Mẫu số 01C Báo cáo kê khai tăng giảm tài sản kết cấu hạ tầng theo Thông tư 151 2026 TT BTC có dạng ra sao?
Mẫu Báo cáo kê khai tăng giảm tài sản kết cấu hạ tầng mới nhất áp dụng từ 24/11/2026 là Mẫu số 01C được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 151/2026/TT-BTC, có dạng như sau:

TẢI VỀ Mẫu số 01C Báo cáo kê khai tăng giảm tài sản kết cấu hạ tầng
Hướng dẫn lập Mẫu số 01C Báo cáo kê khai tăng giảm tài sản kết cấu hạ tầng:
- Mã đơn vị là Mã đơn vị đăng ký tài sản của các đơn vị có tài sản công phải kê khai vào Phần mềm Quản lý tài sản công theo quy định tại Thông tư 48/2023/TT-BTC ngày 12/7/2023 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý, sử dụng, khai thác Phần mềm Quản lý tài sản công.
- Đối tượng báo cáo: Tên đối tượng quản lý tài sản quy định tại Điều 4 Nghị định 178/2026/NĐ-CP, khoản 3 Điều 2 Thông tư 151/2026/TT-BTC; trường hợp phân cấp/ủy quyền/giao thực hiện kế toán theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định 178/2026/NĐ-CP thì đơn vị thực hiện báo cáo là đơn vị được phân cấp/ủy quyền/giao thực hiện kế toán.
- Cột (2): Danh mục tài sản thuộc phạm vi quản lý được quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định 178/2026/NĐ-CP và Điều 3 Thông tư 151/2026/TT-BTC.
- Cột (3) Hình thức, phương thức xử lý: Ghi cụ thể hình thức xử lý theo quy định tại Điều 23 Nghị định 178/2026/NĐ-CP.
- Cột (4) Quyết định xử lý: Ghi rõ số, ngày, cơ quan, người ban hành quyết định theo quy định tại các Điều 24, 25, 26, 27, 28, 29 và 30 Nghị định 178/2026/NĐ-CP.
- Các cột (6), (7) và (8): Theo quy định tại Điều 31 và khoản 8 Điều 44 Nghị định 178/2026/NĐ-CP. Ghi cụ thể với từng tài sản/từng hệ thống; trong đó, đối với từng tài sản/từng hệ thống thì ghi tương ứng đối với từng lần xử lý.

Mẫu số 01C Báo cáo kê khai tăng giảm tài sản kết cấu hạ tầng theo Thông tư 151 2026 TT BTC có dạng ra sao?
Có những hình thức xử lý tài sản kết cấu hạ tầng nào theo Nghị định 178/2026/NĐ-CP?
Theo Điều 23 Nghị định 178/2026/NĐ-CP quy định về 09 hình thức xử lý tài sản kết cấu hạ tầng, bao gồm:
(1) Thu hồi.
(2) Điều chuyển.
(3) Chuyển giao tài sản về địa phương quản lý, xử lý.
(4) Bán.
(5) Sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng để thanh toán cho nhà đầu tư khi thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình theo hình thức hợp đồng xây dựng - chuyển giao.
Việc sử dụng tài sản tài sản kết cấu hạ tầng để thanh toán cho nhà đầu tư khi thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình theo hình thức hợp đồng xây dựng - chuyển giao được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
(6) Thanh lý tài sản.
(7) Xử lý tài sản trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại.
(8) Xử lý tài sản trong trường hợp cơ quan, người có thẩm quyền quyết định giao tài sản cho doanh nghiệp quản lý.
(9) Hình thức xử lý khác theo quy định của pháp luật.
Trình tự, thủ tục xử lý tài sản kết cấu hạ tầng trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại được quy định ra sao?
Theo khoản 3 Điều 29 Nghị định 178/2026/NĐ-CP quy định về trình tự, thủ tục xử lý tài sản kết cấu hạ tầng trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại như sau:
Bước 1: Trong thời hạn 22 ngày làm việc, kể từ ngày phát hiện tài sản bị mất, bị hủy hoại, cơ quan, đơn vị quản lý tài sản có trách nhiệm xác định nguyên nhân (lý do) tài sản bị mất, bị hủy hoại và trách nhiệm của các tập thể, cá nhân có liên quan, lập 01 bộ hồ sơ đề nghị xử lý tài sản bị mất, bị hủy hoại, báo cáo cơ quan quản lý cấp trên (nếu có), trình cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 29 Nghị định 178/2026/NĐ-CP xem xét, quyết định. Hồ sơ đề nghị gồm:
Văn bản của cơ quan, đơn vị quản lý tài sản về việc đề nghị xử lý tài sản (trong đó nêu rõ lý do (nguyên nhân) tài sản bị mất, bị hủy hoại): bản chính;
Văn bản của cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) của cơ quan, đơn vị quản lý tài sản về việc đề nghị xử lý tài sản: bản chính;
Biên bản xác định tài sản bị mất, bị hủy hoại: bản chính;
Danh mục tài sản bị mất, bị hủy hoại theo Mẫu số 01B tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 178/2026/NĐ-CP: bản chính;
Hồ sơ chứng minh việc tài sản bị mất, bị hủy hoại: bản sao.
Bước 2: Trong thời hạn 12 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy định tại điểm a khoản này, cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này quyết định xử lý tài sản trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại.
Nội dung chủ yếu của Quyết định xử lý tài sản gồm: Tên cơ quan, đơn vị quản lý tài sản có tài sản bị mất, bị hủy hoại; danh mục tài sản kết cấu hạ tầng bị mất, bị hủy hoại theo Mẫu số 01B tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 178/2026/NĐ-CP; lý do (nguyên nhân) bị mất, bị hủy hoại; trách nhiệm tổ chức thực hiện.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];