế nào?
Nghị định 381 2026 NĐ CP Phụ cấp công vụ với cán bộ, công chức cấp xã chi tiết thế nào?

Nghị định 381/2026/NĐ-CP quy định phụ cấp công vụ đối với cán bộ, công chức làm việc trong các cơ quan của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ở xã, phường, đặc khu có hiệu lực từ ngày 02/10/2026. Dưới đây là chi tiết mức phụ cấp công vụ đối với cán bộ, công chức theo quy định.