TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
6068:2020
XI
MĂNG POÓC LĂNG PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ NỞ SULFAT TIỀM TÀNG
Portland
cement - Test method for potential expansion of portland cement mortars exposed
to sulfate
Lời nói đầu
TCVN 6068:2020 thay thế TCVN
6068:2004
TCVN 6068:2020 được xây
dựng dựa trên cơ sở ASTM C452-19
TCVN 6068:2020 do Viện Vật
liệu Xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Portland
cement - Test method for potential expansion of portland cement mortars exposed
to sulfate
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định
độ nở sulfat tiềm tàng của xi măng poóc lăng bền sulfat theo TCVN 6067.
Tiêu chuẩn này cũng có thể áp dụng để xác
định độ nở sulfat tiềm tàng của xi măng poóc lăng theo TCVN 2682 khi cần thiết.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các loại xi
măng khác như: xi măng poóc lăng hỗn hợp theo TCVN 6260, xi măng poóc lăng hỗn
hợp bền sulfat theo TCVN 7711, xi măng poóc lăng xỉ theo TCVN 4316, xi măng
poóc lăng puzolan theo TCVN 4033, xi măng đa cấu tử theo TCVN 9501 và các loại
xi măng hỗn hợp khác.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết khi sử
dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng
bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản mới nhất, bao gồm các bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 141:2008, Xi măng poóc lăng - Phương
pháp phân tích hóa học.
TCVN 2682:2020, Xi măng poóc lăng - Yêu
cầu kỹ thuật.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 4316:2007, Xi măng poóc lăng xỉ lò
cao.
TCVN 6016:2011 (ISO 679:2007), Xi măng -
Phương pháp thử - Xác định cường độ.
TCVN 6067:2018, Xi măng poóc lăng bền
sulfat.
TCVN 6260:2020, Xi măng poóc lăng hỗn hợp -
Yêu cầu kỹ thuật.
TCVN 7711:2013, Xi măng poóc lăng hỗn hợp
bền sun phát.
TCVN 8654:2011, Thạch cao và sản phẩm
thạch cao - Phương pháp xác định hàm lượng nước liên kết và hàm lượng sunfua
trioxit tổng số.
TCVN 9501:2013, Xi măng đa cấu tử.
ASTM C778:12, Standard specification for
Standard sand (Yêu cầu kỹ thuật cho cát tiêu chuẩn).
3 Nguyên tắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Thiết bị, dụng cụ
và vật liệu thử
4.1 Thiết bị, dụng cụ
4.1.1 Khuôn tạo mẫu
a) Khuôn sử dụng để tạo mẫu đo độ nở của hồ
và vữa xi măng có kích thước (25 x 25 x 285) mm được chế tạo bằng thép hoặc kim
loại cứng và không bị ăn mòn bởi xi măng. Khuôn có cấu tạo như Hình 1.

Hình 1 -
Khuôn tạo mẫu
b) Kích thước khuôn và sai số cho phép khi
chế tạo được quy định trong Bảng 1.
Bảng 1 - Kích
thước khuôn mẫu
Kích thước tính
bằng milimét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích thước
Sai lệch
cho phép khi chế tạo
Chiều dài
285
± 0,60
Chiều rộng
25
± 0,30
Chiều cao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
± 0,30
c) Thanh dọc và thanh ngang của khuôn phải
thẳng, nhẵn, khi ghép với đế khuôn phải khít.
d) Các góc ghép giữa các thanh và đế khuôn
phải đảm bảo (90 ± 0,5)°.
e) Đầu đo được làm bằng thép AISI loại 316
hoặc kim loại khác không bị ăn mòn bởi xi măng và có độ cứng tương tự.
4.1.2 Thanh đầm mẫu
Có dạng hình hộp chữ nhật, kích thước bề mặt
cắt ngang là 13x15 mm và chiều dài từ 120mm đến 150mm, làm bằng vật liệu không
hấp thụ, không bị mài mòn, chẳng hạn cao su có độ cứng Shore A80 hoặc gỗ sồi
ngâm trong parafin 15 min ở 200°C. Bề mặt đầm mẫu và góc phải theo chiều dài
của thanh đầm mẫu phải phẳng.
4.1.3 Dụng cụ đo chênh lệch chiều dài
a) Dụng cụ đo chênh lệch chiều dài thanh mẫu
có dạng như Hình 2.
b) Đồng hồ micromet có thang đo 0,002 mm, độ
chính xác 0,002 mm, phạm vi đo ít nhất 8 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Kiểm tra và ghi vào sổ kích thước
khuôn đúc mẫu, Dụng cụ đo chênh lệch chiều dài (bao gồm đồng hồ và thanh chuẩn)
phù hợp yêu cầu của tiêu chuẩn này ít nhất 2,5 năm một lần.

Hình 2 - Mô
tả một dạng dụng cụ đo thay đổi chiều dài
CHÚ DẪN
1 Giá đỡ.
2 Đồng hồ micromet.
3 Vít điều chỉnh.
4 Thanh chuẩn.
4.1.4 Khay ngâm mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.5 Máy trộn hành tinh
Phù hợp TCVN 6016:2011 (ISO 679:2007).
4.1.6 Phòng hoặc tủ dưỡng hộ
Phù hợp TCVN 6016:2011 (ISO 679:2007).
4.1.7 Các dụng cụ khác
- Cân kỹ thuật có độ chính xác 0,1 g.
- Ống đong 250 ml, có vạch chia 2 ml.
- Thanh gại kim loại có kích thước (1 x 30 x
300) mm.
- Bay bằng thép, có phần lưỡi dài từ 100 mm
đến 150 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đồng hồ bấm giây.
4.2 Vật liệu.
4.2.1 Cát
Theo ASTM C778:12 hoặc có thể sử dụng cát tự
nhiên có nguồn gốc khác được chế tạo phù hợp với cát cấp phối trong ASTM
C778:12 như Bảng 2 và có thành phần hóa, thành phần hạt và kết quả thí nghiệm
đổ nở sulfat tương đương với cát theo ASTM C778:12.
Bảng 2 - Cấp
phối cát
Kích thước
lỗ sàng, mm
Lượng lọt
qua sàng, %
1,180
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
96 ÷ 100
0,425
65 ÷ 75
0,300
20 ÷ 30
0,150
0 ÷ 4
4.2.2 Thạch cao
Thạch cao dùng để pha vào xi măng là thạch
cao tự nhiên có hàm lượng SO3 không nhỏ hơn 41 % và có thành phần
hạt đảm bảo 100 % lọt qua sàng 150 μm, tối thiểu 94 % lọt qua sàng 75 μm, tối
thiểu 90 % lọt qua sàng 45 μm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.3 Xi măng
Hảm lượng SO3 trong xi măng poóc
lăng được xác định theo TCVN 141:2008.
4.2.4 Tỷ lệ xi măng và thạch cao
Tính tỷ lệ xi măng (X) và thạch cao (Y) để
chế tạo hỗn hợp chứa 7 % SO3 theo công thức:
X=
g - 7
x 100
(1)
g - c
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y=
7 - c
x 100
(2)
g - c
Trong đó:
c là hàm lượng SO3 trong xi măng,
tính bằng phần trăm (%),
g là hàm lượng SO3 trong thạch
cao, tính bằng phần trăm (%).
7 là hàm lượng SO3 trong hỗn hợp
xi măng - thạch cao, tính bằng phần trăm (%).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phù hợp theo TCVN 6016:2011 (ISO 679:2007).
5 Phòng thí nghiệm
Điều kiện phòng thí nghiệm phù hợp TCVN
6016:2011 (ISO 679:2007).
6 Cách tiến hành:
6.1 Xi măng, cát, thạch cao, nước
dùng để chế tạo mẫu thử phải ở cùng nhiệt độ phòng thí nghiệm.
6.2 Chuẩn bị khuôn
Khuôn được lau sạch các bề mặt của thành
khuôn và bề mặt phía trên của đế. Quét một lớp mỏng dầu bôi khuôn lên các bề
mặt tạo mẫu của khuôn. Các đầu đo được lắp sao cho trục chính của nó trùng với
trục chính của mẫu thử. Các đầu đo sẽ được cắm vào mẫu thử là (17,5 ± 0,5) mm
và khoảng cách tận cùng bên trong khuôn giữa hai đầu đo là (250 ± 2,5) mm như
Hình 1.
6.3 Tạo vữa xi măng
6.3.1 Dùng vải ẩm lau cối trộn, bay và thanh
đầm mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.3 Trộn vữa theo hướng dẫn trong TCVN
6016:2011 (ISO 679:2007). Ngoại trừ, sau khi đổ nước vào cối trộn, thêm thạch
cao vào và trộn ở tốc độ thấp (140 ± 5) r/min trong 15 s. Sau đó dừng máy trộn,
thêm xi măng vào và tiến hành theo hướng dẫn trong TCVN 6016:2011 (ISO
679:2007).
6.4 Tạo mẫu thử và bảo dưỡng mẫu thử
6.4.1 Mỗi mẫu thử được chế tạo 6 thanh kích
thước (25 x 25 x 285) mm, từ hai mẻ trộn theo mục 5.3.
6.4.2 Lấy vữa sau khi trộn (5.3.3) điền vào
khuôn (đã chuẩn bị ở 5.2) thành 2 lớp, mỗi lớp đều được đầm chặt. Dồn vữa vào
góc, xung quanh các đầu đo và dọc theo bề mặt khuôn cho đến khi thu được mẫu
đồng nhất. Sau khi lớp trên cùng được đầm chặt, cắt vữa thừa trên bề mặt khuôn
và làm phẳng bề mặt với một vài lần miết bằng thanh gạt.
6.4.3 Cho khuôn có mẫu vào phòng hoặc dưỡng
hộ trong 22 h đến 23 h. Sau đó tháo chúng ra khỏi khuôn, đánh dấu cho từng
thanh mẫu và ngâm chúng vào nước ở nhiệt độ (27 ± 1) °C ít nhất 30 min.
6.4.4 Sau khi các thanh mẫu được tháo khỏi
khuôn và đo, ngâm chúng theo chiều ngang trong nước ở nhiệt độ (27 ± 1) °C. Đặt
các thanh mẫu vuông góc với hai thanh đỡ bằng nhựa trong khay ngâm mẫu. Khoảng
cách giữa hai thanh đỡ bằng nửa chiều dài thanh mẫu và cách đều hai đầu. Các
thanh mẫu được đặt song song, cách nhau ít nhất 13 mm và cách khay ít nhất là 6
mm. Các thanh mẫu được ngâm ngập trong nước ít nhất 6 mm và thể tích nước so
với tổng thể tích các thanh mẫu không quá 5 lần. Bổ sung nước sạch 7 ngày một
lần trong 28 ngày đầu tiên, những lần sau 28 ngày bổ sung nước một lần.
6.5 Đo chênh lệch chiều dài của thanh
mẫu
6.5.1 Đo chênh lệch chiều dài của thanh mẫu
bằng dụng cụ đo chênh lệch chiều dài. Lấy mẫu ra khỏi nước ở mỗi thời điểm đo,
thấm nước trên mẫu và đầu đo bằng vải ẩm trước khi đo. Trước khi đo, dùng thanh
chuẩn kiểm tra và chỉnh kim đồng hồ về vị trí số 0. Sau đó, bỏ thanh chuẩn ra
và đặt thanh mẫu theo đúng chiều đã đánh dấu. Xoay nhẹ thanh mẫu xung quanh
trục thẳng đứng một vòng, đọc và ghi kết quả theo số chỉ nhỏ nhất của kim đồng
hồ.
6.5.2 Sau 24 h ± 15 min từ khi xi măng được
trộn với nước, đo và ghi giá trị ban đầu (∆L0) của mẫu. Đo lại mẫu
sau 14 ngày tuổi (∆L14).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.5.3 Ghi lại toàn bộ kết quả đo và chênh
lệch chiều dài thanh mẫu ở mỗi tuổi đo theo biểu mẫu như Bảng 3.
7 Tính kết quả
7.1 Độ nở của thanh mẫu
thứ “i” ở tuổi “n” ngày (δni), tính bằng %, theo công thức sau:
δni =
∆Lni - ∆L0i
x 100
(3)
250
∆Lni là chênh
lệch chiều dài thanh mẫu thứ “i” ở tuổi “n” ngày, tính bằng mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
250 là chiều dài danh nghĩa của mẫu thử, tính
bằng mm.
7.2 Biểu thị kết quả
Giá trị đo theo 5.4 và kết quả độ nở sulfat
tính theo điều 6.1 và được ghi theo biểu mẫu như Bảng 3.
Bảng 3 - Kết
quả đo chênh lệch chiều dài của các thanh mẫu
Tuổi đo
Ngày đo
Số đo chênh
lệch chiều dài của thanh mẫu i, mm
1
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
5
6
1 d,
∆L0i
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
n d,
∆Lni
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3 Độ nở sulfat trung
bình của mẫu thử ở tuổi n ngày ngâm mẫu
, tính bằng %, chính xác tới 0,001 %, theo
công thức sau:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
Là tổng độ nở của a mẫu thử.
a: Là số mẫu có độ lệch theo quy định ở Bảng
4.
Bảng 4 - Phạm
vi độ lệch cho phép tùy thuộc vào số lượng mẫu còn lại
Số mẫu
Độ lệch tối
đa cho phép, %
3
0,010
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
0,012
6
0,012
CHÚ THÍCH: Số lượng mẫu còn lại sau 14 ngày
ít nhất là 3 mẫu.
8 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm gồm các thông tin sau:
- Viện dẫn tiêu chuẩn này;
- Giá trị độ nở trung bình của mẫu thử ở tuổi
14 ngày;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các thông tin cần thiết về mẫu thử.
- Các lưu ý trong quá trình thử nghiệm, nếu
có.