Công văn 6546/BTC-QLCS: Chỉ nộp 30% chênh lệch tiền sử dụng đất trong hạn mức khi chuyển đất vườn sang đất ở

Bùi Thị Như Ý 815 lượt xem
08:37 | 28/05/2026
Dưới đây là hướng dẫn việc nộp tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất theo điểm c khoản 2 Điều 10 Nghị quyết 254/2025/QH15 theo Công văn 6546/BTC-QLCS ngày 21/5/2026, trong đó chỉ phải nộp 30% chênh lệch tiền sử dụng đất trong hạn mức khi chuyển đất vườn sang đất ở.
Nội dung chính
  1. Công văn 6546/BTC-QLCS: Chỉ nộp 30% chênh lệch tiền sử dụng đất trong hạn mức khi chuyển đất vườn sang đất ở
  2. Trình tự, thủ tục chuyển đất vườn sang đất ở năm 2026 thế nào?

Công văn 6546/BTC-QLCS: Chỉ nộp 30% chênh lệch tiền sử dụng đất trong hạn mức khi chuyển đất vườn sang đất ở

Tại Công văn 6546/BTC-QLCS ngày 21/5/2025 tải về do Bộ Tài chính ban hành hướng dẫn nộp tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 10 của Nghị quyết 254/2025/QH15 như sau:

- Tại điểm c khoản 2 Điều 10 Nghị quyết 254/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật đất đai như sau:

Điều 10. Miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi chuyển mục đích sử dụng đất
...
2. Khi chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại các điểm b, c, d, đ, e và g khoản 1 Điều 121 của Luật Đất đai thì người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định sau đây:
....
Trường hợp đất vườn, ao, đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có đất ở được xác định khi công nhận quyền sử dụng đất mà chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở, chuyển từ đất có nguồn gốc là đất vườn, ao gắn liền đất ở nhưng người sử dụng đất tách ra để chuyển quyền sử dụng đất hoặc do đơn vị đo đạc khi đo vẽ bản đồ địa chính trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 đã tự đo đạc tách thành các thửa riêng sang đất ở thì tính tiền sử dụng đất theo mức thu bằng: 30% chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tỉnh theo giá đất ở và tiền sử dụng đất tỉnh theo giả đất nông nghiệp tại thời điểm có quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất (sau đây gọi tắt là chênh lệch) đối với diện tích đất chuyển mục đích sử dụng trong hạn mức giao đất ở tại địa phương: 50% chênh lệch đối với diện tích đất vượt hạn mức nhưng không quá 01 lần hạn mức giao đất ở tại địa phương: 100% chênh lệch đối với diện tích đất vượt hạn mức mà vượt quá 01 lần hạn mức giao đất ở tại địa phương. Mức thu tiền sử dụng đất nêu trên chỉ được tỉnh một lần cho một hộ gia đình, cá nhân (tỉnh trên 01 thửa đất).

- Tại Điều 6 Nghị định 50/2026/NĐ-CP quy định việc tính tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân khi chuyển mục đích sử dụng đất từ đất vườn, ao, đất nông nghiệp sang đất ở quy định tại điểm khoản 2 Điều 10 Nghị quyết 254/2025/QH15.

Như vậy, với diện tích đất chuyển mục đích trong hạn mức giao đất ở tại địa phương, người sử dụng đất chỉ phải nộp bằng 30% phần chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở và tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp.

Đối với diện tích vượt hạn mức nhưng không quá 01 lần hạn mức giao đất ở thì mức thu là 50% chênh lệch. Trường hợp diện tích vượt quá 01 lần hạn mức giao đất ở thì phải nộp 100% chênh lệch.

Công văn 6546/BTC-QLCS: Chỉ nộp 30% chênh lệch tiền sử dụng đất trong hạn mức khi chuyển đất vườn sang đất ở (Hình từ internet)

Trình tự, thủ tục chuyển đất vườn sang đất ở năm 2026 thế nào?

Trình tự, thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất được thực hiện qua 5 bước theo quy định tại Điều 227 Luật Đất đai 2024, cụ thể:

- Bước 1. Nộp hồ sơ đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định.

- Bước 2. Cơ quan có thẩm quyền kiểm tra các điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất. Trường hợp hồ sơ chưa bảo đảm thì người sử dụng đất bổ sung hồ sơ và nộp lại cho cơ quan quản lý đất đai.

- Bước 3. Sau khi nộp đầy đủ hồ sơ, cơ quan có chức năng quản lý đất đai lập hồ sơ trình UBND cấp huyện ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

- Bước 4. Nộp tiền sử dụng đất theo quy định, trừ trường hợp được miễn.

- Bước 5. Chuyển hồ sơ đến Văn phòng/chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để thực hiện việc đăng ký, cấp Sổ, đồng thời cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính và trả lại Sổ cho người sử dụng đất.

Trường hợp vừa chuyển quyền sử dụng, vừa chuyển mục đích sử dụng thì sẽ thực hiện thủ tục đăng ký chuyển quyền sử dụng đất đồng thời với thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định.

Bùi Thị Như Ý
Bùi Thị Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Bất động sản Xem thêm

Thời hạn sử dụng nhà chung cư theo Luật Nhà ở 2023 được quy định thế nào?
THỜI HẠN SỬ DỤNG NHÀ CHUNG CƯ theo Luật Nhà ở 2023 được quy định thế nào?

Thời hạn sử dụng nhà chung cư theo Luật Nhà ở 2023 được quy định thế nào? Chính phủ thống nhất quy định thời hạn sử dụng nhà chung cư theo niên hạn xây dựng công trình, bảo đảm phù hợp, thống nhất với thời hạn sử dụng công trình theo pháp luật về xây dựng tại Nghị quyết 278/NQ-CP chi tiết ra sao?

Nghị quyết 04 2026 NQ HĐTP về cơ chế chính sách đặc thù của Tòa án khi xét xử vi phạm đất đai chi tiết thế nào?
Nghị quyết 04 2026 NQ HĐTP về cơ chế chính sách đặc thù của Tòa án khi xét xử vi phạm đất đai chi tiết thế nào?

Nghị quyết 04/2026/NQ-HĐTP hướng dẫn áp dụng một số quy định về cơ chế, chính sách đặc thù thuộc thẩm quyền của Tòa án khi giải quyết, xét xử vi phạm pháp luật về đất đai quy định tại Nghị quyết 29/2026/QH16. Dưới đây là thông tin chi tiết Nghị quyết 04/2026/NQ-HĐTP kèm theo file tải về.

Bài viết mới nhất