Hướng dẫn 24-HD/VPTW thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu của tổ chức đảng chi tiết thế nào?

11:20 | 14/10/2026
Hướng dẫn 24-HD/VPTW thời hạn lưu trữ hồ sơ của tổ chức đảng chi tiết thế nào? Các mức thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu của các cơ quan, tổ chức đảng ở tỉnh, thành phố và xã, phường, đặc khu?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn 24 HD VPTW thời hạn lưu trữ hồ sơ tài liệu của tổ chức đảng chi tiết thế nào?
  2. Các mức thời hạn lưu trữ theo Hướng dẫn 24 HD VPTW

Hướng dẫn 24 HD VPTW thời hạn lưu trữ hồ sơ tài liệu của tổ chức đảng chi tiết thế nào?

Tại Hướng dẫn 24-HD/VPTW ngày 03/10/2026, Văn phòng Trung ương Đảng đã hướng dẫn thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu của các cơ quan, tổ chức đảng ở tỉnh, thành phố và xã, phường, đặc khu.

TẢI VỀ Hướng dẫn 24 HD VPTW

Theo đó, tại Mục 1 Hướng dẫn 24-HD/VPTW năm 2026 đề cập về phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng như sau:

- Phạm vi điều chỉnh: Thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu (bao gồm hồ sơ, tài liệu giấy, điện tử, trên các vật mang tin khác. Sau đây gọi chung là hồ sơ, tài liệu) của các cơ quan, tổ chức đảng cấp tỉnh, cấp xã.

Thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu chuyên ngành thực hiện theo Hướng dẫn này và quy định của cơ quan có thẩm quyền quản lý ngành.

- Đối tượng áp dụng: Các cơ quan lãnh đạo đảng cấp tỉnh, cấp xã; các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc cấp uỷ cấp tỉnh, cấp xã; các ban chỉ đạo, tiểu ban, hội đồng... do cấp uỷ cấp tỉnh, cấp xã thành lập; các đảng bộ, chi bộ và đơn vị sự nghiệp trực thuộc cấp uỷ cấp tỉnh, cấp xã; các doanh nghiệp do cấp uỷ, cơ quan, tổ chức đảng cấp tỉnh, cấp xã là đại diện chủ sở hữu (sau đây gọi chung là các cơ quan, tổ chức đảng cấp tỉnh, cấp xã).

Đồng thời, thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu của các cơ quan, tổ chức đảng cấp tỉnh, cấp xã được hướng dẫn tại Mục 5 Hướng dẫn 24-HD/VPTW năm 2026 như sau:

Thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu của các cơ quan, tổ chức đảng cấp tỉnh, cấp xã thực hiện theo phụ lục của Hướng dẫn này.

Trường hợp hồ sơ, tài liệu chưa có trong phụ lục về thời hạn lưu trữ thì các cơ quan, tổ chức vận dụng các mức thời hạn lưu trữ của hồ sơ, tài liệu tương ứng để định thời hạn lưu trữ phù hợp.

Khi định thời hạn lưu trữ cho hồ sơ, tài liệu của những phông lưu trữ chưa đầy đủ hoặc hồ sơ, tài liệu hình thành trong những giai đoạn, những thời điểm, sự kiện lịch sử đặc biệt, hồ sơ, tài liệu có đặc điểm ngôn ngữ, vật liệu và kỹ thuật chế tác đặc biệt,... phải căn cứ vào thực tế của hồ sơ, tài liệu trong phông lưu trữ và vận dụng các tiêu chuẩn xác định giá trị tài liệu để định thời hạn lưu trữ.

Trường hợp phông lưu trữ thiếu những hồ sơ, tài liệu phản ánh hoạt động chủ yếu của đơn vị hình thành phông thì được phép nâng mức thời hạn lưu trữ cao hơn mức quy định tại Hướng dẫn này.

Không định lại thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu đối với hồ sơ, tài liệu đã được định thời hạn lưu trữ theo Hướng dẫn 35-HD/VPTW, ngày 18/10/2010 của Văn phòng Trung ương Đảng (trừ trường hợp cơ quan, tổ chức đánh giá lại giá trị tài liệu theo quy định).

Trường hợp hồ sơ, tài liệu chuyên ngành có thời hạn lưu trữ khác với thời hạn lưu trữ ban hành theo Hướng dẫn này thì áp dụng theo thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu chuyên ngành do cơ quan có thẩm quyền quản lý ngành quy định.

Hồ sơ, tài liệu chứa bí mật nhà nước khi hết thời hạn lưu trữ thì thực hiện tiêu huỷ theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.

Hướng dẫn 24 HD VPTW thời hạn lưu trữ hồ sơ tài liệu của tổ chức đảng chi tiết thế nào?

Các mức thời hạn lưu trữ theo Hướng dẫn 24 HD VPTW

Theo Mục 2 Hướng dẫn 24 HD VPTW năm 2026 về các mức thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu của tổ chức đảng như sau:

Thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu gồm 2 mức: Vĩnh viễn và có thời hạn.

(1) Thời hạn lưu trữ vĩnh viễn: Áp dụng cho hồ sơ, tài liệu phản ánh lịch sửhình thành và phát triển của Đảng, quốc gia, dân tộc, của địa phương; hồ sơ, tài liệu của các cơ quan, tổ chức từ năm 1975 về trước (đối với tài liệu chưa định thời hạn lưu trữ); hồ sơ, tài liệu về đường lối, chủ trương, chính sách, chiến lược; hồ sơ, tài liệu phản ánh chức năng, nhiệm vụ, hoạt động của đại hội đại biểu đảng bộ cấp tỉnh, cấp xã và ban chấp hành, ban thường vụ, thường trực cấp uỷ cấp tỉnh, cấp xã; tài liệu dự án, đề tài, đề án, công trình nhóm A, công trình được xếp hạng di tích lịch sử văn hoá của địa phương; tài liệu vụ án, vụ việc liên quan đến vai trò lãnh đạo, chỉ đạo của cấp uỷ; hồ sơ, tài liệu phản ánh chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan, tổ chức đảng cấp tỉnh, cấp xã; tài liệu của các đồng chí lãnh đạo là uỷ viên ban thường vụ, thường trực tỉnh uỷ, thành uỷ; hồ sơ cán bộ thuộc diện Trung ương quản lý; các loại sổ (giấy, điện tử): Sổ đăng ký văn bản đi (không mật), sổ đăng ký bí mật nhà nước đi.

(2) Thời hạn lưu trữ có thời hạn: Gồm các mức 2 năm, 5 năm, 10 năm, 20 năm, 30 năm, 70 năm, trong đó:

- Thời hạn lưu trữ 2 năm áp dụng đối với những hồ sơ, tài liệu hành chính sự vụ, giao dịch thông thường (đổi tên cơ quan, trụ sở, số điện thoại, thông báo, giới thiệu chức danh, chữ ký,...), đơn, thư gửi đến không có ý kiến giải quyết.

- Thời hạn lưu trữ 5 năm áp dụng đối với những hồ sơ, tài liệu gửi đến để biết, không liên quan trực tiếp đến chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức; báo cáo công tác tuần, tháng, quý, 6 tháng, 9 tháng của các cơ quan, tổ chức gửi đến; phiếu rà soát quy hoạch chức vụ lãnh đạo, quản lý, phiếu - tín nhiệm,...

- Thời hạn lưu trữ 10 năm áp dụng đối với những hồ sơ, tài liệu có giá trị thực tiễn trong khoảng thời gian ngắn, giá trị lịch sử thấp hoặc những tài liệu có thông tin được phản ánh trong những tài liệu khác như: Tài liệu của Trung ương, cơ quan, tổ chức đảng ở Trung ương, Quốc hội, Chính phủ, các bộ, ban, ngành trực thuộc Chính phủ chỉ đạo, hướng dẫn chung các tỉnh uỷ, thành uỷ trong phạm vi cả nước không liên quan trực tiếp đến chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức đảng; phiếu bầu cử tại đại hội đại biểu đảng bộ cấp tỉnh, cấp xã.

- Thời hạn lưu trữ 20 năm áp dụng đối với các loại sổ (giấy, điện tử): Sổ đăng ký bản sao văn bản, sổ giao nhận văn bản nội bộ, sổ gửi văn bản đi qua bưu điện (không mật); sổ công tác (giấy, điện tử) của lãnh đạo cơ quan, tổ chức đảng ở cấp tỉnh, cấp xã không là uỷ viên ban thường vụ, thường trực tỉnh uỷ, thành uỷ; tài liệu về quản lý, theo dõi luân chuyển vị trí công tác đối với công chức, viên chức,...

- Thời hạn lưu trữ 30 năm áp dụng đối với các loại sổ (giấy, điện tử): Sổ đăng ký bí mật nhà nước đến; sổ chuyển giao, sổ quản lý sao chụp, số thống kê, số gửi bí mật nhà nước đi qua bưu điện.

- Thời hạn lưu trữ 70 năm áp dụng đối với hồ sơ, tài liệu về nhân sự cụ thể (trừ hồ sơ cán bộ thuộc diện Trung ương quản lý).

Nguyễn Ngọc Trầm
Nguyễn Ngọc Trầm Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất