Danh sách 6 luật được sửa đổi bổ sung bởi Luật Hải quan sửa đổi 2026 bao gồm những luật nào?
Tại Kỳ họp không thường lệ thứ Nhất ngày 23/8/2026, Quốc Hội đã thông qua Luật số 11/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan; có hiệu lực từ ngày 01/3/2027.
Danh sách 6 luật được sửa đổi bởi Luật số 11 2026 QH16:
STT | Luật |
1 | (được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 71/2014/QH13, Luật số 35/2018/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 90/2025/QH15 và Luật số 133/2025/QH15) |
2 | (được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 36/2009/QH12, Luật số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 93/2025/QH15 và Luật số 131/2025/QH15) |
3 | Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự 2015 (được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 02/2021/QH15) |
4 | (được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 02/2021/QH15, Luật số 34/2024/QH15, Luật số 59/2024/QH15, Luật số 99/2025/QH15, Luật số 103/2025/QH15, Luật số 105/2025/QH15, Luật số 106/2025/QH15 và Luật số 128/2025/QH15) |
5 | |
6 | Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 (được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 54/2014/QH13, Luật số 18/2017/QH14, Luật số 67/2020/QH14, Luật số 09/2022/QH15, Luật số 11/2022/QH15, Luật số 56/2024/QH15, Luật số 88/2025/QH15, Luật số 116/2025/QH15 và Luật số 120/2025/QH15) |
Về điều khoản chuyển tiếp, Luật số 11 2026 QH16 quy định như sau:
(1) Đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu đã nhập kho bảo thuế còn tồn sau thời điểm Luật này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo quy định tại Mục 5 Chương III của Luật Hải quan 2014 trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.
(2) Trường hợp hàng hóa đang lưu giữ trong kho ngoại quan, địa điểm thu gom hàng lẻ, trong cửa hàng miễn thuế, kho của doanh nghiệp bán hàng miễn thuế theo quy định tại Điều 47 và Điều 61 của Luật Hải quan 2014 nhưng chưa thực hiện thủ tục gia hạn thời hạn lưu giữ trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì thời hạn lưu giữ được thực hiện theo quy định của Luật này và tính từ ngày hàng hóa được gửi vào kho ngoại quan, ngày hàng hóa được đưa vào địa điểm thu gom hàng lẻ, ngày hoàn thành thủ tục hải quan đối với hàng hóa được đưa vào cửa hàng miễn thuế, kho của doanh nghiệp bán hàng miễn thuế.
(3) Trường hợp kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ đang trong quá trình thực hiện trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo quy định của Luật Hải quan 2014.
(4) Thẩm quyền, trình tự, thủ tục kiểm tra sau thông quan đang trong quá trình thực hiện theo các quyết định đã được ban hành trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo quy định tại Luật Hải quan 2014.

Danh sách 6 luật được sửa đổi bổ sung bởi Luật Hải quan sửa đổi 2026 bao gồm những luật nào? (hình từ internet)
Hồ sơ hải quan từ ngày 01/3/2027 được quy định ra sao?
Theo khoản 10 Điều 1 Luật số 11/2026/QH16, hồ sơ hải quan từ ngày 01/3/2027 được quy định như sau:
(1) Hồ sơ hải quan bao gồm:
- Tờ khai hải quan hoặc chứng từ thay thế tờ khai hải quan. Tờ khai hải quan có giá trị làm thủ tục hải quan trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày đăng ký;
- Chứng từ có liên quan.
Tùy từng trường hợp, người khai hải quan phải nộp hoặc xuất trình hợp đồng mua bán hàng hóa, hóa đơn thương mại, chứng từ vận tải, chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa, giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra hoặc miễn kiểm tra chuyên ngành, các chứng từ liên quan đến hàng hóa, phương tiện vận tải theo quy định của pháp luật có liên quan.
(2) Tờ khai hải quan, các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan là chứng từ dưới dạng thông điệp dữ liệu hoặc chứng từ giấy. Chứng từ dưới dạng thông điệp dữ liệu phải bảo đảm tính toàn vẹn và khuôn dạng theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
(3) Hồ sơ hải quan được nộp, xuất trình cho cơ quan hải quan thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan hoặc tại trụ sở cơ quan hải quan.
Đối với thành phần hồ sơ hải quan do cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành, tổ chức hoạt động kiểm tra chuyên ngành cấp qua cơ chế một cửa quốc gia thì người khai hải quan không phải nộp, xuất trình cho cơ quan hải quan.
(4) Chính phủ hướng dẫn việc thực hiện cơ chế một cửa quốc gia.
(5) Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mẫu tờ khai hải quan, việc sử dụng tờ khai hải quan và chứng từ thay thế tờ khai hải quan, các trường hợp phải nộp, xuất trình chứng từ có liên quan quy định tại mục (1).
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];