TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 9501:2013
XI MĂNG ĐA CẤU TỬ
Composite cements
Lời nói đầu
TCVN 9501:2013 do Viện Vật liệu
xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ
Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học
và Công nghệ công bố.
XI MĂNG ĐA CẤU TỬ
Composite cements
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại xi măng đa cấu tử.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây
là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công
bố thì áp dụng
phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản mới nhất, bao gồm cả
các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 141:2008, Xi măng - Phương
pháp phân tích hóa học;
TCVN 4030:2003, Xi măng - Phương
pháp xác định độ mịn;
TCVN 4315:2007, Xỉ hạt lò cao dùng
để sản xuất xi măng;
TCVN 4316:2007, Xi măng poóc
lăng xỉ lò cao;
TCVN 4787:2009 (EN 196-7:2007), Xi
măng - Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử;
TCVN 6016:2011 (ISO 679:2009), Xi măng -Phương
pháp thử
- Xác định cường
độ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 6260:2009, Xi măng poóc lăng hỗn
hợp;
TCVN 6882:2001, Phụ gia khoáng cho
sản xuất xi măng;
TCVN 8824:2011, Xi măng - Phương
pháp xác định độ co
khô của vữa;
TCVN 8825.2011, Phụ gia khoáng cho
bê tông đầm lăn;
TCVN 8827:2011, Phụ gia khoáng hoạt tính cao dùng
cho bê tông và vữa
-Silicafume và tro trấu nghiền
mịn;
TCVN 8875:2011, Xi măng nở - Phương pháp thử;
TCVN 8877:2011, Xi măng -
Phương pháp xác định độ
nở autoclave;
TCVN 8878:2011, Phụ gia công nghệ cho sản xuất
xi măng;
TCVN 9807:2013, Thạch cao để sản xuất xi măng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1 Xi măng đa cấu tử là
chất kết dính thủy,
được sản xuất bằng cách nghiền mịn hỗn hợp clanhke xi măng poóc lăng với một lượng thạch
cao cần thiết và các phụ
gia khoáng hoặc bằng cách trộn đều hỗn hợp các phụ gia khoáng đã nghiền mịn với xi măng
poóc lăng; trong đó tổng hàm lượng
phụ gia khoáng trên 40 % đến 80 % theo
khối lượng xi
măng; Có thể sử dụng phụ
gia công nghệ (nếu cần) trong
quá trình nghiền.
3.2 Xi măng đa cấu tử gồm hai mác được
ký hiệu: CC30,
CC40 trong đó:
- CC là ký hiệu quy ước
cho xi măng đa cấu tử;
- Các trị số 30, 40 là cường độ nén tối thiểu mẫu vữa chuẩn ở
tuổi 28 ngày đóng rắn, tính bằng MPa, xác định theo TCVN 6016:2011 (ISO 679:2009).
4. Quy định chung
4.1 Clanhke xi măng poóc
lăng dùng để sản xuất xi măng đa cấu tử có hàm lượng magie oxít (MgO) không
lớn hơn 5 %. Hàm lượng MgO xác định theo tiêu chuẩn TCVN 141:2008.
4.2 Phụ gia khoáng dùng để sản xuất xi
măng đa cấu tử thỏa mãn các yêu cầu của
tiêu chuẩn sau:
- Tro bay thỏa mãn TCVN
8825:2011;
- Silicafume và tro trấu thỏa mãn TCVN
8827:2011;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các phụ gia khoáng khác thỏa mãn TCVN
6882:2001.
4.3 Phụ gia công
nghệ thỏa mãn TCVN
8878:2011.
4.4 Thạch cao để sản xuất
xi măng đa cấu tử có chất lượng theo
TCVN 9807:2013.
5. Yêu cầu kỹ thuật
Các chỉ tiêu kỹ thuật của
xi măng đa cấu tử quy định trong Bảng 1.
Bảng 1 - Yêu cầu kỹ thuật của
xi
măng đa cấu tử
Tên chỉ tiêu
Mức
CC30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Cường độ nén, MPa, không
nhỏ hơn
- 3 ngày
- 28 ngày
12
14
30
40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bắt đầu, không sớm hơn
- Kết thúc, không muộn hơn
45
420
3. Độ mịn, phương pháp Blaine, cm2/g,
không nhỏ hơn
2800
4. Độ nở autoclave, %, không lớn hơn
0,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,2 a
6. Độ co khô,%, không lớn hơn
0,15 a
7. Hàm lượng ion clo (Cl-),%,
không lớn hơn
0,1
8. Hàm lượng
anhydric sunphuric (SO3),%, không lớn hơn
4,0
a Chỉ thử khi có yêu cầu của khách
hàng
6. Phương pháp
thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2 Hàm lượng ion clo và hàm lượng
anhydric sunphuric xác định theo TCVN 141:2008.
6.3 Thời gian
đông kết xác định theo TCVN
6017:1995.
6.4 Độ nở
autoclave và độ co autoclave xác định theo TCVN 8877:2011.
6.5 Cường độ nén xác định
theo TCVN 6016:2011 (ISO 679:2009), nhu cầu nước cho vữa xi măng được xác định theo Phụ lục A.
6.6 Độ mịn xác định theo
TCVN 4030:2003.
6.7 Độ co khô xác định
theo TCVN 8824:2011.
7. Ghi nhãn, bao
gói, vận chuyển và bảo quản
7.1 Ghi nhãn
7.1.1 Xi măng đa cấu tử
khi xuất xưởng ở dạng rời
hoặc đóng bao phải
có phiếu kiểm tra chất
lượng kèm theo với nội dung sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tên, mác xi măng theo tiêu chuẩn này;
- Giá trị các mức chỉ tiêu theo Điều 5;
- Khối lượng xi măng xuất xưởng và số
hiệu lô;
- Ngày, tháng, năm xuất xưởng.
7.1.2 Trên vỏ bao xi măng
ngoài nhãn hiệu đã đăng ký, cần ghi rõ :
- Tên và ký hiệu xi măng theo tiêu chuẩn này;
- Tên cơ sở sản xuất;
- Khối lượng tịnh của bao;
- Tháng, năm sản xuất;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2 Bao gói
7.2.1 Bao đựng xi măng đa
cấu tử đảm bảo không
làm giảm chất lượng xi măng và không bị rách vỡ khi
vận chuyển và bảo quản.
7.2.2 Khối lượng tịnh cho
mỗi bao xi măng (50 ± 0,5) kg hoặc theo thỏa thuận với khách hàng.
7.3 Vận chuyển
7.3.1 Không được vận chuyển
xi măng đa cấu tử chung với các loại hàng hóa gây ảnh hưởng xấu tới chất lượng
của xi măng.
7.3.2 Xi măng bao được vận
chuyển bằng các
phương tiện vận tải có che chắn
chống mưa và ẩm ướt.
7.3.3 Xi măng rời được vận
chuyển bằng phương tiện chuyên dùng.
7.4 Bảo quản
Kho chứa xi măng bao phải đảm
bảo khô, sạch, nền cao, có tường bao
và mái che chắc chắn, có lối cho xe ra vào xuất nhập dễ dàng. Các
bao xi măng xếp cách tường
ít nhất 20 cm và riêng theo từng
lô.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục A
(Quy định)
Phương pháp xác định
nhu cầu nước cho vữa xi măng thử
cường độ
A.1 Nguyên tắc
Xi măng đa cấu tử chứa các phụ gia
khoáng với tổng hàm lượng
từ trên 40 % đến 80 % theo
khối lượng. Mỗi phụ gia có nhu cầu nước khác nhau, do đó để đảm bảo độ dẻo
vữa xi măng cần xác định nhu cầu nước dùng chế tạo cường độ vữa xi
măng. Nhu cầu nước
là lượng nước cần thiết để mẫu vữa
xi măng đạt được
độ chảy nằm trong
giới hạn (120 ±
5) mm.
A.2 Thiết bị và dụng cụ
A.2.1 Thiết bị, dụng cụ, xác định độ chảy vữa xi măng
đa cấu tử theo TCVN 8875:2011 hoặc ASTM C230/C230M-13.
A.2.2 Máy trộn hành
tinh phù hợp với TCVN
6016:1995 (ISO 679:1989).
A.3 Cách tiến
hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dùng giẻ khô lau sạch bàn dằn, đặt khâu hình côn vào giữa
mặt bàn dằn. Dùng thìa múc vữa vào
khâu thành hai lớp.
Lớp vữa thứ nhất có chiều dày khoảng
25 mm và dừng chảy đầm 20 cái
với lực phù hợp sao cho vữa đồng đều trong khâu. Lớp vữa thứ hai được điền đầy cao hơn đỉnh
khâu khoảng 20 mm và tiến hành đầm tương tự lớp
thứ nhất. Dùng dao cắt bỏ lớp vữa thừa khỏi mặt
khâu. Dùng giẻ khô lau sạch
mặt bàn dằn và nước tách ra ở cạnh khâu. Nhấc khâu theo chiều thẳng đứng (thời điểm nhấc khâu không lớn hơn 1
min kể từ khi điền đầy vữa vào
khâu). Ngay lập tức cho bàn dằn rơi tự do 20 lần trong thời gian 15 s. Dùng thước
kẹp đo đường kính khối vữa ở
các khoảng cách thích hợp tại ít nhất 4 vị trí đo. Độ chảy thu được là
kết quả trung bình cộng của 4
lần đo.
Thử mẻ vữa với các lượng nước
khác nhau cho đến khi nhận được độ chảy
(120 ± 5) mm. Lấy giá trị lượng nước
này để đong lượng nước khi chế tạo mẫu thử
cường độ.
A.4 Biểu thị kết
quả
Kết quả đo nhu cầu nước của vữa
xi măng để thử cường
độ biểu thị theo Bảng A.1.
Bảng A.1 - Kết quả đo
Kết quả
Ngày đo
Số lượng mẫu
Mẫu 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lượng nước đạt độ chảy
(120 ± 5) mm
N1
N2
Lượng nước trung bình
Ntb =
(N1+N2)/2