TCVN
6068:2004
XI MĂNG POÓC LĂNG BỀN SUN PHÁT - PHƯƠNG PHÁP
XÁC ĐỊNH ĐỘ NỞ SUN PHÁT
Sulphate
resisting portland cement - Method of test for potential expansion of mortars
exposed to sulphate
Lời nói đầu
TCVN 6068:2004 thay
thế TCVN 6068:1995.
TCVN 6068:2004 do Ban
Kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC74 Xi măng - Vôi hoàn thiện trên cơ sở dự thảo
của Viện Vật liệu xây dựng, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng xét duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
Tiêu chuẩn này được
chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia
theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và
điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sulphate
resisting portland cement - Method of test for potential expansion of mortars
exposed to sulphate
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định
phương pháp xác định độ nở sun phát của xi măng poóc lăng bền sunphát.
2. Tài liệu viện dẫn
TCVN 141:1998 Xi măng
- Phương pháp phân tích hóa học.
TCVN 4787:2001 (EN
196-7:1998) Xi măng - Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu.
TCVN 6227:1996 Cát
tiêu chuẩn ISO để thử cường độ của xi măng.
3. Nguyên tắc
Đo độ nở của thanh mẫu
vữa xi măng, chế tạo từ hỗn hợp xi măng thạch cao có chứa 7% SO3 theo khối lượng và
cát.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1. Dụng cụ thử
4.1.1. Khuôn tạo mẫu
a) Khuôn được sử dụng
để tạo mẫu đo độ nở của hồ và vữa xi măng có kích thước 25 mm x 25 mm x 285 mm
được chế tạo bằng thép có cấu tạo như Hình 1.
Kích
thước tính bằng milimét

Hình
1 - Mô tả khuôn tạo mẫu
b) Kích thước khuôn và
sai số cho phép khi chế tạo được quy định trong Bảng 1.
Bảng
1 - Kích thước khuôn mẫu
Kích
thước tính bằng millimét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích
thước
Sai
lệch cho phép khi chế tạo
Chiều
dài
285
± 0,60
Chiều
rộng
25
± 0,30
Chiều
cao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
± 0,30
c) Thanh dọc và thanh
ngang của khuôn phải thẳng, nhẵn, khi ghép với đế khuôn phải khít.
d) Các góc ghép giữa
các thanh và đế khuôn phải đảm bảo 90o ±
0,5o.
e) Dụng cụ tháo khuôn
và chổi quét khuôn làm bằng vật liệu mềm hơn kim loại làm khuôn.
4.1.2. Chày đầm mẫu được chế tạo bằng thép
không gỉ, khối lượng phải đảm bảo 400 g ±
15 g, có cấu tạo như Hình 2.

CHÚ DẪN:
1. Phần chày: f (23 ± 0,2) mm và dài (110 ±
0,2) mm;
2. Cán chày.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.3. Dụng cụ đo
chiều dài và thanh chuẩn
a) Dụng cụ đo chiều
dài thanh mẫu có cấu tạo như Hình 3.
b) Đồng hồ micromet
có độ chính xác 0,001 mm.
c) Thanh chuẩn được
làm bằng thạch anh, hợp kim viba hoặc các vật liệu có độ nở nhiệt nhỏ hơn 0,001
mm/m.
4.1.4. Khay ngâm mẫu
Khay ngâm mẫu kích
thước 350 mm x 350 mm x 70 mm, được làm bằng tôn hoa hoặc nhựa cứng.
4.1.5. Máy trộn hành
tinh
Máy trộn hành tinh thỏa
mãn yêu cầu kỹ thuật theo quy định của TCVN 6016:1995.
4.1.6. Các dụng cụ
khác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cân kỹ thuật có độ
chính xác tới 0,1 gam;
- Ống đong 250ml, có vạch
chia đến 1 ml;
- Dao bằng thép không
gỉ;
- Đồng hồ bấm giây.

1. Giá đỡ
2. Đồng hồ micromet
3. Vít điều chỉnh
4. Thanh chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2. Vật liệu
4.2.1. Cát để chế tạo mẫu
thử là cát tiêu chuẩn ISO để thử nghiệm xi măng (TCVN 6227:1996) được gia công đến
cỡ hạt theo Bảng 2.
Bảng
2 - Cấp phối cát
Kích
thước lỗ sàng, mm
Lượng
lọt qua sàng, %
1,180
100
0,600
96
¸ 100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
65
¸ 75
0,300
20
¸ 30
0,150
0
¸ 4
4.2.2. Thạch cao dùng để pha
vào xi măng là thạch cao tự nhiên có hàm lượng SO3 không nhỏ hơn 41 % và
được nghiền mịn đến cỡ hạt không nhỏ hơn 99% lọt qua sàng 0,08 mm.
4.2.3. Nước dùng để chế tạo
vữa tiêu chuẩn là nước sạch từ vòi.
5. Cách tiến hành
5.1. Mẫu xi măng để thử
được chuẩn bị theo TCVN 4748:2001.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66


trong đó:
c là hàm lượng SO3 trong xi măng, tính
bằng phần trăm (%);
g là hàm lượng SO3 trong thạch cao, tính
bằng phần trăm (%);
7 là hàm lượng SO3 trong hỗn hợp xi măng
- thạch cao, tính bằng phần trăm (%).
5.3. Khuôn tạo mẫu được
lau sạch mặt trong thành khuôn và đế khuôn, bôi mỡ, lắp đinh tán, đầu đo và vít
vào hai đầu khuôn.
5.4. Tạo vữa xi măng
5.4.1. Dùng vải ẩm lau bát
trộn, bay và chày đầm mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.3. Đong chính xác 194 ml
nước và đổ vào bát trộn của máy trộn hành tinh. Đổ thạch cao vào rồi cho máy hoạt
động ở tốc độ 140 vòng/phút trong 15 giây sao cho thạch cao ngấm đều nước. Sau đó,
đổ xi măng vào rồi cho máy hoạt động với tốc độ như trên trong 45 giây. Tiếp
tục đổ cát vào và cho máy chạy 45 giây nữa. Dừng máy 15 giây để vét gọn vữa vào
vùng trộn của bát trộn.
Trước khi kết thúc, cho
máy hoạt động tiếp ở tốc độ 285 vòng/phút trong 90 giây.
5.5. Tạo mẫu thử và
xác định chênh lệch chiều dài thanh mẫu
5.5.1. Mỗi mẫu thử gồm 6
thanh mẫu, kích thước 25 mm x 25 mm x 285 mm, chế tạo từ hai mẻ trộn (5.4).
5.5.2. Lấy vữa (5.4.3) đổ vào
khuôn (đã chuẩn bị ở 5.3) thành 2 lớp và dùng đầm dồn vữa vào góc khuôn, dọc theo
bề mặt của khuôn. Đầm chặt vữa theo từng lớp, mỗi lớp đầm 15 cái.
Dùng dao gạt vữa thừa
trên bề mặt khuôn, miết phẳng mặt mẫu và đánh dấu vào mỗi mẫu.
5.5.3. Cho khuôn có mẫu vào
tủ hoặc thùng dưỡng ẩm ở nhiệt độ 27oC ±
2oC và giữ mẫu trong 22
giờ 30 phút ± 30 phút.
5.5.4. Sau 22 giờ 30 phút dưỡng
ẩm, tháo khuôn lấy mẫu ra, ghi ký hiệu và chiều đo từng thanh mẫu. Ngâm mẫu vào
nước ở nhiệt độ 27oC ± 1oC trong vòng 30 phút. Vớt mẫu ra thấm
khô nước bằng vải và đo thay đổi chiều dài ban đầu Dlo của mẫu ở tuổi 1 ngày.
5.5.5. Đo chênh lệch chiều
dài (Dlo) của thanh mẫu bằng dụng
cụ đo nêu ở 4.1.3. Trước khi đo, dùng thanh chuẩn kiểm tra và chỉnh kim đồng hồ
về vị trí số 0. Sau đó bỏ thanh chuẩn ra và đặt thanh mẫu theo chiều đứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5.6. Sau khi xác định (Dlo), đặt mẫu vào khay ngâm mẫu. Các thanh
mẫu được đặt vuông góc với hai thanh đỡ bằng nhựa. Khoảng cách giữa hai thanh đỡ
bằng nửa chiều dài thanh mẫu và cách đều hai đầu. Các thanh mẫu được đặt song
song, cách nhau 12 mm và cách thành khay ít nhất là 6 mm. Các thanh mẫu được ngâm
ngập trong nước ít nhất 6 mm và thể tích nước so với tổng thể tích các thanh mẫu
không quá 5 lần.
5.5.7. Cứ 7 ngày thay nước
một lần, sau n ngày vớt mẫu ra, thấm khô bằng vải và đo chênh lệch chiều dài
tuổi n ngày của mẫu (Dln).
5.5.8. Ghi lại toàn bộ kết
quả đo và chênh lệch chiều dài thanh mẫu theo tuổi đo (Bảng 3).
6. Tính kết quả
6.1. Độ nở của thanh mẫu
thứ “i” ở tuổi “n” ngày (dn), tính bằng %, theo công
thức sau:

trong đó:
Dln là chênh lệch chiều dài thanh mẫu thứ “i” ở
tuổi “n” ngày, tính bằng mm;
Dlo là chênh lệch chiều dài thanh mẫu thứ “i” ở
tuổi 1 ngày, tính bằng mm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2. Độ nở sunphát trung bình
của mẫu thử ở tuổi n ngày ngâm mẫu (
), tính bằng %, chính
xác tới 0,001 %, theo công thức sau:

trong đó:
là tổng độ nở của 6 giá trị độ nở của mẫu
thử.
Kết quả là trung bình
cộng của 4 mẫu thử có độ chụm lớn nhất so với giá trị trung bình của 6 mẫu thử,
lấy chính xác tới 0,001 %.
6.3. Trình bày kết
quả
Giá trị đo và kết quả
độ nở sun phát tính toán theo điều 6.2 được trình bày theo Bảng 3.
Bảng
3 - Kết quả đo chênh lệch chiều dài của các thanh mẫu
Tuổi
đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số
đo chênh lệch chiều dài của thanh mẫu i, mm
1
2
3
4
5
6
1
ngày Dlo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
n
ngày Dln
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ
nở (dni), %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Trong trường hợp cần
theo dõi độ nở của mẫu ở những tuổi muộn hơn, đặt mẫu trở lại khay ngâm mẫu
và lặp lại phép đo sau 27, 60, 90 ngày.
7. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm
gồm các thông tin sau:
- Viện dẫn tiêu chuẩn
này;
- Các giá trị đo và
kết quả độ nở sun phát theo Bảng 3;
- Ngày, cơ sở và
người thử nghiệm;
- Các thông tin cần thiết
về mẫu thử;
- Các lưu ý trong quá
trình thử nghiệm, nếu có.