ĐIỂM MỚI Thông tư 91/2026/TT-BTC về hóa đơn chứng từ điện tử mới nhất 2026 thay thế Thông tư 32/2025 đầy đủ, chi tiết
Bộ trưởng Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 91/2026/TT-BTC ngày 30/06/2026 quy định một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 254/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế 2025 về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026 và thay thế Thông tư 32/2025/TT-BTC.
TẢI VỀ Thông tư 91 2026 TT BTC
Đáng chú ý, Thông tư 91/2026/TT-BTC quy định một số điểm mới từ ngày 01/7/2026 như xử lý hóa đơn điện tử có sai sót, ứng dụng công nghệ sinh trắc học trong đăng ký hóa đơn, biện pháp khuyến khích người mua lấy hóa đơn và tố giác hành vi vi phạm, sửa đổi trình tự thực hiện ngừng sử dụng hóa đơn điện tử,...
Dưới đây là cập nhật toàn bộ điểm mới đáng chú ý tại Thông tư 91/2026/TT-BTC về hóa đơn chứng từ điện tử có hiệu lực thi hành từ 01/7/2026:
(1) Điểm mới về hướng dẫn xử lý hóa đơn điện tử có sai sót:
Tại Điều 10 Thông tư 91/2026/TT-BTC quy định chi tiết hơn về việc xử lý hóa đơn điện tử (HĐĐT) đã lập khi có sai sót.
(1) Trường hợp phát hiện hóa đơn điện tử đã lập sai (bao gồm hóa đơn điện tử đã được cấp mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế đã gửi dữ liệu đến cơ quan thuế) thì người bán thực hiện xử lý như sau:
- Trường hợp sai về các nội dung trên hóa đơn như tên, địa chỉ, số tiền bằng chữ hoặc các nội dung khác nhưng không sai về: mã số thuế, số tiền ghi trên hóa đơn, thuế suất, tiền thuế hoặc hàng hóa ghi trên hóa đơn thì người bán thông báo cho người mua về việc hóa đơn đã lập sai và không phải lập lại hóa đơn. Người bán thực hiện thông báo với cơ quan thuế về hóa đơn điện tử đã lập sai theo Mẫu số 04/SS-HĐĐT Phụ lục III kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC;
- Trường hợp hóa đơn điện tử đã lập sai các nội dung về: mã số thuế; tên hàng hóa, hàng hóa ghi trên hóa đơn không đúng quy cách, chất lượng; số tiền ghi trên hóa đơn; thuế suất; tiền thuế hoặc các nội dung bắt buộc khác (trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản này) thì người bán có thể lựa chọn điều chỉnh hoặc thay thế hóa đơn điện tử như sau:
+ Người bán lập hóa đơn điện tử điều chỉnh hóa đơn đã lập sai:
Hóa đơn điện tử điều chỉnh hóa đơn điện tử đã lập sai phải có dòng chữ “Điều chỉnh cho hóa đơn Mẫu số... ký hiệu... số...ngày... tháng...năm";
+ Người bán lập hóa đơn điện tử mới thay thế cho hóa đơn điện tử lập sai:
Hóa đơn điện tử mới thay thế hóa đơn điện tử đã lập sai phải có dòng chữ “Thay thế cho hóa đơn Mẫu số... ký hiệu... số... ngày... tháng... năm".
Người bán ký số trên hóa đơn điện tử mới điều chỉnh hoặc thay thế cho hóa đơn điện tử đã lập sai sau đó người bán gửi cho người mua (đối với trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế) hoặc gửi cơ quan thuế đề cơ quan thuế cấp mã cho hóa đơn điện tử mới để gửi cho người mua (đối với trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế).
Trường hợp trong tháng người bản đã lập sai cùng thông tin về người mua, tên hàng, đơn giá, số lượng, thuế suất trên nhiều hóa đơn của cùng một người mua trong cùng tháng, thì người bán được lập một hóa đơn điều chỉnh hoặc thay thế cho nhiều hóa đơn điện tử đã lập sai trong cùng tháng và đính kèm bảng kê các hóa đơn điện tử đã lập sai theo Mẫu số 01/BK-ĐCTT Phụ lục III kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC.
...
(6) Áp dụng hóa đơn điều chỉnh, thay thể
- Trường hợp hóa đơn điện từ đã lập sai và người bán đã xử lý theo hình thức điều chỉnh hoặc thay thế theo quy định tại Điều này, sau đó lại phát hiện hóa đơn sai thì các lần xử lý tiếp theo người bán sẽ thực hiện theo hình thức đã áp dụng khi xử lý lần đầu;
- Trường hợp theo quy định hóa đơn điện tử được lập không có ký hiệu mẫu số hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, số hóa đơn đã lập sai thì người bán chỉ thực hiện lập hóa đơn điều chỉnh
- Đối với nội dung về giá trị trên hóa đơn điều chỉnh thì bắt buộc điều chỉnh tăng (ghi số dương), điều chinh giảm (ghi số âm) đúng với thực tế điều chỉnh;
- Hóa đơn điều chinh đối với trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 10 Thông tư 91/2026/TT-BTC thì người bán kê khai vào kỳ phát sinh hóa đơn điều chỉnh, người mua kê khai vào kỳ nhận được hóa đơn điều chỉnh.
...
Điểm mới nổi bật:
Nếu trong tháng người bán có nhiều hóa đơn sai sót cùng nội dung cho cùng một người mua, người bán được lập một hóa đơn điều chỉnh hoặc thay thế cho nhiều hóa đơn này, kèm theo Bảng kê các hóa đơn sai sót theo Mẫu số 01/BK-ĐCTT.
....
Quy trình và văn bản thỏa thuận:
Đối với người mua là tổ chức/doanh nghiệp: Trước khi lập hóa đơn điều chỉnh/thay thế, hai bên phải lập văn bản thỏa thuận ghi rõ nội dung sai.
Đối với người mua là cá nhân: Người bán chỉ cần thông báo cho người mua hoặc thông báo trên website của người bán (nếu có).
Lần sai sót tiếp theo: Nếu hóa đơn đã được điều chỉnh/thay thế mà vẫn tiếp tục phát hiện sai sót, các lần xử lý tiếp theo phải thực hiện theo hình thức đã áp dụng ở lần xử lý đầu tiên.
>>> Xem chi tiết tại Tại Điều 10 Thông tư 91/2026/TT-BTC
(2) Ứng dụng công nghệ sinh trắc học trong đăng ký hóa đơn
Theo quy định mới, cơ quan thuế áp dụng công nghệ sinh trắc học trong việc đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử phù hợp quy định pháp luật.
>>> Xem chi tiết tại Điều 6 Thông tư 91/2026/TT-BTC
(3) Khuyến khích người mua lấy hóa đơn và tố giác hành vi sai phạm
Tại Thông tư 91/2026/TT-BTC đã có quy định mới về khen thưởng đối với người tiêu dùng tố giác người bán không lập và giao hóa đơn.
Cụ thể, Điều 14 Thông tư 91/2026/TT-BTC quy định:
Điều 14. Mức khen thưởng, hình thức, trình tự, thủ tục, quản lý, sử dụng kinh phí khen thưởng người tiêu dùng tố giác người bán không lập và giao hóa đơn
1. Trình tự, thủ tục và thẩm quyền xem xét khen thưởng:
a) Cơ quan thuế tiếp nhận thông tin tố giác do người tiêu dùng cung cấp, phân loại để kiểm tra, xác minh;
b) Hồ sơ làm căn cứ khen thưởng bao gồm: Tài liệu, chứng cứ về hành vi vi phạm theo quy định tại Điều 41 Nghị định số 254/2026/NĐ-CP; Kết luận kiểm tra hoặc quyết định xử lý vi phạm hành chính về hóa đơn của cơ quan có thẩm quyền; Thông tin về cá nhân được đề nghị khen thưởng; Tài liệu khác có liên quan (nếu có);
c) Trên cơ sở hồ sơ tại điểm b khoản này, cơ quan thuế ban hành quyết định khen thưởng đối với cá nhân cung cấp thông tin đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 41 Nghị định số 254/2026/NĐ-CP.
2. Cơ quan thuế các cấp có trách nhiệm xem xét, lập hồ sơ đề nghị khen thưởng đối với các trường hợp thuộc phạm vi quản lý và quyết định khen thưởng trên cơ sở kết luận kiểm tra hoặc quyết định xử lý vi phạm hành chính về hóa đơn đã được ban hành.
3. Cục trưởng Cục Thuế có trách nhiệm hướng dẫn việc tổ chức tiếp nhận, xử lý thông tin do cá nhân cung cấp; xem xét, lập hồ sơ đề nghị khen thưởng theo quy định; mức khen thưởng, quản lý, sử dụng kinh phí đúng mục đích, đúng chế độ, định mức; bảo đảm công khai, minh bạch trong việc chi khen thưởng.
(4) Sửa đổi trình tự thực hiện ngừng sử dụng hóa đơn điện tử:
Điều chỉnh thời gian người nộp thuế giải trình hoặc bổ sung thông tin, tài liệu
Căn cứ theo điểm d khoản 2 Điều 8 về trình tự thực hiện ngừng sử dụng hóa đơn điện tử tại Thông tư 91/2026/TT-BTC quy định thay đổi thời gian người nộp thuế giải trình hoặc bổ sung thông tin, tài liệu không 03 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế gửi thông báo điện tử và trường hợp người nộp thuế đã giải trình hoặc bổ sung thông tin, tài liệu mà không chứng minh được việc sử dụng hóa đơn điện tử theo đúng quy định pháp luật thì ngay trong ngày làm việc, cơ quan thuế tiếp tục gửi thông báo lần 2 yêu cầu người nộp thuế bổ sung thông tin, tài liệu. Người nộp thuế thực hiện giải trình hoặc bổ sung thông tin, tài liệu không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế gửi thông báo điện tử lần 2.
Theo quy định cũ tại khoản 12 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP, thời hạn để thực hiện các công việc này là không quá 02 ngày làm việc thì quy định mới đã tăng thời gian người nộp thuế giải trình hoặc bổ sung thông tin, tài liệu lên 03 ngày.
(5) Điều chỉnh quy định về ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử
Tại điểm c khoản 3 Điều 9 Thông tư 91/2026/TT-BTC về ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử quy định:
"Trường hợp người bán hàng hóa, dịch vụ là hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh ủy nhiệm bên thứ ba là tổ chức kinh tế lập hóa đơn điện tử cho hoạt động bán hàng hóa, dịch vụ thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm cung cấp thông tin cho bên nhận uỷ nhiệm, bao gồm: tên, địa chỉ, mã số thuế và thuộc đối tượng áp dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Điều 6 Nghị định số …/2026/NĐ-CP. Tổ chức kinh tế thực hiện thông báo danh sách hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh ủy nhiệm với cơ quan thuế theo Mẫu số 01/ĐKTĐ-HĐĐT Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này)."
Như vậy thay vì ủy nhiệm cho tổ chức quản lý nền tảng thương mại điện tử như trước đây tại Thông tư 32/2025/TT-BTC, trường hợp người bán hàng hóa, dịch vụ là hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh ủy nhiệm bên thứ ba là tổ chức kinh tế lập hóa đơn điện tử thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm cung cấp thông tin cho bên nhận uỷ nhiệm theo các thông tin đã quy định. Tổ chức kinh tế thực hiện thông báo danh sách hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh ủy nhiệm với cơ quan thuế theo mẫu.
(6) Sửa đổi, bổ sung quy định về ký hiệu mẫu, ký hiệu chứng từ điện tử
Điều 19 Thông tư 91/2026/TT-BTC đã sửa đổi, bổ sung so với quy định cũ tại Khoản 16, Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP về ký hiệu mẫu, ký hiệu chứng từ điện tử như sau:
Chứng từ trong lĩnh vực quản lý thuế, phí, lệ phí của cơ quan quản lý thuế bao gồm: Chứng từ khấu trừ thuế, biên lai.
Quy định chi tiết về ký hiệu mẫu, ký hiệu chứng từ điện tử thực hiện theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC.
Thuế tỉnh, thành phố khởi tạo biên lai thuế điện tử Mẫu CTT50 Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư để sử dụng thu thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân.
...
>>> Xem toàn bộ nội dung tại Thông tư 91 2026 TTBTC

ĐIỂM MỚI Thông tư 91 2026 TT BTC về hóa đơn chứng từ điện tử mới nhất 2026 thay thế Thông tư 32/2025 đầy đủ, chi tiết (Hình từ Internet)
Định dạng hóa đơn điện tử được quy định thế nào tại Thông tư 91 2026 của Bộ Tài chính?
Tại Điều 3 Thông tư 91/2026/TT-BTC quy định định dạng hóa đơn điện tử từ ngày 01/7/2026 như sau:
(1) Định dạng hóa đơn điện tử là tiêu chuẩn kỹ thuật quy định kiểu dữ liệu, chiều dài dữ liệu của các trường thông tin phục vụ truyền nhận, lưu trữ và hiển thị hóa đơn điện tử.
Định dạng hóa đơn điện tử sử dụng ngôn ngữ định dạng văn bản XML (XML là chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh “eXtensible Markup Language" được tạo ra với mục đích chia sẻ dữ liệu điện tử giữa các hệ thống công nghệ thông tin).
(2) Định dạng hóa đơn điện tử gồm hai thành phần: thành phần chứa dữ liệu nghiệp vụ hóa đơn điện tử và thành phần chứa dữ liệu chữ ký số. Đối với hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế thì có thêm thành phần chứa dữ liệu liên quan đến mã cơ quan thuế.
(3) Cục Thuế xây dựng thành phần chứa dữ liệu nghiệp vụ hóa đơn điện tử và phương thức truyền nhận với cơ quan thuế. Riêng với hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai hoàn thuế, Cục Thuế chủ trì, Cục Hải quan phối hợp xây dựng thành phần chứa dữ liệu nghiệp vụ đối với các nội dung trên hoá đơn dành cho cơ quan hải quan và ngân hàng thương mại là đại lý hoàn thuế.
Cục Thuế công bố thành phần chứa dữ liệu nghiệp vụ hóa đơn điện tử và phương thức truyền nhận với cơ quan quản lý thuế để áp dụng thống nhất; cung cấp công cụ hiển thị các nội dung của hóa đơn điện tử theo quy định tại Thông tư này. Thành phần chứa dữ liệu chữ ký số thực hiện theo quy định của pháp luật giao dịch điện tử.
(4) Tổ chức kinh tế theo quy định tại điểm b.1 khoản 3 Điều 16 Nghị định 254/2026/NĐ-CP khi chuyển dữ liệu hóa đơn điện từ đến cơ quan thuế bằng hình thức gửi trực tiếp phải đáp ứng yêu cầu sau:
- Kết nối với Cục Thuế thông qua kênh thuê riêng hoặc kênh MPLS VPN Layer 3, gồm 1 kênh truyền chính và 1 kênh truyền dự phòng. Mỗi kênh truyền có băng thông tối thiểu 5 Mbps;
- Sử dụng dịch vụ Web (Web Service) hoặc Message Queue (MQ) có mã hóa làm phương thức để kết nối;
- Sử dụng giao thức SOAP để đóng gói và truyền nhận dữ liệu.
(5) Hóa đơn điện tử phải được hiển thị đầy đủ, chính xác các nội dung của hóa đơn đảm bảo không dẫn tới cách hiểu sai lệch, để người mua có thể đọc được bằng phương tiện điện tử.
Nội dung hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai hoàn thuế gồm những gì theo quy định mới?
Theo Điều 5 Thông tư 91/2026/TT-BTC, nội dung hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai hoàn thuế từ 01/7/2026 được quy định như sau:
(1) Nội dung hóa đơn
- Phần A dành cho doanh nghiệp bán hàng hoàn thuế lập khi bán hàng hóa, gồm các nội dung sau:
+ Tên hóa đơn: HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG KIÊM TỜ KHAI HOÀN THUẾ;
+ Ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn;
+ Thông tin về doanh nghiệp bán hàng gồm: Tên, địa chỉ, mã số thuế;
+ Thông tin về khách hàng gồm: Họ tên, quốc tịch, thông tin về số hộ chiếu, ngày cấp hộ chiếu, ngày hết hạn hộ chiếu hoặc giấy tờ nhập xuất cảnh;
+ Thông tin về hàng hóa gồm: Tên hàng hóa, đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa; thành tiền chưa có thuế giá trị gia tăng, thuế suất thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền thuế giá trị gia tăng theo từng loại thuế suất, tổng cộng tiền thuế giá trị gia tăng, tổng tiền thanh toán đã có thuế giá trị gia tăng.
Tên hàng hóa ghi rõ: nhãn hiệu, ký hiệu hàng hóa (số seri, model (nếu có), xuất xứ hàng hóa áp dụng đối với hàng hóa có nguồn gốc nhập khẩu, số máy áp dụng đối với mặt hàng cơ khí điện tử);
+ Chữ ký số người bán, chữ ký của người mua trên bản hiển thị của hóa đơn điện tử.
- Phần B dành cho cơ quan hải quan lập để ghi kết quả kiểm tra hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai hoàn thuế, hàng hóa, tính số thuế giá trị gia tăng người nước ngoài được hoàn, gồm các nội dung sau:
+ Số thứ tự hàng hóa;
+ Tên hàng hóa;
+ Số lượng;
+ Số tiền thuế giá trị gia tăng ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai hoàn thuế;
+ Số tiền thuế giá trị gia tăng được hoàn theo quy định;
+ Thời điểm công chức hải quan kiểm tra: ghi rõ ngày, tháng, năm
+ Tên, chữ ký, đóng dấu của công chức hải quan kiểm tra.
- Phần C dành cho Ngân hàng thương mại là đại lý hoàn thuế lập, gồm các nội dung:
+ Số hiệu, ngày tháng chuyến bay/chuyến tàu của người nước ngoài xuất cảnh;
+ Số tiền thuế hoàn cho người nước ngoài xuất cảnh;
+Hình thức thanh toán: ghi rõ số tiền thanh toán theo từng hình thức thanh toán: bằng tiền mặt hoặc thẻ quốc tế (ghi rõ tên thẻ, số thẻ);
+ Thời điểm thanh toán: ghi rõ ngày, tháng, năm.
(2) Chữ viết hiển thị trên hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai hoàn thuế là tiếng Việt và tiếng Anh được đặt bên phải trong ngoặc đơn () hoặc ngay dưới dòng tiếng Việt và có cỡ chữ bằng hoặc nhỏ hơn chữ tiếng Việt.
(3) Các nội dung khoản (1) thực hiện theo quy định tại Điều 10 Nghị định 254/2026/NĐ-CP. Riêng nội dung về ký hiệu mẫu, ký hiệu hóa đơn thực hiện theo quy định tại Phụ lục I kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC.
(4) Mẫu hiển thị hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai hoàn thuế được quy định tại Mẫu số 01/GTGT-TKHT Phụ lục V kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];