Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Số hiệu: TCVN6882:2016 Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Nơi ban hành: *** Người ký: ***
Ngày ban hành: Năm 2016 Ngày hiệu lực:
Tình trạng: Đã biết

Tên ch tiêu

Mức

Phụ gia khoáng hoạt tính

Phụ gia đầy

1. Chỉ số hoạt tính cường độ với xi măng poóc lăng, %, không nh hơn

- 7 ngày

- 28 ngày

75

75

-

2. Thời gian kết thúc đông kết của vữa vôi - phụ gia khoáng, h, không muộn hơn

96

-

3. Độ bền nước của vữa vôi - phụ gia khoáng

Đạt yêu cầu

-

4. Hàm tượng tạp chất bụi và sét 1), %, không lớn hơn

-

3,0

5. Hàm lượng kiềm hòa tan của phụ gia khoáng sau 28 ngày, %, không lớn hơn

1.5

1) Chỉ tiêu này không áp dụng đối với phụ gia khoáng dạng bột mịn.

6  Phương pháp thử

6.1  Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu th

6.1.1  Mẫu phụ gia khoáng được lấy theo lô, từ mỗi lô lấy không ít hơn 10 vị trí khác nhau, mỗi vị trí lấy không ít hơn 2 kg. Sau khi gia công sơ bộ các mẫu, trộn đều và dùng phương pháp chia tư để lấy mẫu trung bình khoảng 10 kg. Mẫu trung bình tiếp tục gia công đến c hạt nhỏ hơn 10 mm, sau đó sấy khô mẫu đến khối lượng không đổi nhiệt độ (105 ± 5) °C.

6.1.2  Lấy một phần ba mẫu được chuẩn bị theo 6.1.1 để xác định tạp chất bụi và sét. Phần còn lại được nghiền mịn đến độ mịn với phần còn lại trên sàng 0,045 mm từ 30% đến 35 %, xác định độ mịn theo TCVN 4030:2003. Bột mịn sau nghiền được chia làm hai phần bng nhau và bảo qun cách m, một phần dùng thí nghiệm kim tra các chỉ tiêu còn lại theo yêu cầu của tiêu chun này, phần còn lại giữ làm mẫu lưu. Thời gian lưu mẫu là 3 tháng.

6.2  Xác định ch số hoạt tính cường độ với xi măng poóc lăng

Ch số hoạt tính cường độ với xi măng poóc lăng tui 7 ngày hoặc 28 ngày (IR) là t s giữa độ bền nén của mẫu xi măng poóc lăng pha 20 % phụ gia khoáng, tuổi 7 ngày hoặc 28 ngày (RB) và độ bền nén của mẫu xi măng poóc lăng nền (không pha phụ gia), tui 7 ngày hoặc 28 ngày (RA) tương ứng, tính bằng phần trăm (%), được xác định theo công thức sau:

                                                        (1)

Mu xi măng poóc lăng nền tha mãn yêu cầu của TCVN 2682:2009.

Mu xi măng poóc lăng pha 20 % phụ gia khoáng được chuẩn bị bằng cách trộn đu 20 % phụ gia khoáng đã nghiền mịn theo 6.1.2 với 80 % xi măng poóc lăng nền.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

6.3  Xác định thời gian kết thúc đông kết và độ bền nước của vữa vôi - phụ gia khoáng

6.3.1  Nguyên tắc

Thời gian kết thúc đông kết của vữa vôi - phụ gia khoáng được xác định bằng cách quan sát độ lún sâu của kim tiêu chun vào vữa vôi - phụ gia khoáng đã xác định lượng nước tiêu chun.

Độ bền nước của vữa vôi - phụ gia khoáng được xác đnh bằng cách quan sát độ lún khi ấn ngón tay lên mẫu vữa vôi - phụ gia khoáng sau (72 ± 1) h ngâm trong nước.

6.3.2  Dụng cụ thí nghiệm

Phù hợp TCVN 6017:2014 (ISO 9597:2008).

6.3.3  Chuẩn bị mẫu

6.3.3.1  Phụ gia khoáng

Lấy 2 kg phụ gia khoáng đã được chuẩn bị theo 6.1.2.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Dùng vôi hydrat loại 1 theo TCVN 2231:2016.

6.3.3.3  Hỗn hợp vôi - phụ gia khoáng

Trộn đều hỗn hợp gồm vôi và phụ gia khoáng theo tỷ lệ khối lượng 20/80, bảo quản hỗn hợp cn thận trong thùng kín.

6.3.4  Cách tiến hành

6.3.4.1  Xác định lượng nưc tiêu chuẩn của vữa vôi - phụ gia khoáng theo TCVN 6017:2014 (ISO 9597:2008).

6.3.4.2  Xác định thời gian kết thúc đông kết của vữa vôi - phụ gia khoáng

Cân 800 g chính xác đến 0,01 g hỗn hợp vôi phụ gia, trộn với lượng nước tiêu chuẩn đã xác định rồi cho vào 2 khâu theo TCVN 6017:2014 (ISO 9597:2008) và để trong phòng dưỡng hộ 10 h. Sau 10 h lấy 1 khâu ra để xác đnh thời gian kết thúc đông kết của vữa vôi theo TCVN 6017:2014

(ISO 9597:2008), cứ sau 2 h xác định 1 lần. Thời gian kết thúc đông kết được tính từ lúc đ nước vào mẫu trộn đến lúc kim Vika không lún xuống mặt mu. Trong quá trình theo dõi thời gian đông kết mẫu luôn đặt trong phòng dưỡng hộ.

6.3.4.3  Xác đnh độ bền nước của vữa vôi phụ gia khoáng

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Nếu sau (72 ± 1) h ngâm mẫu trong nước, mẫu giữ nguyên hình dáng, n nhẹ ngón tay lên mặt mu không bị lún thì mẫu được coi là đạt độ bền nước.

6.4  Xác định hàm lượng tạp chất bụi và sét

6.4.1  Nguyên tắc

Tạp chất bụi và sét trong phụ gia khoáng được xác đnh bằng cách lọc gạn để loại bỏ tạp chất bụi và sét có kh năng phân tán trong nước.

6.4.2  Thiết bị, dụng cụ

6.4.2.1  Cân kỹ thuật, có độ chính xác đến 0,01 g;

6.4.2.2  Tủ sy;

6.4.2.3  Thùng inox hình trụ có kính thước 150 mm x 300 mm (xem Hình 1);

6.4.2.4  Đũa thủy tinh.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 1 - Sơ đồ thùng inox

6.4.3  Cách tiến hành

Cân 1 kg, chính xác đến 0.01 g, mẫu (m1) đã chuẩn bị theo 6.1.1. Đ mẫu thử vào thùng inox rồi đổ nước sch vào tới chiều cao khoảng 250 mm. Ngâm mẫu trong 2 h, cách 30 min khuấy đều một lần, cuối cùng khuấy mạnh một lần nữa rồi để yên trong 2 min. Sau đó đổ nước đục ra, chỉ để lại trên mẫu lớp nước khoảng 30 mm. Đ thêm nước sạch vào bình đến mức như trên và tiếp tục ra mẫu như vậy cho đến khi nước đổ ra không còn vn đục nữa.

Sau khi rửa mẫu xong, sy mẫu nhiệt độ (105 ± 5) °C đến khối lượng không đi, cân lượng mẫu khô còn lại (m2).

6.4.4  Biểu thị kết quả

Hàm lượng tp chất bụi và sét (S), tính bằng phần trăm (%), được xác định theo công thức:

                                              (2)

trong đó:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

m2 là khối lượng mẫu khô còn lại sau khi rửa, tính bằng gam (g).

6.5  Xác định hàm lượng kiềm hòa tan của phụ gia khoáng

6.5.1  Nguyên tắc

Khi kết hợp với vôi và nước, phụ gia khoáng thải ra một lượng kiềm nhất định. Dùng máy phân tích quang phổ ngọn lửa đ xác định kim hòa tan sau 28 ngày.

6.5.2  Dụng cụ và hóa chất thí nghiệm

6.5.2.1  Calci hydroxide, hàm lượng Ca(OH)­2 trên 95 %. Calci hydroxide cần được bảo vệ tránh tiếp xúc với CO2, phần còn thừa sau khi thí nghiệm không được sử dụng lại trong lần thí nghiệm sau;

6.5.2.2  Hydro chloride (HCl), pha loãng 1+3;

6.5.2.3  Dung dịch phenolphthalein 1 % trong cồn;

6.5.2.4  Nước cất;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

6.5.2.6  Bình chất dẻo có nắp, dung tích 25 mL;

6.5.2.7  Dao trộn mẫu;

6.5.2.8  Đũa thủy tinh;

6.5.2.9  Ống đong 100 mL;

6.5.2.10  Giấy lọc chảy trung bình;

6.5.2.11  Bình tia;

6.5.2.12  Bình định mức 500 mL;

6.5.2.13  Cốc thủy tinh 250 mL, có vạch định mức;

6.5.2.14  Phễu thủy tinh;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

6.5.2.16  Hộp bảo dưng mẫu có bộ phận ổn định nhiệt;

6.5.2.17  Máy phân tích quang phổ ngọn lửa;

6.5.2.18  Máy khuấy từ, tốc độ khuấy 1000 r/min.

6.5.3  Cách tiến hành

Cân 5 g, chính xác đến 0,0001 g mẫu phụ gia đã nghiền mịn theo 6.1.2 và 2 g calci hydroxide, chính xác đến 0,0001 g. Dùng dao trộn đều, sau đó cho hỗn hp vào bình chất dẻo dung tích 25 mL Thêm 10 mL nước cất, đậy nút kín và lắc đều đến khi mẫu đồng nhất. Bảo dưỡng mẫu nhiệt độ (38 ± 2) °C trong hộp bảo dưỡng mẫu có nắp đậy kín.

Sau 28 ngày kể từ khi trộn nước, chuyển toàn bộ mẫu trong bình chất dẻo vào ci s dung tích 250 mL, tán nhỏ. Thêm khoảng 50 mL nước cất và nghiền mẫu thành dạng bùn nhuyễn. Chuyển toàn bộ hỗn hp bùn nhuyễn và tráng sạch cối sứ bằng nước cất vào cốc thủy tinh dung tích 250 mL, thêm nước cất để dung tích bùn đạt khoảng 200 mL. Khuấy bùn liên tục bằng máy khuấy từ tốc độ 1000 r/min trong 1 h ở nhiệt độ phòng.

Lọc hỗn hợp bùn bằng giấy lọc chảy trung nh và rửa cặn bằng nước cất (từ 8 đến 10 lần), cho dung dịch lọc vào bình định mức 500 mL.

Thêm vào dung dịch lọc 1 hoặc 2 giọt chỉ thị phenolphtalein, trung hòa dung dịch này bằng hydro chloride (HCl) pha loãng 1+3 đến khi mất màu hồng, thêm dư 5 mL hydro chloride (HCl) 1+3. Sau đó, thêm nước cất đến vạch mức, lắc đều.

Nồng độ (C) dinatri oxide (Na2O) và dikali oxide (K2O) trong dung dịch nước lọc, tính bằng mg/mL, được xác định trên máy quang phổ ngọn la theo TCVN 141:2008.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

6.5.4.1  Hàm lượng dinatri oxide (Na2O) hoặc dikali oxide (K2O) được tính bằng phần trăm (%), theo công thức:

Na2O hoặc K2O =                                 (3)

trong đó:

C  là nồng độ Na2O hoặc K2O trong dung dịch mẫu đem đo trên máy, tính bằng miligam trên mililít (mg/mL);

V  là thể tích dung dịch mẫu của bình định mức đem đo trên máy, tính bằng mililít (mL);

g  là khối lượng mẫu ly để phân tích, tính bằng miligam (mg).

6.5.4.2  Tổng hàm lượng kiềm hòa tan do phụ gia thải ra được tính bng Na2O tương đương (ký hiệu là Na2O), được tính bằng phần trăm (%) theo công thức:

Na2O = Na2O + 0,658 x K2O                               (4)

trong đó:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

7  Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm bao gồm ít nhất các thông tin sau:

a) các thông tin cần thiết về mẫu th: người gửi mẫu, loại mẫu, ký hiệu mẫu, ngày gi mẫu;

b) viện dẫn tiêu chun này;

c) kết quả thử nghiệm.

8  Ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản

8.1  Khối lượng mỗi lô hàng được thỏa thuận giữa bên mua và bên bán.

8.2  Phụ gia khoáng khi xuất xưởng phải có phiếu kiểm tra chất lượng kèm theo, trong đó ghi rõ:

a) tên và địa chỉ cơ sở sản xuất;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c) số lô và giấy chng nhận chất lượng;

d) số hiệu tiêu chun này.

8.3  Khi vận chuyn và bảo quản phụ gia, cần để riêng phụ gia khoáng theo từng loại và áp dụng các biện pháp ngăn ngừa tránh nhiễm tạp chất có hại.

 

Mục lục

Lời nói đầu

1  Phạm vi áp dụng

2  Tài liệu viện dẫn

3  Thuật ngữ và định nghĩa

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5  Yêu cầu kỹ thuật

6  Phương pháp thử

7  Báo cáo thử nghiệm

8  Ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản

 

Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6882:2016 về Phụ gia khoáng cho xi măng

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


2.990

DMCA.com Protection Status
IP: 222.255.214.198