Văn bản hợp nhất Luật Đấu thầu 2026 và Nghị định, Thông tư hướng dẫn mới nhất

07:58 | 14/10/2026
Dưới đây là tổng hợp Văn bản hợp nhất Luật Đấu thầu 2026 và các Nghị định, Thông tư hướng dẫn mới nhất.
Nội dung chính
  1. Văn bản hợp nhất Luật Đấu thầu 2026 và Nghị định, Thông tư hướng dẫn mới nhất
  2. Gói thầu thuộc trường hợp chỉ định thầu thông thường và chỉ định thầu rút gọn thì áp dụng theo quy trình nào theo quy định hiện hành?

Văn bản hợp nhất Luật Đấu thầu 2026 và Nghị định, Thông tư hướng dẫn mới nhất

Dưới đây là tổng hợp Văn bản hợp nhất Luật Đấu thầu 2026 và các Nghị định, Thông tư hướng dẫn Luật Đấu thầu:

Tên văn bản/số hiệu

Các văn bản được hợp nhất

TẢI VỀ

Văn bản hợp nhất 74/VBHN-VPQH năm 2026 Hợp nhất Luật Đấu thầu.

- Luật Đấu thầu 2023, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024;

- Luật số 57/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2025;

- Luật số 90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025;

- Luật An ninh mạng 2025, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026;

- Luật Công nghệ cao 2025, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026;

- Luật Phục hồi, phá sản 2025, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2026.

TẢI VỀ

Văn bản hợp nhất 36/2026/VBHN-NĐ-BTC Hợp nhất Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu.

- Nghị định 214/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;

- Nghị định 349/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, có hiệu lực kể từ ngày 09 tháng 9 năm 2026.

- Nghị định 165/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng bệnh, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026;

- Nghị định 170/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thi hành án hình sự, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

TẢI VỀ

Văn bản hợp nhất 45/2026/VBHN-TT-BTC Hợp nhất Thông tư quy định mẫu hồ sơ đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư, dự án đầu tư kinh doanh; cung cấp, đăng tải thông tin về đầu tư theo phương thức đối tác công tư, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.

- Thông tư 129/2026/TT-BTC;

- Thông tư 98/2025/TT-BTC

TẠI ĐÂY

Văn bản hợp nhất 43/2026/VBHN-TT-BTC Hợp nhất Thông tư quy định hoạt động đào tạo, bồi dưỡng kiến thức và thi, cấp, thu hồi chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu.

- Thông tư 02/2024/TT-BKHĐT;

- Thông tư 105/2025/TT-BTC;

- Thông tư 129/2026/TT-BTC.

TẢI VỀ

Hệ thống văn bản Luật, Nghị định, Thông tư về đấu thầu 2026:

Văn bản Luật quy định về đấu thầu mới nhất 2026 là Luật Đấu thầu 2023 có hiệu lực từ ngày 01/01/2024, đã được sửa đổi, bổ sung bởi một số văn bản sau:

- Luật số 57/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2025;

- Luật số 90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025;

- Luật An ninh mạng 2025, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026;

- Luật Công nghệ cao 2025, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026;

- Luật Phục hồi, phá sản 2025, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2026.

>>> Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu, Thông tư hướng dẫn Luật Đấu thầu 2026: TẠI ĐÂY

Văn bản hợp nhất Luật Đấu thầu 2026 và Nghị định, Thông tư hướng dẫn mới nhất

Văn bản hợp nhất Luật Đấu thầu 2026 và Nghị định, Thông tư hướng dẫn mới nhất (Hình từ Internet)

Gói thầu thuộc trường hợp chỉ định thầu thông thường và chỉ định thầu rút gọn thì áp dụng theo quy trình nào theo quy định hiện hành?

Gói thầu thuộc trường hợp chỉ định thầu theo quy trình thông thường, đồng thời thuộc trường hợp chỉ định thầu theo quy trình rút gọn thì được lựa chọn áp dụng một trong hai quy trình.

Cụ thể, tại khoản 5 Điều 6 Nghị định 349/2026/NĐ-CP bổ sung khoản 6 vào sau khoản 5 Điều 80 Nghị định 214/2025/NĐ-CP như sau:

“6. Đối với gói thầu thuộc trường hợp chỉ định thầu theo quy trình thông thường đồng thời thuộc trường hợp chỉ định thầu theo quy trình rút gọn thì chủ đầu tư được lựa chọn áp dụng quy trình quy định tại khoản 3 Điều 79 của Nghị định này hoặc khoản 3 Điều này.”.

Như vậy, đối với gói thầu thuộc trường hợp chỉ định thầu theo quy trình thông thường đồng thời thuộc trường hợp chỉ định thầu theo quy trình rút gọn thì chủ đầu tư được lựa chọn quy trình chỉ định thầu thông thường hoặc quy trình chỉ định thầu rút gọn.

Đơn cử, quy trình chỉ định thầu rút gọn từ ngày 09/9/2026 thực hiện theo Điều 80 Nghị định 214/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Điều 6 Nghị định 349/2026/NĐ-CP) như sau:

(1) Đối với gói thầu thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 78 Nghị định 214/2025/NĐ-CP, căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu và thông tin sơ bộ về nhà thầu, chủ đầu tư hoặc cơ quan trực tiếp quản lý gói thầu xác định và giao cho nhà thầu có khả năng thực hiện ngay gói thầu.

Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày bắt đầu thực hiện gói thầu, các bên phải hoàn thiện thủ tục chỉ định thầu quy định tại khoản 3 Điều này. Việc gửi dự thảo hợp đồng cho nhà thầu không phải thực hiện trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia và việc thực hiện chỉ định thầu không phải đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 79 Nghị định 214/2025/NĐ-CP.

(2) Đối với gói thầu thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e và g khoản 2, khoản 3, khoản 4 và các điểm a, b, c, i, k khoản 5 Điều 78 Nghị định 214/2025/NĐ-CP, chủ đầu tư áp dụng quy trình chỉ định thầu rút gọn quy định tại Mục (3).

Việc thực hiện chỉ định thầu phải đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 79 Nghị định 214/2025/NĐ-CP, trừ gói thầu thuộc dự án đầu tư công đặc biệt quy định tại điểm c khoản 2 Điều 78 Nghị định 214/2025/NĐ-CP.

(3) Chỉ định thầu rút gọn được thực hiện theo quy trình sau:

- Chuẩn bị và gửi dự thảo hợp đồng cho nhà thầu:

Chủ đầu tư căn cứ vào mục tiêu, phạm vi công việc để chuẩn bị và gửi dự thảo hợp đồng cho nhà thầu được chủ đầu tư dự kiến có khả năng thực hiện gói thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Đối với gói thầu quy định tại điểm e khoản 2 Điều 78 Nghị định 214/2025/NĐ-CP, chủ đầu tư gửi dự thảo hợp đồng trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia cho nhà thầu đã trúng thầu thông qua đấu thầu rộng rãi hoặc đấu thầu hạn chế và đã ký hợp đồng thực hiện gói thầu trước đó.

Đối với gói thầu có yêu cầu về bảo vệ bí mật nhà nước theo quy định tại khoản 6 Điều 78 Nghị định 214/2025/NĐ-CP và gói thầu áp dụng chỉ định thầu quốc tế, chủ đầu tư gửi dự thảo hợp đồng trực tiếp đến nhà thầu. Nội dung dự thảo hợp đồng bao gồm các yêu cầu về phạm vi, nội dung công việc cần thực hiện, thời gian thực hiện, chất lượng công việc cần đạt được, giá trị tương ứng và các nội dung cần thiết khác.

Nhà thầu được đề nghị chỉ định thầu khi có tư cách hợp lệ theo quy định tại các điểm a, b, c, d, e, g và i khoản 1 Điều 5 Luật Đấu thầu 2023; đối với nhà thầu là hộ kinh doanh khi có tư cách hợp lệ quy định tại các điểm d, e khoản 1 và các điểm a, b khoản 2 Điều 5 Luật Đấu thầu 2023.

Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, nhà thầu là cá nhân, nhóm cá nhân chào thầu sản phẩm đổi mới sáng tạo của mình được đề nghị chỉ định thầu khi đáp ứng tư cách hợp lệ quy định tại khoản 3 Điều 5 Luật Đấu thầu 2023.

Trường hợp pháp luật có liên quan quy định nhà thầu tham dự thầu, thực hiện hợp đồng phải độc lập với các tổ chức, cá nhân khác thì phải tuân thủ quy định đó.

- Hoàn thiện hợp đồng, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu:

Trên cơ sở dự thảo hợp đồng, chủ đầu tư và nhà thầu được đề nghị chỉ định thầu tiến hành hoàn thiện hợp đồng làm cơ sở phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu và ký kết hợp đồng.

Trong quá trình hoàn thiện hợp đồng, chủ đầu tư và nhà thầu thương thảo về giá, bảo đảm giá đề nghị trúng thầu tiết kiệm, hiệu quả kinh tế; đối với gói thầu xây lắp thuộc trường hợp chỉ định thầu theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều 78 Điều 78 Nghị định 214/2025/NĐ-CP, chủ đầu tư và nhà thầu thương thảo về giá, bảo đảm tiết kiệm tối thiểu 5% giá gói thầu.

Trường hợp gói thầu mua sắm hàng hóa hoặc gói thầu hỗn hợp EP, PC, EPC không có đủ dữ liệu để tham chiếu giá theo quy định tại các điểm a, c, đ, e và g khoản 2 Điều 18 Nghị định 214/2025/NĐ-CP hoặc khi thấy cần thiết, chủ đầu tư yêu cầu nhà thầu thuyết minh cơ cấu giá của hàng hóa để làm cơ sở thương thảo về giá trúng thầu.

Việc công khai kết quả lựa chọn nhà thầu theo quy định tại khoản 5 Điều 33 Nghị định 214/2025/NĐ-CP.

- Ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng:

Hợp đồng ký kết giữa các bên phải phù hợp với quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu và các tài liệu liên quan khác. Việc quản lý thực hiện hợp đồng thực hiện theo quy định tại Điều 35 Nghị định 214/2025/NĐ-CP.

(4) Đối với gói thầu hoặc nội dung mua sắm có giá không quá 100 triệu đồng, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị mua sắm chịu trách nhiệm quyết định việc mua sắm bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả và tự chịu trách nhiệm về quyết định của mình, không phải đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 79 Nghị định 214/2025/NĐ-CP, không phải thực hiện quy trình quy định tại Mục (3) nhưng phải bảo đảm chế độ hóa đơn, chứng từ đầy đủ theo quy định của pháp luật hoặc được thực hiện theo quy trình chỉ định thầu rút gọn quy định tại Mục (3).

(5) Trường hợp chủ đầu tư không áp dụng quy trình rút gọn quy định tại khoản 3 Điều này mà áp dụng quy trình thông thường thì thực hiện theo quy định tại Điều 79 Nghị định 214/2025/NĐ-CP.

(6) Đối với gói thầu thuộc trường hợp chỉ định thầu theo quy trình thông thường đồng thời thuộc trường hợp chỉ định thầu theo quy trình rút gọn thì chủ đầu tư được lựa chọn áp dụng quy trình quy định tại khoản 3 Điều 79 Nghị định 214/2025/NĐ-CP hoặc Mục (3).

>>> Xem quy trình chỉ định thầu thông thường: TẠI ĐÂY

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Phụ lục Kê khai thuế GTGT trên HTKK Quý 3 và T9/2026 theo TT89 2026 hay TT80 2021?
Phụ lục Kê khai thuế GTGT trên HTKK Quý 3 và T9 2026 theo TT89 2026 hay TT80 2021?

Trường hợp lập tờ khai thuế GTGT trên HTKK Quý 3 và T9/2026 và các phụ lục kèm theo tờ khai mà HTKK chưa cập nhật mẫu biểu theo Thông tư 89/2026/TT-BTC thì tiếp tục sử dụng tờ khai theo Thông tư 80/2021/TT-BTC đang được Hệ thống cung cấp cho đến khi có thông báo chính thức của cơ quan thuế. Dưới đây là thông tin chi tiết.

Bài viết mới nhất

Chính sách hỗ trợ đất ở cho hộ gia đình sinh sống tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi theo Nghị định 387 2026 NĐ CP thế nào?
Chính sách hỗ trợ đất ở cho hộ gia đình sinh sống tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi theo Nghị định 387 2026 NĐ CP thế nào?

Theo điểm a khoản 4 Điều 12 Nghị định 387/2026/NĐ-CP, Chính phủ đã quy định chính sách hỗ trợ đất ở, nhà ở là một trong những chính sách đặc thù đối với vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi. Xem chi tiết chính sách hỗ trợ tại bài viết dưới đây.