Công văn 5287/CT-CS 2026 hướng dẫn về mức thuế suất 0% đối với dịch vụ của ngành hàng hải thế nào?
Tại Công văn 5287 CT CS năm 2026, Cục Thuế có trả lời Công văn 2556/HTI-QLDN1 ngày 05/6/2026 của Thuế tỉnh Hà Tĩnh về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT), liên quan đến quy định áp dụng mức thuế suất 0% đối với dịch vụ của ngành hàng hải.
TẢI VỀ Công văn 5287 CT CS năm 2026
Cụ thể như sau:
Tại điểm c khoản 3 Điều 17 Nghị định 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định mức thuế suất 0% đối với dịch vụ của ngành hàng hải.
Tại khoản 5 Điều 18 Nghị định 181/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định điều kiện áp dụng thuế suất 0%.
Căn cứ các quy định nêu trên, các dịch vụ được liệt kê tại điểm c khoản 3 Điều 17 Nghị định 181/2025/NĐ-CP được thực hiện tại khu vực cảng thì thuộc đối tượng áp dụng thuế suất 0% nếu đáp ứng theo quy định tại khoản 5 Điều 18 Nghị định 181/2025/NĐ-CP.
*Điểm c khoản 3 Điều 17 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định: Dịch vụ của ngành hàng hải gồm: dịch vụ lai dắt tàu biển; hoa tiêu hàng hải; cứu hộ hàng hải; cầu cảng, bến phao; bốc xếp; buộc cởi dây; đóng mở nắp hầm hàng; vệ sinh hầm tàu; kiểm đếm, giao nhận; đăng kiểm; dịch vụ sửa chữa tàu biển. Dịch vụ của ngành hàng hải áp dụng thuế suất 0% là những dịch vụ được thực hiện tại khu vực cảng. *Khoản 5 Điều 18 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định: - Hợp đồng cung cấp dịch vụ với tổ chức ở nước ngoài, người đại lý tàu biển hoặc yêu cầu cung cấp dịch vụ của tổ chức ở nước ngoài hoặc người đại lý tàu biển. - Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của tổ chức ở nước ngoài hoặc có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của người đại lý tàu biển cho cơ sở kinh doanh cung cấp dịch vụ. Riêng đối với dịch vụ sửa chữa tàu biển cung cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, để được áp dụng thuế suất 0%, tàu biển đưa vào Việt Nam phải làm thủ tục tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu theo quy định. |

Công văn 5287/CT-CS 2026 về mức thuế suất 0% đối với dịch vụ của ngành hàng hải được hướng dẫn thế nào? (Hình từ Internet)
Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ hiện nay được quy định thế nào?
Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng hiện nay được quy định tại Điều 8 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 như sau:
(1) Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng được quy định như sau:
- Đối với hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua hoặc thời điểm lập hóa đơn, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền;
- Đối với dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung cấp dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
(2) Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây do Chính phủ quy định:
- Hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu;
- Dịch vụ viễn thông;
- Dịch vụ kinh doanh bảo hiểm;
- Hoạt động cung cấp điện, hoạt động sản xuất điện, nước sạch;
- Hoạt động kinh doanh bất động sản;
- Hoạt động xây dựng, lắp đặt và hoạt động dầu khí.
Như vậy, thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung cấp dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Lưu ý:
Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ viễn thông và dịch vụ kinh doanh bảo hiểm do Chính phủ quy định.
Quy định về hoá đơn, chứng từ đối với việc mua bán hàng hoá, dịch vụ như thế nào?
Tại Điều 16 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về hóa đơn, chứng từđối với việc mua bán hàng hoá, dịch vụ như sau:
(1) Việc mua bán hàng hóa, dịch vụ phải có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật và các quy định sau đây:
- Cơ sở kinh doanh áp dụng phương pháp khấu trừ thuế sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng. Trường hợp bán hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng mà trên hóa đơn giá trị gia tăng không ghi khoản thuế giá trị gia tăng thì thuế giá trị gia tăng đầu ra được xác định bằng giá thanh toán ghi trên hóa đơn nhân với thuế suất thuế giá trị gia tăng, trừ trường hợp quy định tại khoản (2);
- Cơ sở kinh doanh áp dụng phương pháp tính trực tiếp sử dụng hóa đơn bán hàng.
(2) Đối với các loại tem, vé, thẻ là chứng từ thanh toán in sẵn giá thanh toán thì giá thanh toán tem, vé, thẻ đó đã bao gồm thuế giá trị gia tăng.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];