TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
7713 : 2007
XI
MĂNG – XÁC ĐỊNH SỰ THAY ĐỔI CHIỀU DÀI THANH VỮA TRONG DUNG DỊCH SULFAT
Cement
– Determination of length change of hydraulic cement mortars exposed to a
sulfate solution
Lời nói đầu
TCVN 7713 : 2007 được
xây dựng trên cơ sở ASTM C1012-03 Standard Test Methods for Length Change of
Hydaulic Cement Mortars Exposed to a Sulfate Solution.
TCVN 7713 : 2007 do
Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC74 Xi măng – Vôi hoàn thiện trên cơ sở dự thảo đề
nghị của Viện Vật liệu xây dựng – Bộ xây dựng, Tổng Cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất
lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
XI
MĂNG – XÁC ĐỊNH SỰ THAY ĐỔI CHIỀU DÀI THANH VỮA TRONG DUNG DỊCH SULFAT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này qui định
phương pháp xác định sự thay đổi chiều dài thanh vữa xi măng trong dung dịch
sulfat để đánh giá độ bền sulfat của các loại xi măng poóc lăng và xi măng trên
cơ sở clanhke xi măng poóc lăng.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn
sau là rất cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn
có ghi năm ban hành thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn
không ghi năm ban hành thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả bản sửa đổi
(nếu có).
TCVN 4787 : 2001 (EN
196-7 : 1989) Xi măng – Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử.
TCVN 4851 – 89 (ISO
3696 : 1987) Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm – Yêu cầu kỹ thuật
và phương pháp thử.
TCVN 6016 : 1995 (ISO
679 : 1989) Xi măng – Phương pháp thử - Xác định độ bền.
TCVN 6068 : 2004 Xi
măng poóc lăng bền sulfat – Phương pháp xác định độ nở sulfat.
TCVN 7445-2 : 2004 Xi
măng giếng khoan chủng loại G – Phương pháp thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đo chiều dài của các
thanh vữa xi măng tại thời điểm bắt đầu ngâm trong dung dịch sulfat, khi vữa xi
măng đạt cường độ (20 ± 1,0) MPa và chiều dài của các thanh vữa xi măng sau một
khoảng thời gian ngâm trong dung dịch sulfat, tính tỷ lệ phần trăm sự thay đổi
đó.
4. Thiết bị, dụng cụ
4.1 Khuôn mẫu lăng trụ
Khuôn để tạo mẫu xác
định thay đổi chiều dài thanh vữa xi măng có hình lăng trụ, kích thước 25 mm x
25 mm x 285 mm, thỏa mãn yêu cầu kỹ thuật theo TCVN 6068 : 2004.
4.2 Khuôn mẫu lập
phương
Khuôn để tạo mẫu xác
định cường độ nén của vữa xi măng có hình lập phương, kích thước 50 mm x 50 mm
x 50 mm, thỏa mãn yêu cầu kỹ thuật theo TCVN 7445-2 : 2004.
4.3 Máy trộn, kiểu hành tinh
Theo TCVN 6016 : 1995
(ISO 679 : 1989).
4.4 Chày đầm mẫu được chế tạo bằng
thép không gỉ, khối lượng phải đảm bảo 400 g ± 15 g, có cấu tạo như Hình 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN:
1 – Phần chày: f (23 ± 0,2) mm và dài (110 ± 0,2) mm;
2 – Cán chày.
Hình
1 – Mô tả chày đầm mẫu.
4.5 Dụng cụ đo chiều
dài và thanh chuẩn
a) Dụng cụ đo chiều
dài thanh mẫu có cấu tạo như Hình 2.
b) Đồng hồ micromet
có độ chính xác 0,001 mm.
c) Thanh chuẩn được
làm bằng thạch anh, hợp kim viba hoặc các vật liệu có độ nở nhiệt nhỏ hơn 0,001
mm/m.
4.6 Máy thử độ bền
nén
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình
2 – Mô tả dụng cụ đo chiều dài
4.7 Thùng dưỡng hộ
a) Thùng dưỡng hộ được
làm bằng nhựa hoặc bằng thép không gỉ, có kích thước đủ để nhúng ngập các khuôn
chứa mẫu trong nước, đảm bảo khoảng cách giữa khuôn và thành thùng tối thiểu là
50 mm, khoảng cách giữa các khuôn với nhau tối thiểu là 100 mm.
b) Lượng nước duy trì
trong thùng dưỡng hộ có độ cao ít nhất là 100 mm tính từ bề mặt phía trên của
khuôn mẫu. Thùng được lắp thiết bị gia nhiệt và máy khuấy nhằm đảm bảo nhiệt độ
của nước luôn đồng đều ở (35 ± 3)0C.
4,8 Thùng ngâm mẫu
a) Thùng ngâm mẫu chứa
nước vôi bão hòa được làm bằng nhựa hoặc bằng thép không gỉ, có kích thước đủ để
nhúng ngập các viên mẫu lập phương và các thanh vữa lăng trụ.
b) Thùng ngâm mẫu chứa
dung dịch sulfat được làm bằng nhựa hoặc bằng thép không gỉ, có kích thước đủ để
nhúng ngập các thanh vữa lăng trụ, đảm bảo khoảng cách giữa các thanh với nhau
là 12 mm và cách thành thùng ít nhất là 6 mm. Thùng phải có nắp đậy để tránh sự
bay hơi của dung dịch sulfat.
4.9 Các dụng cụ khác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Ống đong, dung
tích 250 ml có độ chính xác tới 2 ml;
- Đầu đo, thỏa mãn yêu cầu kỹ
thuật theo qui định theo TCVN 6068 : 2004;
- Dao, bằng thép không gỉ,
tấm đậy khuôn bằng nhựa hoặc bằng thép không gỉ;
- Dung cụ đo pH;
- Dụng cụ tháo khuôn
và chổi quét khuôn;
- Dầu bôi khuôn và mỡ
làm kín khuôn, đảm
bảo không phản ứng với xi măng.
5. Thuốc thử, vật liệu
5.1 Nước, theo TCVN 4851 – 89
(ISO 3696 : 1987) hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.
5.2 Natri sulfat (Na2SO4),
khan hoặc natri sulfat hydrat dùng trong phân tích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6. Lấy mẫu
Theo TCVN 4787 : 2001
(EN 196-7 : 1989).
7. Cách tiến hành
7.1 Pha dung dịch
ngâm mẫu
7.1.1 Dung dịch natri
sulfat 50g/l.
Hòa tan 50,0 g Na2SO4
trong 900 ml nước, sau đó thêm một lượng nước thích hợp để tạo thành 1 lít dung
dịch sulfat. Độ pH của dung dịch sau khi pha nằm trong giới hạn pH = 6 ÷ 8. Thể
tích dung dịch sulfat cần pha gấp 4 lần tổng thể tích các thanh vữa cần ngâm,
trong đó, một thanh vữa có thể tích tương đương là 184 ml.
Chỉ pha dung dịch
sulfat một ngày trước khi sử dụng.
7.1.2 Nước vôi bão hòa, được
pha chế như sau:
Cân 50 g canxi oxit
nguyên chất bằng cân kỹ thuật, cho vào bình thủy tinh dung tích (15 – 20) lít.
Rót nước cất vào khoảng 3/4 bình, đậy nút cao su lại và lắc mạnh để cho CaO
tan. Sau đó, mỗi ngày lắc 2 đến 3 lần. Sau một ngày, lượng CaO tan hết thì bổ
sung thêm CaO (ghi lại lượng cân bổ sung) cho đến khi CaO không tan được vào
dung dịch.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau 48 giờ, lại chuẩn
dung dịch Ca(OH)2 bằng HCl 0,05 N để xác định nồng độ của dung dịch
nước vôi bão hòa ghi được thể tích là V2. Nếu V2 bằng V1
thì dung dịch Ca(OH)2 ở trạng thái bão hòa, nếu V1 khác V2,
thì phải bổ sung thêm CaO vào và lắc mạnh bình.
Sau 48 giờ, tiến hành
lọc và xác định lại nồng độ dung dịch.
7.2 Chuẩn bị khuôn mẫu
7.2.1 Lau sạch các bề mặt của
thành khuôn và bề mặt phía trên của đế. Quét một lớp mỏng dầu bôi khuôn lên các
bề mặt tạo mẫu của khuôn.
7.2.2 Bôi một lớp mỡ lên phần
bề mặt tiếp xúc giữa đế và thành khuôn để làm kín nước. Đối với khuôn mẫu lăng
trụ, lắp hai đầu đo và hai miếng đệm vào hai đầu của khuôn.
7.3 Tạo mẫu thử xác định
thay đổi chiều dài thanh vữa
Theo TCVN 6068 :
2004.
7.4 Tạo mẫu thử xác định
cường độ nén
Mỗi mẫu thử xác định
cường độ nén gồm 18 viên mẫu lập phương, kích thước 50 mm x 50 mm x 50 mm, chế
tạo từ ba mẻ trộn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đổ một lớp vữa khoảng
25 mm vào trong tất cả các ngăn của khuôn. Tiến hành đầm vữa trong mỗi ngăn 32
lần trong 10 giây, chia làm 4 vòng theo trình tự nêu ở Hình 1. Sau khi đầm xong
lớp vữa thứ nhất, đổ lớp vữa thứ hai vào khuôn và đầm mẫu giống như đối với lớp
thứ nhất. Kết thúc quá trình đầm, dùng dao gạt lượng vữa thừa trên bề mặt
khuôn, miết thẳng mặt mẫu và đánh dấu vào mỗi mẫu. Tổng thời gian đầm mẫu không
lớn hơn 2 phút 30 giây.
7.5 Dưỡng hộ mẫu ở thời
kỳ đầu và tháo khuôn
Sau khi kết thúc quá
trình tạo mẫu, dùng tấm đậy khuôn đậy kín các khuôn chứa mẫu lăng trụ và các
khuôn chứa mẫu lập phương sao cho kín nước, rồi đặt các khuôn này vào thùng dưỡng
hộ.
Lưu các khuôn chứa mẫu
lăng trụ và các khuôn chứa mẫu lập phương ở trong thùng dưỡng hộ có nhiệt độ nước
duy trì ổn định ở (35 ± 3)0C trong khoảng thời gian 23,5 giờ ± 30
phút. Sau đó, lấy các khuôn ra khỏi thùng và tiến hành tháo các mẫu ra khỏi
khuôn.
Để lại 2 viên mẫu lập
phương cho thử cường độ nén, đưa các viên mẫu lập phương còn lại và các thanh vữa
lăng trụ vào ngâm trong thùng chứa nước vôi bão hòa, duy trì nhiệt độ (27 ± 1)0C.

Hình
1 – Thứ tự 4 vòng đầm vữa trong một ngăn của khuôn
7.6 Tiến hành thử và
dưỡng hộ mẫu ở thời kỳ tiếp theo
7.6.1 Xác định cường độ nén
hai viên mẫu lập phương theo TCVN 6016 : 1995 (ISO 679 : 1989).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu cường độ trung
bình của hai viên mẫu không đạt 20 MPa, dự đoán xem khi nào sẽ đạt và xác định
cường độ ở thời điểm dự đoán đó. Nếu cường độ trung bình của hai viên mẫu dự
đoán đạt 20 MPa thì đo chiều dài các thanh vữa và ngâm chúng vào trong dung dịch
sulfat.
Nếu thử hai viên mẫu
đầu tiên (sau 23,5 giờ ± 30 phút) không đạt, trong ngày hôm đó thử lại cũng
không đạt 20 MPa và ngày hôm sau thử tiếp vẫn không đạt ít nhất 21 MPa thì coi
như mẫu xi măng đó không đạt và không cần thử tiếp.
7.6.2 Đo chiều dài của các
thanh vữa trong dung dịch sulfat (Lix) theo TCVN 6068 : 2004 ở các
tuổi 1; 2; 3; 4; 8; 13; 15 tuần và 4; 6; 9; 12 tháng, tính từ khi ngâm mẫu. Ghi
kết quả đo. Sau mỗi lần đo, thay dung dịch sulfat mới.
8. Tính kết quả
8.1 Sự thay đổi chiều dài
của thanh vữa thứ “i” ở tuổi “x” ngày (DLix),
tính bằng phần trăm (%), chính xác đến 0,001 %, theo công thức sau:
DLix = x 100 (1)
Trong đó:
Lix là chiều
dài thanh vữa thứ “i” ở tuổi “x” ngày, tính bằng milimét (mm);
Li là chiều
dài ban đầu thanh vữa thứ “i”, tính bằng milimét (mm);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2 Kết quả là giá trị
trung bình cộng thay đổi chiều dài các thanh vữa ở tuổi “x” ngày (DLx), tính bằng %, chính xác
tới 0,01 %, theo công thức sau:
DLx =
(2)
9. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm gồm
các thông tin sau:
- các thông tin cần
thiết về mẫu thử: người gửi mẫu, loại mẫu, ký hiệu mẫu, ngày gửi mẫu;
- viện dẫn tiêu chuẩn
này;
- các giá trị đo, giá
trị độ nở theo chiều dài của từng thanh vữa và kết quả trung bình của các thanh
vữa (xem bảng 1);
- các lưu ý trong quá
trình thử nghiệm, nếu có;
- cơ sở, ngày và người
thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tuổi
đo
Ngày
đo
Số
đo chiều dài của thanh vữa thứ “i”, mm
DLx, %
Li
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
tuần – L1 tuần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
DLi1
tuần, %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
DLi2
tuần, %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66