TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
6259-11:2003
QUY
PHẠM PHÂN CẤP VÀ ĐÓNG TÀU BIỂN VỎ THÉP - PHẦN 11: MẠN KHÔ
Rules for the
classification and
construction of sea-going steel ships - Part 11:
Load line
CHƯƠNG
1 QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Phạm vi áp dụng
1.1.1. Những quy định
ở Phần này áp dụng cho những tàu có boong kín và chịu sự giám sát của Đăng kiểm,
sau
đây:
1. Những tàu chạy tuyến Quốc
tế, ngoại trừ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Những tàu hiện có mà tổng dung tích nhỏ hơn
150;
- Những tàu thể thao :
- Những tàu đánh cá.
2. Những tàu chạy ở vùng
biển Việt Nam và tàu đánh cá, ngoại trừ:
- Những tàu mới có chiều dài nhỏ hơn
20 mét;
- Những tàu thể thao.
3. Những tàu chạy
tuyến quốc tế ngoài phạm vi quy định ở -1, trong từng trường hợp sẽ là đối
tượng xem xét riêng của Đăng kiểm.
1.1.2. Các quy
định từ Chương 2 đến Chương 6 của Phần này được áp dụng cho những tàu mới.
Những tàu hiện có nếu không thỏa mãn toàn bộ các
quy định của Phần này thì phải
thỏa mãn các quy định của Quy phạm đã ban hành trước khi TCVN 6259 -11 :2003
-Phần 11 "Mạn khô" có hiệu lực.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.1.3. Các quy
định được nêu trong Phụ lục 1 có thể áp dụng cho cả tàu mới và tàu hiện có
thuộc phạm vi áp dụng của Phần này. Một cảng nằm trên ranh giới giữa hai vùng
hay hai khu vực thì được coi như nằm trong vùng hoặc khu vực mà tàu đi đến hoặc xuất
phát từ đó.
1.1.4. Các quy
định ở từ Chương 2 đến Chương 5 của Phần này được quy định dựa
trên Công ước Quốc tế về mạn khô tàu biển (Load Lines, 1966) và chỉ áp dụng cho
các tàu chạy tuyến Quốc tế. Các quy định của Chương 3 được áp dụng cho
các tàu được định mạn khô tối thiểu. Đăng kiểm có thể xem xét miễn giảm mạn
khô đã định cho tàu
nếu mạn khô này lớn hơn mạn khô tối thiểu được quy định ở trên.
1.1.5. Các quy
định về mạn khô ở Chương 6 chỉ áp dụng cho
các tàu chạy ở vùng biển Việt Nam và tàu cá.
Mạn khô của các tàu này được quy định
căn cứ vào vùng hoạt động sau đây của tàu:
- Vùng biển hạn chế I
- Vùng biển hạn chế II
- Vùng biển hạn chế III
1.1.6. Tàu gắn máy, sà lan
biển cỡ lớn hoặc các phương
tiện không có thiết bị đẩy độc lập phải có mạn
khô phù
hợp
với quy định ở các Chương 2, 3, 4 và ở tờ 6.1 đến 6.4 Chương 6 của Phần này.
1.1.7. Những
tàu chở gỗ trên boong nằm trong trường hợp đã nêu là 1.1.6 phải có mạn khô phù hợp với những quy định ở Chương 5 và
quy định ở 6.5 Chương 6
của Phần này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.1.9. Các
tàu gỗ hoặc các tàu chế tạo bằng vật liệu tổng hợp và các vật liệu khác đã được
Đăng kiểm chấp thuận hoặc các tàu có kết cấu đặc biệt mà không thể áp dụng được
những yêu cầu của Phần này thì mạn khô của từng tàu cụ thể sẽ do Đăng kiểm quy
định riêng.
1.1.10. Những
tàu chở hàng hoạt động trên tuyến Quốc tế (đề cập ở 1.1.1-1) và những
tàu hàng hoạt động ở vùng biển Việt Nam (đề cập ở 1.1.1-2) có thể được kẻ dấu mạn khô
bổ sung để hoạt
động như một tàu hoạt động
ở vùng biển hạn chế I.
Các tàu hoạt động ở vùng biển hạn chế
I và II, cũng như những tàu hút bùn và sà lan đất không kể đến vùng hoạt động của
chúng, không có bùn-đất trong hầm - có thể được kẻ dấu mạn khô bổ sung để hoạt
động như một tàu hoạt động ở vùng biển hạn chế III.
1.2. Miễn giảm
1.2.1. Các
tàu chạy tuyến quốc tế giữa các cảng gần nhau của hai hoặc nhiều nước có thể được
miễn giảm một số yêu cầu của Phần
này và của Công ước quốc tế về mạn khô tàu biển (Load
Lines, 1966) nếu chính
phủ của các nước có cảng xét thấy rằng tính chất được bảo vệ hoặc điều kiện của các tuyến đường
giữa các cảng đó không áp dụng
được hoặc áp dụng không hợp lý các
quy định của Phần này hoặc của Công ước quốc tế về mạn khô tàu biển (Load
Lines, 1966).
1.2.2. Đăng
kiểm có thể miễn giảm áp dụng một số quy định của Công ước quốc tế về mạn khô
tàu biển (Load lines, 1966) và Phần này cho một tàu nào đó có những đặc điểm mới
nếu việc áp dụng các quy định của Công ước hoặc Phần này có thể gây cản trở nghiêm trọng
đến việc nghiên cứu những đặc điểm mới đó. Tuy nhiên, tàu đó phải
thỏa mãn những quy định về an toàn và
theo ý kiến của Đăng kiểm xét thấy là phù hợp với vùng hoạt động của tàu được dự
kiến. Các quy định
an toàn này cũng phải được các chính phủ của quốc gia nơi tàu đó đến chấp nhận.
1.2.3. Đối với
tàu không chạy tuyến quốc tế nhưng đột xuất phải chạy một chuyến ra nước
ngoài thì Đăng kiểm có thể miễn giảm áp dụng một số quy định của Công ước quốc tế về
mạn khô tàu biển
(Load lines, 1996) và của Phần này với điều kiện là tàu phải thỏa mãn các quy định an toàn
và Đăng kiểm xét thấy là tàu có mạn khô phù hợp với chuyến đi đó.
1.2.4. Đối với tàu hoạt
động ở vùng biển hạn chế I, hạn chế II hoặc hạn chế III nhưng đột
xuất phải chạy một chuyến ra ngoài vùng quy định thì Đăng kiểm có thể miễn giảm
áp dụng một số quy định của Phần này; với điều kiện là tàu phải thỏa mãn các quy
định về an toàn và
Đăng kiểm xét thấy tàu có mạn khô phù hợp với chuyến đi đó.
1.3. Thay thế
tương đương
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.4. Công nhận
vì mục đích thí nghiệm
Trong Phần này không có một quy
định nào ngăn cản việc chấp
nhận riêng của Đăng kiểm nhằm mục đích thí nghiệm đối với tàu áp dụng Phần này của
Quy phạm.
1.5. Trao đổi
thông tin với các chính phủ có liên quan
Nếu một tàu được phép miễn giảm theo 1.2.1
và 1.2.2 hoặc được phép áp dụng 1.3 hoặc 1.4 thì Bộ giao
thông vận tải sẽ căn cứ vào kiến nghị của Đăng kiểm để thông báo
cho Tổ chức hàng hải quốc tế (IMO) những đặc tính về miễn giảm và
các quy định tương ứng cùng với biên bản của các cuộc thử nghiệm đã tiến hành để IMO thông báo lại
cho các nước tham gia Công ước quốc tế
về mạn
khô tàu biển (Load Lines, 1966).
1.6. Sửa chữa,
thay đổi và hoán cải
1.6.1. Một tàu được sửa chữa,
thay đổi, hoán
cải và lắp đặt những trang bị liên quan đến những công việc đó vẫn phải thỏa mãn ít nhất những yêu cầu
mà trước đó nó đã
áp dụng.
Trong trường hợp này, đối với tàu hiện
có, về nguyên tắc không được
thỏa mãn thấp hơn những quy định
cho một tàu mới như nó đã áp dụng trước đó.
1.6.2. Những sửa
chữa, thay đổi và
hoán cải các đặc tính cơ bản của tàu và việc lắp đặt các trang bị có
liên quan phải thỏa mãn những quy định như đối với tàu mới ở mức độ Đăng kiểm xét thấy
hợp lý và thực hiện được.
1.7. Vùng hoạt
động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Tàu hoạt động ở vùng biển không hạn
chế;
(2) Tàu hoạt động ở vùng biển hạn chế I;
(3) Tàu hoạt động ở vùng biển hạn chế
II;
(4) Tàu hoạt động ở vùng biển hạn chế
III.
1.7.2. Tàu hoạt động
ở Vùng biển không hạn
chế là những tàu có thể hoạt động trên tất cả các đại dương.
1.7.3. Tàu hoạt
động ở vùng biển hạn chế I, II, III được quy định như ở 2.1.3 (4), Phần 1-A.
1.8. Hồ sơ kỹ
thuật trình duyệt, phạm vi giám sát và cấp giấy chứng nhận
1.8.1. Hồ sơ kỹ thuật
Hồ sơ kỹ thuật phải trình Đăng kiểm để định mạn
khô cho những tàu chịu sự giám sát của Đăng kiểm, bao gồm :
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Bản vẽ bố trí chung;
(3) Bản vẽ kết cấu thân tàu;
(4) Bản thông báo ổn định cho thuyền
trưởng;
(5) Bản tính chiều chìm, cân bằng và ổn định
của tàu khi các khoang bị ngập nước (nếu phải thỏa mãn các quy định ở 4.1.2
-2 và ở từ 4.1.3 -3 đến 4.1.3 -5);
(6) Bản hướng dẫn xếp hàng và dằn (nếu
phải thỏa mãn quy định 3.1.3);
(7) Sơ đồ bố trí các lỗ khoét ở mạn
tàu, thượng tầng và lầu có thuyết minh đầy đủ kiểu đóng kín và chiều cao ngưỡng cửa;
(8) Bản tính sức bền của nắp miệng khoang hàng;
(9) Sơ đồ sắp xếp và cố định hàng gỗ
trên boong (nếu là tàu chở gỗ);
(10) Thuyết minh về mạn chắn sóng, lan
can bảo vệ, cầu dẫn, lối đi, cửa
thoát nước và các hệ thống ống (rãnh thoát, lỗ xả ở mạn tàu, hệ thống thông gió, ống thông
hơi.v.v...) chứng tỏ rằng tàu thỏa
mãn yêu cầu của
Phần
này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.8.2. Kiểm tra và
giám sát kẻ dấu mạn khô
Đối với tàu biển treo cờ Việt Nam, mạn
khô của tàu phải được kẻ phù hợp với
Phần này. Việc kiểm tra và giám sát kẻ dấu mạn khô do Đăng kiểm thực hiện.
Nếu được Chính phủ nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam
ủy quyền thì một tổ chức phân cấp khác có thể tiến hành kiểm tra và giám sát kẻ dấu mạn khô của
những tàu treo cờ Việt Nam.
Ngược lại, Đăng
kiểm Việt Nam cũng có thể tiến hành kiểm tra, giám sát và
kẻ dấu mạn khô cho những tàu treo cờ nước ngoài khi có yêu cầu của chủ tàu hoặc
chính phủ của nước mà tàu treo cờ. Trong những trường hợp đó, chính phủ của nước
mà tàu treo cờ phải đảm bảo tính hiệu lực cho việc kiểm tra và
giám sát kẻ dấu mạn khô đó.
1.8.3. Kiểm tra lần
đầu, kiểm tra định kỳ, kiểm tra hàng năm
Mội con tàu phải chịu sự kiểm tra như
được quy định ở dưới đây:
(1) Kiểm tra lần đầu: được tiến
hành trong quá trình đóng mới trước khi xuất xưởng hoặc kiểm tra cho một tàu mới mua từ nước
ngoài chưa qua sự kiểm tra của Đăng kiểm Việt Nam hoặc một tổ chức phân cấp nước
ngoài được Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ủy quyền.
Kiểm tra lần đầu phải để ý đến tất cả
các trang thiết bị và cơ cấu của tàu mà
Phần này đã đề cập tới. Lần kiểm tra
này phải chứng tỏ rằng bố trí chung, vật
liệu và kích thước của các cơ cấu thỏa mãn những quy định trong Phần này.
Khi lập biên bản kiểm tra và xác định
mạn khô theo 1.10 phải dựa trên cơ sở
kiểm tra theo quy định của Phần này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3) Kiểm tra hàng năm: được tiến hành hàng
năm trước hoặc sau 3 tháng
tính từ ngày ấn định kiểm
tra hàng
năm. Mục đích của
kiểm tra hàng năm là xác định xem thượng tầng và thân tàu có thay
đổi gì có thể ảnh hưởng đến trị số mạn khô và các đường nước chở hàng hay không, đồng thời
khẳng định các
thiết bị dùng để đóng kín các cửa, lỗ khoét, mạn chắn sóng, hàng rào bảo
vệ, cửa thoát nước và cửa ra vào khu vực thuyền viên cũng như hành khách còn thỏa
mãn hay không.
Khi kiểm tra hàng năm phải xác nhận
vào Giấy chứng nhận mạn khô hoặc Giấy chứng nhận miễn giảm mạn khô cho các tàu
được miễn giảm theo quy định ở 1.2.2 của Phần này.
1.9. Duy trì
trạng thái kỹ thuật tàu sau khi kiểm tra
Sau khi tàu đã được thực hiện một đợt kiểm
tra theo quy định ở 1.8.3, nếu không được Đăng kiểm chấp thuận thì không được thay
đổi những phần đã kiểm
tra về kết cấu, trang thiết
bị, bố trí, vật liệu hoặc kích thước các cơ cấu.
1.10. Cấp giấy
chứng nhận
1.10.1. Nếu một tàu được
Đăng kiểm Việt Nam kiểm tra và kẻ dấu mạn khô thỏa mãn các yêu cầu của Phần này thì tùy
theo vùng hoạt động của tàu sẽ được cấp những giấy chứng nhận tương ứng sau đây
:
(1) Giấy chứng nhận mạn khô quốc tế
(Load Lines, 1966) cho tàu chạy tuyến quốc tế; hoặc
(2) Giấy chứng nhận mạn khô của tàu hoạt
động ở vùng biển Việt Nam.
1.10.2. Đối với các
tàu chạy tuyến quốc tế và được miễn giảm theo 1.2.1, sau khi đã được kiểm tra và
kẻ dấu mạn khô phù hợp với Phần này thì tàu được cấp giấy chứng nhận miễn giảm
mạn khô.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Giấy chứng nhận miễn giảm mạn khô
quốc tế (Load Lines, 1966) đối với tàu chạy tuyến quốc tế. Trị số mạn khô và điều
kiện hoạt động của tàu phải được ghi vào Giấy chứng nhận miễn giảm mạn khô quốc
tế này; hoặc
(2) Giấy chứng nhận miễn giảm mạn khô của
tàu hoạt động ở vùng
biển Việt Nam và tàu đánh cá.
Trong những trường hợp này phải ghi
vào Giấy chứng nhận rằng tàu được kẻ dấu mạn khô trên cơ sở phù hợp với 1.2.2
đồng thời ghi
rõ điều kiện cho phép tàu hoạt động.
1.10.4. Trong
những trường hợp đặc biệt, nếu tàu đã nêu ở 1.1.1-2 phải thực hiện
một chuyến quốc tế theo quy định
ở 1.2.3 thì sau khi kiểm tra phù hợp với Phần này tàu nói trên sẽ được cấp một
Giấy chứng nhận miễn giảm mạn khô quốc tế.
Những tàu chỉ chạy tuyến quốc tế có một lần
thì không bắt buộc phải kẻ
dấu mạn khô lên hai mạn tàu. Những lưu ý trong quá trình kiểm tra, mạn khô cho
phép và các điều kiện quy định cho chuyến đi đó phải được ghi vào Giấy chứng nhận miễn
giảm mạn khô quốc tế.
1.10.5. Trong những trường
hợp đặc biệt, nếu tàu đã nêu ở 1.1.1-2
phải thực hiện một chuyến đi ra ngoài vùng hạn chế theo quy định 1.2.4, thì sau khi kiểm
tra phù hợp với Phần này, tàu nói trên sẽ được cấp một giấy chứng nhận khả năng
đi biển cho
chuyến đi này.
Dấu mạn khô cho chuyến đi đặc biệt đó
không cần kẻ lên
hai mạn tàu. Các lưu ý trong quá trình kiểm tra và các điều kiện quy định cho
chuyến đi đó phải được
ghi vào Giấy chứng nhận khả năng đi biển.
1.10.6. Đối với các tàu
treo cờ Việt Nam, các giấy chứng nhận đã nêu ở từ 1.10.1 đến 1.10.5 sẽ do
Đăng kiểm Việt Nam cấp.
Giấy chứng nhận mạn khô quốc tế cũng có thể do một tổ chức phân cấp khác đã được Chính
phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ủy quyền cấp.
Đăng kiểm Việt Nam có thể cấp giấy chứng
nhận mạn khô cho các tàu nước ngoài khi Chính phủ của nước có tàu ủy quyền cho
Đăng kiểm Việt Nam. Trong trường hợp đó, chính phủ của nước mà tàu treo cờ phải chịu
trách nhiệm về các giấy chứng
nhận đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.11. Thời hạn
hiệu lực của giấy chứng nhận
1.11.1. Giấy
chứng nhận mạn khô quốc tế được cấp có hiệu lực trong thời
gian không quá 5 năm kể từ ngày cấp.
1.11.2. Sau khi kiểm
tra định kỳ, vì lý do nào
đó mà không thể cấp được giấy chứng nhận mới thì người đại diện hoặc tổ chức được
ủy quyền có thể tiến
hành gia hạn giấy chứng nhận cũ với thời gian không quá 5 tháng trước khi giấy
chứng nhận cũ hết hạn hiệu lực. Việc
gia hạn này phải được ghi vào giấy chứng nhận và chỉ được gia hạn
khi kết cấu, thiết bị, vật liệu và kích thước của các cơ cấu không có những
thay đổi làm ảnh hưởng đến mạn khô và đường nước chở hàng của tàu.
1.11.3. Giấy
chứng nhận mạn khô quốc tế và Giấy chứng nhận mạn khô của tàu hoạt động ở vùng
biển Việt Nam và tàu
đánh cá sẽ mất hiệu lực trong các
trường hợp sau đây:
(1) Vỏ tàu và thượng tầng có những
thay đổi quan trọng buộc phải định lại mạn khô cao hơn;
(2) Các trang thiết bị đã nêu ở 1.8.3-3
không đảm bảo điều kiện hoạt động hiệu quả;
(3) Giấy chứng nhận không được xác nhận
kiểm tra theo quy định 1.8.3-3;
(4) Sức bền của tàu giảm đến mức tàu không còn
an toàn.
1.11.4. Thời hạn của
Giấy chứng nhận miễn giảm mạn khô quốc tế cho những tàu được cấp theo quy định ở
1.2.2 của Phần này không được quá 5 năm kể từ ngày cấp. Giấy
chứng nhận này cũng phải tuân theo các thủ tục đổi lại giấy chứng nhận mới, gia
hạn, xác nhận hoặc
mất hiệu lực như đã được quy định cho giấy chứng nhận mạn khô quốc tế đã đề cập
ở 1.11.2 và 1.11.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.12. Định
nghĩa
Các thuật ngữ dùng trong Phần này được
định nghĩa như sau:
(1) Tàu mới - Tàu có dải tôn giữa
đáy được đặt hoặc đang ở giai đoạn đóng mới tương tự vào ngày hoặc sau ngày Tiêu chuẩn
này có hiệu lực. Đối với tàu mua
từ nước ngoài vào Việt Nam hoặc tàu treo cờ nước ngoài thì tàu mới là những tàu được đặt dải tôn giữa
đáy hoặc ở giai đoạn đóng mới tương tự từ ngày Công ước quốc tế về mạn khô có hiệu lực
(Ngày 21-7-1968).
(2) Tàu hiện có - Tàu không phải
là tàu mới.
(3) Chiều dài tàu (Lf)
- được quy định ở 1.2.17, Ghương 1, TCVN 6259 -1:2003- Phần 1 “Quy
định chung về hoạt động giám sát
và phân cấp".
Đối với các tàu có dải tôn giữa
đáy (keel) được thiết kế nghiêng so với đường nước thì chiều dài của những tàu đó được
đo song song với đường nước thiết kế.
Nếu đường bao sống mũi lõm (dạng mũi
quả lê) thì chiều dài tàu Lf được đo theo Hình
11/1.1.

Hình 11/1.1. Đo chiều
dài Lf (tàu có mũi quả lê)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(5) Giữa tàu - Mặt cắt ngang của
tàu đi qua điểm giữa chiều dài tàu (Lf).
(6) Chiều rộng tàu
(B)
- Chiều rộng lớn nhất của tàu đo đến mép ngoài của khung sườn ở giữa tàu nếu tàu bằng thép.
Tàu bằng gỗ hoặc các vật
liệu khác tương đương thì
chiều rộng tàu được đo đến mép ngoài của vỏ bao.
(7) Chiều cao mạn lý thuyết (D) - Khoảng
cách thẳng đứng đo từ
mặt trên của tôn giữa đáy đến mép
trên của xà ngang boong tại mạn tàu, đối
với các tàu bằng gỗ hoặc các vật liệu khác tương đương thì đó là khoảng
cách đo từ mặt dưới của sống đáy. Nếu phần dưới của sườn ở phần giữa tàu có hình dáng
lõm hoặc có đặt tấm ván đáy sát sống chính đáy thì chiều cao mạn sẽ đo từ giao
điểm của đoạn
đáy phẳng và mặt bên của sống
chính.
Đối với các tàu có mép boong lượn tròn
thì chiều cao mạn sẽ
đo từ giao điểm kéo dài của hai đường lý thuyết giữa mặt boong và mạn tàu.
(8) Nếu boong mạn khô có nhiều bậc hoặc
các phần nâng cao của boong trải dài theo chiều dài tàu thì chiều cao mạn được
đo đến đường chuẩn
kéo dài từ phần boong thấp nhất và song song với phần nâng cao của boong.
(8) Chiều cao mạn tính mạn khô (Ds) - Chiều cao mạn ở
sườn giữa tàu, cộng
với chiều dày của tấm tôn gia cường mép
boong mạn khô nếu có, cộng
thêm lượng hiệu chỉnh:
nếu phần boong mạn khô hở có bọc gỗ
Trong đó :
t: Chiều dày trung bình
của lớp gỗ lát trên boong, ngoài vùng lỗ khoét (mm).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu boong mạn khô không được lát gỗ trên toàn bộ phần
boong hở thì lượng hiệu chỉnh lấy bằng :

Trong đó :
l1: Chiều dài phần được
lát gỗ suốt từ mạn
này sang mạn kia, (m).
Chiều cao mạn tính mạn khô của tàu có
mép boong lượn tròn với bán kính lớn hơn 4% chiều rộng tàu (B) hoặc
phần trên của tàu có
hình dáng không bình thường được lấy
bằng chiều cao
mạn tính mạn khô của một tàu mà mặt cắt ngang giữa tàu có đỉnh mạn thẳng đứng có
cùng độ cong như của boong và diện tích mặt cắt của phần đỉnh mạn bằng diện tích
mặt cắt ngang phần trên của tàu thực. (Hình 11/1.2).

Hình 11/1.2 Xác định chiều cao tính mạn
khô
(9) Hệ số béo thể tích (Cb) - Tính theo
công thức sau:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V0: Thể tích phần
ngâm nước của tàu theo thiết kế không kể các phần nhô của ống bao trục. Thể
tích này được tính đến mặt trong của
tôn vỏ với tàu vỏ thép hoặc đến
mặt ngoài của vỏ bao với tàu
đóng bằng các vật liệu
khác (m3). Cả hai trường
hợp được lấy theo chiều
chìm lý thuyết d0.
d0: 85% chiều cao mạn lý
thuyết nhỏ nhất (m).
Khi tính toán hệ số béo thể tích Cb
của tàu nhiều thân, chiều
rộng tính toán là chiều rộng toàn bộ thân tàu, không phải chỉ là chiều rộng của
1 thân.
(10) Mạn khô - Khoảng cách thẳng đứng đo tại
mạn ở giữa tàu. Khoảng cách này được tính từ mép trên của đường boong đến
mép trên của đường nước chở hàng tương ứng.
(11) Boong mạn khô - Được quy định
ở 1.2.29 của Phần 1-A.
Tuy nhiên, Đối với những tàu mà boong mạn
khô có bậc dài quá một mét và kéo hết chiều rộng tàu, thì đường thấp nhất
của boong lộ thiên, kéo dài
song song với phần cao hơn của boong được coi là boong mạn khô (xem Hình
11/1.3)

Hình 11/1.3 - Boong mạn khô
(12) Thượng tầng - Được quy định
ở 1.2.33 của Phần 1-A. Boong đuôi nâng cao được coi là
thượng tầng. Thượng tầng kín - Được quy định ở 1.2.34
của Phần 1-A.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(14) Chiều cao thượng tầng - Chiều cao
thẳng đứng nhỏ nhất đo tại mạn từ mép
trên của xà
ngang boong
thượng
tầng đến mép trên xà ngang
boong mạn khô.
(15) Hầm boong - Cấu trúc
có boong ở trên boong mạn khô mà các vách của nó đặt cách mạn tàu một khoảng lớn hơn 4% B và
không có bất cứ một loại cửa hoặc lỗ khoét nào trên vách bên của nó.
(16) Lầu - Cấu trúc
có boong ở trên boong mạn khô hoặc boong thượng tầng mà các vách bên của lầu
cách mạn tàu một khoảng lớn hơn 4% B. Trên các vách bên của lầu có thể đặt cửa ra vào, cửa
sổ.v.v...
(17) Hàng gỗ trên boong - Các sản
phẩm sơ chế từ gỗ được chuyên chở trên phần hở của boong mạn khô hoặc thượng tầng.
Mùn cưa hoặc các sản phẩm tương tự của gỗ không được coi là hàng gỗ.
(18) Tuyến quốc tế - Tuyến đường biển xuất
phát từ cảng của một nước này tới cảng của một nước khác và ngược lại.
(19) Kín thời tiết - Thuật ngữ
áp dụng cho những cấu trúc nằm ở phần trên đường nước của tàu khi chịu ảnh hưởng trực
tiếp của sóng gió mà nước không thể vào được bên trong của tàu.
(20) Tàu có boong trơn nhẵn - Tàu không
có thượng tầng trên boong mạn khô.
(21) Các phần mút tàu - là những
phần thuộc chiều
dài tàu, cách một khoảng bằng 0,05 Lf về phía mũi và phía đuôi, tính từ
đường vuông góc mũi và đường vuông góc đuôi.
1.13. Yêu cầu
kỹ thuật chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Để định ra những nguyên tắc và
yêu cầu chung phù hợp với những vùng mà tàu được phép hoạt động, Phần này chỉ xác định mạn
khô tối thiểu cho tàu hoạt động ở một số khu vực và vùng theo mùa trong năm.
2. Không có quy định
nào trong Phần này ngăn cấm
việc quy định mạn khô lớn hơn mạn khô tối thiểu quy định ở từ Chương 3 đến
Chương 6.
Những tàu không chở hàng, khách (tàu
khảo sát, nghiên cứu,
huấn luyện, tàu kéo, đẩy, tàu cứu hộ, tàu cuốc v.v...) và những
tàu có lượng chiếm nước
ít thay đổi trong suốt chuyến đi kể cả tàu cá có thể được định mạn khô ngay
trong giai đoạn thiết kế trên cơ sở xem xét kết cấu của tàu. Các trị
số mạn khô này không bao giờ được nhỏ hơn mạn khô tối thiểu quy định cho các tàu
có chiều dài tương ứng ở Phần này.
3. Phần này được áp dụng cho cả
những tàu được Đăng kiểm phân cấp và tàu không được phân cấp. Đối với
những tàu được Đăng kiểm phân cấp,
những quy định liên quan của Quy phạm “Phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép"
có thể được áp dụng
thay cho những quy định của Chương 3, 5.1, 6.3 và những quy định của phần
này liên quan đến
các hồ sơ kỹ thuật trình duyệt.
Những thay đổi của Quy phạm “Phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép" chỉ có thể được
áp dụng nếu nó không trái ngược với phần này.
1.13.2. Vị trí dấu mạn khô
1. Dấu mạn khô của một tàu cụ thể
phải ghi ở cả hai bên mạn tàu. Dấu mạn khô và dấu đường nước chở hàng phải
tương ứng với chiều chìm chở
hàng tối đa của tàu trong những điều kiện mà các đường nước chở hàng đó biểu thị.
2. Dấu mạn khô phải được kẻ sao
cho các đường nước chở hàng trên mạn tàu tương ứng với các mùa trong năm và vùng hoạt
động của tàu không bao giờ bị ngập trong bất kỳ thời gian nào của một chuyến đi
hoặc cập bến. Trừ các trường hợp
sau đây:
(1) Tàu đi vào vùng nước ngọt có
trọng lượng riêng bằng 1 tấn/m3 thì đường nước
chở hàng tương ứng với mùa,
vùng chạy tàu được phép ngập thêm một lượng bằng lượng hiệu chỉnh mạn khô ứng
với nước ngọt đã ghi trong Giấy chứng nhận mạn khô.
(2) Nếu trọng lượng riêng của nước
không bằng 1 tấn/m3 thì lượng hiệu
chỉnh phải lấy bằng
tỷ lệ giữa giá trị 1,025 tấn/m3 và trọng lượng riêng thực tế của nước tại
nơi đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHƯƠNG
2 DẤU MẠN KHÔ CỦA TÀU CHẠY TUYẾN QUỐC TẾ
2.1. Đường boong và dấu
mạn khô
2.1.1. Đường boong - là một đường
nằm ngang có
chiều dài 300 mi-li-mét, chiều rộng 25 mi-li-mét. Đường boong được
kẻ ở giữa tàu, trên cả hai mạn. Mép trên của đường boong thường trùng với giao
điểm của mặt
trên tôn boong mạn khô và mặt ngoài của tôn mạn.
Nếu boong mạn khô có lát gỗ thì mép trên của đường
boong sẽ trùng với
giao điểm ở mặt trên của lớp
gỗ lát và mặt
ngoài tôn mạn (Hình 11/2.1).
Ở những tàu khó hoặc không thể đánh dấu
đường boong theo
phương pháp trên thì đường boong có thể dịch chuyển sang một điểm cố định khác
trên mạn tàu, với điều kiện
là mạn khô phải được hiệu chỉnh một cách thích hợp. Vị trí của điểm mới được chọn
để kẻ đường boong
trong những trường hợp đó phải ghi vào Giấy chứng nhận mạn khô quốc tế.
Ví dụ, trên những tàu có mép
boong lượn tròn (Hình 11/2.2) mép trên của đường boong có thể đi qua các điểm từ a
cho đến b. Trong trường hợp đó khoảng cách từ điểm a đến giao điểm b của mặt trên tôn
boong mạn khô với mặt ngoài tôn mạn phải được ghi rõ vào Giấy chứng nhận mạn
khô.


...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 11/2.2
Khoảng cách a, b
Nếu tàu có thượng tầng liên tục kéo
dài toàn bộ chiều dài boong mạn khô hoặc boong thấp hơn của tàu được coi là
boong mạn khô, thì mạn khô
tối thiểu giả định được tính toán
không cần hiệu chỉnh đối với vị
trí đường boong có thể như là đường boong sẽ cắt vòng tròn của dấu mạn
khô. Trong trường hợp này, nếu tàu được ấn định mạn khô tối thiểu, thì đường boong được
kẻ lên mạn tàu
sao cho cao hơn dấu mạn khô và đường đường nước chở hàng cao nhất. Việc hiệu chỉnh
phù hợp đối với vị trí đường boong liên quan đến boong mạn khô phải được đưa vào
tính toán và ghi vào Giấy chứng nhận
mạn khô.
2.1.2. Dấu mạn khô - là một
vòng tròn có đường kính ngoài bằng 300 mi-li-mét và có độ rộng bằng 25
mi-li-mét, bị cắt bởi một đường nằm
ngang có chiều dài 450 mi-li-mét và chiều rộng 25 mi-li-mét.
Mép trên của đường nằm ngang này đi qua tâm vòng tròn. Tâm vòng tròn nằm chính giữa tàu và
cách mép trên của đường
boong theo phương thẳng đứng một khoảng bằng mạn khô mùa hè (Hình 11/2.3). Dấu mạn
khô được kẻ ở hai
bên mạn tàu.
2.2. Các đường dùng với
dấu mạn khô
2.2.1. Các đường nước chở hàng trên những tàu được quy
định mạn khô tối thiểu
Các đường nước chở hàng của tàu chở
hàng chạy trong các vùng
khác nhau là những đoạn nằm ngang dài
230 mi-li-mét, rộng 25 mi-li-mét, trừ những trường hợp khác, hướng
về một phía của đường thẳng đứng nằm cách tâm vòng tròn một đoạn bằng 540 mi-li-mét về phía mũi.
(Hình 11/2.4).

Hình 11/2.3 Dấu
mạn khô
Các đường nước chở hàng sau đây sẽ được
dùng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Đường nước chở hàng mùa
đông - Đoạn thẳng mà mép trên của nó
được ghi bằng chữ W.
(3) Đường nước chở hàng mùa đông Bắc Đại Tây Dương - Đoạn thẳng
mà mép trên của nó được ghi bằng chữ WNA
(4) Đường nước chở hàng nhiệt đới
- Đoạn thẳng
mà mép trên của nó được
ghi bằng chữ T.
(5) Đường nước chở hàng nước
ngọt mùa hè - Đoạn thẳng mà mép
trên của nó được ghi bằng chữ F. Đường này nằm đối diện với các đường nêu ở từ (1) đến (4)
qua đường thẳng đứng.
Mức chênh lệch giữa đường nước chở
hàng nước ngọt mùa hè và đường nước chở hàng mùa hè là lượng hiệu chỉnh được
xác định để chở hàng trong
vùng nước ngọt tại những đường nước chở hàng khác (W và WNA).
(6) Đường nước chở
hàng nước ngọt nhiệt đới - Đoạn thẳng đi qua mép trên của đường
được ghi bằng chữ TF. Đường này nằm đối diện với các đường nêu ở từ (1) đến (4)
qua đường thẳng đứng.
2.2.2. Các đường nước chở
hàng trên tàu chở gỗ được
quy định theo dấu mạn khô chở gỗ tối thiểu
Nếu mạn khô chở gỗ được quy định bổ
sung cho các tàu chở hàng phù hợp với các quy định của chương 5 Phần này thì tàu
sẽ được kẻ bổ sung đường
nước chở gỗ. Đường nước chở gỗ theo các vùng và các mùa khác nhau là đoạn thẳng
nằm ngang dài 230 mi-li-mét, rộng 25 mi-li-mét. Nếu không có quy định
nào khác, các đường nước chở gỗ cùng nằm về phía đuôi và bắt đầu từ đường thẳng đứng
đặt cách tâm
vòng tròn một khoảng 540 mi-li- mét cũng về phía đuôi. Đường thẳng đứng này có
chiều rộng bằng 25 mi-li-mét (Hình 11/2.4).
Các đường nước chở gỗ gồm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Đường nước chở gỗ mùa đông - Đoạn thẳng mà mép trên của nó được ghi bằng chữ LW.
(3) Đường nước chở gỗ mùa đông Bắc Đại Tây Dương - Đoạn thẳng mà mép
trên của nó được ghi bằng chữ LWNA.
(4) Đường nước chở gỗ nhiệt đới - Đoạn thẳng mà mép trên của nó được ghi bằng chữ LT.
(5) Đường nước chở gỗ nước ngọt
mùa hè - Đoạn thẳng mà mép trên của nó được ghi bằng
chữ LF hướng về
phía mũi kể từ đường thẳng đứng.
Mức chênh lệch giữa đường nước chở gỗ
nước ngọt mùa hè và đường nước chở gỗ mùa hè là lượng hiệu chỉnh được xác định
để chở hàng
trong vùng nước ngọt tại các đường nước chở hàng khác (LW và LWNA).
(6) Đường nước chở gỗ nước ngọt
nhiệt đới - Đoạn thẳng mà mép trên của nó ghi bằng chữ LTF hướng
về phía mũi tàu kể từ đường thẳng đứng.

Hình 11/2.4 Dấu
đường nước chở hàng
2.2.3. Đường nước phân khoang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu đường nước phân khoang nằm dưới đường
nước chở hàng thấp nhất nói ở
2.2.1, thì đường nước phân khoang phải được ghi dấu về phía sau phạm
vi giả định của đường thẳng đứng
nói trên.
2. Không có bất kỳ trường hợp nào đường
nước phân khoang được đặt phía trên đường nước chở hàng cao nhất trong nước
mặn khi xác định mạn khô tối thiểu của tàu hoặc ở trên đường nằm ngang của
dấu mạn khô trên những tàu
có mạn khô lớn hơn mạn khô tối
thiểu.
3. Mạn khô ứng với đường nước phân khoang phải được đo
theo đường boong nói ở 2.2.1.
2.2.4. Đường nước chở hàng trên những
tàu được ấn định mạn khô cố định lớn hơn mạn khô tối thiểu
Trên các tàu, mà vì một lý do nào đó, được
định mạn khô lớn hơn mạn khô tối thiểu thì dấu hiệu đường nước chở hàng được quy định
như Hình 11/2.5 dưới đây.

Hình 11/2.5 Đường nước
chở hàng ấn định lớn hơn mạn khô tối thiểu
1. Dấu hiệu đường nước chở hàng (Hình
11/2.3) phải đặt thấp hơn đường
boong một khoảng tương ứng với mạn khô lớn hơn mạn khô tối thiểu.
2. Dấu hiệu đường nước chở hàng phải được
biểu thị cùng với đường nước chở hàng nước ngọt (2.2.1(5)) cũng như với đường
nước chở hàng mùa đông và/hoặc với
đường nước chở hàng mùa đông Bắc Đại Tây Dương (2.2.1 và 2.2.2)
nếu mạn khô mùa đông và/hoặc mạn
khô mùa đông Bắc Đại
Tây Dương phù hợp với quy phạm hiện hành vượt quá lượng lớn hơn mạn khô tối thiểu được ấn
định cho tàu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Ngoài đường nước chở hàng nước
ngọt, không có dấu hiệu
khác được đặt trên đường
nằm ngang của dấu mạn khô.
2.2.5. Đường nước phân khoang đối với
các tàu khách
Dấu hiệu đường nước phân khoang đối với
tàu khách được quy định như sau:
1. Nếu các tàu khách dự định chỉ để chở khách
và có mạn khô tương ứng với đường nước chở hàng phân khoang lớn nhất, bằng hoặc
vượt quá mạn khô mùa hè tối thiểu được ấn định phù hợp với quy phạm hiện hành
hoặc lớn hơn mạn khô tối thiểu ấn định do một số nguyên nhân khác,
thì dấu hiệu đường nước chở hàng và đường nước phân khoang được ghi tại mức của
đường nước phân khoang cao nhất đã được Đăng kiểm duyệt.
Đường nước phân khoang đối với các tàu
này được đánh dấu bằng ký hiệu C1.
Các đường nước chở hàng khác được ghi
dấu như trong trường hợp đối với một tàu
có mạn khô lớn hơn mạn khô tối thiểu, phù
hợp với 2.2.542 và 2.2 4-3 (Hình 11/2.2.5-1).
2. Một tàu khách có các không gian được
dành riêng để chở khách và có
thể chở cả hàng, nếu chủ tàu mong muốn,
thì phải có một hoặc nhiều đường nước
chở hàng phân
khoang và các dấu hiệu phù hợp với đường nước phân khoang đã được đăng kiểm
duyệt đối với điều kiện khai thác xen kẽ của
tàu.
Đường nước chở hàng phân khoang đối với
trạng thái cơ bản khi chở
khách được đánh dấu bằng ký hiệu C1, C2 và C3 v.v.. đối với trạng
thái xen kẽ còn lại (Hình 11/2.2.5-2). Đối với trường hợp khai thác của
tàu không có khách, dấu hiệu phân khoang C1, C2 và C3 v.v.. có thể được
bỏ qua.
3. Mạn khô tương ứng với từng đường nước
chở hàng phân khoang C1, C2 và C3 v.v.. phải được
chỉ rõ ở Giấy chứng
nhận an toàn tàu chở khách.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường nước chở hàng phân khoang chỉ được đánh
dấu nếu đường nước chở hàng phân khoang được Đăng kiểm duyệt đặt dưới đường
nước chở hàng tương ứng với đường
nước chở hàng cao nhất trong nước mặn nói ở 2.2.1 và 2.2.5.
Các đường nước chở hàng phân khoang được đánh dấu C1, C2, và C3 v.v.. phải đặt ở hai mạn
tàu bổ sung cho các đường nước chở hàng nói ở 2.2.1 và 2.2.5 (Hình
11/2.2.5-2).
Chiều chìm tương ứng với mỗi
đường nước chở hàng phân khoang, cũng như các trạng thái tải trọng thực tế đòi hỏi tàu có một
hoặc có thêm đường nước chở
hàng phân khoang khác phải được ghi vào Giấy chứng nhận phân cấp tàu.

Hình 11/2.6.1
Đường nước chở
hàng phân khoang trên tàu khách

2.3. Quy định đường
nước chở hàng
2.3.1. Quy định đường nước chở
hàng theo mùa
1. Nếu do đặc tính của tàu, điều
kiện chạy tàu hoặc giới hạn hành hải mà không thể áp dụng các đường nước chở
hàng theo mùa thì các đường nước chở hàng theo mùa này có thể được bỏ qua và trị số
mạn khô tương ứng sẽ không ghi
vào Giấy chứng nhận mạn khô quốc tế (Load Lines, 1966).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Nếu đường nước chở hàng phân khoang
trùng với đường nước chở hàng nước ngọt mùa hè thì đường này sẽ được ký hiệu bằng
chữ CF (xem Hình 11/2.7).
4. Nếu tàu được định mạn khô lớn hơn mạn khô tối thiểu thì
tàu không được chở sâu hơn mép trên của đường nằm ngang của dấu mạn khô khi tàu chạy
trong các vùng, khu vực đã được quy định theo các mùa trong cả năm. Ở đường nước
chở hàng đó không cần kẻ bất kỳ một chữ nào.
Các đường nước chở hàng tương ứng với vùng
và các mùa (nếu có) không phải kẻ lên mạn tàu cũng phải ghi vào giấy chứng nhận mạn
khô như là đường nước chở hàng mùa hè.
5. Các chữ đánh dấu đường nước chở
hàng phải kẻ ở đầu tự do của các
dấu đường nước chở hàng tương ứng sao cho mép phía dưới của các chữ đó trùng với
mép trên của dấu đường nước chở hàng. Chiều cao các chữ tối thiểu phải bằng 50 mm.
2.3.2. Ký hiệu của Đăng kiểm
Ký hiệu của Đăng kiểm Việt Nam ghi trên dấu mạn khô
là V.R. Chiều cao chữ là
115 mi-li-mét, chiều rộng là 75 mi-li-mét.
Chữ V và R được ghi mỗi chữ một bên
của vòng tròn sao cho mép dưới của chữ cách mép trên của đường nằm ngang đi qua tâm
vòng tròn 25 mi-li-mét. (Hình 11/2.8).
2.3.3. Chi tiết kẻ dấu mạn khô
Vòng tròn, các đường nước chở hàng và
chữ phải sơn mầu trắng trên nền tối hoặc sơn đen trên nền sáng. Các
chi tiết của dấu mạn khô phải được hàn chắc chắn lên hai mạn tàu hoặc
bằng một phương pháp bảo đảm khác được Đăng kiểm chấp nhận.
Ở các tàu gỗ, các chi tiết
của dấu mạn khô phải được khắc sâu vào ván ít nhất 3 mi-li-mét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 11/2.7 Dấu
hiệu đường nước chở hàng

Hình 11/2.8 Vòng tròn đăng kiểm
CHƯƠNG
3 ĐIỀU KIỆN ĐỊNH MẠN KHÔ ĐỐI VỚI TÀU CHẠY TUYẾN QUỐC TẾ
3.1. Độ bền và ổn định
của tàu
3.1.1. Quy định chung
Những quy định ở Phần này được áp dụng
với giả thiết rằng tính chất và cách bố trí hàng hóa, nước dằn, lượng dự
trữ, v.v..., tránh cho các cơ cấu chịu ứng suất quá lớn và bảo đảm đủ ổn định cho
tàu trong bất kỳ trạng thái hoạt động
nào.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đăng kiểm phải được đảm bảo rằng các cơ cấu
thân tàu đủ độ bền khi
tàu chở hàng chìm đến đường nước chở hàng tương ứng với mạn khô mùa hè trong nước mặn đã được ấn
định. Điều này được áp dụng cho độ bền dọc và độ bền cục bộ của thân tàu và thượng tầng mà kích
thước của chúng được xác định phụ
thuộc vào chiều chìm của tàu (mạn khô). đồng thời cũng được áp dụng cho độ bền của các
vách ngang tại hai đầu mút hở của thượng tầng
kín, độ bền của các
thành buồng máy, buồng nồi hơi và các
kết cấu bảo vệ, các lầu kín, lầu boong (được dùng làm nơi sinh hoạt của thuyền viên),
các lối lên xuống và hành lang đi lại.
Một tàu được đóng mới và bảo dưỡng phù hợp với
TCVN 6259:2003 - “Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển
vỏ thép” hoặc Quy phạm
của một tổ chức phân cấp khác được
Đăng kiểm công nhận thì được coi như đã đủ độ bền.
3.1.3. Hướng dẫn bốc xếp
hàng và dằn
Thuyền trưởng của mỗi
tàu mới phải được cung cấp một Bản hướng dẫn bốc xếp hàng và dằn tàu đã được Đăng kiểm duyệt
để giúp cho việc
bốc xếp hàng và dằn tàu sao cho
trong các cơ cấu thân tàu
không phát sinh ứng
suất lớn hơn ứng suất cho phép.
Đối với tàu có chiều dài bằng hoặc
nhỏ hơn 80 mét không cần lập Bản hướng dẫn bốc xếp hàng và dằn
tàu. Những tàu có chiều dài Lf từ 80 mét trở
lên phải có Bản hướng dẫn bốc xếp
hàng và dằn được Đăng
kiểm xét duyệt.
3.1.4. Ổn định của tàu
Ổn định của tàu ở các chiều chìm giới hạn
và chiều chìm tương ứng với mạn khô tối thiểu phải thỏa mãn những quy định ở Phần 10 hoặc Quy
phạm của tổ chức phân cấp khác được Đăng kiểm Việt Nam công nhận.
3.1.5. Thông báo ổn định
của tàu
Thuyền trưởng của mỗi tàu phải được cung cấp Bản thông báo ổn
định của tàu do Đăng kiểm xét duyệt trong đó chỉ rõ độ ổn định ở các
trạng thái khai thác khác nhau
của tàu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.1. Vị trí miệng
khoang hàng, cửa ra vào và ống thông gió
Trong Phần này, hai vị trí của miệng
khoang hàng, cửa ra vào và ống thông gió được phân định như sau:
(1) Vị trí I - Trên boong
mạn khô lộ thiên và boong đuôi dâng cao, trên các boong thượng tầng lộ thiên nằm phía trước
của một điểm cách đường
vuông góc mũi một
đoạn bằng 1/4 chiều
dài tàu.
(2) Vị trí II - Trên boong thượng
tầng lộ thiên nằm phía sau điểm cách đường vuông góc mũi một khoảng cách bằng
1/4 chiều dài tàu.
Nếu thượng tầng mũi nằm trong vùng
1/4 chiều dài tàu tính từ đường vuông góc mũi, có chiều cao lớn hơn 2 lần
chiều cao thượng tầng tiêu chuẩn, thì boong thượng tầng này có thể được coi là ở
vị trí II.
3.2.2. Cửa ra vào
1. Tất cả các lỗ khoét để đi lại ở
vách đầu và vách cuối
của thượng tầng kín phải được lắp cửa bằng thép hoặc vật liệu tương đương khác cố
định chắc chắn vào vách ngang và có khung. Các cửa phải được gia cường sao cho
toàn bộ cơ cấu có độ bền tương đương với vách không bị khoét lỗ và kín thời
tiết khi đóng. Phương tiện đóng
chặt các cửa kín
thời tiết phải bao gồm các doăng
và thiết bị hãm hoặc thiết
bị tương đương khác và phải được gắn chắc chắn vào vách hoặc các cửa. Các cửa phải được bố trí sao cho để có thể đóng
mở từ hai bên vách. Thông thường, các cánh cửa chỉ có thể mở ra phía
ngoài. Đối với các cửa có cánh mở vào phía trong phải được Đăng kiểm xem xét
riêng.
2. Nếu không có các quy định nào
khác, chiều cao ngưỡng các lỗ khoét ra vào tại các vách cuối của thượng tầng ít
nhất phải bằng 380 mi-li-mét kể từ mặt boong.
3.2.3. Miệng khoang
hàng và các miệng khoang khác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Phần này không đưa ra các quy
định riêng đối với thành miệng khoang và các nắp đậy miệng
khoang ở các boong trên boong thượng tầng, ngoại trừ những yêu cầu
đối với các miệng
khoang không kín nước trên tàu công te nơ nói ở 3.2.14.
3.2.4. Các miệng khoang đóng bằng nắp di động và che kín nước
bằng vải bạt và các
cơ cấu chằng bạt
1. Thành miệng khoang phải có kết cấu vững chắc và
có chiều cao so với
mặt boong ít nhất
như sau :
600 mi-li-mét nếu ở vị trí I
450 mi-li-mét nếu ở vị trí II
2. Chiều rộng mặt tiếp
xúc của nắp khoang tối
thiểu phải bằng 65 mi-li-mét.
3. Nếu nắp đậy khoang hàng
làm bằng gỗ thì chiều
dày ván nắp miệng
khoang sau khi bào chuốt xong
ít nhất phải bằng 60 mi-li-mét và nhịp của chúng không vượt quá 1,5 mét.
4. Nếu nắp miệng
khoang hàng bằng thép thường
thì độ bền được
tính với tải trọng tính toán không nhỏ hơn 1,75 tấn/m2 ở vị
trí I và không nhỏ hơn 1,30 tấn/m2 ở vị trí II. Tích số ứng
suất lớn nhất tính theo cách trên nhân với hệ số 4,25 không được lớn hơn giới hạn bền nhỏ
nhất của vật liệu. Độ võng của nắp miệng khoang không được lớn hơn 0,0028 lần
nhịp của nó khi chịu tác dụng các tải trọng này.
5. Tải trọng tính
toán trên các nắp miệng
khoang ở vị trí I có thể giảm xuống 1 tấn/m2 đối với các tàu có
chiều dài 24 mét và không nhỏ hơn 1,75 tấn/m2 đối với các tàu có chiều dài 100 mét.
Tải trọng tính toán trên các nắp miệng khoang ở vị trí II được lấy tương ứng
bằng 0,75 tấn/m2 và 1,30 tấn/m2. Đối với các
tàu có chiều dài từ 24 m đến 100 m, giá trị tải trọng tác dụng lên
các nắp khoang được
tính bằng phương
pháp nội suy tuyến tính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với tàu có chiều dài ≤100 mét áp dạng
quy định 3.2.4-5
7. Nếu dùng nắp miệng
khoang kiểu hình hộp thay thế
xà ngang di động
và nắp khoang làm bằng thép thường
thì độ bền phải được
tính theo tải trọng tính toán ở 3.2.4-4. Tích số ứng suất lớn nhất tính
theo cách đó với hệ số 5 không lớn hơn giới
hạn bền nhỏ nhất của vật
liệu. Các nắp miệng khoang kiểu hình hộp phải được thiết kế sao cho độ võng
không lớn hơn 0,0022 lần nhịp của nó. Chiều dầy thép tấm thường của bề mặt nắp miệng
khoang kiểu hình hộp không được nhỏ hơn 1% khoảng cách giữa các nẹp gia cường
hoặc 6 mi-li-mét, lấy giá trị nào lớn hơn.
Đối với tàu có chiều dài ≤ 100 mét
áp dụng quy định ở 3.2.4-5.
8. Độ bền và độ cứng của các
nắp miệng khoang làm
bằng vật liệu khác với thép
thường phải tương đương với thép thường. Bản vẽ và bản tính phải được Đăng kiểm xét duyệt riêng.
9. Ổ đỡ hoặc ngăn của xà
ngang di động phải có kết cấu vững chắc để lắp ráp và giữ chắc chắn cho xà
ngang này. Nếu dùng xà ngang có bánh xe lăn thì các thiết bị này phải
đảm bảo sao cho các xà ngang
di động nằm đúng
vị trí khi miệng
khoang đóng.
10. Các ổ nêm phải
khít với độ nghiêng của các nêm. Ổ nêm phải có chiều rộng không nhỏ
hơn 65 mi-li-mét và nằm cách nhau không lớn hơn 600 mi-li-mét tính từ tâm. Các ổ nêm
gần góc miệng khoang không được lớn hơn 150 mi-li-mét
lính từ góc miệng khoang.
11. Các thiết bị chằng bạt và các
nêm phải chắc chắn và tốt. Nêm phải làm bằng gỗ cứng hoặc vật liệu khác
tương đương. Độ nghiêng của nêm không được lớn hơn 1/6. Chiều dầy của đầu nêm không được nhỏ hơn 13 mi-li-mét.
12. Mỗi nắp miệng
khoang nằm ở vị trí I
và II phải được trang bị ít nhất hai tấm vải bạt tốt. Vải bạt không được thấm
nước và có độ bền cao. Vật liệu làm bạt phải có trọng
lượng tiêu chuẩn được chấp nhận, đảm bảo chất lượng.
13. Đối với tất cả nắp miệng
khoang ở vị trí I và II, sau khi đã phủ bạt phải dùng những thanh thép hoặc vật liệu tương
đương khác để chặn giữ chắc chắn và độc lập từng phần với nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu sử dụng thiết bị xiết chặt không có tấm chịu lực bề
mặt (ví dụ cáp
thép nhiều sợi) thì phải có biện pháp bảo vệ thích hợp để tránh khả năng làm rách bạt.
3.2.5. Các miệng khoang hàng
đóng bằng nắp thép kín thời
tiết hoặc vật liệu tương
đương có gắn doăng và đặt thiết bị kẹp
chặt
1. Thành miệng khoang hàng phải thỏa mãn quy định
ở 3.2.4-1.
Chiều cao thành miệng khoang hàng có
thể được giảm xuống hoặc bỏ hẳn nếu Đăng kiểm nhận thấy an toàn của tàu không bị
ảnh hưởng trong mọi trường hợp sóng gió. Nếu không có thành miệng khoang hàng
thì phải đặc biệt chú ý tính
kín nước của các nắp miệng khoang hàng.
2. Nếu các nắp kín thời tiết làm bằng
thép thường thì độ bền được tính với
tải trọng tính toán không nhỏ hơn 1,75 tấn/m2 ở vị trí I và không nhỏ
hơn 1,30 tấn/m2 ở vị trí II. Tích số ứng suất lớn nhất tính theo
cách đó với hệ số 4,25 phải không lớn hơn giới hạn bền nhỏ nhất của vật liệu.
Độ võng của các nắp khoang không được lớn hơn 0,0028 lần nhịp của nó khi chịu
tác dụng của tải trọng. Chiều
dày thép tấm thường ở bề mặt nắp khoang
không được nhỏ hơn 1% khoảng cách nẹp gia cường hoặc 6 mi-li-mét, lấy
giá trị nào lớn hơn.
Đối với các nắp miệng
khoang có dạng vòm thì chiều dày có thể được giảm đi, nếu được Đăng kiểm chấp
thuận.
Đối với tàu có chiều dài không lớn hơn
100 mét, áp dụng quy định ở 3.2.4-5.
3. Độ bền và độ cứng
của các nắp miệng khoang làm bằng vật liệu khác với thép thường phải tương
đương với thép thường. Bản vẽ và bản
tính phải được Đăng kiểm xét
duyệt riêng.
4. Thiết bị để chằng buộc và đảm bảo kín thời
tiết phải được Đăng kiểm chấp nhận. Cách bố trí phải đảm bảo độ kín
trong mọi điều kiện thời
tiết trên biển. Để đảm bảo mục đích này cần phải kiểm tra tính kín nước trong đợt kiểm
tra lần đầu và định kỳ và cũng có thể yêu cầu tại đợt kiểm tra hàng năm hoặc
khoảng thời gian
ngắn hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.6. Các lỗ khoét ở buồng máy
1. Các lỗ khoét dùng làm cửa
ra vào buồng máy ở vị
trí I hoặc II phải có
khung chắc chắn và miệng buồng
máy phải có vách quây bằng thép có độ bên đảm bảo. Nếu thành quây
miệng buồng máy không được bảo vệ bằng thượng tầng, hầm boong hoặc lầu được bố trí thỏa mãn
yêu cầu của Đăng kiểm thì phải đặc biệt chú ý đến độ bền của thành
quây miệng buồng máy. Các cửa ra vào trên thành quây miệng buồng máy phải phù hợp với
quy định ở 3.2.2-1.
Chiều cao ngưỡng cửa nằm ở vị trí I ít
nhất là 600 mi-li-mét, ở vị trí II ít nhất là 380 mi-li-mét.
Các lỗ khác ở thành buồng phải có nắp
đậy tương đương
và được lắp cố định vào vị trí tương ứng của chúng.
2. Những thành miệng hầm thông gió của buồng
nồi hơi, ống khói và ống
thông gió buồng máy nằm ở
vị trí hở trên boong mạn
khô hoặc boong thượng tầng phải cao hơn mặt boong một khoảng hợp lý và có thể thực hiện
được. Những lỗ thông gió của buồng nồi hơi phải được đậy bằng nắp thép
chắc chắn hoặc bằng vật liệu tương đương, lắp cố định vào vị trí riêng của chúng
và đảm bảo tính kín thời tiết.
Nếu chiều cao của thành ống
thông gió buồng máy hoặc
buồng máy phát điện cố không thỏa
mãn các quy
định
ở 3.2.8-3, thì phải đặt các nắp đậy kín thời tiết theo quy định 3.2.8-4 cùng
với các thiết bị phù hợp khác có khả năng thông gió liên tục và đầy
đủ cho các không gian đó.
3.2.7. Các lỗ khoét khác trên boong mạn
khô và boong thượng tầng
1. Những lỗ người chui và các lỗ
ngang bằng với mặt
boong tại vị trí I và II trong các thượng tầng không phải là thượng tầng kín phải
được đậy bằng nắp chắc chắn và kín nước. Nếu các nắp này không được bắt chặt bằng các bulông thì phải bắt
cố định bằng biện pháp khác được
Đăng kiểm chấp nhận.
2. Các lỗ khác trên
boong mạn khô không phải là miệng khoang, lối ra vào buồng máy, lỗ người chui,
những lỗ miệng bằng với mặt
boong phải được bảo vệ bằng thượng tầng kín, lầu hoặc chòi boong có độ bền và tính kín
thời tiết tương đương. Mỗi lỗ như thế nằm ở boong thượng tầng hở hoặc ngay
trên nóc lầu trên boong mạn khô dùng để
lên xuống phía
dưới boong mạn khô hoặc ra vào buồng ở nằm trong khu vực thượng tầng kín phải được bảo vệ
bằng lầu hoặc chòi boong. Lối vào các lầu hoặc chòi boong phải đặt cửa thỏa
mãn yêu cầu ở 3.2.2-1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các cửa dẫn lên nóc của lầu có
chiều cao không nhỏ hơn
chiều cao thượng
tầng tiêu chuẩn, không cần phải bảo
vệ bằng một lầu hoặc một
chòi boong có lầu được đặt ở một
boong dâng có chiều cao tối thiểu bằng chiều cao tiêu chuẩn. Các cửa này phải có thiết bị đóng
kín được Đăng kiểm duyệt
3. Nếu chiều cao ngưỡng cửa của lối ra vào qua
vách của thượng tầng giữa hoặc thượng tầng đuôi phù hợp với quy định đối với thượng tầng
kín,
trừ
khi có lối lên xuống
phụ và chiều cao ngưỡng cửa của lối ra vào qua vách của lầu và chiều cao ngưỡng cửa trên vách của
chòi boong ở vị trí I dẫn đến không
gian không có lối lên
xuống phụ ít nhất phải bằng 600 mi-li-mét.
Chiều cao ngưỡng cửa trong vách của lầu
qua lại ở vị trí I dẫn đến không gian có lối lên xuống phụ cũng như lối ra vào
trong vách của lầu qua lại ở vị trí II ít nhất phải bằng 380 mi-li-mét.
Chiều cao ngưỡng cửa của lối vào ở vách của lầu dẫn tới các không gian nằm dưới boong
mạn khô hoặc các không gian có
kín có kết cấu vững chắc, tối thiểu
phải bằng: 600 mm - ở
vị trí I, nếu lầu này không có lối đi phụ từ boong được đặt nói trên; 380 mm - ở vị
trí I cũng như ở vị trí II, nếu có lối đi phụ như vậy.
4. Nếu các thượng tầng, các lầu qua lại
không đủ độ bền để thỏa mãn
quy định ở 3.1.2 hoặc thiết bị đóng kín trên đó không phù
hợp với những quy định ở 3.2.2, ở từ 3.2.7-1 đến 3.2.7-3 và
ở 3.2.12 thì lỗ lên xuống
phía trong của thượng tầng, lầu và chòi boong này phải được coi như hở, nghĩa là được
đặt trên boong
thời tiết.
3.2.8. Ống thông gió
1. Các ống thông gió cho các
không gian ở dưới boong mạn khô hoặc boong thượng tầng kín ở vị trí I hoặc II
phải có thành bằng thép hoặc vật liệu tương đương được kết cấu chắc chắn và hàn
chặt vào boong. Ống thông gió phải
có chiều cao thành
tính từ mặt boong ít nhất là 900 mi-li-mét ở vị trí I và 760 mi-li-mét
ở vị trí II. Trong trường hợp muốn giảm chiều cao thành ống
thì Đăng kiểm sẽ xét riêng trong từng trường hợp cụ thể.
Nếu chiều cao thành miệng ống thông gió bằng
900 mi-li-mét trở lên thì phải được gia cường đặc biệt.
2. Những ống thông gió
xuyên qua các thượng tầng hở, phải có thành ống chắc chắn bằng thép hoặc vật liệu tương đương khác tại
boong mạn khô.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Trừ trường hợp quy định ở 3.2.8-3,
miệng ống thông gió phải có thiết bị đóng kín thời tiết. Trên những tàu
có chiều dài nhỏ hơn 100 mét, các thiết bị đóng kín này phải được gắn cố định. Nếu
không thể làm được như vậy đối với những
tàu khác, thì các thiết bị đóng kín này phải đặt gần bên ống thông
gió để khi cần có thể sử dụng được ngay.
Cắc nắp đậy phải làm bằng
thép hoặc tương đương. Không được phép dùng các nút gỗ và bạt kín nước
để phủ các đầu ống ở những vị
trí I và II.
3.2.9. Ống thông hơi
Nếu các ống thông hơi két nước
dằn và các két khác đi lên cao hơn boong mạn khô hoặc boong thượng tầng thì phần
nhô của ống thông hơi
phải có kết cấu vững chắc. Chiều cao từ mặt
boong đến điểm mà nước
có thể tràn vào ít nhất phải bằng 760 mi-li-mét tại boong mạn khô, bằng 450 mi-li-mét
tại boong thượng tầng. Nếu chiều cao này cản trở đến công việc dưới tàu thì có
thể lấy thấp hơn với điều kiện phải
trang bị thêm nắp đậy. Các miệng
thoát của ống thông hơi phải có nắp cố định không cho nước ở phía ngoài lọt vào
trong các két. Các thiết bị đóng kín miệng thoát của ống thông hơi ở boong hở phải hoạt động
tự động.
3.2.10. Cửa mạn xếp hàng và các
lỗ tương tự khác
1. Các cửa mạn xếp hàng và các lỗ tương
tự khác ở mạn tàu, nằm dưới
boong mạn khô, phải lắp những cửa thích hợp đảm bảo kín nước và có độ bền tương đương với
vùng tôn vỏ xung quanh.
Số lượng các cửa và lỗ này phải ít nhất phù hợp với thiết kế và điều
kiện khai thác của tàu.
Mép dưới của các lỗ này không được nằm
dưới đường kẻ song song với
boong mạn khô tại mạn có điểm thấp nhất
đi qua mép trên của đường nước chở hàng cao nhất.
Mép dưới của các lỡ có thể đặt thấp hơn đường
kẻ song song
nói trên trong những trường hợp ngoại lệ, với điều kiện phải chứng minh được rằng
tính an toàn không bị ảnh hưởng. Trong trường hợp này phải bố trí một cửa kín
nước thứ hai có độ bền tương đương có thiết bị để phát hiện rò rỉ khoang giữa
hai cửa. Việc tháo nước giữa hai cửa này phải sử dụng một van. Cửa ngoài phải
mở ra phía
ngoài mạn tàu.
2. Cửa mũi, cửa đuôi và cửa mạn có kích
thước rộng, nếu thiết bị điều khiển đặt ở vị trí không thể đến gần hoặc dễ đến, thì phải
có thiết bị đóng bằng hệ thống điện. Đồng thời phải đặt thiết bị giữ cửa kín nước ứng cấp
để sử dụng
trong trường hợp hệ thống điện bị hư hỏng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Các ống xả dẫn qua tôn mạn tàu
từ các khoang nằm dưới boong
mạn khô hoặc từ thượng tầng và lầu ở boong mạn khô có cửa phù hợp với quy định ở 3.2.2 phải được lắp
các thiết bị chặn hữu hiệu và dễ đến gần không cho nước vào bên trong tàu.
Thông thường mỗi lỗ xả riêng biệt từ hệ thống đường
ống mà các đầu ống mở, hoặc có thể
có các đầu ống mở nằm trong các không
gian kín nói trên phải được lắp van một chiều có gắn bộ phận đóng mở từ một vị
trí nào đó trên boong vách đối với tàu có dấu hiệu phân khoang trong ký hiệu cấp
tàu, đối với các tàu khác thì từ vị trí nào đó trên boong mạn khô, thiết bị đóng mở
van phải dễ đến và có gắn thiết bị chỉ báo van mở hay đóng.
Van một chiều tự động có gán bộ phận
đóng mở có thể thay tương đương bằng một van một chiều tự động và một van cửa
được điều khiển từ
boong vách hoặc boong mạn
khô tương ứng.
Ở những tàu không có dấu hiệu phân khoang trong ký
hiệu cấp tàu, van điều khiển ống xả
vệ sinh và lỗ thoát nước ở
mạn tàu xuyên qua tôn mạn trong khu vực buồng máy thường xuyên có người trực, có thể
được điều khiển tại chỗ.
Tuy nhiên, nếu khoảng cách thẳng đứng từ mép
trên đường nước chở hàng mùa hè (đối với tàu chở gỗ - từ mép trên của đường nước
chở gỗ mùa hè) đến đầu trong của ống xả lớn hơn 0,01 Lf
thì
ống xả này có thể có hai
van tự động một chiều
không cần bộ đóng mở van. Trong
trường hợp này, một van được đặt tại mạn và một van đặt trong tàu cao hơn đường
nước chở hàng nước mặn cao nhất quy định đối với tàu và phải luôn dễ đến ở trạng
thái hoạt động của tàu. Nếu van cửa được đặt giữa hai van một chiều tự động thì van một
chiều tự động trong tàu
không cần thiết đặt cao hơn đường
nước chở hàng nước mặn cao nhất quy
định đối với tàu.
Nếu khoảng cách này được quy định lớn
hơn 0,02
Lf thì một van một
chiều tự động không có gắn bộ phận đóng mở có thể được đặt ở mạn. Trong trường hợp này,
nếu tàu thỏa mãn quy định ở TCVN 6259-9:2003 - Phần 9- "Phân khoang" của
quy phạm, thì van một chiều có thể được lắp đặt chỉ khi khoảng
cách từ đầu trong của ống xả đến đường nước tai nạn không nhỏ hơn 300 mm.
Những quy định trên đây đối với việc
lắp đặt các van một chiều không áp dụng
cho các ống xả không bắt buộc
phải đóng kín trên biển, ví dụ các lỗ thoát nước trọng lực của các két đỉnh mạn.
Các van cửa được điều khiển từ boong phải đủ để xả nước theo quy định.
Đối với các đường máng rác, thay cho
van một chiều với thiết bị có khả năng đóng kín từ một vị trí nằm trên boong mạn
khô, có thể đặt hai van cửa được điều khiển từ boong mà từ đó đường máng rác được nạp rác, và
dẫn vào một hệ
thống khóa liên động. Van cửa
thấp hơn phải được điều
khiển bổ sung từ một vị trí nằm trên boong mạn khô. Ngoài ra, hai van cửa này phải ở
vị trí sao cho hệ thống khóa
liên động không thể không hoạt động có hiệu quả.
Đầu nạp của đường máng rác phải dẫn
lên cao hơn đường nước chở hàng mùa hè tối thiểu là 1000 mm và khi tàu bị
nghiêng đến 8,5° về cả hai phía vị
trí này vẫn còn nằm trên
đường nước chở hàng mùa hè. Nếu đầu nạp của đường máng rác dẫn lên cao hơn đường nước
chở hàng mùa hè
vượt quá trị số bằng 0,01 Lf, thì van cửa không cần phải điều khiển từ một vị trí nằm trên boong
mạn khô, miễn sao có thể
đến được van cửa tại mạn vào bất kỳ lúc nào trong điều kiện khai thác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cơ cấu kiểm soát các van cửa và/ nắp đậy bản lề phải
ghi rõ lời cảnh báo :”Đóng kín khi không sử dụng”.
Đầu nạp của đường máng rác phải đặt cao hơn đường
mép boong tối thiểu
là 300 mm, đối với tàu khách hoặc đường nước tai nạn, đối với tàu hàng có các nắp
miệng khoang thỏa mãn các quy định của, TCVN 6259- 9:2003- Phần 9 - “Phân khoang” của
quy phạm.
2. Các lỗ thoát nước xuyên qua tôn vỏ và bắt nguồn từ thượng
tầng kín dự định để chở hàng, có thể chỉ đặt trong điều kiện boong mạn khô ngập nước, nếu
tàu nghiêng quá 5°.
3. Trong buồng máy thường xuyên
có người trực, ống xả và ống hút chính và phụ liên quan đến hoạt động của máy
có thể được điều khiển tại chỗ. Các bộ phận điều khiển phải dễ đến để kiểm
tra và có thiết bị chỉ báo van mở hay đóng.
Trong buồng máy tự động hoàn toàn, để điều
khiển các van được nêu ở trên phải xem như tương đương với buồng máy thường
xuyên có người trực nếu có thiết bị báo hiệu phù hợp được kết hợp để phát hiện
rò rỉ của nước
vào buồng máy.
4. Các ống xả và ống hút bắt nguồn từ các
boong hở
và
các không gian khác với không gian được đề cập ở 3.2.11-1 và xuyên qua
vỏ tàu và nhô ra phía dưới boong mạn khô một đoạn lớn hơn 450 mi-li-mét
hoặc ngắn hơn 600 mi-li-mét
nằm trên đường nước chở hàng mùa hè phải đặt các van một chiều tại vỏ tàu.
Các van này có thể bỏ qua nếu chiều dày của đường
ống dưới boong mạn khô và boong thượng tầng kín bằng:
(1) 7 mm, nếu đường
kính ngoài của ống không lớn hơn 80 mm;
(2) 10 mm, nếu đường kính ngoài của
ống đến 180 mm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các giá trị trung gian của đường kính ngoài ống,
chiều dày được xác định bằng phương pháp
nội suy
tuyến
tính.
5. Các lỗ xả dẫn nước từ các thượng
tầng hoặc tàu có lối đi lại không có cửa thỏa mãn với các quy định ở 3.2.2 được phép xuyên qua mạn.
6. Tất cả các van và thiết bị gắn trên vỏ tàu yêu cầu
trong mục này phải làm bằng thép, đồng
thau hoặc vật liệu khác dễ uốn được Đăng kiểm chấp thuận. Không cho
phép dùng van bằng gang hoặc
vật liệu tương tự. Tất cả các ống sử dụng trên tàu theo yêu cầu của quy định này phải làm
bằng thép hoặc
các vật liệu khác tương đương.
3.2.12. Cửa lấy ánh sáng
1. Cửa lấy ánh sáng mạn tàu cho những buồng
nằm dưới boong mạn khô, trong thượng tầng kín hoặc không gian kín để đi lại
trong phạm vi lầu bảo vệ các cửa đi xuống dưới boong mạn khô và boong thượng tầng kín phải
có nắp bên trong gắn bản lề để đóng mở dễ dàng và đảm
bảo kín nước.
Các cửa sổ mạn ở lầu lái và các không
gian tương tự trong phạm
vi thượng và lầu tầng kín của tầng thứ hai, không cần đặt các cửa hup lô bắt chết, nếu
chiều cao của tầng thứ nhất không nhỏ hơn chiều cao tiêu chuẩn được xác định ở 4.2.1. Cũng
áp dụng như vậy đối với
lầu nằm trên boong dâng có chiều cao không nhỏ hơn chiều cao bông dâng tiêu
chuẩn.
2. Không được lắp cửa lấy ánh
sáng lên mạn tàu khi
mép dưới của nó nằm dưới đường nằm trên mạn tàu song song với boong mạn khô và
có điểm thấp nhất nằm cách boong mạn khô một đoạn bằng 0,025 B hoặc 500
mi- li-mét, lấy trị số nào lớn hơn.
3. Với những tàu được quy
định mạn khô phân khoang, các cửa lấy ánh sáng ở mạn nằm dưới đường
nước nguy hiểm trong các trường hợp xấu nhất trong suốt thời gian cân bằng của
các khoang được coi như bị ngập phải là loại cửa không mở được.
4. Cửa lấy ánh sáng có lắp kính
và nắp bảo vệ phải có cấu trúc chắc chắn được Đăng kiểm chấp nhận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Nếu mạn chắn sóng ở những
đoạn boong hoặc boong thượng tầng hở tạo thành những chỗ trũng thì phải có cửa để nước thoát
nhanh chóng và rút kiệt khỏi mặt boong.
Trừ các trường hợp quy định ở 3.2.13-2; 3.2.13-3 và 3.2.13-4, diện
tích nhỏ nhất của cửa thoát nước (A) trên mỗi mạn của tàu cho mỗi chỗ trũng nằm ở
vị trí I phải được tính theo các công thức dưới đây nếu độ cong dọc ở chỗ trũng bằng hoặc
lớn hơn độ cong dọc boong tiêu chuẩn. Diện tích của cửa thoát nước chỗ trũng nằm ở vị
trí II phải bằng một nửa
giá trị lấy theo
công thức này.
Nếu chiều dài của be chắn sóng ở chỗ trũng (lb) bằng hoặc nhỏ
hơn 20 mét:
A = 0,7 + 0,035 lb (m2)
Nếu chiều dài của be chắn sóng
(lb) lớn hơn 20 mét:
A = 0,07 lb (m2)
Không có trường hợp nào được lấy lb lớn hơn 0,7 Lf.
Nếu mạn chắn sóng có chiều cao trung
bình lớn hơn 1,2 mét thì diện tích cửa thoát nước tính toán phải được
tăng lên 0,004 m2 trên 1 mét chiều dài của
chỗ trũng khi mức chênh lệch chiều cao là 0,1 mét. Nếu chiều cao trung
bình của mạn chắn sóng nhỏ hơn 0,9 mét
thì diện tích cửa thoát nước tính toán được giảm đi 0,004 m2 trên 1 mét
chiều dài của chỗ trũng khi mức chênh lệch chiều cao mạn chắn sóng là 0,1 mét.
2. Trên các tàu không có độ cong
dọc boong, diện tích tính toán của cửa thoát nước quy định ở 3.2.12-1 phải
được tăng lên 50%. Nếu độ cong dọc boong nhỏ hơn tiêu chuẩn thì giá trị
trung bình sẽ tính theo phương pháp nội suy tuyến tính.
3. Trên tàu boong trơn nhẵn có lầu
ở giữa và chiều rộng của lầu ít nhất bằng 0,8 B và lối đi hai bên mạn
không lớn hơn 1,5 mét thì diện tích cửa thoát nước trên boong ở mỗi mạn có
thể được tính phù hợp với 3.2.13-1 đối với mỗi phần trũng ở
phía trước và phía sau lầu nằm trong phạm vi chiều dài của phần trũng mà không
tính cho toàn bộ phần trũng. Chiều dài tổng cộng của chúng không cần lớn hơn
0,7 Lf.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Nếu tàu có các hầm boong không thỏa
mãn các quy định ở 4.2.4-1(5) hoặc thành dọc của miệng
lầu kín liên tục giữa các thượng tầng riêng biệt thì diện tích nhỏ nhất của cửa thoát nước
trên mạn chắn sóng phải tính theo Bảng 11/3.1.
Bảng 11/3.1 Diện
tích cửa thoát nước
Chiều rộng miệng khoang hoặc lầu kín so với chiều
rộng của tàu (%)
Diện tích cửa thoát nước của mạn chắn
sóng so với tổng diện
tích của mạn chắn sóng (%)
≤ 40
20
≥ 75
10
Chú thích: Với các chiều rộng
trung gian diện tích cửa thoát nước được xác định theo phương pháp nội
suy tuyến tính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Diện tích tối thiểu của cửa
thoát nước ở một mạn chắn sóng được xác định theo 3.2.13-1 và -2,
nếu giới hạn bởi chiều cao thành thì tổng diện tích của hành lang cùng với thiết
bị được đặt giữa các miệng khoang phải không nhỏ hơn giá trị được tính toán phù
hợp với 3.2.13-4 khi thành miệng khoang được giả định là liên tục.
(2) Diện tích tối thiểu của cửa
thoát nước ở một mạn chắn sóng được xác định theo 3.2.13-4 , nếu bị giới
hạn bởi chiều cao thành thì tổng diện tích của hành lang cùng với thiết bị được
đặt giữa các miệng
khoang phải bằng hoặc nhỏ hơn giá trị
được tính toán phù hợp với 3.2.13-1 và -2,
(3) Diện tích tối thiểu của cửa
thoát nước ở một mạn chắn sóng A (m2) nếu diện tích của
hành lang giữa các thành miệng khoang nhỏ hơn trị số xác định theo 3.2.13-5(2),
có thể được xác định theo phương pháp nội suy trên cơ sở công thức
sau:
A = A1 + A2 - fp
Trong đó:
A1 - Diện tích
tối thiểu của cửa thoát nước được tính phù hợp với 3.2.13-1 và -2,
nếu các thành miệng khoang được xem là hành lang thoát nước có
hiệu quả, m2;
A2 - Diện tích
tối thiểu của cửa thoát nước được tính phù hợp với 3.2.13-4, nếu các
thành miệng khoang được xem là liên tục, m2;
fp - Tổng diện tích của
hành lang cùng với thiết bị đặt trên boong giữa
các miệng hầm, giới hạn bởi chiều cao thành khoang, m2.
6. Trên các tàu có thượng tầng hở một hoặc
cả hai đầu, diện
tích cửa thoát nước cho mỗi thượng tầng như thế và cho các giếng được tạo bởi mạn chắn
sóng trên boong hở và thông với thượng tầng hở, phải được tính toán phù hợp với
những quy định sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Công thức này được dùng để tính toán diện
tích A đối với thượng tầng hở, nhưng It được coi như chiều dài giả định. Diện tích xác định được sẽ
nhân với hệ số bằng
để điều chỉnh diện tích cửa
thoát nước đối với chiều rộng b0 của lỗ khoét ở mạn chắn
sóng giữa thượng tầng và giếng, và tương quan giữa giếng với chiều dài thượng tầng.
Diện tích đã hiệu chỉnh phù hợp với 3.2.13-2
là diện tích thoát nước đối với thượng tầng hở trên boong mạn khô.
(3) Nếu thượng tầng hở và giếng đặt
ở vị trí II, thì diện tích xác định như trên được nhân với hệ số bằng 
Trong đó:
hst - Chiều cao
tiêu chuẩn của thượng tầng, m;
hw - Là khoảng
cách của boong giếng nằm trên boong mạn
khô (độ cao của giếng), m.
7. Mép dưới của các cửa thoát nước phải cố gắng
nằm sát mặt boong. Hai
phần ba diện tích cửa thoát nước phải nằm tại phần nửa chỗ trũng gần điểm
thấp nhất của đường cong dọc boong. Ở những tàu không có độ cong dọc boong, thì
tại vị trí có phần trũng diện tích của các cửa thoát nước phải bố trí theo chiều
dài của phần trũng.
8. Các lỗ thoát nước ở mạn chắn sóng phải được
bảo vệ bằng các thanh sắt tròn hoặc thanh sắt dẹt cách nhau 230 mi-li-mét. Nếu cửa
thoát nước có lắp cánh cửa
thì phải để kẽ hở lớn để
tránh bị kẹt. Các bản lề phải có chốt
hoặc thân làm bằng vật liệu không
gỉ. Nếu cửa có
gắn bộ cài cửa thì kết cấu phải
được Đăng kiểm duyệt.
3.2.14. Nắp miệng khoang
không kín thời tiết trên boong thượng tầng
1. Nắp miệng khoang không kín thời
tiết có thể được sử dụng trên tàu công te nơ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Chiều cao thành miệng khoang
không được nhỏ hơn 600 mm;
4. Khe hở không kín thời tiết giữa
các tấm nắp hầm phải được xem như các cửa/ lỗ không được bảo vệ khi tính toán ổn
định nguyên vẹn và ổn định tai nạn. Khe hở này phải càng nhỏ càng tốt, trong mọi
trường hợp không được lớn quá 50 mm;
5. Các máng tiêu nước và phụ kiện
khác hoặc các thiết bị tương tự có thể được đặt gần mép của
mỗi lấm (Panel)
nắp hầm trong vùng khe hở để hạn chế nước có thể tràn vào hầm hàng từ mặt trên của mỗi
tấm nắp;
6. Kích thước của các tấm nắp miệng
hầm càng hợp lý càng tốt và phải thỏa mãn các quy định tương đương với nắp kín
thời tiết;
7. Nếu đặt hệ thống dập cháy khí
hóa lỏng cố định trong hầm hàng, thì dung tích của hệ thống phải tăng lên 10% so
với dung tích ở tàu cùng cỡ nhưng có nắp đậy kín thời tiết. Khe hở quy định
giữa các tấm nắp không được vượt quá 50 mm. Có thể lựa chọn
để đặt một hệ thống phun nước cố định;
8. Hệ thống chứa nước đáy tàu phải
có dung tích đủ để chứa lượng nước mưa đều đặn chảy vào là 100 mm/giờ thông qua
tổng diện tích các khe hở giữa các tấm nắp hoặc dung tích của hệ thống chống
cháy bằng nước (nếu có hệ thống này), chọn trị số lớn hơn. Trong mỗi
khoang hàng có nắp miệng khoang không kín thời tiết, đường kính góc lượn của ống
dẫn nước chính đáy tàu phải
phù hợp với lưu lượng của máy bơm nước đáy tàu;
9. Các khoang hàng chứa công te
nơ có nắp miệng khoang không
kín thời tiết trên những tàu dự định chở hàng nguy hiểm phải được xem xét như khoang
chứa công te nơ mở nóc về
phương diện bố trí và phù hợp
với các quy định về chở hàng nguy hiểm.
3.3. Bảo vệ thuyền
viên
3.3.1. Lan can hoặc mạn chắn sóng phải
được đặt xung quanh các phần hở của boong mạn khô và boong thượng tầng.
Chiều cao lan can hoặc mạn chắn sóng phải bằng ít nhất 1 mét tính từ mặt boong.
Nhưng nếu chiều cao này gây
trở ngại cho hoạt động bình thường của tàu thì có thể được Đăng kiểm chấp nhận
giảm xuống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.3. Lối đi lại
Phải bố trí ít nhất một phương tiện
thích hợp (như lan can, mạn chắn sóng, dây vịn, cầu thang hoặc lối đi dưới
boong v.v...) để bảo vệ
thuyền
viên từ chỗ sinh hoạt
đến buồng máy và các chỗ khác cần cho hoạt động của tàu. Các phương tiện này được
quy định ở Bảng 11/ 3.3, phụ thuộc vào kiểu tàu và mạn khô mùa hè đã ấn định.
Các phương tiện được chấp nhận trong Bảng
11/ 3.3 được định nghĩa như sau:
a) Một lối đi dưới boong có cửa
ánh sáng và thông hơi (rộng 0,8 m, cao 2,0 m) càng gần boong mạn khô càng tốt,
liên tục và dẫn đến những
vị trí yêu cầu;
b) Một cầu thang cố định và kết cấu vững
chắc được đặt tại
hoặc ở trên mức boong thượng tầng, ở hoặc càng gần mặt phẳng dọc tâm tàu càng tốt
và có một sàn liên tục rộng tối thiểu 0,6 m với bề mặt không trượt, có lan can ở
hai bên kéo dài suốt chiều dài. Lan can phải cao tối thiểu 1,0 m và phải có
các cột đỡ đặt cách nhau không quá 1,5 m; đồng thời phải có tấm dừng chân
(foot-stop);
c) Một cầu thang cố định có chiều
rộng tối thiểu là 0,6 m, đặt ở mức boong mạn khô, có hai lan can phù hợp với các quy định
ở 3.3.1, có các cột đỡ đặt cách nhau không quá 3,0 m. Các tàu kiểu B,
thành miệng
khoang
hàng cao bằng và lớn hơn 0,6 m, có thể xem
như một bên của hành lang, miễn sao có hai dãy lan can được đặt giữa các miệng khoang;
d) Một dây vịn an toàn có
đường kính 10 mm, được đỡ bởi các cột đặt cách nhau khoảng 10 m, hoặc một tay vịn
đơn hoặc dây vịn thép buộc chặt vào thành miệng khoang hàng, liên tục và đỡ
hữu hiệu giữa các thành miệng khoang;
e) Một cầu thang cố định và kết cấu
vững chắc đặt tại hoặc ở trên mức boong thượng tầng, ở gần hay càng gần mặt phẳng dọc tâm
tàu càng tốt, và thỏa mãn các yêu cầu sau:
(1) Ở vị trí không cản trở việc đi lại đến
các khu vực làm việc trên boong;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3) Có một sàn rộng tối thiểu 1,0
m (đối với tàu dầu có chiều dài dưới 100 m, chiều rộng tối thiểu
là 0,6
m);
(4) Có lan can cao tối thiểu 1,0 m được đỡ
bởi các cột đặt cách nhau không quá 1,5 m và thỏa mãn các quy định
của 3.3.1;
(5) Có tấm dừng chân ở mỗi bên;
(6) Có các lối đến boong
và ngược lại, lối này được đặt
cách nhau không quá 40 m và phải có thang đứng phù hợp;
(7) Có nơi trú ẩn đủ tiêu chuẩn, đặt ở lối đi của cầu
thang tại mỗi khoảng cách
không vượt quá 45 m nếu chiều dài phần boong lộ thiên có cầu thang xuyên
qua dài quá 70 m. Mỗi nơi trú ẩn
như vậy tối thiểu
phải chứa được một người và được kết cấu sao cho kín thời tiết ở phía trước, mạn
phải và mạn trái;
Bảng 11/ 3.3
Phương tiện bảo vệ
Kiểu tàu
Vị trí của
lối đi trên tàu
Man khô mùa
hè (mm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểu A
Kiểu
B-100
Kiểu
B- 60
Kiểu
B, B+
1. Các tàu, trừ tàu chở dầu, hóa chất và khí
hóa lỏng
1.1 Lối đi lại đến vùng 1/4
giữa tàu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.1.2 Giữa thượng tầng đuôi và
lầu ở khu vực sinh hoạt và/ hoặc thiết bị hàng hải
≤ 3000
a
b
e
a
b
e
a,b,c(1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f(1)
a
b
c(1),
c(2)
c(4)
d(1)
d(2)
d(3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f(2)
f(3)
> 3000
a
b
e
a
b
e
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c(1),c(2)
e
f(1),f(2)
1.2 Lối đi lại
đến mũi & đuôi tàu
1.2.1 Giữa thượng
tầng đuôi và mũi tàu (nếu
không có lầu lái)
1.2.2 Giữa lầu lái và
mũi tàu
1.2.3 Giữa lầu ở
khu vực sinh hoạt và/
hoặc thiết bị hàng hải và mũi
1.2.4 Ở boong
thoáng, giữa khu vực thủy thủ và mút mũi hoặc mút đuôi tàu
≤ 3000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c(1)
e
f(1)
a, b, e
c(1)
c(2)
f(1)
f(2)
a, b, e c(1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f(1)
f(2)
> 3000
a, b
c(1)
d(1)
e
f(1)
a, b
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d(1),d(2)
e
f(1), f(2)
a, b
c(1),c(2)
c(4),d(1)
d(2),d(4)
e, f(1)
f(2), f(4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Tàu chở dầu, hóa chất và khí hóa lỏng
2.1 Lối đi lại đến mũi tàu
2.1.1 Giữa thượng tầng đuôi và mũi tàu
2.1.2 Giữa lầu ở khu vực sinh hoạt
và/ hoặc thiết bị hàng hải và mũi
2.1.3 Ở boong thoáng, giữa khu vực thủy thủ và mút mũi
tàu
≤(Af+hs)**
e
f(1)
f(5)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a
e
f(1)
f(2)
2.2 Lối đi lại
đến mút đuôi tàu
Như quy định ở 1.2.4 đối với các tàu
kiểu
khác.
2.2.1 Ở boong
thoáng, giữa khu vực thủy thủ và mút đuôi tàu
Ghi chú: * Kiểu tàu
phụ thuộc vào trị số mạn khô được định nghĩa trong các điều sau đây của
Chương 4: 4.1.2 - Tàu loại A,
4.1.3
- Tàu loại B,
4.1.3-B-60, 4.1.3-5-B-100 và 4.1.3-6-B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(5) Một cầu thang cố định và có kết cấu
vững chắc đặt ở mức boong mạn
khô, ở hoặc càng gần mặt phẳng dọc tâm tàu càng tốt. Cầu thang phải có
các quy cách kỹ thuật như một cầu thang cố định đã quy định ở mục e, ngoại trừ tấm
dừng chân. Ở tàu kiểu B
(được chứng nhận để chở hàng lỏng) nếu một thành miệng khoang hàng cùng với nắp
miệng khoang cao từ 1.0 m trở lên thì thành miệng khoang có thể được xem như một
bên của lối đi
miễn sao giữa các thành miệng khoang có hai dãy lan can. Nếu thấy cần
thiết, các vị trí nằm giữa C, d và f có
thể được thay thế như sau:
i) Đặt tại mặt phẳng dọc tâm tàu hoặc gần
mặt phẳng dọc tâm
(trên boong hoặc trên nắp miệng khoang);
ii) Đặt ở mỗi mạn tàu;
iii) Đặt ở một mạn tàu,
dự trù cho việc đặt ở mạn bên kia;
iv) Chỉ đặt ở một mạn
tàu;
v) Đặt ở mỗi bên của
miệng khoang
hàng, càng gần mặt phẳng dọc tâm tàu càng tốt.
Ghi chú:
(1) Trong mọi trường hợp, nếu dùng
cáp thép, thì phải
có thiết bị đảm bảo sức căng của
cáp;
(2) Các dây vịn bằng cáp thép
có thể được chấp nhận thay thế
cho lan can, nhưng chỉ trong trường hợp đặc biệt và ở những đoạn dài hạn chế;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(4) Nếu đặt các cột đỡ, thì mỗi cột
thứ ba phải có mã đỡ hoặc dây néo;
(5) Các cột di động hoặc cột bản lề phải
có khả năng khóa chặt được đầu trên;
(6) Nếu thấy cần thiết, phải đặt các ống hoặc
các thiết bị cố định chống trèo qua;
(7) Về nguyên tắc, chiều rộng của
cầu thang hoặc lối
đi ở độ cao
boong không vượt quá 1,5 m.
3.3.4. Sắp xếp hàng
trên boong
Hàng chuyên chở trên boong trên của
tàu phải được sắp xếp
sao cho bất cứ cửa nào nằm trong khu vực xếp hàng và cửa ra vào chỗ ở của
thuyền viên, buồng
máy và tất cả khu vực khác cần cho hoạt động bình thường của tàu có thể đóng
kín được và đảm bảo không cho nước tạt
vào các nơi nói trên. Nếu trên và dưới
boong không có lối đi thuận tiện thì phải bố trí lan can hoặc dây vịn trên hàng hóa
xếp trên boong để bảo vệ thuyền viên hiệu quả.
3.4. Điều kiện đặc biệt
để quy định mạn khô cho tàu loại "A"
3.4.1. Miệng khoang máy
Những miệng khoang máy trên tàu loại
"A" như định nghĩa ở 4.1.2.1 phải được bảo vệ bằng thượng tầng
đuôi hoặc thượng tầng
giữa kín có chiều cao tối thiểu
bằng chiều cao
tiêu chuẩn hoặc lầu có chiều
cao bằng chiều cao
thượng tầng nói trên
và có độ bền tương đương. Vách quây miệng buồng máy có thể hở nếu không có cửa trực tiếp đi vào
từ boong mạn khô. Vách quây miệng buồng máy có thể lắp của phù hợp
với 3.2.2-1 và chiều cao ngưỡng cửa không nhỏ hơn 600 mi-li-mét ở
vị trí I và không nhỏ hơn 380 mi-li-mét ở vị trí II, nếu
các cửa đó thông với phòng
hoặc hành lang có độ bền như vách quây miệng buồng máy và được ngăn cách với cầu
thang xuống buồng máy bằng cửa kín thời tiết thứ hai. Cửa thứ
hai phải làm bằng thép hoặc vật liệu tương đương khác có chiều cao ngưỡng cửa ít nhất
bằng 230 mi-li-mét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trên các tàu loại "A" phải đặt một cầu
thang mũi kết cấu vững chắc và cầu
thang lái cố định đủ độ bền và có chiều
rộng không nhỏ hơn 600 mm, tại chiều cao của boong thượng tầng, giữa thượng tầng
đuôi và thượng tầng giữa hoặc lầu (nếu có), hoặc
bố trí phương tiện đi lại tương đương thay thế cho cầu thang, như lối đi dưới boong có chiều
rộng không nhỏ hơn 0,80 m và có chiều cao không nhỏ hơn 2,0 m. Trên các tàu loại
"A" phải
bố trí một lối đi có chiều
rộng không nhỏ hơn
600 mm và có hai hàng lan can, tại độ cao của boong mạn khô, giữa thượng tầng mũi và thượng
tầng giữa hoặc lầu hoặc giữa
thượng tầng mũi và lái, nếu không có thượng tầng giữa.
Ngoài ra, phải bố trí các lối
đi phù hợp để thuyền viên ở tất cả các khu vực đi lại khi thực hiện các công việc
trên tàu. Từ cầu thang tới các buồng sinh hoạt riêng của thuyền viên ,
cũng như từ các buồng
sinh hoạt riêng của thuyền viên tới buồng máy phải bố trí các lối đi an toàn và
thuận tiện.
3.4.3. Miệng khoang hàng
Những miệng khoang hàng hở trên boong
mạn khô, boong dâng mũi và cửa lên xuống ở vị trí I và trên nóc của hầm
dãn nở của tàu loại "A" phải có lắp kín nước bằng thép chắc chắn hoặc vật liệu
tương đương khác.
3.4.4. Thiết bị thoát nước
Trên tàu loại "A" có mạn chắn
sóng thông thường phải bố trí lan can ít nhất bằng một nửa chiều dài
phần hở của boong thời tiết.
Nếu mạn chắn sóng được bố trí liên tục
thì diện tích của các cửa thoát nước ở mạn chắn sóng phải không được nhỏ hơn
30% tổng diện tích
mạn chắn sóng. Mép trên của dải tôn mạn phải bố trí thấp đến mức độ có thể được.
Nếu thượng tầng được nối bằng các hầm
boong thì lan can phải được đặt trên toàn bộ chiều dài phần hở của boong mạn
khô.
Nếu chiều cao của các thành miệng
khoang đặt trên boong để ngăn dầu tràn ra khi làm hàng lớn hơn 300 mm, thì phải bố trí cửa
thoát nước phù hợp với 3.2.13 tại đó. Nắp đậy cửa thoát nước phải gọn và
chắc chắn khi ở biển để không cản
trở sự thoát nước ở
boong.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHƯƠNG
4 ĐỈNH MẠN KHÔ TỐI THIỂU CHO CÁC TÀU CHẠY TUYẾN QUỐC TẾ
4.1. Các loại tàu và
bảng trị số mạn khô
4.1.1. Để tính mạn khô các tàu được chia ra loại
"A" và loại "B".
4.1.2. Tàu loại "A"
1. Tàu loại "A" là một
tàu mà:
(1) Được thiết kế chỉ để chở xô
hàng lỏng;
(2) Boong lộ thiên cót nguyên vẹn
cao, các khoang hàng chỉ
có các miệng khoang nhỏ được đóng kín bằng nắp thép hoặc vật liệu tương đương, có doăng kín nước;
(3) Các khoang chứa hàng có hệ số ngập nước thấp.
2. Tàu loại "A" (không
phải là tàu dầu, tàu chở hóa chất và chở khí hóa lỏng) nếu dài quá 150 m,
khi chở hàng
đến
đường nước chở hàng mùa hè, phải có khả năng phải nổi ở trạng thái cân bằng khi
ngập bất kỳ
khoang
nào, trong trường
hợp đó hệ số ngập nước giả định được
lấy như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) 0,85 đối với buồng máy bị ngập.
Đối với các tàu dầu, tàu chở hóa chất
và tàu chở khí hóa lỏng, phải thỏa
mãn các quy định của Chương 3 Phần 9 - Phân khoang, TCVN 6259-9:2003.
3 Tàu loại "A", phải
được thiết kế có mạn khô
không nhỏ hơn trị số cho trong Bảng 11/4.1
Bảng 11/4.1 Bảng
trị số mạn khô tối thiểu cho
tàu loại "A"
Chiều dài
tàu m
Mạn khô mm
Chiều dài
tàu m
Mạn khô mm
Chiều dài
tàu m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều dài
tàu m
Mạn khô mm
24
200
64
626
104
1196
144
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
208
65
639
105
1212
145
1886
26
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
66
653
106
1228
146
1903
27
225
67
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
107
1244
147
1919
28
233
68
680
108
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
148
1935
29
242
69
693
109
1276
149
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
250
70
706
110
1293
150
1968
31
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
71
720
111
1309
151
1984
32
267
72
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
112
1326
152
2000
33
275
73
746
113
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
153
2016
34
283
74
760
114
1359
154
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
35
292
75
773
115
1376
155
2048
36
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
76
786
116
1392
156
2064
37
308
77
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
117
1409
157
2080
38
316
78
814
118
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
158
2096
39
325
79
828
119
1442
159
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40
334
80
841
120
1459
160
2126
41
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
81
855
121
1476
161
2141
42
354
82
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
122
1494
162
2155
43
364
83
883
123
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
163
2169
44
374
84
897
124
1528
164
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
45
385
85
911
125
1546
165
2198
46
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
86
926
126
1563
166
2212
47
408
87
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
127
1580
167
2226
48
420
88
955
128
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
168
2240
49
432
89
969
129
1615
169
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
443
90
984
130
1632
170
2268
51
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
91
999
131
1650
171
2281
52
467
92
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
132
1667
172
2294
53
478
93
1029
133
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
173
2307
54
490
94
1044
134
1702
174
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
55
503
95
1059
135
1719
175
2332
56
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
96
1074
136
1736
176
2345
57
530
97
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
137
1753
177
2357
58
544
98
1105
138
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
178
2369
59
559
99
1120
139
1787
179
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60
573
100
1135
140
1803
180
2393
61
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
101
1151
141
1820
181
2405
62
600
102
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
142
1837
182
2416
63
613
103
1181
143
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
183
2428
184
2440
230
2872
276
3158
321
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
185
2451
231
2880
277
3163
322
3337
186
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
232
2888
278
3167
323
3339
187
2474
233
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
279
3172
324
3342
188
2486
234
2903
280
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
325
3345
189
2497
235
2910
281
3181
326
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
190
2508
236
2918
282
3185
327
3350
191
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
237
2925
283
3189
328
3353
192
2530
238
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
284
3194
329
3355
193
2541
239
2939
285
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
330
3358
194
2552
240
2946
286
3202
331
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
195
2562
241
2953
287
3207
332
3363
196
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
242
2959
288
3211
333
3366
197
2582
243
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
289
3215
334
3368
198
2592
244
2973
290
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
335
3371
199
2602
245
2979
291
3224
336
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
200
2612
246
2986
292
3228
337
3375
201
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
247
2993
293
3233
338
3378
203
2632
248
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
294
3237
339
3380
203
2641
249
3006
295
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
340
3382
204
2650
250
3012
296
3246
341
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
205
2659
251
3018
297
3250
342
3387
206
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
252
3024
298
3254
343
3389
207
2678
253
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
299
3258
344
3392
208
2687
254
3036
300
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
345
3394
209
2696
255
3042
301
3266
346
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
210
2705
256
3048
302
3270
347
3399
211
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
257
3054
303
3274
348
3401
212
2723
258
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
304
3278
349
3403
213
2732
259
3066
305
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
350
3406
214
2741
260
3072
306
3285
351
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
215
2749
261
3078
307
3288
352
3410
216
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
262
3084
308
3292
353
3412
217
2767
263
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
309
33295
354
3414
218
2775
264
3095
310
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
355
3416
219
2784
265
3101
311
3302
356
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
220
2792
266
3106
312
3305
357
3420
221
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
267
3112
313
3308
358
3422
222
2809
268
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
314
3312
359
3423
223
2817
269
3123
315
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
360
3425
224
2825
270
3128
316
3318
361
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
225
2833
271
3133
317
3322
362
3428
226
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
272
3138
318
3325
363
3430
227
2849
273
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
319
3328
364
3432
228
2857
274
3148
320
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
365
3433
228
2865
275
3153
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích:
1 Mạn khô của các tàu có chiều dài trung
gian tính bằng phương pháp nội suy tuyến
tính.
2 Mạn khô của
các tàu có chiều dài từ 365 m đến
400 m được xác định theo công thức sau:
F = 16,1L - 0,02 L2 + 221 (mm)
3 Mạn khô của tàu có chiều dài từ 400 m trở lên không được nhỏ hơn 3460 mm.
4.1.3. Tàu loại "B"
1. Tất cả các tàu không nằm trong quy định
của tàu loại "A" đã nêu ở 4.1.2-1 và 4.1.2-2 được coi
là tàu loại "B".
2. Tàu loại "B” ở vị trí I có các miệng
khoang hàng đậy bằng những nắp phù hợp với các quy định ở 3.2.4-7 hoặc 3.2.5 trừ
các quy định ở 4.1.3-3 và 4.1.3-6 phải định mạn khô không nhỏ hơn
trị số nêu trong Bảng 11/4.2.
Bảng 11/4.2 Bảng trị số mạn
khô tối thiểu cho tàu loại "B"
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mạn khô mm
Chiều dài
tàu m
Mạn khô mm
Chiều dài
tàu m
Mạn khô mm
Chiều dài
tàu m
Mạn khô mm
24
200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
629
104
1359
144
2190
25
208
65
644
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1380
145
2209
26
217
66
659
106
1401
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2229
27
225
67
674
107
1421
147
2250
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
233
68
689
108
1440
148
2271
29
242
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
705
109
1459
149
2293
30
250
70
721
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1479
150
2315
31
258
71
738
111
1500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2334
32
267
72
754
112
1521
152
2354
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
275
73
769
113
1543
153
2357
34
283
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
784
114
1565
154
2396
35
292
75
800
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1587
155
2418
36
300
76
816
116
1609
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2440
37
308
77
833
117
1630
157
2460
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
316
78
850
118
1651
158
2480
39
325
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
868
119
1671
159
2500
40
334
80
887
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1690
160
2520
41
344
81
905
121
1709
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2540
42
354
82
923
122
1729
162
2560
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
364
83
942
123
1750
163
2580
44
374
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
960
124
1771
164
2600
45
385
85
978
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1793
165
2620
46
396
86
996
126
1815
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2640
47
408
87
1015
127
1837
167
2660
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
420
88
1034
128
1859
168
2680
49
432
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1054
129
1880
169
2698
50
443
90
1075
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1901
170
2716
51
455
91
1096
131
1921
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2735
52
467
92
1116
132
1940
172
2754
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
478
93
1135
133
1959
173
2774
54
490
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1154
134
1979
174
2795
55
503
95
1172
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2000
175
2815
56
516
96
1190
136
2021
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2835
57
530
97
1209
137
2043
177
2855
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
544
98
1229
138
2065
178
2875
59
559
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1250
139
2087
179
2895
60
573
100
1271
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2109
180
2915
61
587
101
1293
141
2130
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2933
62
601
102
1315
142
2151
182
2952
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
615
103
1337
143
2171
183
2970
184
2988
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3660
266
4227
307
4704
185
3007
226
3675
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4240
308
4714
186
3025
227
3690
268
4252
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4725
187
3044
228
3705
269
4264
310
4736
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3062
229
3720
270
4276
311
4748
189
3080
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3735
271
4289
312
5757
190
3098
231
3750
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5302
313
4768
191
3116
232
3765
273
4315
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4779
192
3134
233
3780
274
4327
315
4790
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3151
234
3795
275
4339
316
4801
194
3167
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3808
276
4350
317
4812
195
3185
236
3821
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4362
318
4823
196
3202
237
3835
278
4373
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4834
197
3219
238
3849
279
4385
320
4844
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3235
239
3864
280
4397
321
4855
199
3249
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3880
281
4408
322
4866
200
3264
241
3893
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4420
323
4878
201
3280
242
3906
283
4432
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4890
202
3296
243
3920
284
4443
325
4899
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3313
244
3934
285
4455
326
4909
204
3330
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3949
286
4467
327
4920
205
3347
246
3965
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4478
328
4931
206
3363
247
3978
288
4490
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4943
207
3380
248
3992
289
4502
330
4955
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3397
249
4005
290
4513
331
4965
209
3413
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4018
291
4525
332
4975
210
3430
251
4032
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4537
333
4985
211
3445
252
4045
293
4548
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4995
212
3460
253
4058
294
4560
335
5005
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3475
254
4072
295
4572
336
5015
214
3490
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4085
296
4583
337
5025
215
3505
256
4098
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4595
338
5035
216
3520
257
4112
298
4607
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5045
217
3537
258
4125
299
4618
340
5055
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3554
259
4139
300
4630
341
5065
219
3570
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4152
301
4642
342
5075
220
3586
261
4165
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4654
343
5086
221
3601
262
4177
303
4665
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5097
222
3615
263
4189
304
4676
345
5108
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3630
264
4201
305
4686
346
5119
224
2645
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4214
306
4695
347
5130
348
5140
353
5190
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5240
362
5276
349
5150
354
5200
359
5250
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5285
350
5160
355
5210
360
5260
364
5294
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
352
5170
5180
356
357
5220
5230
361
5268
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5303
Chú thích:
1 Mạn khô của các tàu có chiều
dài trung gian tính bằng phương
pháp nội suy tuyến tính.
2 Mạn khô của
các tàu có chiều dài từ 365 m đến 400 m được
xác định theo công
thức
sau:
F = 23L - 0,188L2
- 587
(mm)
3 Mạn khô của các tàu
có chiều dài lớn hơn
400 m không được nhỏ
hơn 5605 mm.
3. Đăng kiểm có thể thừa nhận việc
định mạn khô nhỏ hơn so với với quy định ở 4.1.3-2 đối với tàu loại
“B" có chiều dài lớn hơn
100 mét, với điều kiện là nếu giảm mạn khô thì phải thỏa mãn các yêu cầu
dưới đây:
(1) Các phương tiện bảo vệ thuyền
viên phải phù hợp với quy định ở 3.3. Tuy nhiên phải đặt một hành lang
có chiều rộng không nhỏ hơn 600 mm với hai hàng lan can bảo vệ được đặt gần đường
tâm dọc tàu, nếu mạn khô mùa hè của bất cứ tàu nào nhỏ hơn 3000 mm tại mức
boong mạn khô hoặc ở nắp miệng khoang giữa thượng tầng mũi và thượng tầng
giữa/ lầu lái.
(2) Cửa thoát nước thỏa mãn các quy
định ở 3.2.13. Diện tích cửa thoát nước trên mạn chắn sóng tại những chỗ trũng trên
boong mạn khô không nhỏ hơn 25% tổng diện tích mạn chắn sóng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(4) Khi chở hàng đến đường nước chở
hàng mùa hè tàu phải nổi ở trạng thái cân bằng sau khi ngập
một khoang hư hỏng nào đó có
hệ số ngập nước
là 0,95, trừ buồng máy. Trên những tàu như vậy, nếu chiều dài lớn hơn 150 mét
thì buồng máy phải
được coi là bị ngập với hệ số ngập nước là
0,85.
(5) Cầu thang dẫn đến các không
gian buồng máy có
thành quây miệng không được bảo vệ phải phù hợp với quy định ở 3.4.1.
4. Khi tính toán mạn khô cho các
tàu loại "B" thỏa mãn nhũng quy định ở 4.1.3.3, trị số mạn
khô lấy theo Bảng 11/4.2 không được giảm quá 60% mức chênh lệch giữa
các trị số mạn khô trong Bảng 11/4.2 và Bảng 11/4.3 cho những tàu
có chiều dài tương ứng.
Bảng 11/4.3 Mức
tăng mạn khô cho các trị số mạn khô đối với tàu loại B có nắp
miệng khoang phù hợp với 3.2.4 (khác với 3.2.4-7)
Chiều dài
tàu m
Mạn khô mm
Chiều dài
tàu m
Mạn khô mm
Chiều dài
tàu m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều dài
tàu m
Mạn khô mm
≤ 108
50
131
131
155
247
179
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
109
52
132
136
156
251
180
313
110
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
133
142
157
254
181
315
111
57
134
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
158
258
182
318
112
59
135
153
159
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
183
320
113
62
136
159
160
264
184
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
114
64
137
164
161
267
185
325
115
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
138
170
162
270
186
327
116
70
139
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
163
273
187
329
117
73
140
181
164
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
188
332
118
76
141
186
165
278
189
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
119
80
142
191
166
280
190
336
120
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
143
196
167
283
191
339
121
87
144
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
168
285
192
341
122
91
145
206
169
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
193
434
123
95
146
210
170
290
194
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
124
99
147
215
171
292
195
348
125
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
148
219
172
294
196
350
126
108
149
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
173
297
197
353
127
112
150
228
174
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
198
355
128
116
151
232
175
301
199
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
129
121
152
236
176
304
200
358
130
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
153
240
177
306
154
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
178
308
Chú thích:
1 Mạn khô của những tàu có chiều dài trung gian, tính theo phép
nội suy tuyến tính.
2 Mạn khô của những tàu có chiều
dài trên 200 mét do Đăng kiểm xét riêng.
5. Mức giảm mạn khô trong Bảng
theo 4.1.3-4 có thể được tăng lên bằng toàn bộ mức chênh lệch giữa các trị số trong Bảng 11/4.1 và 4.2
với điều kiện là tàu phù hợp
với các quy định ở 3.4.1, 3.4.2 và 3.4.4 như tàu loại
"A" và các quy định ở từ 4.1.3-3 (1) đến 4.1.3-3
(4), trừ những quy định ở 4.1.3-3 (4) đối với việc ngập một
khoang hư hỏng nào đó, đều phải
coi là việc ngập hai khoang kề nhau theo chiều dài tàu, trong hai khoang đó
không có một khoang nào là buồng máy.
Những tàu như vậy có chiều dài trên
150 mét, khi chở hàng đến đường nước chở hàng mùa hè phải nổi được trong
điều kiện cân bằng
cả khi buồng máy bị ngập nước với hệ số là 0,85.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.4. Những tàu không có thiết
bị đẩy độc lập
Sà lan được chở bằng tàu mẹ, sà lan hoặc
các tàu không có thiết bị đẩy độc lập phải được định mạn khô theo các quy định của
Phần này. Tuy nhiên, nếu sà lan không có người điều khiển (thuyền viên) thì những
quy định ở 3.3, 3.4.2 và 4.4.8
không cần phải áp dụng. Những sà lan không có thuyền viên mà trên boong mạn
khô chỉ có những lỗ nhỏ (không quá
1,50 m2) đậy bằng nắp có doăng kín thời
tiết bằng thép hoặc vật liệu tương
đương khác thì có thể định mạn khô giảm hơn các trị số tính theo phần này là
25%.
Trong trường hợp này, đối với các sà
lan chở hàng trên boong, chỉ được phép giảm mạn khô so với trị số tính toán như
cho các tàu loại “B” thông thường.
Ổn định của sà lan chở hàng trên boong
thời tiết phải được Đăng kiểm xem
xét đặc biệt.
Nếu đặt tấm đi lại, thì tấm này phải được
thiết kế sao cho nó có kết cấu vững chắc, tính nguyên vẹn và kín nước tương đương với tấm
boong. Chúng phải được bắt chặt bằng
các bu lông đặt ở những
vị trí thích hợp.
4.1.5. Tính toán các khoang bị
ngập
Việc tính toán được tiến hành phù hợp
với 4.1.2-2, 4.1.3-3, 4.1.3-4 và 4.1.3-5 quy định về độ chúi ban
đầu và các tình trạng tải trọng, phạm
vi hư hỏng và các đặc trưng bị ngập, cũng như phải thỏa mãn các điều kiện cân bằng
sau khi bị ngập được đề cập ở Chương
4, Phần 9 - Phân khoang của quy phạm.
Đối với các tàu dầu, tàu chở hóa chất
và tàu chở khí hóa lỏng, phải thỏa
mãn các quy định của Chương 3, Phần 9 - Phân khoang của quy phạm.
4.2. Thượng tầng và hầm
boong
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều cao tiêu chuẩn của thượng tầng được tính
theo Bảng
11/4.4.
Bảng 11/4.4
Chiều cao tiêu chuẩn
Chiều dài tàu Lf
(m)
Boong đuôi
dâng cao (m)
Các thượng
tầng khác (m)
30 hoặc nhỏ
hơn
0,90
1,80
75
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,80
125 hoặc lớn hơn
1,80
2,30
Chú thích:
Chiều cao tiêu chuẩn thượng tầng của tàu có
chiều dài trung gian
tính bằng phương pháp nội suy.
4.2.2. Chiều dài của thượng tầng
1. Trừ những quy định ở 4.2.2-1
và 4.2.2-3, chiều dài của thượng tầng 4 phải là chiều dài trung bình
của các phần thượng tầng nằm trong phạm vi chiều dài Lf của tàu.
2. Nếu vách mút của thượng tầng
kín nhô ra theo dạng đường cong lồi thì chiều dài của thượng tầng
có thể được tăng lên trên
cơ sở thay thế bằng một vách lồi bằng một vách
phẳng tương đương. Mức tăng này được lấy
bằng 2/3 khoảng rộng trước và sau của độ cong vách. Độ cong lớn nhất có thể
được đưa vào tính toán khi xác định lượng tăng này là 1/2 chiều rộng của thượng tầng tại
điểm giao nhau giữa vách thượng tầng và mạn của nó (xem Hình 11/4.1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 11/4.1 Độ
cong đưa vào tính toán
3. Nếu vách của thượng tầng bị
hõm vào, thì chiều dài hiệu dụng của thượng tầng phải được
khấu trừ một lượng
tương đương về diện tích với diện tích của hõm liên quan với chiều rộng của
thượng tầng tại trung điểm của hõm.
Nếu hõm không đối xứng qua đường
tâm dọc, thì phần rộng nhất của của hõm sẽ được lấy cho cả hai mạn tàu. Một hõm
như vậy không cần có boong phủ.
Nếu thượng tầng kín có phần nhô ra mà phạm
vi nhô ra theo chiều rộng về mỗi mạn tàu tính từ đường tâm dọc tối
thiểu bằng 30% chiều rộng tàu, thì chiều dài hiệu dụng của thượng tầng có thể
được tăng lên phù hợp với 4.2.2-2, khi xem xét
vách thượng tầng nhô ra có dạng tương đương một Pa ra bôn. Pa ra bôn
này được kéo từ phần nhô tại đường tâm dọc và đi qua điểm nối giữa vách thượng
tầng thực với các mạn nhô ra và kéo đến mạn tàu. Pa ra bôn này phải được giới hạn
trong phạm vi biên của thượng
tầng và phần nhô ra của
nó (xem Hình 11/4.2).
4. Chiều dài S của một thượng
tầng có vách mút nghiêng được xác định theo những quy định sau:
(1) Nếu chiều cao của thượng
tầng, đến chỗ có độ nghiêng, bằng hoặc nhỏ hơn chiều cao thượng tầng tiêu chuẩn, thì
chiều dài S được
xác định như ở Hình 11/4.2-1;
(2) Nếu chiều cao của thượng tầng,
lớn hơn chiều cao thượng tầng tiêu chuẩn, thì chiều dài S được xác định như ở Hình
11/4.2-2;
(3) Những quy định nói trên chỉ được
áp dụng khi độ nghiêng so với đường cơ bản ≥ 15°. Nếu độ nghiêng nhỏ hơn 15°,
thì không cần xét đến.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 11/4.2-1

Hình 11/4.2-2
Hình 11/4.2 Xác định chiều dài S
4.2.3. Chiều dài hiệu dụng
của thượng tầng
1. Trừ những quy định
ở 4.2.3-2, chiều dài hiệu dụng (E) của thượng tầng kín có chiều cao tiêu chuẩn
phải bằng
chiều dài thực của thượng
tầng.
2. Nếu thượng tầng kín có chiều
cao tiêu chuẩn đặt cách mạn tàu một khoảng nhỏ hơn hoặc bằng
0,04
B thì chiều dài hiệu dụng
phải được thay đổi theo tỷ số giữa chiều rộng thượng
tầng tại điểm giữa chiều dài của
nó với
chiều
rộng của tàu trong
cùng một tiết diện.
Nếu thượng tầng được đặt trong một
phần chiều dài của nó thì sự thay đổi này chỉ được áp dụng đối với phần chiều dài này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Nếu chiều cao của boong dâng
đuôi lớn hơn hoặc bằng chiều cao tiêu chuẩn và vách phía trước của nó không khoét lỗ
thì chiều dài của nó bằng chiều dài
thực.
Nếu chiều cao của boong dâng đuôi nhỏ
hơn chiều cao tiêu chuẩn thì chiều dài hiệu dụng phải bằng chiều dài của nó giảm
đi theo tỷ số giữa chiều
cao thực của boong đuôi dâng cao với chiều cao tiêu chuẩn của nó.
Chiều dài hiệu dụng của boong đuôi dâng cao chỉ được
xét đến khi khoảng
cách lớn nhất của chiều dài hiệu dụng bằng 0,6 Lf tính từ đường
vuông góc đuôi.
Những quy định này áp dụng cho các trường hợp khi mà thượng tầng phía đuôi được
bố trí cùng với
boong dâng đuôi.
Nếu vách của boong dâng đuôi có lỗ
khoét kín thời tiết thì boong đuôi dâng cao đó được coi là thượng tầng đuôi có chiều cao
thấp hơn chiều
cao tiêu chuẩn.
Nếu tàu có thượng tầng vượt
quá chiều dài toàn bộ của boong mạn khô, thì phần thượng tầng từ đường vuông góc đuôi
tới khoảng cách lớn nhất bằng 0,6 Lf có thể được
coi như boong dâng đuôi. Về phương diện
này, nếu vách trước không kín nước được đặt cách đường vuông góc đuôi một
khoảng bằng 0,6 Lf, thì vách
thượng tầng mút mũi có thể được coi như có tác dụng như vậy
5. Với thượng tầng không kín, thì
chiều dài hiệu dụng được lấy bằng 0.
4.2.4. Hầm boong
1. Hầm boong hoặc một kết cấu tương tự mà
không kéo dài đến mạn tàu phải thỏa mãn những điều kiện sau:
(1) Hầm boong có sức bền ít nhất như
một thượng tầng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều rộng của dải mép boong của hầm
boong phải tạo ra lối đi thích hợp và đủ độ cứng. Chỉ cho phép tạo những lỗ lên xuống nhỏ có nắp
kín nước ở phần hở của boong mạn khô đi vào hầm boong.
(3) Sàn làm việc cố định phía mũi
và đuôi có lan can bảo vệ được tạo ra bởi boong của hầm boong hoặc bởi
các hầm boong riêng rẽ được nối với thượng tầng bằng những lối đi cố định chắc chắn.
(4) Các ống thông gió
được bảo vệ bằng hầm boong, nắp kín nước hoặc các phương tiện tương đương khác.
(5) Trên các khu vực
hở của boong mạn khô, lan can phải bố trí dọc theo hầm boong ít nhất bằng một nửa
chiều dài khu vực hở.
Nếu có mạn chắn sóng liên tục thì diện
tích của cửa thoát nước ở phần dưới của mạn chắn sóng này không được nhỏ hơn
33% tổng diện tích mạn chắn sóng. Mép trên của dải tôn mép mạn cố gắng đặt thấp.
(6) Thành miệng buồng máy
được bảo vệ bằng hầm boong, thượng tầng có chiều cao bằng chiều cao tiêu chuẩn
hoặc lầu có chiều cao tương
tự
và độ bền tương đương.
(7) Chiều rộng của hầm
boong ít nhất phải bằng 0,6 B.
(8) Nếu trên boong không có thượng
tầng thì chiều dài của hầm boong ít nhất phải bằng 0,6 Lf.
2. Khi tính mạn khô, miệng khoang
liên tục có thể được xem như là hầm boong với điều kiện thỏa mãn 4.2.4-1.
Dải tôn boong nêu ở 4.2.4-1 (2) có thể được bố trí bên trong hoặc bên ngoài mạn của
hầm boong. Chiều rộng của lối đi quy định ở mỗi mạn phải ít nhất bằng 450 mi-li-mét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nắp bảo vệ miệng khoang
phải được tiếp cận từ dải tôn mép boong hoặc lối đi.
Chiều rộng của hầm boong được đo giữa
các thành dọc miệng khoang.
3. Nếu hầm boong nối với các thượng
tầng như thượng
tầng đuôi, lầu
lái hoặc thượng tầng mũi được đưa vào tính toán mạn khô,
thì không được khoét lỗ ở những phần vách mà nó là vách chung cho hầm boong và thượng tầng. Trong trường
hợp đặc biệt có thể
cho phép đối với các lỗ khoét nhỏ để luồn cáp điện, cho đường ống chui qua và lỗ người chui có nắp đậy
được bắt chặt bằng bu
lông.
4.2.5. Chiều cao tiêu chuẩn của hầm
boong
Chiều cao tiêu chuẩn của hầm boong là
chiều cao tiêu chuẩn của thượng tầng lấy theo Bảng 11/4.4 nhưng không
bao gồm chiều cao boong dâng đuôi.
4.2.6. Chiều dài hiệu dụng của
hầm boong
1. Chiều dài hiệu dụng của hầm
boong là chiều dài toàn bộ của hầm boong có độ cao tiêu chuẩn nhân với tỷ số giữa chiều
rộng tính toán của hầm boong với chiều rộng của tàu.
2. Nếu chiều cao của hầm boong nhỏ
hơn chiều cao tiêu chuẩn thì chiều dài hiệu dụng của hầm boong
phải được giảm theo tỷ số giữa chiều
cao thực tế và chiều cao tiêu chuẩn của hầm boong.
Nếu chiều cao hầm boong lớn hơn chiều
cao tiêu chuẩn thì không phải tăng chiều dài hiệu dụng của hầm boong.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu chiều cao thực của hầm
boong nhỏ hơn chiều cao tiêu chuẩn thì chiều cao quy định của thành miệng
khoang trong bất kỳ trường hợp nào cũng phải bằng 600 mi-li-mét.
Việc giảm chiều cao thực của hầm boong
sẽ không được quy định trong các trường hợp dù chỉ đặt những
miệng khoang nhỏ có chiều cao thấp hơn chiều cao tiêu chuẩn trên nóc hầm
boong, đối với các trường hợp đó Đăng kiểm có thể đưa ra định lượng miễn giảm
chiều cao thành miệng khoang tiêu chuẩn.
Nếu thành miệng khoang được coi như một
hầm boong và sống dọc được đặt như quy định ở 4.2.4-2, thì chiều cao thực
của thành miệng khoang có thể giảm đến còn bằng 600 mi-li-mét hoặc sự
chênh lệch giữa chiều cao thực của thành miệng khoang và khoảng cách tại chỗ mà
sống dọc được kéo
lên từ boong mạn khô, chọn trị số nào lớn hơn.
4.3. Độ cong dọc của
mặt boong
4.3.1. Đo độ cong dọc boong
1. Độ cong dọc boong phải được đo
từ boong tại mạn đến đường chuẩn kẻ song song với sống chính đáy qua đường cong
dọc boong tại
sườn giữa. Nếu điểm thấp nhất của độ cong dọc boong không nằm ở sườn giữa thì
tung độ của đường cong dọc boong nằm phía dưới chuẩn song song được lấy tung độ
âm.
2. Ở những lầu được thiết kế có
ky nghiêng thì độ cong dọc boong phải được đo theo đường chuẩn kẻ song song với
đường nước chở hàng thiết kế.
3. Trên những tàu boong trơn nhẵn
và tàu có thượng tầng đứng tách biệt thì độ cong dọc boong được do theo boong mạn
khô.
4. Trên những tàu mà mặt boong trên
cùng có bậc hoặc đứt gãy không bình thường
thì độ cong dọc được do theo chiều cao mạn ở giữa tàu (Hình 11/4.4).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu chiều cao thượng tầng lớn hơn chiều
cao tiêu chuẩn thì mức chênh lệch nhỏ nhất Z giữa chiều cao thực tế
với chiều cao tiêu
chuẩn phải cộng vào mỗi tung độ cuối. Tương tự, những tung độ trung gian ở khoảng cách Lf/6 và Lf/3 tính từ đường
vuông góc mũi và đuôi sẽ được cộng thêm 0,444 Z và 0,111 Z (Hình 11/4.4).

Hình 11/4.4
Đo độ cong dọc
6. Nếu boong của một thượng tầng
kín ít nhất có độ cong dọc như boong mạn khô hở thì độ cong dọc của khu vực được che
kín của boong mạn khô không cần lưu ý đến.
Phần kéo dài của độ cong dọc ở vùng hở
của boong mạn khô song song với độ cong dọc của boong thượng tầng là độ cong dọc của
thượng tầng này (Hình 11/4.5).

Hình 11/4.5 Độ
cong dọc thượng tầng
7. Nếu thượng tầng kín ở đuôi hoặc mũi có độ
cong dọc boong lớn hơn độ cong dọc
boong của boong mạn khô, hoặc có chiều cao lớn hơn chiều cao tiêu chuẩn và cũng không áp dụng 4.3.1-6 thì độ cong
dọc của boong mạn khô phải được tăng thêm theo quy định ở 4.3.4. Đối với
boong dâng mũi và boong dâng đuôi, chỉ tiến hành hiệu chỉnh độ cong dọc
khi chiều cao thực của boong dâng lớn hơn chiều cao tiêu chuẩn quy định cho các
"thượng tầng khác" nêu ở Bảng 11/4.4.
8. Đối với thượng tầng mũi hoặc đuôi kín nằm
trên một thượng
tầng kín kéo dài suốt toàn bộ chiều dài tàu hoặc đối với tầng hai của thượng tầng mũi
hoặc đuôi kín, có thể được phép hiệu chỉnh độ cong dọc như quy định ở 4.3.4.
Giá trị Z được lấy bằng chiều cao thực của thượng tầng mũi và thượng tầng đuôi tại phía trước hoặc phía sau đường
vuông góc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Z' =Zv + h - Z (m)
Nếu chiều cao tầng thứ nhất của thượng
tầng mũi hoặc đuôi kín lớn hơn chiều cao tiêu chuẩn, thì khi tính toán hiệu chỉnh độ cong
theo 4.3.4, Giá trị Z được xác định đối với tầng thứ nhất của thượng tầng
mũi hoặc đuôi kín được chỉ rõ ở Hình 11/4.6-2
và đối với tầng thứ hai, giá trị Z’ được xác định theo công thức sau, được đưa
vào tính toán:
Z’ =Zv + h - Z (m)
Nếu chiều dài tầng thứ nhất của thượng tầng mũi hoặc đuôi kín lớn hơn 0,5 Lf, thì Parabôn
tiêu chuẩn thực sẽ bắt đầu từ giữa
tàu như mô tả ở Hình 11/4.6-1.


Hình 11/4.6-1
Hình 11/4.6-2
Hình 11/4.6
Xác định giá trị Z
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h - Chiều cao thượng tầng
mũi kín
hst - Chiều cao
thượng tầng tiêu chuẩn
Zv - Chênh lệch nhỏ nhất
giữa chiều cao thượng tầng tiêu chuẩn và thượng tầng thực
Z - Tọa độ mút của Parabôn, kéo từ điểm
A qua điểm X. Nếu Z
> (Zv + h) thì lấy Z = (Zv + h).
4.3.2. Độ cong dọc tiêu chuẩn
Tung độ của đường cong dọc tiêu chuẩn
lấy theo Bảng 11/4.5 trong đó chiều
dài của tàu Lf được đo bằng mét.
Bảng 11/4.5 Độ cong
dọc tiêu chuẩn
Vị trí
Tung độ
(mm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường vuông góc đuôi
25,0 (Lf/3 + 10)
1
Phần đuôi
Lf/6 cách đường
vuông góc đuôi
11,1 (Lf/3 + 10)
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,8 (Lf/3 + 10)
3
Sườn giữa
0
1
Sườn giữa
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần mũi
Lf/3 cách đường
vuông góc mũi
5,6 (Lf/3 + 10)
3
Lf/6 cách đường
vuông góc mũi
22,2 (Lf/3 + 10)
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50,0 (Lf/3 + 10)
1
4.3.3. Mức thay đổi đường cong
dọc so với tiêu chuẩn
1. Nếu đường cong dọc khác với
tiêu chuẩn thì 4 tung độ của đường cong ở phần mũi và đuôi sẽ được nhân với hệ
số tương ứng cho ở Bảng
11/4.5. Hiệu số giữa tổng số các tích đã tính được và tổng số
các tích ứng với tiêu chuẩn chia
cho 8 xác định mức hụt hoặc thừa của đường cong dọc boong ở phần mũi hoặc đuôi
tàu. Giá trị
trung
bình cộng của mức thừa hoặc thiếu ở phần mũi hoặc đuôi là mức thiếu hay thừa của đường
cong dọc boong của tàu.
2. Nếu ở phần đuôi độ cong dọc boong lớn
hơn tiêu chuẩn và ở
phần mũi độ cong dọc boong nhỏ hơn tiêu chuẩn thì mạn khô
không được giảm theo mức thừa của phần đuôi mà chỉ tính theo mức thiếu của
phần mũi.
3. Nếu ở phần mũi độ cong dọc boong lớn
hơn tiêu chuẩn và ở
phần đuôi có độ cong dọc
boong không nhỏ hơn 75% độ cong dọc boong tiêu chuẩn thì phải hiệu chỉnh độ
cong dọc boong theo mức thừa của phần mũi và mức thiếu của
phần đuôi. Nếu độ cong dọc ở
phần đuôi nhỏ hơn 50% độ cong dọc
boong tiêu chuẩn, thì không được hiệu chỉnh theo mức thừa của nửa mũi và chỉ tính theo
mức thiếu của phần đuôi. Nếu độ cong dọc boong ở phần đuôi nằm trong khoảng từ 50%
đến 75% độ cong dọc boong tiêu chuẩn thì được phép hiệu chỉnh tỷ lệ theo mức
thừa của phần mũi và độ cong thiếu
của phần đuôi tàu.
4.3.4. Hiệu chỉnh độ cong dọc
thừa hoặc chiều cao của các
thượng tầng đầu và đuôi tàu
Nếu hiệu chỉnh độ cong dọc
thừa hoặc hiệu chỉnh
chiều cao của các thượng tầng mũi hoặc đuôi của tàu thì phải áp dụng
công thức sau
đây:
(mm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Δc: Mức hiệu
chỉnh độ cong dọc boong được giảm nếu đường cong dọc boong thiếu hoặc cộng
thêm vào nếu đường cong dọc boong thừa.
Z: Hiệu số giữa chiều
cao thực của thượng tầng tại đường vuông góc mũi hoặc đuôi với chiều cao hiệu dụng
của thượng tầng (mm).
L’: Chiều dài trung
bình của thượng tầng kín ở mũi và đuôi tàu, không quá 0,5 Lf (m).
Công thức trên liên quan đến chiều dài tàu theo một
đường parabôn tiếp tuyến với đường cong dọc boong thực tại một điểm là giao điểm
của vách thượng tầng với boong mạn khô và một điểm là giao điểm của tung độ cuối
cùng tại điểm dưới boong thượng
tầng một đoạn bằng với
chiều cao hiệu dụng
của thượng tầng. Mọi điểm phía trên đường cong này của boong thượng tầng không được
nhỏ hơn chiều cao hiệu dụng của thượng tầng. (Hình 11/4.7-1, -2 và -3).


Hình 11/4.7-1
Hình 11/4.7-2

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu chiều cao thực tế không lớn hơn
chiều cao tiêu chuẩn thì chiều
cao hiệu dụng của thượng tầng lấy bằng chiều cao thực tế. Nếu chiều cao thực tế
của thượng tầng lớn hơn
chiều cao tiêu chuẩn thì chiều cao tiêu chuẩn được lấy bằng chiều cao
hiệu dụng.
Nếu việc hiệu chỉnh độ cong dọc boong được
xác định riêng cho nửa phần mũi và
nửa phần đuôi thì
giá trị Lf trong công thức trên lấy
bằng 0,5 Lf.
4.4. Hiệu chỉnh trị số
mạn khô
4.4.1. Xác định mạn khô
Mạn khô tối thiểu mùa hè đối với các
tàu loại "A” và loại "B” có chiều dài khác nhau phù hợp với các quy định
của Phần này được lấy theo Bảng 11/4.1 và 4.2
được hiệu chỉnh theo các quy định sau đây.
Sự hiệu chỉnh này được áp dụng khi có
sự thay đổi của các tiêu chuẩn đặc trưng hình học, các tiêu chuẩn này bao gồm các trị số mạn
khô tối thiểu mùa hè.
4.4.2. Hiệu chỉnh mạn khô
cho các tàu có chiều dài dưới 100 mét
Mạn khô của tàu loại "B" có chiều
dài từ 24 mét đến 100 mét có thượng tầng kín với chiều dài hiệu dụng
nhỏ hơn 35% chiều dài tàu phải được tăng lên một lượng như sau:
(mm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E: Chiều dài hiệu dụng
của thượng tầng (m).
4.4.3. Hiệu chỉnh theo hệ số
béo thể tích
Nếu hệ số béo thể tích lớn hơn 0,68
thì mạn khô quy định trong Bảng 11/4.1 và 4.2
được sửa đổi theo quy định ở từ 4.1.3-4 đến 4.1.3-6; 4.4.2,
nếu áp dụng, phải được nhân với hệ số sau:

4.4.4. Hiệu chỉnh theo chiều
cao mạn
1. Nếu chiều cao mạn (D) lớn
hơn Lf / 15 thì mạn khô phải được tăng thêm một lượng
sau:
(mm)
Trong đó :
nếu
chiều dài tàu nhỏ hơn 120 mét, và
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Nếu D nhỏ hơn Lf /15 thì
không cần giảm mạn khô. Tuy vậy, nếu tàu có thượng tầng giữa kín có chiều dài bằng 0,6 Lf, có hầm
boong hoặc một dải liên kết
các thượng tầng và hầm boong tách biệt được kéo dài từ mũi đến đuôi tàu
thì mạn khô của tàu này phải được giảm theo quy định ở 4.4.4-1.
Nếu chiều cao của thượng tầng, boong
đuôi dâng cao hoặc lầu nhỏ hơn
chiều cao tiêu chuẩn tương ứng của chúng thì giá trị mạn
khô được giảm theo tỷ lệ chiều cao thực tế với chiều cao tiêu chuẩn.
Nếu trên tàu bố trí nhiều
thượng tầng, hầm boong và
boong đuôi có chiều cao khác nhau thì chiều cao thực tế là chiều cao trung bình
được xác định theo chiều cao thực tế và chiều cao tiêu chuẩn như chiều dài của
các thượng tầng và hầm boong riêng rẽ. Các thượng tầng, boong đuôi và lầu lớn
hơn chiều cao tiêu chuẩn thì được lấy bằng chiều cao tiêu chuẩn.
4.4.5. Hiệu chỉnh vị trí đường
boong
Nếu chiều cao mạn thực tế đo từ mép
trên của dải tôn giữa đáy (đối
với tàu vỏ gõ và vỏ nhựa tổng
hợp thì khoảng cách này được đo từ mép dưới của sống đáy) đến mép trên của đường
boong lớn hơn hoặc nhỏ hơn D thì mức chênh lệch giữa hai chiều cao phải
cộng thêm vào hoặc trừ đi khỏi mạn
khô tương ứng.
4.4.6. Mức giảm cho thượng tầng
và hầm boong
1. Nếu chiều dài hiệu dụng của
thượng tầng và hầm boong bằng 1,0 Lf thì mạn khô sẽ được giảm
350 mi-li-mét đối với tàu có chiều dài 24 mét, 860 mi-li-mét
đối với tàu có chiều dài 85 mét, và 1070 mi-li-mét đối với tàu có
chiều dài 122 mét và lớn hơn. Mức giảm đối với những tàu có chiều dài
trung gian tính bằng phương pháp nội suy tuyến tính.
2. Nếu toàn bộ chiều dài hiệu
dụng thượng tầng và hầm boong nhỏ hơn 1,0 Lf thì mức giảm là số
phần trăm xác định theo Bảng 11/4.6 hoặc Bảng 11/4.7.
Đối với tàu loại ”B":
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Nếu chiều dài hiệu dụng
của thượng tầng mũi lớn hơn 0,4 Lf thì số phần trăm sẽ lấy
theo dòng II.
(3) Nếu chiều dài hiệu dụng của
thượng tầng mũi nhỏ hơn 0,07 Lf thì số phần trăm có giá trị
trên sẽ được giảm
đi một lượng theo công thức:

Trong đó:
Ef: Chiều dài
hiệu dụng của thượng tầng mũi (m).
(4) Nếu vách sau của thượng tầng ở
sau tiết diện giữa tàu, nằm trong phạm vi bằng 0,05 Lf hoặc lớn
hơn về phía trước của đường
vuông góc đuôi, thì thượng tầng đó có thể được coi là thượng tầng biệt lập.
Một thượng tầng mà vách sau của nó nằm trong phạm
vi 0,05 Lf tính từ đường vuông góc đuôi, không được coi là thượng tầng biệt lập.
Bất kỳ một mức thừa nào về chiều
cao của thượng tầng như vậy mà không kéo quá đường vuông góc đuôi sẽ không được
tính vào lượng hiệu chỉnh độ cong dọc theo 4.3.4.
Bảng 11/4.6 Số
phần trăm mức giảm
cho các tàu loại "A"
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
0,1 Lf
0,2 Lf
0,3 Lf
0,4 Lf
0,5 Lf
0,6 Lf
0,7 Lf
0,8 Lf
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0 Lf
Mức giảm theo phần trăm cho tất cả
các loại thượng tầng
0
7
14
21
31
41
52
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
75,3
87,7
100
Chú thích:
Số phần trăm cho các chiều
dài trung gian của
các thượng tầng sẽ tính theo phương pháp nội suy tuyến tính.
Bảng 11/4.7 Số
phần trăm mức giảm
cho các tàu loại "B"
Dòng
Toàn bộ chiều dài hiệu dụng của thượng
tầng và lầu
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,2 Lf
0,3 Lf
0,4 Lf
0,5 Lf
0,6 Lf
0,7 Lf
0,8 Lf
0,9 Lf
1,0 Lf
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tàu có thượng tầng mũi và không có
thượng tầng giữa riêng biệt
0
5
10
15
23,5
32
46
63
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
87,7
100
II
Tàu có thượng tầng mũi và thượng tầng giữa riêng biệt
0
6,3
12,7
19
27,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
46
63
75,3
87,7
100
Chú thích:
Số phần trăm cho các chiều dài trung gian của
các thượng tầng và lầu sẽ tính theo phương pháp nội suy tuyến tính.
4.4.7. Mức hiệu chỉnh do sự thay đổi của đường cong dọc
boong tiêu chuẩn
1. Mức hiệu chỉnh do thay đổi của
đường cong dọc boong tiêu chuẩn sẽ là mức thiếu hoặc thừa được nhân
với:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó :
S: Tổng chiều dài của các thượng tầng
kín (m). Chiều dài của hầm boong không được tính đến khi tính toán S.
2. Nếu độ cong dọc nhỏ hơn tiêu
chuẩn thì mức hiệu
chỉnh theo mức thiếu tính theo 4.4.7-1 phải được cộng thêm vào mạn
khô.
3. Trên những tàu mà thượng tầng kín kéo
dài 0,1 Lf về phía trước và 0,1 Lf về phía sau ở giữa
tàu thì mức hiệu chỉnh thừa của đường
cong dọc boong tính theo 4.4.7-1 sẽ được trừ khỏi mạn khô.
Trên những tàu không có thượng tầng
kín ở giữa tàu thì mạn khô không được giảm.
Nếu thượng tầng kín kéo dài nhỏ hơn 0,1 Lf về phía trước
và 0,1 Lf về phía sau ở giữa tàu thì
mức hiệu chỉnh tính theo phương pháp nội suy. Trong trường hợp này việc giảm đối với độ
cong dọc thừa phải được giảm theo tỷ số như sau:

Trong đó :
a và b: Là khoảng
cách từ vách trước và vách sau của lầu lái kín đến giữa tàu (m).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong những trường hợp đó nếu chiều
cao thượng tầng kín hoặc boong dâng
đuôi nhỏ hơn chiều cao tiêu chuẩn tương ứng thì việc giảm mạn
khô phải lấy theo tỷ số giữa chiều
cao thực tế và chiều cao tiêu chuẩn.
Trong bất kỳ trường hợp nào,
mức giảm lớn nhất do mức thừa của
độ cong dọc boong là 125 mi-li-mét cho mỗi 100 mét chiều
dài tàu.
4.4.8. Chiều cao tối thiểu của mũi tàu
1. Chiều cao mũi tàu (Hf) là khoảng
cách thẳng đứng đo tại đường vuông góc mũi từ đường nước ứng với mạn khô mùa hè và
độ chúi mũi lớn nhất, đã quy định
theo thiết kế tại mũi đến mặt trên của boong hở tại mạn không được nhỏ hơn:
(1) Đối với tàu dài dưới 250 mét:
(mm)
(2) Đối với tàu dài từ 250 mét
trở lên:
(mm)
Trong đó :
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Nếu chiều cao mũi tàu quy định
ở 4.4.8-1 lấy theo đường cong dọc boong của tàu thì đường cong đó phải
được kéo dài ra ít nhất 0,15 Lf kể từ đường vuông góc mũi mà
không có điểm nào của nó
nằm thấp hơn đường
cong dọc boong quy định. Đường cong dọc boong quy định là đường parabôn bậc hai tiếp
tuyến tại 0,15 Lf từ đường vuông góc mũi đến đường cơ bản và
đi qua một điểm trên đường vuông góc mũi, tương ứng với chiều cao mũi nhỏ nhất.
3. Nếu chiều cao mũi quy định ở 4.4.8-1
lấy theo thượng tầng thì thượng tầng này phải được kéo dài từ sống mũi về phía
đuôi đến một điểm cách đường vuông góc mũi ít nhất 0,07 Lf
và phải là thượng tầng kín.
4. Khi tính toán chiều cao mũi, độ
cong dọc của boong thượng tầng mũi có thể được tính đến, thậm chí nếu chiều dài
của thượng tầng mũi nhỏ hơn 0,15 Lf, nhưng lớn hơn 0,07 Lf,
miễn là chiều cao thượng tầng mũi, giữa 0,07 Lf và đường
vuông góc mũi, không nhỏ hơn 1/2 chiều cao tiêu chuẩn của thượng tầng phù hợp với
4.2.1.
Nếu chiều cao thượng tầng mũi nhỏ hơn
1/ 2 chiều cao tiêu chuẩn của thượng tầng, như quy định ở 4.2.1, thì chiều
cao mũi có thể được hiệu chỉnh như sau:
(1) Nếu boong mạn khô có độ cong dọc kéo dài từ
0,15 Lf (phía đuôi tàu), thì bằng một pa ra
bôn có gốc tại 0,15 Lf về phía đường vuông góc
mũi tai độ cao bằng
chiều mạn ở giữa tàu, đi qua điểm giao nhau giữa vách và boong thượng tầng mũi
và kéo đến một điểm ở đường
vuông góc mũi không cao hơn mức boong của thượng tầng mũi (Hình 11/4.8-1).
Tuy nhiên, nếu giá trị chiều cao h, ở Hình 11/4.8-1 nhỏ hơn giá
trị chiều cao hb, thì ht có thể thay
cho hb trong chiều cao mũi đã có.
(2) Nếu boong mạn khô có độ cong dọc
kéo dài ở phạm vi nhỏ hơn 0,15 Lf từ đường
vuông góc mũi hoặc không có độ cong dọc, thì bằng một đường xuất phát từ một
điểm ở boong thượng tầng mũi, tại mạn ở 0,07 Lf song song với
đường cơ bản về phía đường vuông góc mũi (Hình 11/4.8-2).

Hình 11/4.8-1 Xác định
chiều cao mũi

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Trên những tàu có dấu hiệu mạn
khô chở gỗ, chiều cao mũi tối thiểu sẽ không xác định từ mạn khô chở gỗ mùa hè
mà xác định theo quy định ở 4.4.8-1.
6. Mạn khô của tàu mới phù hợp với
các vùng hoạt động được miễn giảm có thể không cần thỏa mãn những quy định ở từ 4.4.8-1
đến 4.4.8-3, và cũng như đối với tàu hiện có không phù hợp với các quy định
này phải được
Đăng
kiểm xem xét riêng trong từng trường
hợp cụ thể.
4.4.9. Hiệu chỉnh các hõm ở
boong mạn khô
1. Nếu boong mạn khô có hõm và
hõm này không kéo đến mạn tàu, thì mạn khô được tính không quan tâm đến hõm
đó phải được hiệu chỉnh để bồi thường việc mất lực nổi chưa tính đến khi tính mạn khô.
Lượng hiệu chỉnh sẽ là giá trị xác định được bằng cách chia thể tích
hõm (V = Ibh, m3) cho diện
tích đường nước của tàu (Aw) ở chiều chìm bằng 0,85 chiều cao
mạn lý thuyết (Hình 11/ 4.9).
2. Lượng hiệu chỉnh sẽ được cộng
trực tiếp vào mạn khô xác định được sau khi đã hiệu chỉnh theo tất cả các hiệu
chỉnh khác phải áp dụng, ngoại trừ hiệu chỉnh chiều cao mũi tàu.
3. Nếu mạn khô đã được hiệu chỉnh
đối với việc mất lực nổi nói trên, lớn hơn mạn khô hình học tối thiểu xác định được
trên cơ sở chiều cao mạn lý thuyết, được đo từ đáy của hõm thì giá trị sau cùng
sẽ được sử dụng.
4. Các hõm nằm ở boong thứ 2, được
định là boong mạn khô, có thể bỏ qua tất cả các lỗ khoét ở trên boong thời
tiết
được
đặt với các thiết bị đóng kín cố định.
5. Các quy định từ 4.4.9-1
đến 4.4.9-4 không áp dụng cho các tàu hút bùn, sà lan đất hoặc các kiểu
tàu tương tự
khác
có miệng hầm rộng, trong từng trường hợp cụ thể sẽ được Đăng kiểm xem xét đặc biệt.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó : l, b, h là chiều dài, chiều
rộng và chiều cao của hõm
(m).
4.5. Tính
toán mạn khô tối thiểu
4.5.1. Mạn khô mùa hè
1. Mạn khô nhỏ nhất mùa hè là giá
trị mạn khô lấy theo Bảng 11/4.1 và 11/4.2 và các hiệu chỉnh theo
quy định ở
từ
4.1.2 đến 4.1.4, nếu áp dụng, và các quy định ở từ 4.4.2 đến
4.4.7, 4.4.8 và 4.4.9, nếu áp dụng.
2. Mạn khô trong nước mặn
được tính theo quy định ở 4.5.1-1, nhưng không hiệu chỉnh theo đường
boong như
quy
định ở 4.4.5 phải không được nhỏ hơn 50 mi-li-mét. Đối với những tàu có
miệng khoang hàng có nắp đậy ở vị trí 1 không thỏa mãn các quy định ở 3.2.4-7
và 3.2.5 hoặc 3.4.3 thì mạn khô không được nhỏ hơn 150 mi- li-mét.
3. Đối với các tàu dịch vụ, chiều
cao tối thiểu ở đuôi, là khoảng cách đo tại đường vuông góc đuôi từ đường nước
phụ thuộc vào mạn khô mùa hè được ấn định và độ chúi khai thác lớn nhất tại
đuôi, đến mép trên cùng của boong hở tại mạn tàu, tối thiểu phải bằng 0,005 Lf.
4.5.2. Mạn khô nhiệt đới
1. Mạn khô nhỏ nhất trong vùng
nhiệt đới là mạn khô mùa hè giảm đi một phần bốn tám (1/48) chiều chìm mùa hè đo
từ mặt trên của dải tôn giữa đáy đến tâm của vòng tròn đường nước chở hàng.
2. Mạn khô trong nước mặn tính theo 4.5.1-1
nhưng không hiệu chỉnh theo
đường boong, theo quy định ở 4.4.5, phải không nhỏ hơn 50 mi-li-mét.
Đối với tàu có miệng khoang có nắp đậy ở vị trí I không thỏa mãn những
quy định ở 3.2.4-7, 3.2.5 hoặc 3.4.3 thì mạn khô phải không nhỏ hơn
150 mi-li-mét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Mạn khô nhỏ nhất mùa đông là mạn khô
mùa hè cộng với một phần bốn tám (1/48) chiều chìm mùa hè, đo từ mặt trên của
tôn giữa đáy đến tâm vòng tròn đường nước chở hàng.
2. Nếu mạn khô mùa hè tối thiểu
được tính phù hợp với 4.5.1-1 nhỏ hơn mạn khô cho
phép tính theo 4.5.1-2, thì lượng hiệu chỉnh đối với mạn khô mùa đông sẽ
được cộng vào giá trị mạn khô mùa hè tối thiểu cho phép.
4.5.4. Mạn khô mùa đông Bắc Đại Tây Dương
Mạn khô nhỏ nhất cho những tàu không
dài hơn 100 mét chạy trong bất kỳ khu vực nào của Bắc Đại
Tây
Dương
quy định ở 7.8 trong mùa đông phải bằng mạn khô mùa đông cộng thêm 50 mi-li-mét.
Đối với các tàu có chiều dài trên 100 mét, mạn khô mùa đông ở Bắc Đại
Tây Dương phải là mạn
khô mùa đông.
4.5.5. Mạn khô nước ngọt
1. Mạn khô nhỏ nhất trong nước ngọt
có trọng lượng riêng là 1 tấn/m3 được tính bằng cách giảm mạn khô nhỏ
nhất trong nước mặn đi một lượng:
(cm)
Trong đó:
W : Lượng chiếm nước trong nước mặn tại đường
nước chở hàng mùa hè (tấn).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Nếu mạn khô mùa hè tối thiểu
được tính phù hợp với 4.5.1-1 nhỏ hơn mạn
khô cho phép tính theo 4.5.1-2, thì lượng dự trữ đối với mạn
khô nước ngọt sẽ được khấu trừ khỏi giá trị mạn khô mùa hè tối thiểu cho phép.
3. Nếu lượng chiếm nước tại đường nước chở
hàng mùa hè không thể xác định được thì lượng khấu trừ được lấy bằng một phần bốn
tám (1/48) chiều chìm mùa hè, đo từ mép trên của tôn giữa đáy đến tâm vòng tròn đường nước
chở hàng.
CHƯƠNG
5 NHỮNG QUY ĐỊNH RIÊNG CHO CÁC TÀU CHẠY TUYẾN QUỐC TẾ CÓ MẠN KHÔ CHỞ GỖ
5.1. Các điều kiện
xác định mạn khô chở gỗ
5.1.1. Đường nước chở gỗ
Hàng gỗ chở trên boong có thể được xem
là tạo cho tàu một sức nổi phụ thêm và một mức an toàn lớn hơn để chống lại
sóng gió. Vì lẽ đó, những tàu chở gỗ trên boong
có thể được giảm mạn khô phù hợp với các quy định của chương này và được đánh dấu trên mạn
tàu thỏa mãn với các quy định ở 2.2.2.
Tuy nhiên, để được công nhận và sử dụng
mạn khô riêng đó, tàu phải đảm bảo các điều kiện có
liên quan đến kết cấu được quy định ở 5.1.2 và cách xếp hàng gỗ trên boong phù hợp
với các điều kiện quy định ở 5.1.3.
5.1.2. Kết cấu của tàu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Các két đáy đôi được bố trí
trong phạm vi vượt quá 0,25 Lf về phía trước
hoặc về phía sau khu
vực giữa tàu
phải
được phân khoang kín nước theo chiều dọc tàu, được Đăng kiểm chấp nhận.
3. Tàu phải có mạn chắn sóng cố định
cao ít nhất 1 mét, mép trên của mạn chắn sóng phải được gia cường chắc
chắn và có mã khỏe cũng như các cửa thoát nước cần thiết, hoặc tàu phải có lan can khỏe
có cùng chiều cao và kết cấu vững chắc. Mã trên mạn chắn sóng phải được liên kết
chắc chắn với boong tại
vị trí xà ngang hoặc các vòng được gia cường đặc biệt.
5.1.3. Xếp hàng hóa
1. Các lỗ khoét trên boong thời tiết có xếp
hàng phải được đóng khít và kín nước. Các ống thông gió phải được bảo vệ chắc
chắn.
2. Hàng gỗ trên boong phải được xếp
ít nhất trên suốt chiều dài boong có thể sử dụng được, bao gồm cả chỗ
trũng hoặc chỗ trũng giữa các thượng tầng. Nếu không có thượng tầng hạn chế ở
mút sau, thì gỗ phải được xếp tối thiểu đến mút sau của miệng khoang hàng sau cùng.
Hàng gỗ trên boong phải được xếp theo
chiều ngang càng ra gần mạn tàu càng tốt, có thể miễn giảm thích đáng đối với
các phương tiện ngăn giữ, như lan can, mạn
chắn sóng, trụ đứng v.v.. miễn sao
các khoảng trống tạo thành ở mạn tàu không vượt quá 0,04B.
Gỗ phải được xếp càng chắc chắn càng tốt, ít nhất
xếp cao bằng chiều cao tiêu chuẩn của thượng tầng, không kể boong dâng
đuôi.
3. Chiều cao của gỗ trên boong được phép chở
trên tàu phải đưa vào thông báo ổn định của tàu. Trên những tàu chạy trong khu
vực mùa đông vào mùa
đông thì chiều cao của gỗ trên boong thời tiết không được lớn hơn một phần ba
(1/3) chiều rộng lớn nhất của
tàu.
Điều này phải được áp dụng cho giới hạn
an toàn của ổn định trong tất cả các giai đoạn của chuyến đi, có lưu ý đến các
khối lượng cộng thêm vào tàu như là gỗ thấm nước và băng cũng như các khối
lượng mất đi như tiêu thụ
nhiên liệu và các dự trữ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Nếu việc xếp gỗ cần phải có cột
chống đứng, thì những cột này phải chắc chắn có xét đến chiều rộng của tàu.
Độ bền của cột chống đứng không vượt quá độ bền của mạn chắn
sóng. Khoảng cách giữa các cột phụ thuộc vào chiều dài và đặc tính của gỗ được
chở, nhưng không được lớn hơn 3 mét. Để giữ chắc chắn chân cột phải có
thép góc hoặc những
bệ đỡ bằng kim loại hoặc những thiết bị có công dụng tương tự.
6. Hàng gỗ chở trên boong phải được
chằng buộc chắc chắn trên toàn bộ chiều dài xếp gỗ bằng những dây chằng độc lập với
nhau. Khoảng cách giữa các dây chằng được xác định theo độ cao xếp gỗ lớn nhất trên
boong thời tiết trong vùng chằng buộc:
(1) Đối với độ cao ≤ 4,0 m, khoảng
cách các dây chằng không lớn hơn 3 m.
(2) Đối với độ cao ≥ 6,0 m, khoảng
cách các dây chằng không lớn
hơn 1,5 m.
(3) Đối với các độ cao trung gian,
khoảng cách các dây chằng được xác định theo phương pháp nội
suy
tuyến tính.
Nếu độ cao xếp gỗ trên boong vượt quá
6 m, thì độ bền của dây chằng phải được Đăng kiểm xem xét đặc biệt.
Những khuyên tròn được dùng để chằng
buộc phải được gắn chặt vào tôn mép
boong hoặc mép mạn cách nhau không quá 3 mét. Khoảng cách từ vách đầu của
thượng tầng cho đến chỗ gắn khuyên tròn
thứ nhất không được quá 2 mét. Khuyên tròn và dây chằng buộc
phải đặt cách đầu gỗ 0,6 mét và 1,5 mét nếu không có vách thượng
tầng.
7. Dây chằng buộc gỗ phải là dây
xích mắt ngắn hoặc dây cáp mềm, tải
trọng kéo đứt của xích hoặc độ bền kéo đứt thực của cáp phải không nhỏ hơn
133,4 kN.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu gỗ có chiều dài nhỏ hơn 3,6 mét
thì khoảng cách của hai dây chằng buộc phải giảm hoặc phải có thiết bị khác phù
hợp với chiều
dài gỗ.
8. Các ma ní, thiết bị căng cáp
và các cơ cấu phụ trợ khác liên quan đến xích hoặc cáp chằng buộc và bắt chặt
nó phải chịu một tải trọng cơ bản tối thiểu là 138,3 kN. Mỗi một cơ cấu phải chịu tải
trọng thử là 55 kN. Không bộ phận nào bị hư hỏng hoặc biến dạng sau
khi chịu tải trọng thử.
9. Hàng gỗ phải được sắp xếp bằng phẳng để đi lại được trên
đó. Ở mỗi bên cạnh
của hàng gỗ, phải đặt
lan can hoặc dây an toàn cách nhau theo chiều thẳng đứng không quá 330 mi-li-mét
và vượt lên ít nhất 1 mét trên mặt gỗ.
10. Thiết bị lái phải được bảo vệ
chắc chắn đến mức có thể để không bị hàng gỗ làm hư hỏng và phải có khả năng dễ
đến gần. Cần phải dự
phòng những thiết bị cần thiết để có thể lái được khi thiết bị lái chính bị hỏng.
5.2. Tính toán mạn
khô chở gỗ nhỏ nhất
5.2.1. Mạn khô chở gỗ mùa hè
Mạn khô nhỏ nhất chở gỗ mùa hè phải được
tính phù hợp với quy định ở 4.1.3-1 và 4.1.3-2 và được hiệu chỉnh
theo quy định ở từ 4.4.2 đến 4.4.7 và, nếu có thể, áp dụng quy định
ở 4.1.4. Trong trường hợp này các số phần trăm đưa ra trong Bảng 11/5.1
được thay thế cho các trị số trong Bảng 11/4.7.
Bảng 11/5.1
Tổng chiều dài thực
dụng của thượng tầng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,1 Lf
0,2 Lf
0,3 Lf
0,4 Lf
0,5 Lf
0,6 Lf
0,7 Lf
0,8 Lf
0,9 Lf
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức giảm theo phần trăm cho tất cả các loại thượng tầng
20
31
42
53
64
70
76
82
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
94
100
Chú thích:
Số phần trăm cho các chiều dài trung
gian của các thượng tầng được tính bằng phương pháp nội suy.
5.2.2. Mạn khô chở gỗ mùa đông
Mạn khô nhỏ nhất chở gỗ mùa đông được tính
bằng cách cộng vào mạn khô chở gỗ mùa hè một phần ba mươi sáu (1/36) của
chiều chìm chở gỗ mùa
hè được đo từ mặt trên của
tôn giữa đáy.
5.2.3. Mạn khô chở gỗ mùa đông
Bắc Đại Tây Dương
Mạn khô nhỏ nhất chở gỗ mùa đông Bắc Đại Tây
Dương được lấy bằng mạn khô mùa đông Bắc Đại Tây Dương quy định
ở 4.5.4 (Hình 11/5.1).
5.2.4. Mạn khô chở gỗ nhiệt đới
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.5. Mạn khô chở gỗ nước ngọt
Mạn khô nhỏ nhất chở gỗ nước
ngọt được tính thỏa
mãn yêu cầu ở 4.5.5 dựa vào mạn khô chở gỗ mùa hè.
5.2.6. Mạn khô chở gỗ của tàu loại
"B" có mạn khô giảm
Mạn khô chở gỗ của tàu loại
"B" có mạn khô được giảm phù hợp với quy định ở 4.1.3-4 và 4.1.3-5
phải được xác định theo các quy định của Chương này với tàu loại "B". Trong trường
hợp các đường nước chở gỗ mùa đông
và/hoặc đường nước chở gỗ mùa đông Bắc Đại Tây Dương được tính phù hợp với quy định ở 5.2.2 và 5.2.3 thì có
thể được kẻ ở cùng độ cao với đường nước chở hàng mùa đông được xác
định cho tàu loại "B" có mạn khô giảm, nếu như mạn khô có đường nước
chở gỗ mùa đông Bắc Đại Tây Dương nhỏ
hơn tương ứng.

Hình 11/5.1
CHƯƠNG
6 DẤU MẠN KHÔ CỦA TÀU KHÔNG CHẠY TUYẾN QUỐC TẾ VÀ TÀU CÁ
6.1. Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Những tàu hoạt động ở vùng biển
hạn chế I, II áp dụng
những quy định tương ứng ở 6.4.1 và 6.5.2.
(2) Những tàu hoạt động ở vùng biển hạn chế III
áp dụng những quy định tương ứng ở 6.4.2 và 6.5.2.
Khi định mạn khô cho các tàu nói trên phải
áp dụng quy định 6.3. Những trường hợp không cần áp dụng đầy đủ các quy định
nêu trên phải được Đăng
kiểm xem xét riêng.
6.2. Dầu mạn khô
6.2.1. Đường boong
Đường boong phải được kẻ phù hợp với quy định ở 2.1.1.
6.2.2. Dấu mạn khô
Dấu mạn khô của mỗi tàu bao gồm đường
tròn có đường kính ngoài bằng 300 mi-li-mét và đường kính trong bằng 250 mi-li-mét
có một đường nằm
ngang dài 450 mi-li-mét
và rộng bằng 25 mi-li-mét cắt ngang, mép trên của đường
cong này đi qua tâm của vòng tròn. Phần đường tròn bị giới hạn bởi nửa dưới của đường tròn và
đoạn nằm ngang được
sơn cùng một màu với đường
tròn đó.
Tâm của đường tròn đặt cách mép trên của đường boong một
khoảng bằng mạn khô
mùa hè đã quy định tính theo chiều thẳng đứng. (Hình 11/6.1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 11/6.1 Dấu mạn khô
6.2.3. Các đường
dùng với dấu mạn khô
1. Những đường chỉ đường nước chở
hàng của những tàu hoạt động ở vùng biển không hạn chế nhưng hoạt động trong các
vùng và khu vực khác nhau và vào các mùa khác nhau phải áp dạng những quy định ở
2.2.
2. Trên những tàu hoạt động ở
vùng biển hạn chế I, II và III, ở các vùng khác nhau và vào các mùa khác nhau
áp dụng các đường nước chở hàng sau đây:
(1) Đường nước chở hàng mùa hè S
(2) Đường nước chở hàng nhiệt đới T
(3) Đường nước chở hàng nước ngọt mùa hè F
(4) Đường nước chở gỗ mùa hè LS
(5) Đường nước chở gỗ nhiệt đới LT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trên những tàu khách và tàu buồm, cũng như
những tàu được quy định mạn khô lớn hơn mạn khô nhỏ nhất thì các đường nước chở
hàng phải được kẻ phù hợp với những quy định ở từ 2.2.3 đến 2.2.4.
Trong trường hợp này
đường nước chở hàng chỉ bao gồm các
đường nêu trên và đối với tàu khách phải ghi các đường nước phân khoang.
Các đường nước chở hàng của tàu hoạt động
hạn chế cấp I, II và IIl có mạn khô
nhỏ nhất được chỉ ra ở Hình
11/6.2.

Hình 11/6.2 Đường nước chở hàng ở
vùng biển hạn chế
6.2.4. Xác định đường nước chở
hàng và dấu mạn khô
Đường nước chở hàng và dấu mạn khô của
tàu không chạy tuyến quốc tế và tàu cá phải được xác định phù hợp với 2.3.
6.3. Các điều kiện để
định mạn khô
Các quy định của Chương 3 phải được áp
dụng cho mỗi tàu.
Nhũng miễn giảm sau đây có thể được
áp dụng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Đối với tàu hoạt động ở vùng
biển hạn chế III, chiều cao ngưỡng cửa, thành miệng khoang hàng, ống thông gió và
thông hơi có thể được giảm
như sau:
- Chiều cao ngưỡng cửa được nêu ở
3.2.2-2 được giảm xuống
còn 230 mi-li-mét.
- Chiều cao thành miệng khoang hàng nêu ở 3.2.4-1
được giảm xuống còn 450 mi-li-mét
ở vị trí I và 380 mi-li-mét
ở vị trí II.
- Chiều cao ngưỡng cửa nêu ở 3.2.6-1 và
3.2.7-3 được giảm từ 600 mi-li-mét xuống còn 450 mi-li-mét
ở vị trí I và
từ 380 mi-li-mét xuống còn 230 mi-li-mét ở vị trí II.
- Chiều cao thành ống thông gió nêu ở 3.2.8-1
được giảm xuống còn 760 mi-li-mét
ở vị trí I và 600 mi-li-mét ở vị trí II.
- Chiều cao ống thông hơi nêu ở 3.2.9 được giảm xuống còn 600 mi-li-mét trên boong mạn khô và trên
các boong thượng tầng mũi và đuôi thấp và giảm xuống còn 380 mi-li-mét ở
các boong thượng tầng khác.
(3) Những tàu hoạt động
vùng hạn chế II và III không được bố trí cửa sổ mạn ở vị trí mà mép dưới của nó
có điểm thấp nhất cách
mép trên đường nước chở hàng mùa hè một khoảng bằng 0,025 B.
(4) Tải trọng giả định trên nắp miệng
khoang hàng nêu ở 3.2.4 và 3.2.5 có thể được khấu trừ đối với những
tàu hoạt động ở vùng biển hạn chế II và III, phù hợp với các quy
định của Phần 7-B - Trang thiết bị của quy phạm.
6.4. Định mạn khô tối
thiểu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Mạn khô nhỏ nhất của các tàu
hoạt động ở vùng biển hạn chế I và II, trừ các quy định ở 6.1 (1), phải
phù hợp với các quy định ở Chương 4 của Phần này, trừ các quy định ở 4.1.2-3, 4.1.3-2, 4.5.3 và 4.5.4 và cũng phải
thỏa mãn các quy định
ở 6.4.1-2 và 6.4.1-3 dưới đây.
Khi áp dụng các quy định ở Chương 4 của
Phần này, tất cả các chỉ dẫn ở 4.1.2-3
và 4.1.3-2 cũng như các
bảng ở 4.1.2-3 và 4.13-2 phải được thay bằng các quy định ở 6.4.1-2
và 6.4.1-3 cũng như các Bảng 11/6.1 và 6.2 tương ứng.
2. Tàu loại "A" phải được
định mạn khô không nhỏ hơn trị số trong Bảng 11/6.1.
Bảng 11/6.1 Mạn
khô tối thiểu tàu loại "A" hoạt động vùng biển hạn chế I và II
Chiều dài
tàu (m)
Mạn khô
(mm)
Chiều dài
tàu (m)
Mạn khô
(mm)
Chiều dài
tàu (m)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều dài
tàu (m)
Mạn khô
(mm)
20
24
175
190
69
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
114
1279
159
2031
27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
72
670
117
1329
162
2075
30
235
75
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
120
1379
165
2118
33
260
78
750
123
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
168
2160
36
285
81
790
126
1483
171
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
39
310
84
830
129
1535
174
2240
42
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
87
870
132
1587
177
2287
45
365
90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
135
1639
180
2313
48
395
93
955
138
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
183
2348
51
425
96
1000
141
1740
186
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
54
455
99
1045
144
1790
189
2417
57
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
102
1090
147
1839
192
2450
60
525
105
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
150
1888
195
2482
63
560
108
1180
153
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
198
2512
66
595
111
1229
156
1984
201
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích:
1 Mạn khô của các tàu có chiều dài trung gian
được tính bằng phương pháp nội suy tuyến tính.
2 Tàu có chiều
dài trên 201 mét được Đăng kiểm xem xét riêng
3. Tàu loại "B" có các
miệng khoang hàng ở vị trí 1 được
đóng kín bằng các nắp miệng
khoang phù hợp với các quy định ở 3.2.4-7 và 3.2.5, trừ các trường
hợp quy định ở từ 4.1.3-3 đến 4.1.3-6 phải được định mạn
khô không nhỏ hơn trị
số trong Bảng 11/6.2.
6.4.2. Tàu hoạt động ở Vùng biển hạn
chế III
1. Mạn khô tối thiểu của tàu hoạt
động ở Vùng biển hạn chế phải được tính phù hợp với những quy định
ở Chương 4 của phần
này (trừ những quy định ở 4.1.2-2, 4.1.2-3,
4.1.3-2, 4.5.3 và 4.5.4) đồng thời cũng phù hợp với những quy định ở 6.4.2-2 và 6.4.2-3.
Có thể không áp dụng
quy định ở 4.1.3-6 và 4.4.8 cho các tàu hoạt
động trong cảng. Khi áp dụng
những quy định ở Chương 4 của Phần này, mọi vấn đề liên quan ở 4.1.2-3 và 4.1.3-2
cũng như ở các Bảng 11/4.1 và 11/4.2 phải thay bằng những quy
định ở 6.4.2-2 và 6.4.2-3 cũng như các Bảng 11/6.3
và 11/6.4 tương ứng.
Bảng 11/6.2 Mạn
khô tối thiểu tàu loại "B" hoạt động vùng biển hạn chế I và II
Chiều dài
tàu (m)
Mạn khô
(mm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mạn khô
(mm)
Chiều dài
tàu (m)
Mạn khô
(mm)
Chiều dài
tàu (m)
Mạn khô
(mm)
20
24
175
200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
69
650
114
1405
159
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2340
27
225
72
690
117
1470
162
2400
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
250
75
730
120
1530
165
2460
33
275
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
770
123
1590
168
2520
36
300
81
815
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1655
171
2575
39
325
84
860
129
1720
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2635
42
350
87
905
132
1780
177
2695
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
380
90
955
135
1840
180
2755
48
410
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1005
138
1905
183
2810
51
440
96
1055
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1970
186
2866
54
470
99
1110
144
2030
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2920
57
505
102
1165
147
2090
192
2974
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
540
105
1220
150
2155
195
3025
63
575
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1280
153
2215
198
3075
66
610
111
1340
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2280
201
3120
Chú thích:
1 Mạn khô của các tàu có chiều dài trung gian
tính bằng phương pháp nội
suy.
2 Tàu có chiều dài trên 201 mét được Đăng
kiểm xem xét riêng.
2. Tàu loại “A” phải định mạn khô
không nhỏ hơn trị số cho ở Bảng 11/6.3.
3 Tàu loại "B", trừ
các trường hợp quy định ở 4.1.3-3 đến 4.13-6, phải định mạn khô không
nhỏ hơn trị số trong Bảng 11/6.4.
Bảng 11/6.3 Mạn
khô tối thiểu tàu
loại "A" hoạt
động vùng biển hạn chế III
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mạn khô
(mm)
Chiều dài
tàu (m)
Mạn khô
(mm)
Chiều dài
tàu (m)
Mạn khô
(mm)
Chiều dài
tàu (m)
Mạn khô
(mm)
20
175
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24
190
57
460
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
820
123
1317
27
210
60
490
93
860
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1369
30
230
63
520
96
900
129
1421
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
250
66
550
99
945
132
1473
36
275
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
580
102
990
135
1525
39
300
72
610
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1035
138
1586
42
325
75
645
108
1080
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1626
45
350
78
680
111
1125
144
1676
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
375
81
710
114
1170
147
1725
51
400
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
745
117
1215
150
1774
54
430
87
780
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1265
Chú thích:
1 Mạn khô của các tàu có chiều
dài trung gian được
tính bằng phương pháp nội
suy.
2 Tàu có chiều dài trên 150 mét
được Đăng kiểm xem xét riêng
Bảng 11/6.4 Mạn
tối thiểu khô tàu loại
"B" hoạt động vùng biển hạn chế III
Chiều dài
tàu (m)
Mạn khô
(mm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mạn khô
(mm)
Chiều dài
tàu (m)
Mạn khô
(mm)
Chiều dài
tàu (m)
Mạn khô
(mm)
20
175
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24
200
57
475
90
880
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1450
27
220
60
505
93
925
126
1515
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
240
63
535
96
975
129
1580
33
260
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
565
99
1025
132
1640
36
280
69
600
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1075
135
1700
39
305
72
635
105
1125
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1765
42
330
75
670
108
1175
141
1830
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
355
78
710
111
1230
144
1890
48
385
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
750
114
1285
147
1950
51
415
84
790
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1340
150
2015
54
445
87
835
120
1390
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích:
1 Mạn khô của các tàu có chiều dài trung
gian tính bằng phương
pháp nội suy.
2 Tàu có chiều dài trên 150 mét
được Đăng kiểm xem xét riêng.
6.5. Quy định đặc biệt
đối với tàu có mạn khô chở gỗ
6.5.1. Điều kiện quy định mạn
khô chở gỗ
Để tiến hành quy định mạn khô chở gỗ
phải áp dụng các quy định ở 5.1.
6.5.2. Tính toán mạn khô chở gỗ tối thiểu
1. Mạn khô chở gỗ mùa hè tối thiểu đối với
các tàu hoạt động ở vùng biển hạn chế I và II phải thỏa mãn các quy định 4.1.3-1 và 6.4.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc hiệu chỉnh quy định ở từ 4.4.2
đến 4.4.7, nếu áp dụng, và 4.1.4 phải được chú ý
đến. Khi xác định mức giảm cho thượng tầng và hầm boong thì các trị số của Bảng
11/4.7 phải được thay bằng các trị số của Bảng 11/5.1.
3. Mạn khô tối thiểu chở gỗ trong
nước ngọt phải được tính phù hợp với quy định 4.5.5 trên cơ sở
đường nước chở gỗ mùa hè.
PHỤ LỤC A CÁC VÙNG, KHU VỰC VÀ THỜI KỲ THEO MÙA
1.1. Quy định chung
Vùng, khu vực và thời kỳ theo mùa
trong chương này thông thường
được căn cứ vào các tiêu chuẩn sau:
(1) Mùa hè: Không quá 10% gió cấp 8 Bô pho (34 hải lý) hoặc lớn
hơn.
(2) Nhiệt đới: Không
quá 10% gió cấp 8 Bô pho (34 hải lý) hoặc lớn hơn. Trong mỗi tháng dương lịch
không xuất hiện nhiều hơn một cơn bão nhiệt đới trong vòng 10 nằm trên một khu vực địa lý 5 độ
vuông.
Ở những khu vực đặc biệt nhất định, vì lý do thực
tế, tiêu chuẩn thấp hơn đã được chấp
thuận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.2. Vùng và khu vực mùa đông phía Bắc
1.2.1. Vùng I và II mùa đông Bắc Đại Tây Dương
1. Vùng I mùa đông Bắc Đại Tây Dương được
giới hạn bởi kinh tuyến
50 độ tây từ bờ biển Gờ-rin-len đến vĩ tuyến 45 độ bắc, dọc theo vĩ
tuyến 45 độ bắc tới kinh
tuyến 15 độ tây, dọc theo kinh tuyến 15 độ tây đến vĩ tuyến 60 độ bắc,
theo vĩ tuyến 60 độ bắc tới kinh
tuyến Gờ-rin-uych và từ kinh tuyến này chạy lên phía bắc.
Thời kỳ theo mùa :
- Mùa đông: Từ 16 tháng 10 đến 15 tháng 4
- Mùa hè: Từ 16 tháng 4 đến 15 tháng 10
2. Vùng II mùa đông Bắc Đại Tây Dương được
giới hạn bởi kinh tuyến 68 độ 30 phút tây từ bờ biển Hợp chủng quốc Hoa Kỳ đến
vĩ tuyến 40 độ bắc, từ đó
theo đường
Lô-xô-đơ-rôm (đường thẳng) đến một điểm có tọa độ 36 độ bắc và
73 độ tây, rồi từ đó dọc theo vĩ
tuyến 36 độ bắc đến kinh
tuyến 25 độ tây và từ đường
Lô-xô-đơ-rôm (đường thẳng) kéo đến mũi Tô-ri-na-na.
Vùng I mùa đông Bắc Đại Tây
Dương và một phần của biển Ban tích giới hạn dọc theo vĩ tuyến của điểm Skaw
thuộc eo biển Skagerrak không thuộc vùng này. Quần đảo Shetland được coi như nằm trong đường
ranh giới vùng I và II mùa đông Bắc Đại Tây Dương.
Thời kỳ theo mùa :
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Mùa hè: Từ 1 tháng 4 đến 31 tháng 10
1.2.2. Khu vực mùa đông Bắc Đại
Tây Dương
Ranh giới Khu vực mùa đông Bắc Đại Tây
Dương là kinh tuyến 68 độ 30 phút tây từ bờ biển Hợp chủng quốc Hoa Kỳ đến vĩ tuyến
40 độ bắc, từ đó theo đường Lô-xô-dơ-rôm (đường thẳng) kéo đến tận điểm chóp giáp
giới phía nam với kinh tuyến 61 độ tây của bờ biển Canada và từ đó đến bờ biển
phía đông của Canada và Hoa Kỳ.
Thời kỳ theo mùa:
(1) Đối với tàu dài trên 100 mét:
Mùa đông: Từ 16/12 đến 15/2
Mùa hè: Từ 16/2 đến 15/12
(2) Đối với tàu nhỏ hơn và bằng 100 mét:
Mùa đồng: từ 1/11 đến 31/3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.2.3. Vùng mùa đông Bắc Thái Bình
Dương
Ranh giới phía nam của Vùng mùa đông Bắc
Thái Bình Dương là vĩ tuyến 50 độ bắc từ bờ biển phía đông của Liên xô (cũ) đến bờ
biển phía tây
Sakhalin, từ bờ biển phía tây Sakhalin đến điểm cực nam mũi Krilon theo đường Lô-xô-đơ-rôm (đường
thẳng) đến Wakanai, Hôkaiđô, Nhật Bản, rồi từ bờ
biển phía đông
và nam của đảo Hôkaiđô đến kinh tuyến 145 độ đông, từ kinh tuyến 145 độ đông đến
vĩ tuyến 35 độ bắc, từ vĩ tuyến 35 độ bắc đến kinh tuyến 150 độ tây và theo đường
Lô-xô-đơ-rôm (đường
thẳng) đến điểm
cực nam của đảo Dalb Island, Bang Alaska Hoa Kỳ.
Thời kỳ theo mùa :
- Mùa đông: Từ 16/10 đến 15/4
- Mùa hè: Từ 16/4 đến 15/10
1.3. Vùng mùa đông phía nam
Ranh giới phía bắc của Vùng mùa đông
phía nam là theo đường Lôxôđơrôm từ bờ biển phía đông châu Mỹ tại mùi Tres
Puntas đến điểm có tọa độ tại vĩ độ 34 độ nam
và kinh độ 50 độ tây, rồi
dọc theo vĩ tuyến 34 độ nam đến kinh tuyến 17 độ đông theo đường Lô-xô-đơ-rôm đến điểm
có tọa độ 35 độ 30 phút nam
và 20 độ đông, theo đường Lô-xô-đơ-rôm đến điểm có tọa độ tại vĩ độ 34 độ nam
và tại kinh độ 28 độ đông, sau đó theo đường Lô-xô-đơ-rôm tới điểm
có tọa độ tại vĩ độ 35 độ 10 phút nam và tại kinh độ 118 độ đông và
theo đường Lô-xô-đơ-rôm đến mũi Gờ-vin trên bờ biển tây bắc Tasmania, rồi dọc
theo bờ biển phía đông và bắc của
đảo Tasmania đến điểm cực nam của đảo Bruny, từ đó theo đường Lô-xô-dơ-rôm đến
Black Rock Point trên đảo Stewart, theo đường Lô-xô-đơ-rôm (đường
thẳng) tới điểm có tọa độ tại vĩ độ 47 độ nam và kinh độ 170 độ đông, rồi
theo đường Lô-xô-đơ-rôm tới điểm có vĩ độ 33 độ nam và kinh độ 170 độ tây và từ
vĩ tuyến 33 độ nam đến bờ biển phía tây của châu Mỹ. Valparaiso phải được coi
là đường ranh giới của vùng mùa đông và mùa hè.
Thời kỳ theo mùa :
- Mùa đông: Từ 16/4 đến 15/10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.4. Vùng nhiệt đới
1.4.1. Ranh giới phía bắc của vùng
nhiệt đới
Ranh giới phía bắc của vùng nhiệt đới là vĩ tuyến
13 độ bắc từ bờ biển phía đông châu Mỹ đến kinh tuyến 60 độ tây, từ đó theo đường
Lô-xô-đơ-rôm đến điểm có vĩ độ 10 độ bắc và kinh độ 58 độ tây, rồi từ vĩ tuyến
10 độ bắc đến kinh
tuyến 20 độ tây, tiếp đó từ
kinh tuyến 20 độ tây đến vĩ tuyến 30 độ bắc, và từ vĩ tuyến 30 độ bắc đến bờ biển
phía tây châu Phi. Từ vĩ tuyến 8 độ bắc trên bờ biển phía đông châu Phi đến
kinh tuyến 70 độ đông, từ kinh
tuyến 70 độ đông đến 13 độ bắc, từ vĩ tuyến 13 độ bắc đến bờ biển phía tây Ấn độ;
từ bờ biển phía nam Ấn độ đến vĩ tuyến 10 độ 30 phút bắc trên bờ biển
phía đông Ấn độ, theo đường
Lô-xô-đơ-rôm đến điểm
9 độ bắc và 82 độ đông, từ kinh tuyến 82 độ đông đến vĩ tuyến 8 độ bắc, từ vĩ
tuyến 8 độ bắc trên bờ biển phía tây Malaisia, từ bờ biển Đông Nam Á đến
vĩ tuyến 10 độ bắc trên bờ biển phía đông Việt Nam, rồi từ vĩ tuyến 10 độ bắc đến
kinh tuyến 145 độ đông đến vĩ tuyến 13 độ nam và từ vĩ tuyến 13 độ bắc đến bờ
biển phía tây châu Mỹ.
Thành phố Hồ Chí Minh được
coi là nằm trên đường ranh giới của Vùng nhiệt đới và Khu vực nhiệt đới theo
mùa.
1.4.2. Ranh giới phía nam của
vùng nhiệt đới
Ranh giới phía nam của vùng nhiệt đới
là đường Lô-xô-đơ-rôm từ cảng
Santos, Brazin đến giao điểm giữa kinh tuyến 40 độ tây với đông chí tuyến; từ
đông chí tuyến đến bờ biển phía tây châu Phi; từ vĩ tuyến 20 độ nam trên bờ biển phía
đông châu Phi đến bờ biển phía tây Mađagasca, từ bờ biển phía tây và bắc Mađagasca đến
kinh tuyến 50 độ đông đến vĩ tuyến
10 độ nam, từ vĩ tuyến 10 độ nam đến kinh tuyến 98 độ đông, theo đường Lô-xô-đơ-rôm đến cảng
Đarvan châu Úc, từ bờ biển châu Úc và đảo
Wessel chạy về phía đông đến mũi Wessel, từ vĩ tuyến 11 độ nam đến bờ phía tây Mũi
York, từ bờ phía đông
Mũi York trên vĩ tuyến 11 độ nam đến kinh tuyến 150 độ tây theo đường
Lô-xô-đơ-rôm đến điểm 26 độ nam và 75 độ tây và theo đường Lô-xô-đơ-rôm đến điểm
26 độ nam và 75 độ tây và theo đường Lô-xô-đơ-rôm đến bờ biển phía tây châu Mỹ tại vĩ tuyến
30 độ nam.
Coquimbo và Santos được xem là nằm
trên đường ranh giới giữa Vùng Nhiệt đới và Vùng Mùa hè.
1.4.3. Khu vực được xem là nằm trong vùng
nhiệt đới
Những khu vực sau đây được xem là nằm trong
vùng Nhiệt đới:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Vịnh Pecxich đến kinh tuyến 59 độ đông
(3) Khu vực được giới hạn bởi vĩ tuyến 22 độ nam từ bờ biển
phía đông châu Úc đến dải đá
ngầm Great Barrer Reef, từ Great Barrer Reef đến vĩ tuyến 11 độ nam. Ranh giới
phía bắc của khu vực này là ranh giới phía nam của vùng nhiệt đới.
1.5. Khu vực nhiệt đới theo
mùa
1.5.1. Bắc Đại Tây Dương
Khu vực có ranh giới là:
Ở phía bắc, theo đường Lô-xô-đơ-rôm từ Mũi
Catoche, Yucatan đến mũi San Antonio, Cu Ba, từ bờ biển phía bắc Cu Ba đến vĩ tuyến 20 độ
bắc và từ vĩ tuyến 20 độ bắc đến kinh tuyến 20 độ tây.
Ở phía tây, bờ biển châu Mỹ;
Ở phía nam và đông, là đường ranh giới
phía bắc của vòng nhiệt đới.
Thời kỳ theo mùa:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mùa hè: Từ 16/7 đến 31/10
1.5.2. Biển Ả Rập
Khu vực này có ranh giới là:
Ở phía tây bờ biển châu Phi, kinh tuyến
45 độ đông trong vịnh Ađen, bờ biển
nam Ả Rập và kinh tuyến 59 độ đông trong vịnh Ô man.
Ở phía bắc và đông, bờ biển
Pakistan và Ấn-độ.
Ở phía nam, ranh giới phía bắc của
vùng nhiệt đới.
Thời kỳ theo mùa:
Nhiệt đới: Từ 1/9 đến 31/5
Mùa hè: Từ 1/6 đến 31/8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vịnh Bengan nằm phía bắc ranh giới bắc
của vùng nhiệt đới.
Thời kỳ theo mùa:
Nhiệt đới: Từ 1/12 đến 30/4
Mùa hè: Từ 1/5 đến
30/11
1.5.4. Nam Ấn Độ Dương
1. Một khu vực có ranh giới là phía bắc và
phía tây ranh giới nam của vùng nhiệt đới và bờ biển phía đông đảo Mađagasca;
Ở phía nam, vĩ tuyến 20 độ nam;
Ở phía đông, đường Lô-xô-đơ-rôm từ điểm 20 độ
nam và 50 độ đông đến điểm 15 độ nam và 51 độ 30 phút đông và từ kinh
tuyến 51 độ 30 phút đông đến vĩ tuyến 10 độ
nam.
Thời kỳ theo mùa :
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mùa hè: Từ 1/12 đến 31/3
2. Một khu vực có ranh giới là
phía bắc ranh giới nam của vùng nhiệt đới;
Ở phía đông, bờ biển châu Úc ;
Ở phía nam, chạy theo vĩ tuyến 15 độ nam từ
kinh tuyến 51 độ 30 phút đông đến kinh tuyến 120 độ đông đến bờ biển
châu Úc.
Ở phía tây, kinh tuyến 51 độ
30 phút đông
Thời kỳ theo mùa :
Nhiệt đới: Từ 1/5 đến 30/11
Mùa hè: Từ 1/12 đến 30/4
1.5.5. Biển Trung quốc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ở phía tây và bắc, bờ biển Việt
Nam và Trung quốc từ vĩ tuyến 10 độ bắc đến Hồng Kông.
Ở phía đông đường Lô-xô-đơ-rôm từ Hồng
Kông đến đảo Sual (đảo Luzon) bờ biển phía tây các đảo Luzon, Samar và Leyte đến
vĩ tuyến 10 độ nam;
Ở phía nam, vĩ tuyến 10 độ bắc.
Hồng Kông và Sual được xem là nằm trên đường
ranh giới giữa Khu vực nhiệt đới theo mùa và Vùng mùa hè.
Thời kỳ theo mùa:
Nhiệt đới: Từ 21/1 đến 30/4
Mùa hè: Từ 1/5 đến 20/1
1.5.6. Bắc Thái Bình
Dương
1 Một khu vực có ranh
giới là:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ở phía nam, vĩ tuyến 13 độ bắc
Ở phía tây, kinh tuyến 160 độ đông
Ở phía đông, kinh tuyến 130 độ nam.
Thời kỳ theo mùa:
Nhiệt đới: Từ 1/4 đến 31/10
Mùa hè: Từ 1/11 đến 31/3
2. Một khu vực có ranh giới là:
Ở phía bắc và phía đông, bờ biển phía tây châu Mỹ.
Ở phía tây kinh tuyến 123 độ tây từ bờ biển
châu Mỹ đến vĩ tuyến 33 độ bắc và theo đường Lô-xô-đơ-rôm từ điểm 33 độ
bắc và 123 độ tây đến điểm 13
độ bắc và 105 độ tây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời kỳ theo mùa:
Nhiệt đới: Từ 1/3 đến 30/6; từ 1/11 đến
30/11
Mùa hè: Từ 1/7 đến 31/10; từ 1/12 đến
28-29/2
1.5.7. Nam Thái Bình
Dương
1. Vịnh Carpentaria phía nam vĩ
tuyến 11 độ nam
Thời kỳ theo mùa:
Nhiệt đới: Từ 1/4 đến 30/11
Mùa hè: Từ 1/12 đến 31/3
2. Một khu vực có ranh giới là:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ở phía nam, chạy theo đông chí tuyến
từ bờ biển phía đông châu Úc đến kinh
tuyến 150 độ tây; từ kinh tuyến 150 độ tây đến vĩ tuyến 20 độ nam và từ vĩ tuyến
20 độ nam đến giao điểm giữa đông
chí tuyến với ranh giới của vùng nhiệt đới.
Ở phía tây, ranh giới của khu vực phía
thuộc dải đá san hô Great
Barrier Reef nằm trong vùng nhiệt đới và bờ biển phía đông châu Úc.
Thời kỳ theo mùa:
Nhiệt đới: Từ 1/4 đến
30/11
Mùa hè: Từ 1/12 đến 31/3
1.6. Vùng mùa hè
Những khu vực còn lại là vùng mùa hè.
Tuy nhiên, đối với những tàu dài từ 100 mét trở xuống khu vực mùa đông
theo mùa là khu vực có ranh giới:
Ở phía bắc và phía tây: Bờ biển đông của Hoa Kỳ
Ở phía đông: kinh tuyến 68 độ 30 phút
tây từ bờ biển nước Hoa Kỳ đến vĩ tuyến 40 độ bắc và theo đường Lô-xơ-đơ-rôm đến điểm có
vĩ độ 36 độ bắc và kinh độ 73 độ tây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời kỳ theo mùa:
Mùa đông: Từ 1/11 đến 31/3
Mùa hè: Từ 1/4 đến 31/10
1.7. Biển kín
1.7.1. Biển Ban Tích
Biển này bị giới hạn bởi vĩ tuyến bằng
chiều rộng của Skan trong eo biển Skagerrak nằm trong vùng mùa hè.
Tuy nhiên, đối với những tàu dài dưới hoặc bằng 100 mét hiện nay là khu
vực mùa đông theo mùa.
Thời kỳ theo mùa:
Mùa đông : Từ 1/11 đến 31/3
Mùa hè : Từ 1/4 đến 31/10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biển này nằm trong vùng
mùa hè. Tuy nhiên, đối với những tàu dài dưới hoặc bằng 100 mét,
khu vực nằm phía bắc vĩ
tuyến 44 độ bắc là khu vực mùa đông theo mùa.
Thời kỳ theo mùa:
Mùa đông: Từ 1/12 đến
28-29/2
Mùa hè: Từ 1/3 đến 30/1
1.7.3. Địa Trung Hải
Biển này nằm trong vùng
mùa hè. Tuy nhiên, đối với những tàu dài dưới 100 mét khu vực có ranh giới:
Ở phía bắc và phía tây, bờ biển nước Pháp và Tây ban nha và
kinh tuyến 3 độ đông từ bờ biển Tây ban nha đến vĩ tuyến 40 độ bắc.
Ở phía nam, vĩ tuyến 40 độ bắc từ kinh tuyến
3 độ đông đến bờ biển
phía tây đảo Sardinia.
Ở phía đông, bờ biển phía tây và bắc đảo
Sardinia, từ vĩ tuyến 40 độ bắc đến kinh tuyến 9 độ đông, từ kinh tuyến 9 độ
đông đến bờ biển nam đảo Corsia, từ bờ biển tây và bắc đảo Corsia đến kinh tuyến 9 độ đông và chạy
theo đường Lô-xô-đơ-rôm đến Mũi
Sicle, là khu vực
mùa đông theo mùa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mùa đông: Từ 16/12 đến 15/3
Mùa hè: Từ 16/3 đến 15/12
1.7.4. Biển Nhật Bản
Phía nam vĩ tuyến 50 độ bắc, biển này
nằm trong vùng mùa hè. Tuy nhiên, đối với những tàu dài dưới hoặc
bằng 100 mét (328 feet), khu vực nằm giữa
vĩ tuyến 50 độ bắc và đường Lô-xô-đơ-rôm từ bờ biển đông Triều Tiên tại vĩ độ
38 độ bắc đến bờ biển tây đảo Hôkaiđô Nhật bản, tại vĩ độ 43 độ 12 phút bắc là
khu vực mùa đông theo mùa.
Thời kỳ theo mùa:
Mùa đông: Từ 1/12 đến 28-29/2
Mùa hè: Từ 1/3 đến 30/11
1.7.5. Biển Caspian
Biển Caspian thuộc vùng mùa hè. Tuy nhiên, đối với
những tàu có chiều dài bằng hoặc nhỏ hơn 100 mét, đó là vùng mùa
đông.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mùa đông: Từ 1/12 đến 15/3
Mùa hè: Từ 16/3 đến 30/11
1.8. Đường nước chở hàng mùa
đông Bắc Đại Tây
Dương
Miền Bắc Đại Tây Dương được đề cập đến
ở quy định 4.5.4 gồm có:
(1) Khu vực của vùng II mùa đông Bắc
đại tây dương theo mùa nằm giữa kinh tuyến 15 độ tây và kinh tuyến 50 độ tây.
(2) Toàn bộ vùng I mùa đông Bắc đại
tây dương theo mùa, quần đảo Shetland được xem là nằm trên đường
tiếp giáp.
MỤC LỤC
Chương 1 Quy định
chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.2. Miễn giảm
1.3. Thay thế tương đương
1.4. Công nhận những mục đích thí nghiệm
1.5. Trao đổi thông tin cho các chính phủ có liên quan
1.6. Sửa chữa, thay đổi và hoán cải
1.7. Vùng hoạt động
1.8. Hồ sơ và bản vẽ trình duyệt, kiểm tra giám sát và đánh dấu mạn khô
1.9. Bảo quản trạng thái kỹ thuật tàu sau khi kiểm
tra
1.10. Cấp giấy chứng nhận
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.12. Định nghĩa
1.13. Yêu cầu kỹ thuật
chung
Chương 2 Dấu mạn khô của
tàu hoạt động trên tuyến Quốc tế
2.1. Đường boong và dấu mạn khô
2.2. Các đường dùng với dấu mạn khô
2.3. Quy định đường nước chở hàng
Chương 3 Các quy định
để xác định mạn
khô đối với tàu hoạt động trên tuyến Quốc tế
3.1. Sức bền và ổn định của tàu
3.2. Bố trí các cửa kín nước ở thân tàu và thượng
tầng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4. Điều kiện đặc biệt để quy định mạn
khô cho tàu loại "A"
Chương 4 Quy định
mạn khô tối thiểu cho các tàu hoạt động trên tuyến Quốc tế
4.1. Các loại tàu và boong mạn khô
4.2. Thượng tầng và hầm boong
4.3. Độ cong dọc của mặt boong
4.4. Hiệu chỉnh trị số mạn khô
4.5. Tính toán mạn khô nhỏ nhất
Chương 5 Những quy định
đặc biệt cho các tàu hoạt động trên tuyến Quốc tế có mạn khô chở
gỗ
5.1. Các điều kiện xác định mạn khô chở gỗ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chương 6 Dấu mạn khô của tàu
không hoạt động trên tuyến quốc tế và tàu cá
6.1. Phạm vi áp dụng
6.2. Dấu mạn khô
6.3. Các Điều kiện để định mạn khô
6.4. Định mạn khô tối thiểu
6.5. Quy định đặc biệt đối với tàu có mạn khô chở
gỗ
Phụ lục A Vùng, khu vực và thời kỳ
theo mùa
1.1. Quy định chung
1.2. Vùng và khu vực mùa đông phía Bắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.4. Vùng nhiệt đới
1.5. Khu vực nhiệt đới theo mùa
1.6. Vùng mùa hè
1.7. Biển kín
1.8. Đường nước chở hàng mùa đông Bắc Đại Tây
Dương