TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 8875:2012
PHƯƠNG PHÁP THỬ - XÁC ĐỊNH THỜI GIAN ĐÔNG KẾT CỦA VỮA
XI MĂNG BẰNG KIM VICAT CẢI BIẾN
Test
method for determining the setting time of hydraulic cement mortar by modified
Vicat needle
Lời nói đầu
TCVN 8875:2012 được xây dựng
dựa trên cơ sở ASTM C807 - 08 Standart Test method for Time of Setting of
Hydraulic Cement mortar by Modified Vicat Needle (Tiêu chuẩn phương pháp thử
thời gian đông kết của vữa xi măng bằng kim Vicat cải biến).
TCVN 8875:2012 do Viện Vật
liệu xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
PHƯƠNG
PHÁP THỬ - XÁC ĐỊNH THỜI GIAN ĐÔNG KẾT CỦA VỮA XI MĂNG BẰNG KIM VICAT CẢI BIẾN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phạm vi áp
dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
xác định thời gian đông kết của vữa xi măng bằng kim Vicat cải biến.
2. Tài liệu
viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là
cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công
bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công
bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4787:2009 (EN 196-7:2007),
Xi măng - Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử.
TCVN 6016:2011 (ISO 679:2009),
Xi măng - Phương pháp thử - Xác định cường độ.
TCVN 6017:1995 (ISO 9697:1989), Xi
măng - Phương pháp thử - Xác định thời gian đông kết và độ ổn định.
TCVN 6068:2004, Xi măng - Phương
pháp xác định độ nở sunphát.
TCVN 6227:1996, Cát tiêu chuẩn
ISO để xác định cường độ xi măng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Nguyên tắc
Thời gian đông kết là thời gian cần
thiết để kim vicat cải biến đạt độ lún phù hợp xuống khối vữa xi măng có độ dẻo
tiêu chuẩn.
Vữa xi măng có độ dẻo tiêu chuẩn là
vữa được chế tạo từ lượng xi măng, nước cố định và lượng cát tiêu chuẩn thích
hợp để kim vicat cải biến đạt độ lún phù hợp vào khối vữa xi măng.
4. Thiết bị và
dụng cụ
4.1. Máy trộn hành tinh
Theo TCVN 6016:2011 (ISO 679:2009).
4.2. Dụng cụ Vicat
4.2.1. Dụng cụ Vicat có cấu
tạo phù hợp TCVN 6017:1995 (ISO 9697:1989) trừ kích thước kim và khối lượng
phần chuyển động.
4.2.2. Kim to dùng xác định
độ dẻo tiêu chuẩn của vữa có đường kính (17,5 ± 0,5) mm. Khối lượng toàn phần
của phần chuyển động, bao gồm cả kim là (400 ± 0,5)g.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.4. Khuôn thử độ dẻo tiêu
chuẩn và thời gian đông kết có dạng hình trụ, đường kính trong (76 ± 0,5) mm và
chiều cao là (40 ± 1) mm.
4.3. Chày đầm mẫu
Theo TCVN 6068:2004.
4.4. Các dụng cụ khác
- Chổi quét làm bằng vật liệu mềm
hơn kim loại làm khuôn;
- Cân kỹ thuật có độ chính xác tới
0,1 g;
- Ống đong, dung tích (250 ± 2) mL;
- Bay tròn bằng thép không gỉ phù
hợp TCVN 6016:1995 (ISO 679:1989);
- Đồng hồ bấm giây;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Nhiệt độ và
độ ẩm
5.1. Phòng thí nghiệm nơi
chế tạo mẫu thử phải có nhiệt độ ổn định ở (27 ± 2)0C và độ ẩm không
nhỏ hơn 50%.
5.2. Phòng dưỡng ẩm là nơi
để bảo dưỡng mẫu thử phải duy trì ổn định ở nhiệt độ (27 ± 1)0C và
độ ẩm không nhỏ hơn 90%.
6. Vật liệu
6.1. Cát chế tạo mẫu thử có
thành phần hóa học phù hợp TCVN 6227:1996, thành phần hạt cát được qui định
Bảng 1.
Bảng
1 - Thành phần hạt cát
Kích
thước lỗ sàng,
mm
Lượng
còn lại trên sàng,
%
1,180
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,60
2 ±
2
0,425
30
± 5
0,30
75
± 5
0,15
98
± 2
6.2. Nước dùng để trộn vữa
và ngâm mẫu theo TCVN 4506.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Theo TCVN 4787:2009 (EN
196-7:2007).
8. Cách tiến
hành
8.1. Chuẩn bị dụng cụ
Khuôn đặt trên tấm đế phẳng bằng
thủy tinh và bôi một lớp dầu mỏng
Lắp kim vào dụng cụ vicat để thử độ
dẻo tiêu chuẩn và thời gian đông kết.
Đặt khuôn và tấm đế vào dụng cụ
vicat hạ kim đến vành trên của khuôn, điều chỉnh vị trí của kim trên thang chia
vạch ở giá trị “0” hoặc ghi lại giá trị ban đầu.
8.2. Chuẩn bị vữa
8.2.1. Dùng vải ẩm lau cối
trộn, bay và chày đầm mẫu.
8.2.2. Cân 750 g xi măng,
đong 375 mL nước và lượng cát phù hợp (khoảng 1 500 g).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đổ ngay vữa sau khi trộn vào khuôn
(8.1) thành hai lớp. Lớp thứ nhất có chiều dày khoảng 20 mm. Giữ chày cạnh 25
mm song song với bán kính khuôn và đầm 14 cái xung quanh khuôn, tiếp theo đầm
thêm 4 cái ở trung tâm của khuôn với trục ngang của chày sau mỗi lần đầm được
xoay đi một góc 450. Lớp thứ hai được điền đầy tràn vữa vào khuôn và
đầm tương tự như lớp thứ nhất.
Cắt bỏ lớp vữa thừa bằng hai lần,
lần thứ nhất giữ dao gạt nghiêng một góc 200, cách mặt khuôn 10 mm,
dao gạt đặt ở cạnh khuôn và kết thúc ở cạnh đối diện của khuôn. Lần thứ hai,
cắt vữa sát mặt khuôn, dao gạt được giữ vuông góc với khuôn và đưa đi đưa lại
qua mặt khuôn.
Phần vữa còn lại trong cối trộn
được đậy kín trong thời gian điền mẫu vào khuôn và thử độ dẻo tiêu chuẩn.
8.3. Xác định độ dẻo tiêu chuẩn
Đặt khuôn mẫu vào dụng cụ Vicat cải
biến, hạ kim to chạm bề mặt vữa, vặn chặt đinh vít giữ thanh chuyển động. Thả
nhanh thanh chuyển động bằng cách nới lỏng đinh vít cho kim lún vào khối vữa.
Thời gian thả kim kể từ khi bắt đầu điền vữa vào khuôn từ 35 s đến 50 s.
Vữa đạt độ dẻo tiêu chuẩn khi kim
lún (20 ± 4) mm vào khối vữa trong thời gian 30 s kể từ khi thả kim. Vữa được
thử lại với tỷ lệ cát thay đổi cho đến khi nhận được độ dẻo tiêu chuẩn.
8.4. Trộn lại vữa có độ dẻo
tiêu chuẩn (8.3) với tốc độ (285 ± 10) r/min trong 30 s. Điền đầy vữa vào khuôn
như điều 8.2.2.
Sau khi tạo mẫu xong, ngay lập tức
đặt khuôn mẫu vào phòng dưỡng ẩm và giữ nguyên ở vị trí đó trong thời gian 30
min. Sau đó sử dụng dụng cụ vicat cải biến để xác định thời gian đông kết.
Hạ kim nhỏ chạm bề mặt vữa, vặn
chặt đinh vít giữ thanh chuyển động. Điều chỉnh bộ phận chỉ thị trên thang chia
tại vị trí “0” hoặc ghi lại giá trị ban đầu. Thả nhanh thanh chuyển động bằng
cách nới lỏng đinh vít, cho kim lún vào khối vữa trong thời gian 30 s. Dự đoán
độ lún của kim vào khối vữa cứ 30 min thử lún một lần, khi kim chưa chạm đáy
khuôn thì cứ sau 10 min thả kim một lần cho đến khi kim lún vào mẫu được 10 mm
hoặc nhỏ hơn. Các vị trí thả kim cách thành khuôn và vị trí thả trước lớn hơn
10 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9. Tính kết quả
Thời gian đông kết được tính như
sau:

trong đó:
E là thời gian kim đạt độ lún sâu
nhất nhưng lớn hơn 10 mm, tính bằng min;
H là thời gian kim đạt độ lún đầu
tiên nhưng nhỏ hơn 10 mm, tính bằng min;
C là độ lún của kim ở thời điểm E,
tính bằng mm;
D là độ lún của kim ở thời điểm H,
tính bằng mm.
10. Độ chính
xác và độ chụm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ chính xác trong một mẻ trộn: hai
mẫu song song của một mẻ trộn và thử cùng điều kiện sẽ có sự khác nhau không
quá 10 min.
Độ chính xác giữa các phòng thí
nghiệm: Kết quả của hai lần thử thích hợp trên cùng một loại vật liệu ở hai
phòng thí nghiệm tiêu chuẩn có sai lệch thời gian đông kết không quá 15,2 min.
10.2. Độ chụm
Các giá trị đo của mẫu thử vượt quá
giá trị độ chính xác ở trên coi như không có giá trị và phải thử nghiệm lại.
11. Báo cáo
thử nghiệm
Trình bày kết quả đo thời gian đông
kết của vữa xi măng theo Bảng 2.
Bảng
2 - Kết quả đo
Kết
quả
Ngày
đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu
1
Mẫu
2
Lượng cát đạt độ dẻo chuẩn, gam
E - Thời gian kim đạt độ lún sâu
nhất nhưng lớn hơn 10 mm, min
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H - Thời gian kim đạt độ lún đầu
tiên nhưng nhỏ hơn 10 mm, min
C - Độ lún của kim ở thời điểm E,
mm
D - Độ lún của kim ở thời điểm H,
mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66