Điểm chuẩn Đại học Mở Hà Nội 2026 đã công bố chưa? Tham khảo điểm chuẩn Đại học Mở 2025 chi tiết?
Theo thông tin mới nhất, trường Đại học Mở Hà Nội chưa công bố điểm chuẩn trúng tuyển đại học 2026. Tuy nhiên, trường đã công bố điểm sàn và bảng quy đổi tương đương giữa các phương thức xét tuyển đại học chính quy năm 2026.
Điểm sàn Đại học Mở 2026 Hà Nội:


- Riêng các ngành lĩnh vực Pháp luật, thí sinh đủ điều kiện đăng ký xét tuyển khi đáp ứng các điều kiện sau:
+ Đạt ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào;
+ Điểm thi môn Toán và Ngữ văn (đối với tổ hợp có cả hai môn Toán và Ngữ văn) đạt >=12.00 điểm (thang điểm 20); hoặc điểm thi môn Ngữ văn (đối với tổ hợp chỉ có Ngữ văn) đạt >= 6,00 điểm (thang điểm 10);
Bảng quy đổi tương đương giữa các phương thức xét tuyển như sau:

Điểm chuẩn Đại học Mở 2025: XEM THÊM

Điểm chuẩn Đại học Mở Hà Nội 2026 đã công bố chưa? Tham khảo điểm chuẩn Đại học Mở 2025 chi tiết? (hình từ internet)
Đăng ký xét tuyển đại học 2026 tối đa bao nhiêu nguyện vọng?
Theo Điều 14 Quy chế thi ban hành kèm theo Thông tư 06/2026/TT-BGDĐT và Mục I Công văn 2304/BGDĐT-GDĐH năm 2026 thì thí sinh đăng ký xét tuyển đại học 2026 được đăng ký tối đa 15 nguyện vọng, các CTĐT giáo viên chỉ xét tuyển thí sinh đăng ký ở các NVXT có thứ tự từ 01 đến 05; các trường khối Quốc phòng, Công an thực hiện theo quy định của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.
Lưu ý:
- Nguyện vọng phải được sắp xếp theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp. Trong trường hợp nhiều nguyện vọng đủ điều kiện trúng tuyển, thí sinh chỉ được công nhận trúng tuyển và gọi nhập học theo nguyện vọng cao nhất.
- Thí sinh thể hiện nguyện vọng đăng ký xét tuyển trên Hệ thống như sau:
+ Thứ tự ưu tiên của nguyện vọng (số 1 thể hiện nguyện vọng có thứ tự ưu tiên cao nhất);
+ Lựa chọn cơ sở đào tạo, đơn vị tuyển sinh (mã trường);
+ Lựa chọn chương trình đào tạo (mã xét tuyển).
- Trong đợt 1, thí sinh đăng ký xét tuyển và chỉ nộp lệ phí xét tuyển một lần duy nhất (không bao gồm lệ phí các kỳ bổ trợ, kỳ thi độc lập) theo mức thu dịch vụ tuyển sinh do các cơ sở đào tạo quy định.
Các trường đại học công lập được thu học phí năm 2026-2027 tối đa bao nhiêu?
Mức trần học phí đại học của các trường công lập năm 2026-2027 dao động tùy theo mức độ tự bảo đảm chi trả thường xuyên của trường, tối đa là 8.750 đồng/người học/tháng.
Căn cứ theo khoản 1, 2, 3 Điều 10 Nghị định 238/2025/NĐ-CP, mức trần học phí đối với cơ sở giáo dục đại học công lập năm học 2026-2027 dao động theo từng nhóm ngành như sau:
(1) Cơ sở giáo dục đại học công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên:
TT | Tên ngành | Mã ngành | Năm học 2026 - 2027 |
1 | Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên | 714 | 1.790 |
2 | Nghệ thuật | 721 | 1.710 |
3 | Kinh doanh và quản lý, pháp luật | 734, 738 | 1.790 |
4 | Khoa học sự sống, khoa học tự nhiên | 742, 744 | 1.930 |
5 | Toán, thống kê máy tính, công nghệ thông tin, công nghệ kỹ thuật, kỹ thuật, sản xuất và chế biến, kiến trúc và xây dựng, nông lâm nghiệp và thủy sản, thú y | 746, 748, 751, 752, 754, 758, 762, 764 | 2.090 |
6 | Sức khỏe | 772 | |
6.1 | Điều dưỡng - hộ sinh, dinh dưỡng, răng - hàm - mặt (nha khoa), kỹ thuật y học, y tế công cộng, quản lý y tế, khác | 77203, 77204, 77205, 77206 77207, 77208, 77290 | 2.660 |
6.2 | Dược học, y học | 77201, 77202 | 3.500 |
7 | Nhân văn, khoa học xã hội và hành vi, báo chí và thông tin, dịch vụ xã hội, du lịch, khách sạn, thể dục thể thao, dịch vụ vận tải, môi trường và bảo vệ môi trường | 722, 731, 732,776, 781, 784, 785 | 1.910 |
8 | Lĩnh vực khác (ngành ghép, liên ngành) | 790 | Bằng mức trung bình cộng học phí của các ngành nêu trên có trong ngành ghép, liên ngành |
(2) Cơ sở giáo dục đại học công lập tự bảo đảm chi thường xuyên: mức học phí được xác định tối đa bằng 2 lần mức trần học phí đối với cơ sở giáo dục đại học công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên tương ứng với từng khối ngành và từng năm học. Chẳng hạn đối với ngành dược học, y học (77201, 77202), mức trần học phí đại học của cơ sở giáo dục đại học công lập tự bảo đảm chi thường xuyênnăm 2026 - 2027 là: 2 x 3.500 = 7.000 đồng/người học/tháng.
(3) Cơ sở giáo dục đại học công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư: mức học phí được xác định tối đa bằng 2,5 lần mức trần học phí đối với cơ sở giáo dục đại học công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên tương ứng với từng khối ngành và từng năm học. Chẳng hạn đối với ngành dược học, y học (77201, 77202), mức trần học phí đại học của cơ sở giáo dục đại học công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư năm 2026 - 2027 là: 2.5 x 3.500 = 8.500 đồng/người học/tháng.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];