4 khung hình phạt tội lừa đảo hợp đồng kỳ nghỉ mới nhất 2026 theo Bộ luật Hình sự 2015

Phan Thị Như Ý 837 lượt xem
12:00 | 18/06/2026
Thời gian qua, nhiều đối tượng đã lợi dụng mô hình sở hữu kỳ nghỉ để thực hiện hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản. Vậy hợp đồng kỳ nghỉ là gì, hợp đồng kỳ nghỉ lừa đảo như thế nào và khung phạt hình sự ra sao? Dưới đây là toàn bộ thông tin chi tiết.
Nội dung chính
  1. 4 khung hình phạt tội lừa đảo hợp đồng kỳ nghỉ mới nhất 2026
  2. Năm 2026, lừa đảo hợp đồng kỳ nghỉ chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự bị xử phạt bao nhiêu tiền?
  3. Những hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động du lịch năm 2026?

4 khung hình phạt tội lừa đảo hợp đồng kỳ nghỉ mới nhất 2026

Hợp đồng kỳ nghỉ là gì? Hợp đồng kỳ nghỉ lừa đảo như thế nào?

Hiện nay, Bộ luật Dân sự 2015 và các văn bản có liên quan không quy định khái niệm "hợp đồng kỳ nghỉ" là gì.

Trên thực tế, hợp đồng kỳ nghỉ (Timeshare) là thỏa thuận giữa khách hàng và doanh nghiệp kinh doanh du lịch, nghỉ dưỡng, theo đó khách hàng thanh toán một khoản tiền để được quyền sử dụng dịch vụ lưu trú tại khách sạn, resort hoặc khu nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định hằng năm và trong nhiều năm theo thời hạn hợp đồng.

Thời gian qua, nhiều đối tượng đã lợi dụng mô hình sở hữu kỳ nghỉ để thực hiện hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản. Các thủ đoạn thường gặp gồm:

- Mời khách tham dự hội thảo, sự kiện nhận quà tặng, voucher du lịch miễn phí để tiếp cận và tư vấn.

- Đưa ra các cam kết hấp dẫn như lợi nhuận cao, dễ dàng chuyển nhượng, cho thuê hoặc hoàn vốn nhưng không ghi nhận trong hợp đồng.

- Thúc ép khách hàng ký hợp đồng, đặt cọc hoặc thanh toán ngay khi chưa kịp tìm hiểu kỹ nội dung thỏa thuận.

- Đưa ra thông tin không đúng sự thật về đối tác, khách hàng có nhu cầu thuê hoặc mua lại kỳ nghỉ nhằm tạo lòng tin.

- Yêu cầu khách hàng nộp thêm các khoản phí môi giới, phí chuyển nhượng, phí nâng cấp dịch vụ để thực hiện việc sang nhượng hợp đồng.

- Không thực hiện các cam kết đã đưa ra, cố tình kéo dài thời gian xử lý hoặc tìm cách né tránh trách nhiệm sau khi nhận tiền của khách hàng.

Những hành vi nêu trên có dấu hiệu vi phạm pháp luật và tùy tính chất, mức độ có thể bị xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản theo quy định của Bộ luật Hình sự.

4 khung hình phạt tội lừa đảo hợp đồng kỳ nghỉ mới nhất 2026

Hiện nay, tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản qua hợp đồng kỳ nghỉ có thể bị xử phạt hình sự với mức xử phạt cao nhất là tù chung thân.

Cụ thể, theo Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015 (được sửa đổi bởi Điều 2 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017), tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản qua hợp đồng kỳ nghỉ bị xử phạt như sau:

Khung hình phạt

Hành vi

Phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm

Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây:

- Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

- Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật Hình sự 2015, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

- Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

- Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ.

Phạt tù từ 02 năm đến 07 năm

- Có tổ chức;

- Có tính chất chuyên nghiệp;

- Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

- Tái phạm nguy hiểm;

- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

- Dùng thủ đoạn xảo quyệt.

Phạt tù từ 07 năm đến 15 năm

- Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

- Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.

Phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân

- Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;

- Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.

Hình phạt bổ sung

Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

*Trên đây là khái niệm Hợp đồng kỳ nghỉ là gì? Hợp đồng kỳ nghỉ lừa đảo như thế nào? Khung hình phạt tội lừa đảo hợp đồng kỳ nghỉ năm 2026

4 khung hình phạt tội lừa đảo hợp đồng kỳ nghỉ mới nhất 2026 theo Bộ luật Hình sự 2015

4 khung hình phạt tội lừa đảo hợp đồng kỳ nghỉ mới nhất 2026 theo Bộ luật Hình sự 2015 (Hình từ Internet)

Năm 2026, lừa đảo hợp đồng kỳ nghỉ chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự bị xử phạt bao nhiêu tiền?

Hành vi lừa đảo hợp đồng kỳ nghỉ chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự trong năm 2026 bị xử phạt hành chính lên đến 5 triệu đồng đối với cá nhân, 10 triệu đồng đối với tổ chức.

Cụ thể, tại điểm c khoản 2 Điều 18 Nghị định 282/2025/NĐ-CP quy định:

Điều 18. Vi phạm quy định về gây thiệt hại đến tài sản của tổ chức, cá nhân khác
...
2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
...
c) Lừa đảo chiếm đoạt tài sản nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc gian lận, lừa đảo trong việc môi giới, hướng dẫn giới thiệu dịch vụ mua, bán nhà, đất hoặc các tài sản khác;
3. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm a, c và g khoản 1; các điểm a, b và c khoản 2 Điều này;
b) Căn cứ vào tính chất, mức độ, hậu quả vi phạm, đối tượng vi phạm và tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng để quyết định áp dụng hình thức xử phạt trục xuất đối với người nước ngoài thực hiện hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản 2 Điều này.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các điểm c, d và đ khoản 2 Điều này;
...

Như vậy, hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sàn qua hợp đồng kỳ nghỉ nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự thì bị xử phạt hành chính từ 3 - 5 triệu đồng.

Ngoài ra, người thực hiện hành vi vi phạm còn bị tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính và buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm.

*Mức phạt tiền nêu trên áp dụng đối với cá nhân vi phạm, đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm thì mức phạt tiền từ 6 - 10 triệu đồng (khoản 2 Điều 5 Nghị định 282/2025/NĐ-CP.

Những hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động du lịch năm 2026?

Theo Điều 9 Luật Du lịch 2017, các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động du lịch bao gồm:

- Làm phương hại đến chủ quyền, lợi ích quốc gia, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, truyền thống văn hóa, đạo đức, thuần phong mỹ tục của dân tộc.

- Lợi dụng hoạt động du lịch để đưa người từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc từ nước ngoài vào Việt Nam trái pháp luật.

- Xâm hại tài nguyên du lịch, môi trường du lịch.

- Phân biệt đối xử với khách du lịch, thu lợi bất hợp pháp từ khách du lịch; tranh giành khách du lịch, nài ép khách du lịch mua hàng hóa, dịch vụ.

- Kinh doanh du lịch khi không đủ điều kiện kinh doanh, không có giấy phép kinh doanh hoặc không duy trì điều kiện kinh doanh trong quá trình hoạt động theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

- Sử dụng giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành khác hoặc cho tổ chức, cá nhân khác sử dụng giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành của doanh nghiệp để hoạt động kinh doanh.

- Hành nghề hướng dẫn du lịch khi không đủ điều kiện hành nghề.

- Quảng cáo không đúng loại, hạng cơ sở lưu trú du lịch đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận; quảng cáo về loại, hạng cơ sở lưu trú du lịch khi chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận.

- Các hành vi bị nghiêm cấm khác theo quy định của luật khác có liên quan.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Mẫu số 06 Đơn đề nghị điều chỉnh Giấy phép lập cơ sở bán lẻ theo Nghị định 342 2026 đối với tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài có dạng ra sao?
Mẫu số 06 Đơn đề nghị điều chỉnh Giấy phép lập cơ sở bán lẻ theo Nghị định 342 2026 đối với tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài có dạng ra sao?

Mẫu số 06 Đơn đề nghị điều chỉnh Giấy phép lập cơ sở bán lẻ theo Nghị định 342 2026 đối với tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài có dạng ra sao? Cơ quan nào có thẩm quyền cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ?

Thời hạn sử dụng nhà chung cư theo Luật Nhà ở 2023 được quy định thế nào?
THỜI HẠN SỬ DỤNG NHÀ CHUNG CƯ theo Luật Nhà ở 2023 được quy định thế nào?

Thời hạn sử dụng nhà chung cư theo Luật Nhà ở 2023 được quy định thế nào? Chính phủ thống nhất quy định thời hạn sử dụng nhà chung cư theo niên hạn xây dựng công trình, bảo đảm phù hợp, thống nhất với thời hạn sử dụng công trình theo pháp luật về xây dựng tại Nghị quyết 278/NQ-CP chi tiết ra sao?

Bài viết mới nhất