Thu nhập bao nhiêu thì không đóng thuế thu nhập cá nhân khi điều chỉnh tăng mức giảm trừ gia cảnh năm 2026?
Sáng 17/10, Ủy ban Thường vụ Quốc hội thông qua Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 việc điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân.
Toàn văn Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15: https://cdn.thuvienphapluat.vn//uploads/mst/images/HoangQuyen/nq-110-ubtvqh.pdf
Theo đó, mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);
Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.
Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026 và áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.
Hiện hành thì mức giảm trừ gia cảnh mới nhất hiện nay được thực hiện theo Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14, cụ thể như sau:
- Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm);
- Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng.
Theo đó, từ kỳ tính thuế năm 2026 thì tăng mức giảm trừ gia cảnh thuế TNCN từ 11 triệu đồng/tháng lên mức 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm) và người phụ thuộc từ 4,4 triệu đồng/tháng lên mức 6,2 triệu đồng/tháng.
Như vậy, ta có thể tính ra mức thu nhập không bị đóng thuế TNCN dựa vào công thức chung:
Thu nhập chịu thuế TNCN = Tổng thu nhập – (Các khoản bảo hiểm xã hội bắt buộc + Giảm trừ gia cảnh cá nhân + Giảm trừ cho người phụ thuộc)
Giả sử người nộp thuế không có người phụ thuộc và các khoản trừ BHXH bắt buộc là khoảng 10,5% tổng thu nhập thì thu nhập khoảng 17,3 triệu đồng/tháng trở xuống sẽ không phải nộp thuế TNCN.
Nếu có người phụ thuộc, mức thu nhập này sẽ được nâng lên tùy theo số người phụ thuộc (cộng thêm 6,2 triệu/tháng cho mỗi người).
Theo đó, người lao động có thu nhập dưới 17 triệu đồng/tháng sẽ không phải đóng thuế thu nhập cá nhân từ 2026.

Thu nhập bao nhiêu thì không đóng thuế thu nhập cá nhân khi điều chỉnh tăng mức giảm trừ gia cảnh từ năm 2026 (Hình từ internet)
>> Hướng dẫn về đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc cho cha, mẹ
>> Hồ sơ giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc mới nhất năm 2025
Điều kiện giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc mới nhất
Căn cứ tại điểm d khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định điều kiện giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc như sau:
|
STT |
Người phụ thuộc |
Điều kiện |
|
1 |
Đối với người phụ thuộc là con (Con đẻ, con nuôi hợp pháp, con ngoài giá thú, con riêng của vợ, con riêng của chồng) |
- Người nộp thuế đã đăng ký giảm trừ gia cảnh với cơ quan thuế và được cấp mã số thuế người phụ thuộc. - Con dưới 18 tuổi (tính đủ theo tháng). - Con từ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật, không có khả năng lao động. - Con đang theo học tại Việt Nam hoặc nước ngoài tại bậc học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, kể cả con từ 18 tuổi trở lên đang học bậc học phổ thông (tính cả trong thời gian chờ kết quả thi đại học từ tháng 6 đến tháng 9 năm lớp 12) không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 01 triệu đồng. |
|
2 |
Đối với người phụ thuộc là những đối tượng còn lại |
- Người nộp thuế đã đăng ký giảm trừ gia cảnh với cơ quan thuế và được cấp mã số thuế người phụ thuộc. - Đối với người trong độ tuổi lao động phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau: + Bị khuyết tật, không có khả năng lao động. + Không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 01 triệu đồng. - Đối với người ngoài độ tuổi lao động phải không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 01 triệu đồng. Lưu ý: Nếu người phụ thuộc là những đối tượng dưới đây thì phải là người không nơi nương tựa và được người nộp thuế trực tiếp nuôi dưỡng. - Anh ruột, chị ruột, em ruột của người nộp thuế. - Ông nội, bà nội; ông ngoại, bà ngoại; cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột của người nộp thuế. - Cháu ruột của người nộp thuế bao gồm: Con của anh ruột, chị ruột, em ruột. - Người phải trực tiếp nuôi dưỡng khác theo quy định của pháp luật. |
Lưu ý: Việc xác định mức giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc thực hiện theo nguyên tắc mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một đối tượng nộp thuế.
Một người phụ thuộc được tính giảm trừ bao nhiêu lần trong năm tính thuế?
Căn cứ tại điểm c khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định các khoản giảm trừ như sau:
Điều 9. Các khoản giảm trừ
1. Giảm trừ gia cảnh
...
c) Nguyên tắc tính giảm trừ gia cảnh
c.2) Giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc
c.2.1) Người nộp thuế được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc nếu người nộp thuế đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế.
c.2.2) Khi người nộp thuế đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc sẽ được cơ quan thuế cấp mã số thuế cho người phụ thuộc và được tạm tính giảm trừ gia cảnh trong năm kể từ khi đăng ký. Đối với người phụ thuộc đã được đăng ký giảm trừ gia cảnh trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được giảm trừ gia cảnh cho đến khi được cấp mã số thuế.
c.2.3) Trường hợp người nộp thuế chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm tính thuế thì được tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi người nộp thuế thực hiện quyết toán thuế và có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc. Riêng đối với người phụ thuộc khác theo hướng dẫn tại tiết d.4, điểm d, khoản 1, Điều này thời hạn đăng ký giảm trừ gia cảnh chậm nhất là ngày 31 tháng 12 của năm tính thuế, quá thời hạn nêu trên thì không được tính giảm trừ gia cảnh cho năm tính thuế đó.
c.2.4) Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế trong năm tính thuế. Trường hợp nhiều người nộp thuế có chung người phụ thuộc phải nuôi dưỡng thì người nộp thuế tự thỏa thuận để đăng ký giảm trừ gia cảnh vào một người nộp thuế.
...
Như vậy, mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế trong năm tính thuế, trường hợp nhiều người nộp thuế có chung người phụ thuộc phải nuôi dưỡng thì người nộp thuế tự thỏa thuận để đăng ký giảm trừ gia cảnh vào một người nộp thuế.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];