Cách thức tra cứu mã số thuế của người phụ thuộc chi tiết 2024

— 1,546 lượt xem
10:19 | 04/04/2024
Tôi thắc mắc rằng người phụ thuộc bao gồm những ai? Hiện nay có bao nhiêu cách để tra cứu mã số thuế của người phụ thuộc? (Kim Ngân - Bến Tre)
Nội dung chính
  1. 1. Xác định người phụ thuộc để giảm trừ gia cảnh thế nào?
  2. 2. Hướng dẫn tra cứu người phụ thuộc

Chào chị, Ban biên tập xin giải đáp như sau:

1. Xác định người phụ thuộc để giảm trừ gia cảnh thế nào?

Theo khoản 1 Điều 19 Luật thuế thu nhập cá nhân 2007, được sửa đổi bởi Điều 1 Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 có quy định như sau: 

Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công của đối tượng nộp thuế là cá nhân cư trú. Giảm trừ gia cảnh gồm hai phần sau đây:

- Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm);

- Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng.

Theo điểm d khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định về người phụ thuộc trong giảm trừ gia cảnh bao gồm:

- Người phụ thuộc là con của người nộp thuế, gồm: con đẻ, con nuôi hợp pháp, con ngoài giá thú, con riêng của vợ, con riêng của chồng, cụ thể:

+ Con dưới 18 tuổi (tính đủ theo tháng).

+ Con từ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật, không có khả năng lao động.

+ Con đang theo học tại Việt Nam hoặc nước ngoài tại bậc học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, kể cả con từ 18 tuổi trở lên đang học bậc học phổ thông (tính cả trong thời gian chờ kết quả thi đại học từ tháng 6 đến tháng 9 năm lớp 12) không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.

- Vợ hoặc chồng của người nộp thuế đáp ứng điệu kiện tại điểm đ, khoản 1, Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC.

- Cha đẻ, mẹ đẻ; cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng); cha dượng, mẹ kế; cha nuôi, mẹ nuôi hợp pháp của người nộp thuế đáp ứng điều kiện tại điểm đ, khoản 1, Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC.

- Các cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế đang phải trực tiếp nuôi dưỡng và đáp ứng điều kiện tại điểm đ, khoản 1, Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC bao gồm:

+ Anh ruột, chị ruột, em ruột của người nộp thuế.

+ Ông nội, bà nội; ông ngoại, bà ngoại; cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột của người nộp thuế.

+ Cháu ruột của người nộp thuế bao gồm: con của anh ruột, chị ruột, em ruột.

+ Người phải trực tiếp nuôi dưỡng khác theo quy định của pháp luật.

2. Hướng dẫn tra cứu người phụ thuộc

Hiện nay có 03 cách để tra cứu người phụ thuộc, bao gồm: 

Tra cứu người phụ thuộc trên Thuế điện tử 

Bước 1: Truy cập vào trang web Thuế điện tử

Bước 2: Chọn mục "Doanh nghiệp", sau đó bạn sẽ thấy màn hình đăng nhập xuất hiện.

Bước 3: Điền thông tin đăng nhập của bạn, bao gồm tên đăng nhập, mật khẩu, và mã xác nhận. Sau đó, nhấn "Đăng nhập".

Bước 4: Sau khi đăng nhập thành công, chọn mục "Tra cứu", sau đó chọn "Thông báo khai thuế". Tiếp theo, chọn loại thông báo "V/v: Gửi kết quả cấp mã số thuế cho người phụ thuộc" và nhấn "Tra cứu".

Bước 5: Kết quả cấp mã số thuế cho người phụ thuộc sẽ hiển thị. Bạn có thể nhấn vào nút "Tải về" để lấy thông tin này về máy.

Tra cứu mã số thuế người phụ thuộc trên hệ thống HTKK

Bước 1: Tải và cài đặt phần mềm HTKK để hỗ trợ quá trình khai thuế. Sau đó, đăng nhập vào phần mềm.

Bước 2: Trong giao diện chính của phần mềm, chọn "Tra cứu", sau đó chọn "Tra cứu thông báo". Tiếp theo, lựa chọn loại thông báo là "V/v: Cấp mã số thuế cho người phụ thuộc" và nhấn "Tra cứu".

Khi đã hoàn thành các bước trên, màn hình sẽ hiển thị kết quả tìm kiếm. Bạn có thể chọn tải về để lưu trữ thông tin một cách thuận tiện.

Tra cứu tại Cơ quan thuế

Có thể trực tiếp ra Cơ quan thuế để tra cứu người phụ thuộc, khi đó sẽ có 2 trường hợp có xảy ra:

- Tra cứu trực tiếp ở Cơ quan thuế quản lý tổ chức trả thu nhập đối với cá nhân đã từng tính giảm trừ gia cảnh. Mang theo Chứng minh nhân dân hoặc Thẻ căn cước công dân khi đến. 

- Tra cứu mã số thuế tại Tổng cục Thuế hoặc Chi cục Thuế tại nơi cư trú hoặc nơi đăng ký tạm trú tạm vắng đối với cá nhân chưa từng tính giảm trừ gia cảnh.

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bài viết mới nhất

Bài viết mới nhất

Hướng di chuyển thay thế từ 10/10/2026 tại TPHCM khi điều chỉnh giao thông phục vụ thi công Metro số 2 theo Thông báo 35704 ra sao?
Hướng di chuyển thay thế từ 10/10/2026 tại TPHCM khi điều chỉnh giao thông phục vụ thi công Metro số 2 theo Thông báo 35704 ra sao?

Dưới đây là nội dung về hướng di chuyển thay thế từ 10/10/2026 tại TPHCM trên đường Cách Mạng Tháng Tám, đường Nguyễn Thị Minh Khai, đường Sương Nguyệt Ánh, đường Bùi Thị Xuân và giao lộ Trường Chinh - Cách Mạng Tháng Tám - Lý Thường Kiệt - Hoàng Văn Thụ trong thời gian thi công dự án Xây dựng tuyến tàu điện ngầm số 2 Thành phố Hồ Chí Minh, tuyến Bến Thành - Tham Lương.

Bài Viết Bản Án
Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp là gì? Mẫu danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp mới nhất?

Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp là một hoặc nhiều cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp sở hữu hoặc kiểm soát cuối cùng trên thực tế đối với doanh nghiệp có tư cách pháp nhân, không tính cá nhân đại diện vốn nhà nước. Doanh nghiệp xác định theo ba bước: sở hữu từ 25% vốn hoặc cổ phần có quyền biểu quyết, quyền kiểm soát thực tế, rồi đến người quản lý có quyền hạn lớn nhất. Danh sách được kê khai theo Mẫu số 10 của Thông tư 121/2026/TT-BTC.