Tải về HTKK 5.5.8 mới nhất của Cục Thuế ngày 12/2/2026 đáp ứng Nghị định 373/2025/NĐ-CP về Quản lý thuế
Ngày 12/02/2026, Cục Thuế thông báo nâng cấp ứng dụng Hỗ trợ kê khai (HTKK) phiên bản 5.5.8 cập nhật các nội dung phát sinh trong quá trình triển khai ứng dụng HTKK 5.5.7.
HTKK 5.5.8 mới nhất: https://cdn.thuvienphapluat.vn/Uploads/danluat/FileAttack/TT/20428/HTKK_v5.5.8_signed.rar
Cục Thuế thông báo nâng cấp ứng dụng Hỗ trợ kê khai (HTKK) phiên bản 5.5.8 đáp ứng Nghị định 373/2025/NĐ-CP của Chính phủ về Quản lý thuế, cụ thể như sau:
(1) Tờ khai 02/KK
- Cập nhật biểu thuế mới và giảm trừ gia cảnh áp dụng từ >= 01/2026
- Chỉ tiêu [23]:
+ Hiện tại: Mặc định 11tr. Hỗ trợ tính = đến tháng – từ tháng +1) x 11.000.000, cho phép sửa thông tin dạng số >=0, tối đa 15 chữ số.
+ Nâng cấp: Mặc định 15.5tr. Hỗ trợ tính = đến tháng – từ tháng +1) x 15.500.000, cho phép sửa thông tin dạng số >=0, tối đa 15 chữ số
- Chỉ tiêu [24] Cho người phụ thuộc:
+ Hiện tại: Hỗ trợ tính = (đến tháng – từ tháng +1) x 4.400.000, Cho phép sửa thông tin dạng số, tối đa 16 chữ số.
+ Nâng cấp: Hỗ trợ tính = (đến tháng – từ tháng +1) x 6.200.000, Cho phép sửa thông tin dạng số, tối đa 16 chữ số. Bổ sung cảnh báo đỏ nếu nhập số khác bội của 6.200.000 và nội dung cảnh báo là “Chỉ tiêu [24] là bội của 6.200.000”
- Chỉ tiêu [29] Tổng số thuế thu nhập cá nhân phát sinh trong kỳ:
+ Hiện tại: [29] = (([28]/ [Đến tháng – Từ tháng +1]) * thuế suất lũy tiến theo tháng cũ) * [Đến tháng – Từ tháng +1]
+ Nâng cấp: [29] = (([28]/ [Đến tháng – Từ tháng +1]) * thuế suất lũy tiến theo tháng mới) * [Đến tháng – Từ tháng +1]
(2) Tờ khai 05/KK
- Bổ sung trên tờ khai chính chỉ tiêu [25.1] Thu nhập miễn thuế, thu nhập cá nhân theo nghị quyết. Cho phép nhập số >=0
Bắt đầu từ ngày 13/02/2026, khi lập hồ sơ khai thuế có liên quan đến nội dung nâng cấp nêu trên, tổ chức nộp thuế sẽ sử dụng các chức năng kê khai tại ứng dụng HTKK 5.5.8 thay cho các phiên bản trước đây.
Tổ chức, cá nhân nộp thuế có thể tải bộ cài và tài liệu hướng dẫn sử dụng ứng dụng HTKK tại địa chỉ sau: http://www.gdt.gov.vn/wps/portal/home/hotrokekhai hoặc liên hệ trực tiếp với cơ quan thuế địa phương để được cung cấp và hỗ trợ trong quá trình cài đặt, sử dụng.
Mọi phản ánh, góp ý của tổ chức, cá nhân nộp thuế được gửi đến cơ quan Thuế theo các số điện thoại, hộp thư hỗ trợ NNT về ứng dụng HTKK do cơ quan Thuế cung cấp.
Như vậy, từ 13/02/2026, khi lập hồ sơ khai thuế có liên quan đến tờ khai 02/KK và tờ khai 05/KK, tổ chức nộp thuế sẽ sử dụng các chức năng kê khai tại ứng dụng HTKK 5.5.8 thay cho các phiên bản trước đây.

Tải về HTKK 5.5.8 mới nhất của Cục Thuế ngày 12/2/2026 đáp ứng Nghị định 373/2025/NĐ-CP về Quản lý thuế (hình từ internet)
Quy định về quản lý thuế đối với NNT trong thời gian tạm ngừng hoạt động, kinh doanh thế nào?
Theo Điều 4 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định về quản lý thuế đối với NNT trong thời gian tạm ngừng hoạt động, kinh doanh như sau:
Người nộp thuế thực hiện thông báo khi tạm ngừng hoạt động, kinh doanh theo quy định tại Điều 37 Luật Quản lý thuế và các quy định sau:
(1) Căn cứ xác định thời gian người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh:
- Đối với người nộp thuế đăng ký thuế cùng với đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh theo quy định tại khoản 1 Điều 37 Luật Quản lý thuế là thời gian tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã được cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan đăng ký hợp tác xã ghi nhận trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã. Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan đăng ký hợp tác xã gửi thông tin đăng ký tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã cho cơ quan thuế bằng phương thức điện tử qua hệ thống trao đổi thông tin về đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế trong thời hạn 01 ngày làm việc hoặc chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan đăng ký hợp tác xã ghi nhận trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã.
- Đối với người nộp thuế được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền chấp thuận, thông báo hoặc yêu cầu tạm ngừng hoạt động, kinh doanh theo quy định tại khoản 1 Điều 37 Luật Quản lý thuế là thời gian được ghi trên văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền gửi văn bản cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế chậm nhất trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ban hành văn bản.
- Đối với người nộp thuế là tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thuộc diện đăng ký kinh doanh theo quy định tại khoản 2 Điều 37 Luật Quản lý thuế thì thực hiện thông báo tạm ngừng hoạt động, kinh doanh đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là 01 ngày làm việc trước khi tạm ngừng hoạt động, kinh doanh.
Cơ quan thuế có thông báo xác nhận gửi người nộp thuế về thời gian người nộp thuế đăng ký tạm ngừng hoạt động, kinh doanh chậm nhất trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của người nộp thuế.
Người nộp thuế được tạm ngừng hoạt động, kinh doanh không quá 1 năm đối với 1 lần đăng ký. Trường hợp người nộp thuế là tổ chức, tổng thời gian tạm ngừng hoạt động, kinh doanh không quá 2 năm đối với 2 lần đăng ký liên tiếp.
(2) Trong thời gian người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh:
- Người nộp thuế không phải nộp hồ sơ khai thuế, trừ trường hợp người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh không trọn tháng, quý, năm dương lịch hoặc năm tài chính thì vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế tháng, quý; hồ sơ quyết toán năm.
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán tạm ngừng hoạt động, kinh doanh được cơ quan thuế xác định lại nghĩa vụ thuế khoán theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Người nộp thuế không được sử dụng hóa đơn và không phải nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn. Trường hợp người nộp thuế được cơ quan thuế chấp thuận sử dụng hoá đơn theo quy định của pháp luật về hoá đơn thì phải nộp hồ sơ khai thuế, nộp báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn theo quy định.
- Người nộp thuế phải chấp hành các quyết định, thông báo của cơ quan quản lý thuế về đôn đốc thu nợ, cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế, thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật thuế và xử lý hành vi vi phạm hành chính về quản lý thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế.
(3) Người nộp thuế tiếp tục hoạt động, kinh doanh trở lại đúng thời hạn đã đăng ký thì không phải thông báo với cơ quan nơi đã đăng ký tạm ngừng hoạt động, kinh doanh theo quy định.
Trường hợp người nộp thuế hoạt động, kinh doanh trở lại trước thời hạn thì phải thông báo với cơ quan nơi đã đăng ký tạm ngừng hoạt động, kinh doanh và phải thực hiện đầy đủ các quy định về thuế, nộp hồ sơ khai thuế, nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo quy định.
Đối với người nộp thuế thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này thì thực hiện thông báo đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là 01 ngày làm việc trước khi tiếp tục hoạt động, kinh doanh trở lại trước thời hạn.
(4) Người nộp thuế đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế không được đăng ký tạm ngừng hoạt động, kinh doanh khi cơ quan thuế đã có Thông báo về việc người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];