TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 8874 : 2012
PHƯƠNG PHÁP THỬ - XÁC ĐỊNH ĐỘ NỞ HÃM CỦA VỮA XI MĂNG NỞ
Test
Method for Determining Restrained Expansion of Expansive Cement Mortar
Lời nói đầu
TCVN 8874:2012 được xây dựng
dựa trên cơ sở ASTM C806 - 04 Standard test method for restrained
expansion of expansive cement mortar (Tiêu chuẩn phương pháp thử độ nở hãm của
vữa xi măng nở).
TCVN 8874:2012 do Viện Vật
liệu xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng Cục Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
PHƯƠNG
PHÁP THỬ - XÁC ĐỊNH ĐỘ NỞ HÃM CỦA VỮA XI MĂNG NỞ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp
dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
xác định sự thay đổi chiều dài ở điều kiện bị hãm của thanh vữa nở.
2 Tài liệu viện
dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là
cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công
bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công
bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4787:2009 (EN 196-7:2007), Xi
măng - Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử.
TCVN 6016:2011 (ISO 679:2009), Xi
măng - Phương pháp thử - Xác định cường độ.
TCVN 6068:2004, Xi măng - Phương
pháp xác định độ nở sun phát.
TCVN 6227:1996, Cát tiêu chuẩn
ISO để xác định cường độ xi măng.
TCVN 7713:2007, Xi măng - Phương
pháp xác định sự thay đổi chiều dài thanh vữa trong dung dịch sun phát.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASTM A307 Standard specification
for carbon steel bolts and studs, 60 000 Psi tensile strength (Yêu cầu kỹ thuật
cho bu lông và đai ốc thép các bon, cường độ kéo 60 000 Psi).
ASTM F606 Standard test methods for
determining the mechanical properties of externally and internally threaded
fasteners, washers, and rivets (Phương pháp thử xác định tính chất cơ học của
thanh hãm ngoài và trong, đai ốc và đinh tán).
3 Nguyên tắc
Thanh vữa xi măng được tạo hình
trong khuôn có khung hãm khi nở (hoặc co) sẽ tạo ra ứng suất kéo (hoặc nén) làm
cho khung hãm dãn ra (hoặc co lại). Độ dãn dài (hoặc co) của vữa xi măng được
xác định gián tiếp qua độ dãn (hoặc co) của thanh thép trong khung hãm.
4 Thiết bị và
dụng cụ
4.1 Khuôn tạo mẫu
Khuôn sử dụng để chế tạo mẫu thử có
kích thước danh định (50 x 50 x 300) mm. Cấu tạo chi tiết được thể hiện trong
Hình 1.
Thanh dọc và thanh ngang của khuôn
phải thẳng, nhẵn, khi ghép với đế khuôn phải khít. Các góc ghép giữa các thanh
và đế khuôn phải đảm bảo (90 ± 0,5)o.
Kích
thước tính bằng milimét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN
1 Đế khuôn
2 Thanh thép dọc
3 Thanh thép ngang
Hình
1 - Khuôn tạo mẫu
4.2 Khung hãm
Khung hãm gồm một thanh thép có ren
trên toàn bộ chiều dài của thanh, ở hai đầu thanh thép được lắp đai ốc chỏm cầu
đường kính 6,35 mm và 2 miếng thép hãm ở cuối được giữ cố định bằng 4 đai ốc mô
tả trong Hình 2.
Thanh thép được chế tạo là thép
cacbon, phù hợp tiêu chuẩn ASTM A307 Grade A, nhưng khi thử kéo theo phương
pháp thử 1 của ASTM F606 với tải trọng 5249 N.
Kích
thước tính bằng milimét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ký
hiệu
Kích
thước
Sai
số cho phép khi chế tạo
A
300
-
B
250
±3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
-
D
25
-
E
49
±1
F
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
G
10
-
CHÚ DẪN
1 Thanh thép có nêm đường kính 6,35
mm
2 Đai ốc
3 Đai ốc mũ chỏm cầu
4 Miếng hãm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3 Chày đầm mẫu
Theo TCVN 6068:2004.
4.4 Thiết bị đo chiều dài và
thanh chuẩn
Theo TCVN 6068:2004.
4.5 Khay ngâm mẫu
Theo TCVN 6068:2004. Bố trí và đặt
thanh vữa trong khay ngâm mẫu theo Hình 3.
Kích
thước tính bằng milimét

CHÚ DẪN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Khay ngâm mẫu
3 Dung dịch nước vôi bão hòa
4 Thanh mẫu
Hình
3 - Khay ngâm mẫu
4.6 Máy trộn hành tinh
Theo TCVN 6016:2011 (ISO 679:2009).
4.7 Các dụng cụ khác
- Dụng cụ tháo khuôn và chổi quét
khuôn làm bằng vật liệu mềm hơn kim loại làm khuôn;
- Cân kỹ thuật có độ chính xác tới
0,1 g;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bay tròn bằng thép không gỉ phù
hợp TCVN 6016:2011 (ISO 679:2009);
- Đồng hồ bấm giây.
5 Nhiệt độ và
độ ẩm
5.1 Phòng thí nghiệm nơi chế
tạo mẫu thử phải có nhiệt độ ổn định ở (27 ±
2)oC và độ ẩm không nhỏ hơn 50 %.
5.2 Phòng dưỡng ẩm là nơi để
bảo dưỡng mẫu thử phải duy trì ổn định ở nhiệt độ (27 ± 1)oC và độ ẩm không nhỏ hơn 90 %.
6 Vật liệu
6.1 Cát chế tạo mẫu thử có
thành phần hóa học phù hợp TCVN 6227:1996, thành phần hạt cát quy định Bảng 1.
Bảng
1 - Thành phần hạt cát
Kích
thước lỗ sàng, mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,180
0
0,60
2 ± 2
0,30
75
± 5
0,150
98
± 2
CHÚ THÍCH: Cát tiêu chuẩn bị phân
tầng sẽ ảnh hưởng đến độ dẻo của vữa. Để tránh hiện tượng phân tầng của cát
tiêu chuẩn, dùng xẻng xúc cẩn thận cát từ thùng, bao tránh tạo thành dạng mô
hoặc dạng hố, vì các hạt cát tròn to sẽ lăn xuống các hố. Không dùng dụng cụ
lấy cát tiêu chuẩn ra khỏi thùng theo phương pháp trọng lực.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3 Nước vôi bão hòa
Theo TCVN 7713:2007.
7 Lấy mẫu và
chuẩn bị mẫu
Theo TCVN 4787:2009 (EN
196-7:2007).
8 Cách tiến
hành
8.1 Chuẩn bị khuôn mẫu và khung
hãm
8.1.1 Lắp đai ốc, miếng hãm
và đai ốc mũ chỏm cầu vào đầu thanh thép để tạo thành khung hãm có kích thước
như Hình 2.
8.1.2 Lắp, vặn chặt khuôn,
bôi mỡ hoặc parafin vào các cạnh của khuôn để tránh mất nước mẫu. Bôi một lớp
dầu mỏng hoặc mỡ vào cạnh và đáy khuôn, tránh dính dầu vào thanh thép cùng hai
đầu miếng hãm. Sau khi lắp khuôn xong, đặt khung hãm vào khuôn.
8.1.3 Để tránh bám dính vữa
vào đầu đo, cần sử dụng các vật liệu thích hợp (bông hoặc cao su) chèn kín
không gian giữa khuôn và hai đầu của khung hãm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.1 Dùng vải ẩm lau cối
trộn, bay và chày đầm mẫu.
8.2.2 Cân 800 g xi măng, 2
200 g cát tiêu chuẩn (6.1) đủ để tạo hai thanh mẫu thử.
8.2.3 Đong 400 ml nước đổ
vào cối trộn của máy trộn hành tinh, đổ xi măng vào rồi cho máy hoạt động ở tốc
độ chậm (140 r/min) trong 30 s. Tiếp tục đổ cát vào cối trộn trong thời gian
khoảng 30 s. Cho máy chạy tốc độ cao (285 r/min) trong 30 s. Dừng máy 15 s để
vét gọn vữa vào vùng trộn của cối trộn. Sau đó cho máy chạy tiếp ở tốc độ cao
trong thời gian 60 s. Tắt máy để lấy vữa tạo mẫu.
8.3 Tạo mẫu thử và đo chiều dài
thanh mẫu
8.3.1 Mỗi tổ mẫu thử gồm 2
thanh, kích thước (50 x 50 x 250) mm, chế tạo từ một mẻ trộn (8.2).
8.3.2 Lấy vữa (8.2) đổ vào
khuôn (8.1) thành hai lớp, lớp vữa thứ nhất vừa đủ ngập thanh thép. Dùng dao
gạt vữa vào góc khuôn và dùng chày đầm xung quanh thanh thép (không chạm vào
thanh thép) và dọc bề mặt khuôn sao cho đạt được sự đồng đều trong toàn mẫu.
Lớp vữa thứ hai được điền đầy vào khuôn đầm tương tự như lớp thứ nhất. Sau khi
lớp trên được đầm chặt, dùng dao gạt vữa thừa, gạt phẳng mặt mẫu.
8.3.3 Ngay sau khi tạo mẫu
xong, phủ bề mặt khuôn bằng một màng nilông hoặc vật liệu thích hợp để tránh
nước bay hơi từ mẫu hoặc nước từ bên ngoài thẩm thấu vào mẫu. Đặt khuôn mẫu vào
phòng dưỡng hộ trong 6 h ± 15 s kể từ
khi trộn nước với xi măng.
8.3.4 Sau 6 h ± 15 min dưỡng ẩm, tháo khuôn lấy mẫu ra, ghi
ký hiệu và đo chiều dài thanh mẫu bằng thiết bị đã nêu tại 4.4. Trước khi đo
chiều dài thanh mẫu, dùng thanh chuẩn kiểm tra và chỉnh kim đồng hồ đo về vị
trí "0". Sau đó bỏ thanh chuẩn ra và đặt thanh mẫu đã có ký hiệu theo
chiều đứng. Xoay nhẹ thanh mẫu xung quanh trục thẳng đứng một lần, đọc và ghi
kết quả theo số chỉ của kim đồng hồ, được giá trị DIo.
CHÚ THÍCH: Khi tháo mẫu ra khỏi
khuôn phải cẩn thận để không làm gãy mẫu vì lúc này cường độ mẫu thấp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3.6 Sau 7 ngày ± 1 h tính cả thời gian mẫu nằm trong khuôn,
lấy mẫu ra khỏi thùng ngâm mẫu, lau sạch đầu đo bằng giẻ khô và đo ngay chiều
dài thanh mẫu được giá trị DI7.
8.3.7 Tiếp tục ngâm mẫu
trong dung dịch nước vôi bão hòa. Đến 28 ngày ±
3 h, lấy mẫu ra tiến hành đo mẫu như đo ở tuổi 7 ngày và nhận được giá trị DI28.
9 Tính kết quả
9.1 Độ nở của thanh mẫu thứ
"i" ở tuổi "n" ngày, tính bằng phần trăm, theo công thức:
(1)
trong đó:
là
số đo chênh lệch chiều dài thanh mẫu thứ "i" ở tuổi "n"
ngày, tính bằng mm;
là
số đo chênh lệch chiều dài thanh mẫu thứ "i" ở tuổi 6 h ± 15 min, tính bằng mm;
250 là chiều dài danh nghĩa của mẫu
thử, tính bằng mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 Độ chính
xác và độ chụm
10.1 Độ chính xác
Độ chính xác trong một mẻ trộn: hai
thanh mẫu của một mẻ trộn và thử cùng điều kiện sẽ có sự thay đổi chiều dài
khác nhau không quá 0,008 %.
Độ chính xác khi một người đo: sự
sai lệch chuẩn giữa hai lần thử đối với một máy đo, một loại vật liệu có sự
thay đổi chiều dài khác nhau không quá 0,011 %.
Độ chính xác giữa các phòng thí
nghiệm: kết quả của hai lần thử thích hợp trên cùng một loại vật liệu ở hai
phòng thí nghiệm khác nhau có sự thay đổi chiều dài khác nhau không quá 0,026
%.
10.2 Độ chụm
Các giá trị đo của mẫu thử vượt quá
giá trị độ chính xác ở trên coi như không có giá trị và phải thử nghiệm lại.
11 Báo cáo thử
nghiệm
Trình bày kết quả đo thay đổi chiều
dài của thanh mẫu theo Bảng 2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ
nở (co) ở tuổi đo, đơn vị
Ngày
đo
Chiều
dài của thanh mẫu, mm
Thanh
mẫu 1
Thanh
mẫu 2
6 h ± 15 min, DIo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
n ngày, DIn
Độ nở (din) %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66