Hiện trạng đất trồng cây sến, xà cừ, cây mắc cao khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có được xác định mục đích là đất rừng sản xuất?

Thư Viện Pháp Luật
17:30 | 29/05/2026
Hiện trạng đất trồng cây sến, xà cừ, cây mắc cao khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có được xác định mục đích là đất rừng sản xuất? Trình tự thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu thực hiện như thế nào?
Nội dung chính
  1. Hiện trạng đất trồng cây sến, xà cừ, cây mắc cao khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có được xác định mục đích là đất rừng sản xuất?
  2. Trình tự thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu thế nào?

Hiện trạng đất trồng cây sến, xà cừ, cây mắc cao khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có được xác định mục đích là đất rừng sản xuất?

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

Theo Điều 10 Luật Đất đai 2024 khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất việc xác định loại đất được quy định như sau:

- Việc xác định loại đất dựa trên một trong các căn cứ sau đây:

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;

+ Giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 của Luật Đất đai 2024 đối với trường hợp chưa được cấp giấy chứng nhận quy định tại điểm a khoản này;

+ Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với trường hợp chưa được cấp giấy chứng nhận

- Đối với trường hợp không có giấy tờ nêu trên thì việc xác định loại đất căn cứ vào hiện trạng sử dụng đất để xác định loại đất.

Theo Điều 4 Nghị định 102/2024/NĐ-CP đất rừng sản xuất là đất mà trên đó có rừng sản xuất theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp, đất đã được giao, cho thuê, chuyển mục đích để phát triển rừng sản xuất.

Căn cứ Điều 8 Nghị định 156/2018/NĐ-CP có quy định:

Điều 8. Tiêu chí rừng sản xuất
Rừng đạt tiêu chí về rừng tự nhiên, rừng trồng theo quy định tại Điều 4, Điều 5 của Nghị định này, nhưng không thuộc tiêu chí rừng đặc dụng, rừng phòng hộ quy định tại Điều 6, Điều 7 của Nghị định này.

Như vậy, theo quy định nêu trên trường hợp đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất việc xác định loại đất căn cứ vào hiện trạng sử dụng đất để xác định. Theo đó, đối với hiện trạng đất trồng cây sến, xà cừ, cây mắc cao nếu muốn được xác định là đất trồng rừng sản xuất khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì phải đáp ứng các tiêu chí về rừng tự nhiên, rừng trồng theo quy định tại Điều 4, Điều 5 Nghị định 156/2018/NĐ-CP.

Hiện trạng đất trồng cây sến, xà cừ, cây mắc cao khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có được xác định mục đích là đất rừng sản xuất? (Hình từ internet)

Trình tự thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu thế nào?

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền quyết định về công nhận quyền sử dụng đất, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc phân cấp, ủy quyền cho cơ quan, người có thẩm quyền thực hiện đối với các nhiệm vụ này.

Theo Điều 15 Nghị đinh 49/2026/NĐ-CP thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định trình tự, thủ tục hành chính về đất đai để thực hiện các trường hợp quy định tại Điều 14 Nghị đinh 49/2026/NĐ-CP chậm nhất đến ngày 01/7/2026, bảo đảm cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính theo quy định; trong đó quy định rõ trách nhiệm của cơ quan, người có thẩm quyền trong các bước thực hiện trình tự, thủ tục, thời gian tối đa thực hiện trình tự, thủ tục, thành phần hồ sơ phải nộp, trong đó có giấy tờ chứng minh đối tượng được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính (nếu có), các mẫu thực hiện thủ tục phải quy định các thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai.

Trong thời gian chưa ban hành quy định về trình tự, thủ tục hành chính về đất đai quy định tại khoản này thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc áp dụng trình tự, thủ tục hành chính về đất đai theo quy định của pháp luật trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành hoặc quyết định trình tự, thủ tục hành chính về đất đai đối với từng trường hợp cụ thể.

Quy định về trình tự, thủ tục hành chính về đất đai quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị đinh 49/2026/NĐ-CP phải đăng công khai trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

Như vậy, hiện tại trình tự thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu cụ thể sẽ do UBND tỉnh địa phương ban hành quy định hướng dẫn thực hiện.

Logo Thư viện Pháp luật
Thư Viện Pháp Luật Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Bất động sản Xem thêm

Dự thảo Luật Kinh doanh bất động sản 2026 sửa đổi chi tiết thế nào? File dự thảo Luật Kinh doanh bất động sản sửa đổi 2026?
Dự thảo Luật Kinh doanh bất động sản 2026 sửa đổi chi tiết thế nào? File dự thảo Luật Kinh doanh bất động sản sửa đổi 2026?

Dự thảo Luật Kinh doanh bất động sản (sửa đổi) 2026 có 10 Chương, 62 Điều, quy định về kinh doanh bất động sản, quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân trong kinh doanh bất động sản và quản lý nhà nước về kinh doanh bất động sản. Dưới đây là file tải về.

Bài viết mới nhất

TỔNG HỢP những sửa đổi tại Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài sửa đổi 2026 có hiệu lực từ 01/3/2027 chi tiết ra sao?
TỔNG HỢP những sửa đổi tại Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài sửa đổi 2026 có hiệu lực từ 01/3/2027 chi tiết ra sao?

TỔNG HỢP những sửa đổi tại Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài sửa đổi 2026 có hiệu lực từ 01/3/2027 chi tiết ra sao? Điều khoản chuyển tiếp tại Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài sửa đổi 2026 thế nào?