TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 6259-7B:2003
QUY PHẠM PHÂN CẤP VÀ ĐÓNG TÀU BIỂN VỎ THÉP - PHẦN 7B: TRANG
THIẾT BỊ
Rules
for the classification
and construction of sea-going steel
ships - Part 7B: Equipment
MỤC
LỤC
PHẦN
7A VẬT LIỆU
Part
7A Materials
Chương
1 Qui định chung
1.1. Qui
định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3. Kiểm soát quá trình chế tạo vật liệu
1.4. Thử và kiểm tra
1.5. Đóng dấu mác thép và giấy chứng nhận thử
Chương 2 Mẫu
thử và quy trình thử tính chất
cơ học
2.1. Qui định chung
2.2. Mẫu thử
2.3. Qui trình thử tính chất cơ học
Chương 3 Thép cán
3.1. Thép cán dùng đóng thân tàu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3. Thép cán tấm dùng chế tạo bình chịu áp lực
3.4. Thép cán dùng ở nhiệt độ thấp
3.5. Thép cán không gỉ
3.6. Thép cán tròn dùng chế tạo xích
3.7. Thép cán tròn dùng chế tạo nồi hơi
3.8. Thép cán tấm độ bền
cao đã tôi và ram dùng cho kết cấu
3.9. Thép tấm có lớp phủ không gỉ
3.10. Những qui định bổ sung thép cán tấm dùng đóng thân tàu
có chiều dày trên 50 mi-li-mét đến 100 mi-li-mét
3.11. Những qui định bổ sung về tính đồng nhất theo chiều
dày của thép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1. Ống thép dùng chế tạo nồi
hơi và thiết bị trao đổi nhiệt
4.2. Ống
thép dùng chế tạo đường ống áp lực
4.3. Ống thép không gỉ
4.4. Ống góp nồi hơi
4.5. Ống thép dùng ở nhiệt độ
thấp
Chương 5 Thép đúc
5.1. Thép đúc
5.2. Thép đúc dùng chế tạo xích
5.3. Thép đúc không gỉ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5. Gang xám đúc
5.6. Gang đúc graphit mặt sần
hoặc mặt cầu
5.7. Thép không gỉ dùng để đúc
chân vịt
Chương 6 Thép rèn
6.1. Thép rèn
6.2. Thép rèn không gỉ
6.3. Thép rèn dùng chế tạo xích
6.4. Thép rèn dùng ở nhiệt độ thấp
Chương 7 Đồng
và hợp kim đồng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2. Hợp kim đồng đúc
Chương 8 Hợp kim nhôm
8.1 Hợp kim nhôm tấm
và hình
PHẦN
7B TRANG THIẾT BỊ
Part
7B Equipment
Chương 1 Qui định
chung
1.1. Qui định chung
Chương 2 Neo
2.1. Neo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1. Xích
3.2.
Xích dàn khoan
Chương 4 Cáp thép
4.1. Cáp thép
Chương
5 Cáp sợi
5.1. Cáp sợi
Chương 6 Bạt che
khoang hàng
6.1. Bạt che khoang hàng
Chương 7 Cửa húp lô
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chương 8 Cửa sổ hình
chữ nhật
8.1. Cửa sổ hình chữ nhật
QUY
PHẠM PHÂN CẤP VÀ ĐÓNG TÀU BIỂN VỎ THÉP - PHẦN 7B: TRANG THIẾT BỊ
Rules
for the classification
and construction of sea-going steel
ships - Part 7B: Equipment
CHƯƠNG 1 QUY ĐỊNH CHUNG
1.1.
Quy định chung
1.1.1. Phạm vi áp dụng
1. Neo, xích neo,
cáp thép, cáp sợi, v.v... (sau đây, trong 1.1 của Phần
này gọi là “trang thiết bị”) dùng trang bị trên
các tàu mang cấp của Đăng kiểm phải được chế tạo
và thử phù hợp với những
yêu cầu quy định ở các Chương
của Phần này, trừ trang thiết bị được Đăng kiểm miễn
giảm việc thử và kiểm tra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.1.2. Vật liệu
1. Vật
liệu được dùng để chế
tạo trang thiết bị phải phù hợp với những quy định ở các Chương sau đây
của Phần này hoặc
Phần 7A.
2. Các mẫu thử và quy trình
thử vật liệu phải phù hợp với những quy định ở các
Chương sau đây của Phần này hoặc Chương 2 Phần 7A.
1.1.3. Quy trình chế tạo
Quy trình chế tạo trang thiết
bị phải phù hợp với những quy định ở các Chương sau đây của Phần này.
1.1.4. Thử và kiểm tra
1. Trang thiết bị phải được thử và kiểm tra dưới sự chứng
kiến của Đăng kiểm viên và phải phù hợp với những
quy định ở các Chương sau đây của Phần này.
2. Các trang thiết bị khác với quy định trong Phần này,
phải được thử và kiểm tra theo quy trình
đã được Đăng kiểm duyệt.
3. Đăng
kiểm có thể miễn thử và kiểm tra đối với trang thiết bị
đã được cấp các chứng chỉ tương ứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Các Nhà sản xuất phải cung cấp cho Đăng
kiểm tất cả những
phương tiện cần thiết để kiểm tra và phải tạo
điều kiện
cho Đăng kiểm viên tiếp cận
đến các nơi sản xuất để họ có thể kiểm tra và xác nhận rằng
quá trình sản xuất phù
hợp với qui trình đã được duyệt.
2. Tất cả các cuộc thử và kiểm tra phải được
chực hiện tại nơi sản xuất trước khi xuất xưởng.
1.1.6. Đóng dấu
Trang thiết bị chế
tạo phù hợp với những quy định ở Phần này, phải được đóng dấu kèm theo các dấu
hiệu phân biệt phù hợp theo quy định của các Chương dưới đây
của Phần này.
CHƯƠNG 2 NEO
2.1.
Neo
2.1.1. Phạm vi áp dụng
Neo được trang bị
trên tàu, ngoài việc phù hợp với
những quy định ở Chương 25 Phần 2A và Chương 21 Phần 2B
còn phải phù hợp với những yêu cầu quy định ở chương này hoặc những Tiêu chuẩn
khác tương đương.
2.1.2. Phân loại neo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Neo có thanh
ngáng (neo Hải quân, v.v...);
(2) Neo không có
thanh ngáng (neo Hall, v.v...).
2.1.3. Vật liệu
1. Vật liệu được dùng để chế tạo neo phải là thép đúc, thép rèn hoặc thép
cán quy định ở Phần 7A. Tuy
nhiên, không được dùng thép đúc để chế tạo các chốt đầu.
2. Thép đúc dùng để chế tạo neo có lực bám rất cao phải được thử va đập và một bộ gồm 3 mẫu thử
va đập phải được cắt như qui định trong Chương 2, Phần
7A để thử. Năng lượng hấp thụ trung bình tối thiểu
phải không được nhỏ hơn 27J tại
nhiệt độ thử 0°C. Trong trường hợp, này nếu
năng lượng hấp thụ của hai hay nhiều mẫu thử trong bộ mẫu thử nhỏ hơn 27J hoặc khi năng lượng hấp thụ của một mẫu thử nhỏ
hơn 19J, thì cuộc thử coi như không đạt
yêu cầu.
3. Vòng neo của neo có lực bám rất cao phải phù hợp
với yêu cầu về thử va đập
của xích cấp 3 qui định trong Chương 3.
2.1.4. Quy trình sản xuất và chế tạo neo
1. Neo phải có cấu tạo và hình dáng sao cho giữ được tàu khi thả neo. Trước
khi chế tạo neo, Nhà sản xuất phải nhận được thiết
kế có liên quan đến kết cấu, kích thước và qui trình
chế tạo neo đã được Đăng kiểm duyệt.
2. Neo có lực bám cao và neo có lực
bám rất cao, ngoài việc thỏa
mãn các yêu cầu ở -1 trên, còn phải
được tiến hành thử khả năng bám của neo trên
biển.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1.5. Chiều dài của cánh neo
1. Chiều dài của cánh neo (L) là khoảng
cách tính từ tâm của chốt đến đỉnh
của lưỡi neo - đối với neo có chốt đầu
và từ đỉnh của củ
đến đỉnh của lưỡi neo - đối với neo kiểu khác
(xem Hình 7-B/ 2.1).
2. Nếu củ có dạng lồi
thì giao điểm giữa đường tâm thân neo với mặt phẳng tiếp xúc đỉnh
của các cánh neo được coi là đỉnh
của củ.

2.1.6. Khối lượng
1. Khối lượng thanh ngáng của các neo có thanh
ngáng phải không nhỏ hơn 1/4 khối lượng của neo, trừ
khối lượng của thanh ngáng.
2. Khối lượng của neo không có thanh ngáng, trừ thân neo phải
không được nhỏ hơn 3/5 tổng khối lượng của neo.
3. Khối lượng của neo phải được xác định trước khi thử kéo giãn.
4. Đối với neo có thanh ngáng, khối lượng của neo
không gồm khối lượng của thanh ngáng và khối lượng
của thanh ngáng phải được xác định riêng lẻ.
Đối với neo không có thanh ngáng, phải xác
định tổng khối lượng của neo và thân neo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trưóc khi thực hiện
các cuộc thử theo quy định ở 2.1.8, phải tiến hành thử neo đúc theo các
yêu cầu quy định sau đây :
(1) Thử rơi
(a) Mỗi
chi tiết của neo đúc được nâng đến độ cao 4 m
và thả rơi trên một sàn thép đặt trên nền
cứng phải không được có
vết nứt hoặc khuyết tật khác ;
(b) Đối
với neo có thanh ngáng mà thân và cánh được đúc liền thì lần đầu phải nâng neo
cùng thân và cánh neo lên đến độ cao quy định ở tư thế
nằm ngang, sau đó
thả rơi xuống sàn thép. Lần thứ hai neo
được đến độ cao quy định nâng cùng với củ ở tư thế quay xuống dưới, sau đó thả rơi xuống hai khối
thép đặt trên nền
cứng, sao cho thân neo ở giữa hai cánh mà không làm cho củ
chạm vào sàn. Sau hai lần thử này phải tiến hành kiểm tra và
không phát hiện có vết nứt hoặc các khuyết tật khác;
(c) Khi thử rơi, nếu
sàn bị vỡ do va đập thì neo phải được thử lại trên
một sàn mới.
(2) Thử gõ búa
Sau khi thử rơi theo
quy định ở (1) trên, neo phải được treo cách nền một khoảng
cách nhất định và dùng búa có khối lượng từ 3 kg đến 7kg
gõ đều trên bề mặt
neo, sau đó kiểm tra toàn bộ bề
mặt của neo phải không phát hiện thấy có vết
nứt hoặc khuyết tật nào khác.
2.1.8. Thử kéo giãn
1. Neo phải được thử kéo giãn phù hợp với
những quy định ở Bảng 7-B/ 2.1. Tải trọng thử kéo giãn phải được
lấy phù hợp với khối lượng của neo (trừ khối lượng thanh
ngáng - đối với neo có thanh ngáng) và đặt tại
vị trí 1/3 chiều dài của một cánh tính từ đầu
mút của lưỡi neo vào, đồng thời cho cả hai cánh hoặc cho từng
cánh một. Còn đối với các neo có chốt đầu,
tải trọng thử kéo giãn phải được đặt
vào từng vị trí. Trong mọi trường
hợp, sau khi thử phải không tìm thấy các vết nứt, biến dạng
hoặc các khuyết tật khác. Trong quá trình thử kéo giãn
neo phải đo chiều dài tại hai thời điểm sau :
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khi
hạ từ từ 100% tải trọng kéo qui định xuống còn 10% tải trọng
qui định.
Hiệu số chiều dài tại
hai lần đo này cho phép tối
đa là 1%. (Xem Hình 7-B/ 2.1)
2. Tải trọng thử kéo giãn đối với các
neo có lực bám cao được lấy theo tải trọng thử quy định cho các neo thường,
nhưng khối lượng được lấy bằng 4/3 lần tổng khối lượng thực tế của neo có độ
bám cao.
3. Tải trọng thử kéo dãn đối với neo có độ bám rất cao phải được lấy theo
tải trong
thử qui định cho các neo thường, nhưng khối lượng lấy bằng 2 lần khối lượng thực
tế của neo có độ bám rất cao.
2.1.9. Kiểm tra không phá hủy
1. Sau khi thử kéo giãn, phải tiến hành kiểm tra bề
mặt neo.
2. Neo đúc và neo có lực bám cao được chế tạo bằng
thép đúc, ngoài kiểm tra bề mặt qui định ở -1
trên phải được kiểm tra bằng phương pháp kiểm tra thẩm thấu chất
màu, kiểm tra từ
tính hoặc siêu âm, tại
các vị trí đậu
rót và đậu ngót đã được cắt bỏ và việc hàn sửa chữa
đã được thực hiện và tại vùng chịu tải lớn (như lưỡi neo, v.v...).
3. Sau khi thử kéo dãn, ngoài kiểm tra bề
mặt qui định ở -1 trên neo có lực bám rất cao phải thực hiện
kiểm tra không phá hủy qui định từ (1) đến (3) dưới đây:
(1)
Kiểm tra thẩm thấu
chất màu hoặc kiểm tra hạt từ tính toàn bộ bề
mặt neo đúc và các mối hàn đối với neo được chế tạo bằng thép cán.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3) Kiểm tra siêu âm
và chụp ảnh phóng xạ tại các vị trí nghi ngờ sau khi đã kiểm tra bề mặt như qui
định ở -1 và
kiểm tra không phá hủy qui định ở (1) và (2) trên.
2.1.10. Đóng dấu
1.
Khi neo đã qua thử và kiểm tra đạt yêu cầu thì
sẽ được Đăng kiểm đóng số khối lượng của neo (trừ khối lượng của thanh ngáng - đối
với neo có thanh ngáng), vào vị trí giữa thân neo, tên đơn vị Đăng kiểm giám
sát, kí hiệu cuộc thử vào vị trí 2/ 3 chiều dài của cánh neo tính từ đầu
mút lưỡi neo vào trêu cùng một phía. Khi thân và cánh neo đúc rời thì
tên đơn vị Đăng kiểm giám sát và số kí hiệu cuộc thử được đóng trên thân của
neo ở gần chốt đầu. Trường hợp neo có thanh ngáng, khối
lượng của thanh ngáng, tên đơn vị Đăng
kiểm giám sát và số ký hiệu cuộc thử được đóng ở trên thanh
ngáng.
2. Đối với neo có lực bám cao ngoài việc đóng dấu như quy định ở -1
trên, phải đóng thêm chữ “H” vào trước tin đơn vị Đăng kiểm giám sát.
3. Đối với neo có lực bám rất cao ngoài việc đóng dấu như quy định ở -1
trên, phải đóng thêm chữ “SH” vào trước tên
đơn vị Đăng kiểm giám sát.
2.1.11. Sơn
Neo chỉ được sơn sau khi đã kết thúc các cuộc thử và kiểm tra đạt yêu cầu.
Bảng
7-B/ 2.1 Tải trọng thử kéo của neo
Khối
lượng của neo (kg)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối
lượng của neo (kg)
Tải
trọng thử kéo (kN)
Khối
lượng của neo (kg)
Tải
trọng thử kéo (kN)
Khối
lượng của neo (kg)
Tải
trọng thử kéo (kN)
25
12,6
1000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4500
622
10000
1010
30
14,5
1050
208
4600
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10500
1040
35
16,9
1100
216
4700
638
11000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40
19,1
1150
224
4800
645
11500
1090
45
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1200
231
4900
653
12000
1110
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
23,2
1250
239
5000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12500
1130
55
25,2
1300
247
5100
669
13000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60
27,1
1350
255
5200
677
13500
1180
65
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1400
262
5300
685
14000
1210
70
30,7
1450
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5400
691
14500
1230
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
75
32,4
1500
278
5500
699
15000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
80
33,9
1600
292
5600
706
15500
1270
90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1700
307
5700
713
16000
1300
100
39,1
1800
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5800
721
16500
1330
120
44,3
1900
335
5900
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17000
1360
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
140
49,0
2000
349
6000
735
17500
1390
160
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2100
362
6100
740
18000
1410
180
57,4
2200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6200
747
18500
1440
200
61,3
2300
388
6300
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19000
1470
225
65,8
2400
401
6400
760
19500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
250
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2500
414
6500
767
20000
1520
275
74,9
2600
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6600
773
21000
1570
300
79,5
2700
438
6700
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22000
1620
325
84,1
2800
450
6800
786
23000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
350
88,8
2900
462
6900
794
24000
1720
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
375
93,4
3000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7000
804
25000
1770
400
97,9
3100
484
7200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
26000
1800
425
103
3200
495
7400
832
27000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
450
107
3300
506
7600
845
28000
1900
475
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3400
517
7800
861
29000
1940
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
500
116
3500
528
8000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30000
1990
550
124
3600
537
8200
892
31000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
600
132
3700
547
8400
908
32000
2070
650
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3800
557
8600
922
34000
2160
700
149
3900
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8800
936
36000
2250
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
750
158
4000
577
9000
949
38000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
800
166
4100
586
9200
961
40000
2410
850
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4200
595
9400
975
42000
2490
900
182
4300
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9600
987
44000
2570
950
191
4400
613
9800
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
46000
2650
Chú thích
:
Nếu khối lượng neo nằm
giữa hai trị số cho trong Bảng này thì tải trọng thử kéo phải được lấy theo phương
pháp nội suy.
CHƯƠNG 3 XÍCH
3.1.
Xích
3.1.1. Phạm vi áp dụng
Xích neo, xích lái được
sử dụng trên tàu (sau đây gọi là “xích”) và ma ní, mắt
xoay (sau đây gọi là “chi tiết của
xích”), phải phù hợp với những quy định ở 3.1 hoặc với các Tiêu chuẩn
khác tương đương.
3.1.2. Các loại xích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Xích không có
ngáng
(2) Xích có ngáng :
- Xích có ngáng cấp 1
- Xích có ngáng cấp 2
- Xích có ngáng cấp 3
3.1.3. Vật liệu
1. Vật liệu được dùng để chế tạo
xích phải phù hợp một cách tương ứng với từng cấp xích và phương pháp chế tạo
chúng quy định ở Bảng 7-B/
3.1.
2. Ngoài những quy định ở -1 trên,
có thể dùng thép tròn để chế tạo xích, nếu chúng thỏa mãn những quy định ở 3.6.4
Phần 7-A và những quy định khác của Đăng kiểm.
3. Chi tiết của xích phải được chế tạo từ những vật liệu quy định ở Bảng
7-B/ 3.2, phù hợp với cấp xích và phương pháp chế tạo chúng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấp
xích
Phương
pháp chế tạo xích
Hàn
giáp mép áp lực
Hàn
giáp mép nóng chảy
Đúc
Xích không ngáng
Thép
tròn cấp 1(SBC31)
Thép tròn cấp
1 (SBC31)
—
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
—
Thép tròn cấp 1
(SBC31)
—
Xích có ngáng cấp 2
—
Thép tròn
cấp 2 (SBC50)
Thép đúc xích cấp 2
(SCC50)
Xích có ngáng cấp 3
—
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thép đúc xích cấp 3
(SCC70)
Chú thích:
Vật
liệu dùng để chế tạo xích cấp 2 có thể
dùng cho xích cấp 1.
Bảng
7-B/ 3.2 Vật liệu dùng để chế tạo các chi tiết của
xích
Loại
mắt nối
Phương
pháp chế tạo
Đúc
Rèn
Xích không ngáng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xích có ngáng cấp 2
Thép đúc xích cấp 2
(SCC50)
Thép
rèn xích cấp 2 (SFC50)
Xích có ngáng cấp 3
Thép đúc xích cấp 3
(SCC70)
Thép
rèn xích cấp 3 (SFC70)
Chú thích :
Vật liệu dùng chế
tạo xích cấp 3 có thể dùng chế tạo các chi tiết
của xích cấp 2.
3.1.4. Quy trình sản
xuất
1. Xích phải được chế tạo bằng phương pháp hàn giáp mép (áp lực, nóng chảy)
hoặc đúc. Trước khi chế tạo xích, các Nhà sản xuất phải nhận được
quy trình chế tạo đã được Đăng kiểm duyệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Khi hàn ngáng vào mắt xích, ngáng phải được ép sát đến vị trí đường tâm
của mắt xích và tạo thành đường vuông
góc với đường tâm cả về hai phía của mắt xích.
4. Các chi tiết của xích phải được chế tạo bằng phương pháp đúc hoặc rèn.
Trước khi chế tạo các chi tiết của xích,
các Nhà sản xuất phải nhận được quy trình chế tạo đã được Đăng kiểm
duyệt.
3.1.5. Nhiệt luyện
1. Xích phải được nhiệt luyện phù hợp với yêu cầu quy định ở Bảng 7-B/
3.3
2. Ngoài yêu cầu quy định ở -1 trên, nếu xích cấp 2 chế tạo
bằng phương pháp hàn giáp mép hồ quang được
gia nhiệt một cách đầy đủ
thì có thể không cần phải nhiệt luyện, nếu được Đăng
kiểm chấp thuận.
Bảng
7-B/ 3.3 Nhiệt luyện
Cấp
xích
Nhiệt
luyện
Xích không ngáng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Như hàn hoặc thường
hóa
Xích có
ngáng cấp 2
Thường hóa nói
chung
Xích có ngáng cấp 3
Thường
hóa, thường hóa và ram, tôi và ram
3.1.6. Chất lượng và
sửa chữa các khuyết tật
1. Xích và các chi tiết của xích không được có vết nứt,
vết khía, tạp chất và các khuyết tật khác làm ảnh hưởng đến
chất lượng của xích.
2. Các khuyết tật trên bề mặt xích
khác với khuyết tật quy định ở -1 trên,
có thể được loại bỏ từng phần bằng máy
mài. Trong trường hợp này, việc mài phải được chuyển tiếp dần
dần đến bề mặt xung quanh và có thể cho
phép mài sâu đến 5% đường kính danh nghĩa.
3.1.7. Kích thước và
hình dáng của xích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Đường kính danh nghĩa của xích được biểu thị qua đường kính của mắt
xích thường.
3. Chiều dài tiêu chuẩn của một tiết
xích là chiều dài của một đoạn
xích bằng 27,5 m.
4. Số mắt xích trong một tiết xích phải là lẻ, trừ
những vị trí có lắp mắt xoay.
5. Xích và các chi tiết của xích phải có hình dáng đồng nhất và phải có đủ
phần uốn để từng mắt xích làm việc được dễ
dàng.

(1)
Xích ngắn không ngáng và maní

(2)
Xích có ngáng và ma ní
Hình
7-B/ 3.1 Kích thước và hình dáng của xích, máni và mắt xoay
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung sai kích thước của
mắt xích thường và các chi tiết của nó phải được xác
định ngay sau khi thử kéo theo
quy định ở (1) và (2) dưới đây:
(1) Xích
(a) Dung sai âm tại đầu
xích của mỗi cấp xích phải được xác định theo đường kính danh nghĩa quy định ở Bảng
7-B/ 3.4. Dung sai dương có thể đến 5% đường kính danh nghĩa. Tuy
nhiên, diện tích mặt
cắt ngang của đầu xích không được có dung sai âm.
(b) Dung sai các phần
khác với đầu xích của mỗi cấp xích được đến +5%, nhưng không
được có dung sai âm.
(c) Không phụ thuộc
vào những quy định ở (a) và (b) trên, dung sai đường
kính ở các phần hàn phải không được âm. Dung sai dương phải do Đăng kiểm quy định.
(d) Dung sai lớn nhất
theo chiều dài của 5 mắt xích phải là + 2,5%, không
được có dung sai âm.
(e) Dung sai các kích
thước còn lại
phải nằm trong giới hạn ± 2,5%.
(2) Các chi tiết của
xích :
(a) Dung sai đường
kính các chi tiết của xích cho phép đến
+ 5% đường kính danh nghĩa, không được có dung sai âm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng7-B/
3.4 Dung sai âm cho phép đối với đường kính
Đường
kính danh nghĩa (mm)
Dung
sai âm cho phép (mm)
d ≤
40
1
40
< d ≤
84
2
84
< d ≤
122
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
3.1.9. Khối lượng
Khối lượng của mỗi cấp
xích phải phù hợp với khối lượng tiêu chuẩn quy
định ở Bảng 7-B/ 3.5 và phải được xác định ngay sau khi thử kéo giãn.
3.1.10. Thử kéo đứt
1. Thử kéo đứt xích phải được thực hiện
qua các mẫu thử mà mỗi mẫu thử phải có ít nhất là 3 mắt xích và được lấy
bất kỳ trong số xích đã chế tạo. Việc thử phải được tiến hành sau khi nhiệt luyện.
2. Mỗi mẫu thử phải được lấy từ mỗi đường
xích gồm 4 tiết xích với sự chứng kiến của Đăng kiểm viên.
Tuy nhiên, đối với
hai đoạn xích ngắn có tổng chiều dài
nhỏ hơn 27,5 m thì hai đoạn xích này được coi như
là một tiết xích.
3. Mẫu thử phải chịu được tải trọng thử kéo đứt
quy định ở Bảng 7-B/ 3.5
4. Nếu khả năng của máy thử không thể đạt
đến tải trọng thử kéo đứt quy định ở Bảng 7-B/ 3.5 thì Đăng kiểm có thể
chấp nhận thay thế bằng phương pháp thử khác.
5. Nếu
kết quả thử không đạt yêu cầu thì có thể được thử lại bằng hai bộ mẫu
thử khác được lấy trong cùng tiết xích đã lấy
mẫu thử. Nếu kết quả của hai bộ mẫu thử này đạt yêu
cầu thì ba tiết xích còn lại có thể được chấp nhận. Nếu
một trong hai mẫu thử lại không đạt yêu cầu thì tiết xích được lấy mẫu thử phải
bị loại bỏ và ba tiết xích còn lại phải được lấy mẫu thử kéo đứt từng tiết một.
Nếu kết quả thử của một trong ba tiết xích này không đạt yêu cầu thì phải loại
bỏ cả ba tiết xích này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.11. Thử kéo đứt
các chi tiết của xích
1. Các chi tiết của xích phải được thử kéo đứt theo tải trọng quy định ở Bảng
7-B/ 3.5 phù hợp với từng cấp xích.
Đối với ma ní, mắt xoay, mắt lớn và mắt cuối được chế tạo bằng vật liệu đúc, một
mẫu dùng thử kéo đứt phải
được lấy bất kỳ cùng một mẻ đúc có cùng mác,
cùng qui cách và cùng qui trình nhiệt luyện với số lượng chi tiết không nhiều
hơn 25. Đối với ma ní kiểu Ken-tơ một mẫu thử kéo
đứt phải được lấy trong cùng một mẻ đúc có số lượng chi
tiết không nhiều hơn 50.
2. Nếu kết quả thử quy định ở -1 trên không đạt yêu cầu,
có thể lấy hai mẫu bất
kì trong cùng mẻ đúc này để thử lại. Nếu kết quả thử
của một trong hai chi tiết thử lại
không đạt yêu cầu thì phải loại bỏ cả mẻ đúc này.
3. Các chi tiết đã qua thử kéo đứt,
không được phép đưa vào sử dụng tiếp.
4. Các chi tiết được miễn thử
độ dai va đập, nếu chúng thỏa mãn yêu cầu từ (1)
đến (3) dưới đây và phải được Đăng
kiểm chấp nhận.
(1) Thử kéo đứt các
chi tiết đã được chứng minh là đạt yêu cầu qua lần
thử kéo của các chi tiết cùng thiết kế;
(2) Thử độ bền
kéo và thử độ dai va đập đã được chứng minh là đạt yêu cầu qua các
mẻ đúc;
(3) Kiểm tra không
phá hủy trước khi xuất xưởng đạt yêu
cầu.
3.1.12. Thử kéo giãn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Nếu kết quả thử kéo giãn ở -1 trên không đạt
yêu cầu, các tiết này có thể được thử lại một lần nữa
khi đã thay các mắt xích bị hỏng bằng mắt xích đã
được chế tạo cùng kiểu, nhưng với điều kiện tổng số mắt
xích hỏng trong một tiết xích không được nhiều
hơn 5%.
3. Mỗi loại chi tiết của xích phải được thử kéo giãn với tải trọng thử quy
định ở Bảng 7-B/ 3.5 phù hợp với loại xích, đường
kính của xích mà không bị nứt, bị đứt hoặc có bất kỳ khuyết tật nào khác. Các
chi tiết này có thể được tiến
hành thử đồng thời cùng với một tiết xích nào đó có
cùng đường kính mà chi tiết đó được nối
bằng tải trọng thử kéo giãn.
3.1.13. Thử cơ tính
các mắt xích cấp 2 và cấp 3
1. Nếu các mắt xích cấp 2 và cấp 3 được hàn bằng phương pháp giáp mép nóng
chảy, phải tiến hành thử tính chất cơ học phù hợp với những yêu cầu đã quy định.
2. Mặc dù có những quy định ở -1 trên, nếu được Đăng
kiểm chấp nhận xích cấp 2 hàn bằng phương pháp giáp
mép nóng chảy không yêu cầu phải thử
tính chất cơ học.
3. Tính chất cơ học của xích phải thỏa mãn quy định ở Bảng 7-B/ 3.6.
4. Một mẫu thử kéo và một bộ mẫu thử va đập
gồm ba mẫu phải được lấy từ phần không
có mối hàn (trừ xích cấp 2 được nhiệt luyện).
Ngoài ra, đối với xích cấp 3, một bộ mẫu thử va đập gồm
ba mẫu phải được lấy tại phần
có mối hàn và tâm của mẫu thử phải được đặt ở
đúng mối hàn. Các mẫu thử này phải được lấy bất kỳ trong
bốn tiết xích, nhưng không được lấy từ các tiết xích đã qua thử kéo đứt.
5. Quy trình thử và hình dáng của mẫu thử phải thỏa
mãn với những quy định ở Chương 2, Phần 7A.
6. Nếu kết quả thử cơ tính của các mắt xích không phù hợp với quy định ở
phần này thì phải tiến hành thử bổ sung
theo quy định ở 3.6.7, Phần 7A.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xích và các chi tiết
đã qua thử và kiểm tra đạt yêu cầu thì
chúng sẽ được đóng dấu của Đăng kiểm, trong đó ghi
rõ cấp xích, đường kính danh nghĩa và số thử.
3.1.15. Sơn
Xích và các chi tiết
chỉ được sơn sau khi đã kết thúc các cuộc thử và kiểm tra đạt
yêu cầu.
Bảng
7-B/ 3.5 Tải trọng thử kéo đứt và thử kéo giãn
xích
Đường
kính danh nghĩa d (mm)
Xích
có ngáng
Xích
không có ngáng
Xích
cấp 1
Xích
cấp 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối
lượng của xích /1mét (kg)
Tải
trọng thử kéo đứt (kN)
Tải
trọng thử kéo giãn
(kN)
Khối
lượng của xích /1mét (kg)
Tải
trọng thử kéo đứt (kN)
Tải
trọng thử kéo giãn
(kN)
Tải
trọng thử kéo đứt (kN)
Tải
trọng thử kéo giãn
(kN)
Tải
trọng thử kéo đứt (kN)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,5
14
16
17,5
19
20,5
22
24
26
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
32
34
36
38
40
42
44
46
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
52
54
56
58
60
62
64
66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
70
73
76
78
81
84
87
90
92
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
97
98
100
102
105
107
108
111
114
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
120
122
124
127
130
132
137
142
147
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
157
162
66
82
107
127
150
175
200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
278
321
368
417
468
523
581
640
703
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
837
908
981
1060
1140
1220
1290
1380
1470
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1660
1750
1840
1990
2150
2260
2410
2580
2750
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3040
3230
3340
3400
3530
3660
3850
3980
4040
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4440
4650
4850
5000
5140
5350
5570
5720
6080
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6840
7220
7600
7990
46
58
76
89
105
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
140
167
194
225
257
291
328
366
406
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
492
538
585
635
686
739
794
851
909
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1030
1100
1160
1230
1290
1390
1500
1580
1690
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1920
2050
2130
2260
2340
2380
2470
2560
2700
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2830
2970
3110
3260
3400
3500
3600
3750
3900
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4260
4520
4790
5050
5320
5590
92
116
150
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
211
244
280
332
389
449
514
583
655
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
812
896
981
1080
1170
1270
1370
1480
1590
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1810
1940
2060
2190
2310
2450
2580
2790
3010
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3380
3610
3850
4090
4260
4510
4680
4770
4940
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5390
5570
5660
5940
6230
6510
6810
7000
7200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7800
8000
8510
9030
9560
10100
10640
11170
66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
107
127
150
175
200
237
278
321
368
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
468
523
581
640
703
769
837
908
981
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1140
1220
1290
1380
1470
1560
1660
1750
1840
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2150
2260
2410
2580
2750
2920
3040
3230
3340
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3530
3660
3850
3980
4050
4250
4440
4650
4850
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5140
5350
5570
5720
6080
6450
6840
7220
7600
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
132
165
216
256
301
349
401
476
556
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
735
833
937
1050
1160
1280
1400
1540
1680
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1960
2110
2270
2430
2600
2770
2940
3130
3300
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3690
3990
4300
4500
4820
5160
5500
5840
6080
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6690
6820
7060
7320
7700
7960
8090
8480
8890
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9720
9990
10280
10710
11140
11420
12160
12910
13660
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15200
15970
92
116
150
179
211
244
280
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
389
449
514
583
655
732
812
896
981
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1170
1270
1370
1480
1590
1710
1810
1940
2060
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2310
2450
2580
2790
3010
3160
3380
3610
3850
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4260
4510
4680
4770
4940
5120
5390
5570
5660
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6230
6510
6810
7000
7200
7490
7800
8000
8510
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9560
10100
10640
11170
3,422
4,292
5,606
6,707
7,906
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,600
12,610
14,800
17,170
19,710
22,430
25320
28,380
31,620
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
38,630
42,400
46,340
50,460
54,750
59,220
63,860
68,680
73,670
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
84,180
89,700
95,400
101,300
107,300
116,700
126,500
133,200
143,700
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
165,800
177,400
185,400
197,600
206,100
210,300
219,000
227,800
241,400
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
255,400
269,800
284,600
299,800
315,400
326,000
336,700
353,20
370,10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
411,00
441,00
473,20
506,00
539,80
574,70
58
72
95
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
133
155
178
213
250
290
332
379
428
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
533
591
652
716
783
852
925
29
36
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
57
67
78
89
107
125
145
174
189
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
239
267
296
327
358
391
426
462
3,40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,56
6,66
7,84
9,14
10,52
12,52
14,72
17,08
19,60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25,16
28,20
31,44
34,80
38,40
42,00
46,00
50,00
54,40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi đường kính danh
nghĩa nhỏ hơn 12,5 mm hoặc
nằm giữa hai số của Bảng trên thì tải
trọng thử kéo đứt và thử kéo giãn. Khối lượng của xích /1mét
được lấy theo bảng sau:
Loại
xích
Tải
trọng thử kéo đứt (N)
Tải
trọng thử kéo giãn (N)
Khối
lượng của xích /1 mét (kg)
Xích
không ngáng
370d2
184d2
0,0217d2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,81d2
(44-0,08d)
6,87d2
(44-0,08d)
0,0219d2
Xích
có ngáng loại 2
13,7d2
(44-0,08d)
9,81d2(44-0,08d)
0,0219d2
Xích
có ngáng loại 3
19,6d2
(44-0,08d)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0219d2
Trong đó:
d
- đường kính danh nghĩa (mm)
Bảng
7-B/ 3.6 Tính chất cơ học
Cấp
của xích
Ngoài
phần hàn
Phần
hàn
Thử
kéo
Thử
độ dai va đập (1)(2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới
hạn chảy hoặc giới hạn chảy qui ước
Giới
hạn bền kéo
Độ
giãn dài (L=5d)
Độ
co thắt
Nhiêt
độ thử
Năng
lượng hấp thụ trung bình
Nhiệt
độ thử
Năng
lượng hấp thụ trung bình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(N/mm2)
(%)
(%)
(0C)
(J)
(0C)
(J)
Cấp
2
≥
295
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≥
22
-
0
≥
27
-
-
Cấp
3
≥
410
≥
690
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≥
40
0
≥
60
0
≥
50
Chú thích :
(1) Khi giá trị năng lượng
hấp thụ của hai mẫu thử trở lên trong bộ mẫu thử
nhỏ hơn năng lượng hấp thụ trung
bình nhỏ nhất hoặc giá trị năng lượng hấp thụ của một mẫu
thử nhỏ
hơn 70% năng lượng hấp thụ trung bình nhỏ nhất, thì
cuộc thử được coi là không đạt yêu cầu.
(2) Không yêu cầu thử độ dai va đập đối với xích cấp 2 đã qua nhiệt luyện.
3.2.
Xích giàn khoan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xích dùng cho giàn
khoan (sau đây gọi là “Xích giàn khoan”), ma ní và mắt xoay dùng để nối xích
giàn khoan (sau đây gọi là “Chi tiết của xích giàn khoan”) phải thỏa mãn quy định
ở 3.2 hoặc các Tiêu chuẩn
tương đương
khác.
3.2.2. Quy định chung
1 Xích giàn khoan phải được hàn bằng phương pháp hàn giáp mép nóng chảy
thành những đường dài liên tục và phải được nhiệt luyện
liên tục trong lò luyện.
2. Mắt nối thường
có thể được dùng để thay thế cho các mắt xích không đạt yêu
cầu khi thử và kiểm tra theo quy định ở 3.2.
Nhưng số lượng mắt xích thường thay thế tối đa trong một đường
xích dài 100 m chỉ cho phép đến ba mắt.
3 Mặc dù có quy định ở -2 trên,
cho phép sử dụng ma ní liên kết để thay thế các mắt xích bị hỏng không thỏa mãn
yêu cầu kiểm tra ở 3.2. Trong trường hợp này, số lượng và kiểu ma ní
liên kết dùng để thay thế phải được Đăng kiểm duyệt.
3.2.3. Các loại xích
giàn khoan
Xích giàn khoan được
phân thành các loại sau đây :
Xích giàn khoan cấp R3
- Xích giàn khoan cấp
R3S
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.4. Vật liệu
1. Vật liệu dùng để chế tạo
xích giàn khoan lấy theo quy định ở Bảng
7-B/ 3.7 phải phù hợp với từng cấp
xích và quy trình chế tạo chúng.
2. Vật liệu dùng để chế tạo ngáng của xích giàn khoan phải là loại thép có
hàm lượng các bon nhìn chung nhỏ hơn
0,25%, nếu ngáng được hàn. Ngoài ra, ngáng có thể được chế tạo từ những thanh
thép tròn tương ứng với thép chế tạo xích giàn khoan hoặc các loại thép khác
tương đương được Đăng kiểm chấp nhận.
3. Vật
liệu dùng để chế tạo các chi tiết của xích giàn
khoan phải là những vật liệu đúc
quy định ở Bảng 7-B/ 3.8 phù
hợp với mỗi loại chi tiết.
Bảng
7-B/ 3.7 Vật liệu chế tạo xích giàn khoan
Cấp
của xích giàn khoan
Vật
liệu
Cấp
của vật liệu
Xích
giàn khoan cấp R3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SBCR3
Xích
giàn khoan cấp R3S
Thép
tròn làm xích giàn khoan cấp R3S
SBCR3S
Xích
giàn khoan cấp R4
Thép
tròn làm xích giàn khoan cấp R4
SBCR4
Bảng
7-B/ 3.8 Vật liệu chế tạo các chi tiết của xích giàn khoan
Cấp
của xích giàn khoan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đúc
Cấp
của vật liệu
Rèn
Cấp
của vật liệu
Xích cấp
R3
Thép đúc làm xích
giàn khoan cấp R3
SCCR3
Thép rèn làm xích
giàn khoan cấp R3
SFCR3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thép đúc làm xích
giàn khoan cấp R3S
SCCR3S
Thép rèn làm xích
giàn khoan cấp R3S
SFCR3S
Xích cấp R4
Thép đúc làm xích
giàn khoan cấp R4
SCCR4
Thép rèn làm xích
giàn khoan cấp R4
SFCR4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Trước khi chế tạo xích giàn khoan kể cả mắt nối thường, Nhà chế tạo phải
nhận được sự
chấp thuận của Đăng kiểm về quy trình sản xuất
mà họ đưa ra.
2. Việc hàn ngáng vào xích giàn khoan, trừ xích cấp R4,
phải thỏa mãn quy định từ (1) đến (3) dưới đây :
(1) Cả hai đầu của ngáng phải được lắp
khít vào xích, cố gắng không được lắp ngáng đè lên mối hàn
giáp mép nóng chảy và một
đầu ngáng phải được hàn theo toàn bộ chu
vi của ngáng. Không được phép hàn cả hai đầu
ngáng, trừ những trường hợp đặc biệt phải được Đăng kiểm chấp nhận.
(2) Phải cố gắng đảm bảo hàn ở tư thế
hàn bằng ;
(3) Tất cả các công việc hàn xích giàn khoan phải được thực hiện trước khi
tiến hành nhiệt luyện lần cuối.
3. Không được hàn ngáng vào xích cấp R4,
trừ khi được Đăng kiểm xét duyệt riêng.
4. Các chi tiết của xích giàn khoan phải được chế tạo bằng phương pháp đúc
hoặc rèn. Trước khi chế tạo các Nhà
sản xuất phải nhận được sự chấp thuận của
Đăng kiểm về quy trình chế tạo mà họ đưa
ra.
5. Khi gia công ma ní kiểu Ken-tơ, bán kính lượn tại phần uốn phải đạt được
ít nhất bằng 3% đường kính danh
nghĩa.
6. Các mắt nối thường phải được thay thế cho các mắt
xích bị hỏng ở một tiết xích giàn khoan mà không cần phải
nhiệt luyện lại cả tiết xích hoặc dùng phương pháp nhiệt luyện không làm ảnh hưởng
đến đặc tính của các mắt xích lân cận và
nhiệt độ dùng trong lò luyện không được vượt quá 250°C. Tuy nhiên, có thể
áp dụng phương pháp khác thay thế cho phương
pháp nêu trên, nếu được Đăng kiểm chấp nhận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các Nhà chế tạo xích
và các chi tiết của xích giàn khoan phải có Giấy chứng nhận
cho phép sản xuất do Đăng kiểm cấp.
3.2.7. Nhiệt luyện
1. Xích giàn khoan phải được nhiệt luyện như thường
hóa, thường hóa và ram hoặc tôi và ram ở trong lò luyện liên
tục. Về nguyên tắc, không
cho phép nhiệt luyện cả mẻ một.
2. Chi tiết của xích giàn khoan phải được nhiệt luyện như
thường hóa, thường hóa và ram hoặc tôi và ram.
3.2.8. Kích thước và
hình dáng của xích giàn khoan
1. Kích thước và hình dáng tiêu chuẩn của mỗi
loại xích và các chi tiết của xích được quy định trên
Hình 7-B/3.1
2. Đường kính danh nghĩa của xích giàn khoan
là đường kính đo tại đỉnh đầu của
mắt xích thường.
3. Mắt xích và các chi tiết của xích phải có dạng đồng nhất
và phải có phần uốn cong đủ để xích làm việc được dễ
dàng.
3.2.9. Dung sai kích
thước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Dung sai cho phép của các mắt xích được quy định từ (1) đến (5) dưới
đây :
(1) Dung sai âm tại đầu xích của mỗi cấp xích giàn khoan phải phù hợp với
đường kính danh nghĩa quy định ở Bảng
7-B/ 3.4. Dung sai dương có thể đến 5% đường
kính danh nghĩa. Tuy nhiên, diện tích mặt
cắt ngang của đầu xích không được có dung
sai âm.
(2) Dung sai các phần khác với dầu xích của mỗi
cấp xích được đến +5%, nhưng không được có dung sai âm.
(3) Không phụ thuộc vào những quy định ở (1)
và (2) trên, dung sai đường kính ở các phần hàn phải không được âm. Dung sai
dương phải do Đăng kiểm quy định.
(4) Dung sai tại vị trí đặt ngáng phải do Đăng kiểm quy định.
(5) Dung sai các kích thước
còn lại phải nằm trong giới hạn ± 2,5%.
3. Phải tiến hành đo
chiều dài của năm mắt xích thường trong điều kiện
xích chịu ít nhất từ 5 ¸ 10% tải trọng
thử kéo giãn tối thiểu theo trình tự sau đây :
(1)
Đầu tiên đo chiều dài của năm mắt xích ;
(2) Đo tiếp một bộ năm mắt xích khác, trong đó ít nhất có hai mắt xích được
lấy từ 5 mắt xích đã đo trước đó;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(4) Có thể không cần đo đối với các mắt xích ở hai đầu của tiết xích.
4. Dung sai chế tạo đối với năm mắt
xích được đo theo trình tự ở -3 trên, phải thỏa
mãn các quy định ở Bảng
7-B/3.9.
5. Nếu sai số chiều dài của năm mắt xích này nhỏ hơn
giá trị cho phép thì xích có thể được thử kéo
với tải trọng thử không được vượt quá 110% tải trọng
thử kéo giãn nhỏ nhất theo quy định.
6. Khi mắt xích bị hư hỏng hoặc không đạt yêu cầu về
dung sai quy định ở -1 trên,
phải thay thế các mắt xích hỏng
bằng mắt nối thường hoặc ma ní
nối vào đúng vị trí của chúng và tiến hành thử kéo lại với tải trọng thử
kéo bằng tải trọng thử quy định
sau khi thử phải đo lại kích thước của mắt nối hoặc
ma ní nối vừa thay thế.
7. Ít
nhất phải có một chi tiết trong số không
quá 25 chi tiết (có cùng kiểu, cùng kích thước và cùng độ bền danh
nghĩa) phải được kiểm tra kích thước sau khi đã thử
kéo giãn. Dung sai chế tạo phải đạt
yêu cầu ở (1) và (2) dưới đây :
(1) Dung sai đường kính các chi tiết của xích cho phép đến + 5% đường
kính danh nghĩa. Không được có dung sai âm;
(2) Tất cả các kích thước còn lại phải
nằm trong giới hạn ± 2,5%.
3.2.10. Khối lượng
Khối lượng của xích
giàn khoan phải được xác định sau khi thử kéo giãn đạt yêu
cầu và phải phù hợp với khối lượng
quy định ở Bảng 7-B/ 3.9, tùy thuộc vào mỗi cấp xích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Thử kéo đứt xích giàn khoan phải được tiến hành sau khi đã kết thúc nhiệt
luyện theo các bước dưới đây :
(1)
Một mẫu thử kéo đứt phải gồm ít nhất ba mắt xích được lấy
hoặc từ xích giàn khoan hoặc từ xích được chế tạo
trong cùng một lúc có cùng một quy trình như chế tạo
xích giàn khoan ;
(2) Số lượng mẫu thử kéo đứt
phải được xác định theo chiều dài của đường
xích. Số mẫu thử kéo đứt phải được lấy theo quy định ở Bảng
7-B/ 3.10, phụ thuộc vào đường kính danh nghĩa của xích mà mỗi mẻ
đúc đại diện.
(3) Mỗi mẫu thử phải có khả
năng chịu được tải trọng thử kéo đứt quy định ở Bảng
7-B/ 3.9 trong thời gian 30 giây mà không bị đứt.
(4) Nếu khả năng của máy thử kéo đứt không thể đạt đến tải trọng thử quy định
ở Bảng 7-B/ 3.9 thì có thể thay bằng phương pháp thử khác, nếu được Đăng
kiểm duyệt.
(5) Nếu thử kéo đứt không đạt, phải tiến hành kiểm tra tỉ
mỉ để xác định nguyên nhân dẫn đến kết quả đó.
(6) Khi thử kéo đứt không đạt, phải tiến hành thử
tiếp thêm hai mẫu thử khác được lấy trong tiết xích vừa lấy mẫu thử. Nếu kết quả
thử lại của hai mẫu đạt yêu cầu thì tiết xích này có thể được
chấp nhận, với điều kiện đã
xem xét đến nguyên nhân ở (5).
(7)
Nếu một trong hai hoặc cả hai mẫu thử
lại đều không đạt yêu cầu, phải tiến hành xác
định nguyên nhân như đưa ra ở (5) và (6) và tiết xích này phải bị loại bỏ. Nếu
phát hiện trong tiết xích có các mắt xích bị hỏng
thì phải thay các mắt bị hỏng này bằng mắt nối thường hoặc ma ní nối vào đúng vị
trí thay thế, sau đó tiến hành thử kéo đứt lại. Nếu kết quả thử lại đạt yêu cầu,
có thể chấp nhận tiết xích này.
2. Thử kéo đứt đối với các chi tiết và mắt nối thường của xích giàn khoan
phải được tiến hành khi đã kết thúc nhiệt luyện theo trình
tự dưới đây :
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(a) Một chi tiết thử phải được lấy từ cùng một lô đúc có số lượng chi tiết
cùng loại cùng kích cỡ
không quá 25, và được nhiệt luyện
trong cùng lò luyện.
(b) Một chi tiết phải được lấy từ cùng một lô đúc.
(2) Tùy thuộc vào loại xích và kích cỡ của xích, mẫu thử của các chi tiết
xích giàn khoan và mắt nối thường phải có khả năng chịu được tải trọng thử kéo
đứt quy định trong khoảng 30 giây mà không được đứt.
(3) Khi thử kéo đứt không đạt yêu cầu thì phải lấy hai mẫu thử khác ở cùng
một lô vừa lấy mẫu thử để thử lại theo quy định ở (1). Khi thử lại vẫn
không đạt yêu cầu thì phải hủy bỏ
toàn bộ cuộc thử này.
(4) Chi tiết của xích và mắt nối thường đã qua thử kéo đứt nói chung không
được phép đưa vào sử dụng tiếp. Tuy nhiên, nếu chi
tiết được tăng kích thước hoặc sử dụng vật liệu có độ bền
cao hơn thì chúng có thể được phép đưa vào sử dụng,
tùy theo sự chỉ
dẫn của Đăng kiểm.
Bảng
7-B/ 3-9 Tải trọng thử kéo đứt, thử kéo giãn, khối lượng và chiều
dài của năm mắt xích giàn khoan
Cấp
xích giàn khoan
Hạng mục
Xích
giàn khoan cấp R3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xích
giàn khoan cấp R4
Tải trọng thử kéo
giãn (kN)
0,0148d2(44-0,08d)
0,0180d2(44-0,08d)
0,0216d2(44-0,08d)
Tải trọng
thử kéo đứt (kN)
0,0223d2(44-0,08d)
0,0249d2(44-0,08d)
0,0274d2(44-0,08d)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0219d2
Chiều
dài 5 mắt xích (mm)
Nhỏ
nhất 22d ¸ lớn
nhất 22,55d
Bảng
7-B/ 3.10 Số lượng mẫu thử kéo đứt
Đường
kính danh nghĩa của xích giàn khoan d (mm)
Chiều
dài lớn nhất để lấy một mẫu
thử (m)
Đường
kính danh nghĩa của xích giàn khoan d (mm)
Chiều
dài lớn nhất để lấy một mẫu thử
(m)
d ≤
48
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
111
< d ≤
124
222
48
< d ≤
60
110
124
< d ≤
137
250
60
< d ≤ 73
131
137
< d ≤
149
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
73
< d ≤
85
152
149
< d ≤ 162
297
85
< d
≤ 98
175
162
< d ≤
175
322
98
< d
≤ 111
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
175
< d
322
3.2.12. Thử kéo giãn
1. Phải
tiến hành thử kéo giãn toàn bộ các tiết xích giàn khoan sau khi đã
kết thúc nhiệt luyện, theo trình tự sau đây:
(1) Xích giàn khoan phải chịu được tải
trọng thử kéo giãn quy định ở Bảng 7-B/
3.9 mà không bị nứt, đứt hoặc có khuyết tật nào khác.
(2) Không phụ thuộc vào những quy định ở (1) trên, khi sử dụng phương pháp
kéo căng đàn hồi để đặt
ngáng, tải trọng thử kéo giãn không được lớn hơn
tải trọng thử quy định trong quy trình chế tạo xích.
(3) Nếu trong quá trình thử kéo giãn, một mắt xích bị hỏng, phải tiến hành
kiểm tra tra hồ sơ chế tạo thật
tỉ mỉ để
xác định nguyên nhân hư hỏng. Nếu tìm ra
nguyên nhân hư hỏng, nhưng không tìm thấy
có hư hỏng ở các tiết xích khác thì có thể chấp
nhận tiết xích này, với điều kiện phải loại bỏ mắt xích bị hỏng.
(4) Trong trường hợp thử kéo giãn, có hai mắt xích trở
lên trong cùng một tiết xích bị hỏng thì phải
loại bỏ tiết xích này. Việc kiểm tra và thử lại phải được tiến
hành theo yêu cầu từ (a) đến (c) dưới đây, nếu đạt yêu cầu
thì tiết xích này có thể được chấp nhận.
(a) Phải tiến hành kiểm tra tỉ mỉ
theo hồ sơ chế tạo để xác định nguyên nhân hư
hỏng và nếu thấy cần thiết Đăng kiểm có thể yêu cầu thử lại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(c) Các mắt xích bị hỏng có thể được cắt ra và thay bằng các mắt nối thường
hoặc má ní nối, sau đó phải được tiến hành thử lại.
2. Tất cả các
loại chi tiết và mắt nối thường phải được thử kéo giãn theo tải trọng quy định ở
Bảng 7-B/ 3.9 phù hợp với cấp và đường kính của xích mà không bị nứt,
đứt hoặc có khuyết tật nào khác. Cuộc thử
này có thể tiến hành đồng thời với thử kéo giãn xích hoặc thử
cùng với xích giàn khoan bất kì có cùng đường kính mà chúng được nối.
3.2.13. Thử cơ tính
1. Phải tiến hành thử cơ tính đối với xích giàn khoan, sau khi đã kết thúc
nhiệt luyện theo trình tự dưới đây :
(1) Một mẫu thử kéo và ba bộ mẫu thử độ dai va đập (gồm chín mẫu) phải được
lấy từ đoạn xích lấy mẫu lớn
nhất theo đường
kính danh nghĩa của xích quy định ở Bảng
7-B/ 3.10. Vị trí lấy mẫu thử ở các phần mắt
xích ghi trên Hình 7-B/ 3.2
được quy định như sau:
(a) Mẫu thử kéo phải được lấy ở phần đối
diện với mối hàn nóng chảy;
(b) Một bộ mẫu thử va đập (gồm ba mẫu) được lấy ngang qua mối hàn có
rãnh khía ở giữa, một bộ mẫu được lấy
theo chiều
ngang ở phía không hàn và một bộ được lấy từ vùng uốn của xích.
(2) Quy trình thử và dạng mẫu thử phải phù hợp
với yêu cầu quy định ở Chương 2 Phần 7-A
;
(3) Tính chất cơ học của xích phải thỏa mãn quy định ở Bảng
7-B/ 3.11.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấp
của xích giàn khoan
Thử
kéo
Thử độ
dai va đập(1)
Giới
hạn chảy hoặc giới hạn chảy qui ước (2) (N/mm2)
Giới
hạn bền kéo (2) (N/mm2)
Độ
giãn dài (L=5d) (%)
Độ
co thắt
(%)
Nhiệt
độ thử (0C)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngoài
phần hàn
Phần
hàn
Cấp
R3
≥
410
≥
690
≥
17
≥
50
-20
(3)
≥
40 (3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấp
R3S
≥
490
≥
770
≥ 15
≥
50
-20
(3)
≥
45 (3)
≥
33 (3)
Cấp
R4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≥
860
≥
12
≥
50
-20
≥
50
≥
36
Chú thích
:
(1) Khi giá trị năng lượng hấp thụ của
hai mẫu thử trở lên
trong bộ mẫu thử ít hơn năng
lượng hấp thụ bình quân nhỏ nhất hoặc
khi giá trị năng lượng hấp thụ của
một mẫu thử duy nhất nhỏ hơn 70% năng lượng hấp thụ bình quân
nhỏ nhất, thì cuộc thử coi như không đạt yêu cầu.
(2) Tỷ số giữa
giới hạn chảy trên giới hạn bền lớn nhất là 0,92.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấp xích Ngoài
phần hàn Phần
hàn
(a) Xích giàn khoan cấp R3 60J 50J
(b) Xích giàn khoan cấp R3S 65J 53J
(4) Nếu kết quả thử kéo giãn không đạt yêu cầu
thì có thể tiến hành thử lại bằng hai mẫu thử khác được lấy trong cùng tiết
xích đã lấy mẫu thử. Nếu cả hai mẫu thử này đạt yêu cầu
thì có thể chấp nhận tiết xích này.
(5) Khi kết quả thử độ dai va đập không đạt
yêu cầu, có thể tiến hành thử lại ba bộ mẫu khác tiếp theo (mỗi
bộ gồm ba mẫu) được lấy từ cùng một tiết xích
thử. Kết quả thử lại này được cộng vào kết quả
thử nhận được
từ lần thử trước để tính giá trị trung bình mới. Nếu
kết quả thử lại và kết quả trung bình mới tính của mẫu thử độ dai va đập đều
thỏa mãn quy định ở Bảng 7-B/ 3.11 thì có thể chấp nhận tiết xích giàn
khoan này.
2. Thử cơ tính đối với các chi tiết của xích giàn khoan và mắt nối thường
được tiến hành sau khi kết thúc nhiệt luyện
phải theo trình tự dưới đây :
(1) Một mẫu thử kéo và một bộ mẫu thử độ dai va đập (gồm ba mẫu)
đối với chi tiết của xích giàn khoan và mắt nối thường
lấy theo quy định ở 3.2.11 -2(1) để thử cơ tính, phải thỏa mãn những quy
định ở Bảng 7-B/ 3.11;
(2) Khi kết quả các mẫu thử quy định ở (1) trên không đạt
yêu cầu, có thể tiến hành thử thêm
hai mẫu thử kéo và hai bộ mẫu thử độ dai va đập khác. Các mẫu này được lấy
trong cùng một lô với các mẫu quy định ở
(1) trên. Kết quả thử lại của các mẫu thử
này được cộng vào kết quả đã nhận được trong lần thử
trước để tính giá trị trung bình. Nếu kết quả thử lại của một mẫu
thử kéo và giá trị năng lượng hấp thụ trung bình
vừa tính của các mẫu thử đều không đạt yêu cầu quy định ở Bảng 7-B/ 3.11
thì lô thử đại diện này phải bị loại bỏ.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
7-B/ 3.-2 Vị trí lấy mẫu
thử trên các mắt xích giàn khoan
3.2.14. Kiểm tra
không phá hủy
1. Xích
giàn khoan và các chi tiết của xích giàn khoan khi đưa
vào sử dụng phải không được có khuyết tật
như: các lỗ khí, vết nứt,
vết khía, vết cắt, vẩy xỉ và hàn không ngấu.
2. Sau khi đã kết thúc cuộc thử kéo giãn,
tất cả xích giàn khoan phải được kiểm tra không phá hủy
theo quy định ở (1) và
(2) dưới đây :
(1) Kiểm tra từ
tính hoặc kiểm tra thẩm thấu màu
(a) Kiểm tra từ tính hoặc kiểm tra thẩm thấu
màu phải được tiến hành đối với mỗi mắt
xích ở khu vực mối hàn giáp mép, kể cả các khu vực nối
ghép bằng khuôn
kẹp ;
(b) Ít
nhất phải có 10% mối hàn ngáng trong một tiết xích giàn khoan được kiểm tra từ
tính hoặc kiểm tra thẩm thấu màu. Nếu ngáng được liên kết với xích bằng phương
pháp hàn mà phát hiện thấy mối hàn bị nứt hoặc
không ngấu thì phải kiểm tra lại toàn bộ các mối hàn của tiết
xích này.
(2) Kiểm tra siêu âm
Tất cả các mối
hàn giáp mép phải được kiểm tra độ ngấu bằng phương pháp kiểm tra siêu âm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.15. Sửa chữa khuyết
tật
1. Khi kiểm tra
không phá hủy theo quy định ở 3.2.14, nếu phát hiện ở xích có các khuyết
tật nhỏ thì các khuyết tật này phải được sửa chữa bằng
máy mài, nhưng không được mài sâu quá 5% đường kính danh nghĩa của xích, việc
mài phải được chuyển tiếp dần dần để tránh tạo bậc. Nếu xích và
các chi tiết của xích thỏa mãn yêu cầu dung sai kích thước như
quy định ở 3.2.9 thì xích
giàn khoan và các chi tiết xích được chấp nhận.
2. Khi kiểm tra không phá hủy theo quy định ở 3.2.14 -2 phát hiện
thấy khuyết tật nguy hiểm thì phải cắt bỏ mắt
xích này và thay bằng mắt nối thường hoặc ma ní nối, sau đó tiến hành thử tại
theo quy định từ 3.2.11 đến 3.2.13. Nếu kết quả thử
lại đạt yêu cầu thì xích và các chi tiết của xích giàn khoan có thể được chấp
nhận.
3.2.16.
Đóng dấu
Khi xích và các chi
tiết của xích giàn khoan đã qua thử và kiểm tra đạt yêu cầu theo quy định ở 3.2 thì
sẽ được Đăng kiểm đóng dấu theo quy
định dưới đây :
(2) Vị trí đóng dấu
- Trên ngáng về
phía hai đầu của một tiết xích giàn khoan ;
- Trên ngáng về phía hai đầu của
một đường xích giàn khoan dài không quá 100 m ;
- Trên
mắt nối thường ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Trên các chi tiết của
xích giàn khoan.
(2) Cách đóng dấu
- Đóng dấu của Đăng kiểm ;
- Cấp xích và các chi
tiết của xích giàn khoan (Thí dụ : VR-R3, VR-3S và VR-R4);
- Đường kính danh nghĩa và các chi tiết của xích giàn khoan ;
- Số
của Nhà chế tạo.
3.2.17. Sơn
Xích và các chi tiết của
xích giàn khoan chỉ được sơn sau khi kết thúc các cuộc thử
và kiểm tra đạt yêu cầu.
3.2.18. Hồ sơ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHƯƠNG 4 CÁP THÉP
4.1.
Cáp thép
4.1.1. Phạm vi áp dụng
1. Cáp thép được dùng làm dây lái, dây chằng buộc cột hoặc dây buộc trên
tàu ngoài việc thỏa mãn những quy định ở Chương 25 Phần 2-A (sau
đây, trong 4.1 gọi là “cáp thép”), cũng phải thỏa mãn
những quy định ở chương này hoặc các Tiêu chuẩn tương đương khác.
2. Những quy định ở chương này được áp dụng cho cáp thép chế tạo từ lõi sợi
và từ sợi dây thép riêng rẽ có giới hạn bền kéo 1500 N/mm2.
Tuy nhiên, cáp thép được chế tạo từ các sợi thép riêng lẻ không thuộc loại cáp
quy định ở trên hoặc cáp thép được chế tạo từ các lõi độc lập
có thể được sử dụng, nếu được Đăng kiểm xem xét đặc biệt những yêu
cầu có liên quan đến việc chế tạo chúng.
4.1.2. Phân cấp cáp
1. Cáp thép được phân thành 7 cấp, phụ thuộc vào thành phần cấu
tạo quy định ở Bảng 7-B/ 4.1. Việc phân cấp có thể được chỉ ra bởi số
của cấp hoặc dấu hiệu cấu trúc.
2. Cáp thép cấp I được dùng để chằng
buộc cố định. Cáp thép cấp 3 được dùng để chằng
buộc cố định và di động,
cáp thép cấp 2, 4, 5, 6 và 21 được dùng chằng buộc di động.
4.1.3. Quy trình chế
tạo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Những
dây cáp thép riêng lẻ phải không được có điểm nối trên suốt
chiều dài dây cáp. Tuy nhiên, trong trường hợp không thể tránh khỏi
trong quá trình chế tạo thì chúng có thể nối với nhau bằng phương pháp hàn điện,
hàn đồng hoặc bện lại với nhau, nhưng chỉ được nối ở một vị
trí trên mỗi một đoạn tao có chiều dài 10 m
trở lên.
3. Những dây cáp thép phải được mạ hoặc chuốt sau khi mạ. Nếu không có quy
định nào khác, sau khi mạ phải dùng dầu đã được tách hết a xít có hại hoặc kiềm
có nồng độ cao để bảo dưỡng cáp. Việc mạ phải
thực hiện một cách có hiệu quả và phải thỏa mãn quy định của Đăng
kiểm.
4. Lõi cáp và lõi của các tao phải được làm bằng các dây sợi có chất lượng
tốt và phải được bảo quản dầu mỡ. Dầu
phải được tách hết axít độc hại hoặc kiềm có nồng độ cao.
5. Nếu
dây cáp thép được bện theo kiểu “chữ Z” thì cáp phải được để
ở tay trái và tao phải đặt ở tay phải.
6. Đường kính, độ xoắn, v.v... phải hoàn toàn đồng
bộ trên suốt chiều dài của cáp thép.
Bảng
7-B/ 4.1 Các loại cáp thép
Cấp
No.1
No.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
No.4
No.5
No.6
No.21
Tiết
diện ngang




...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66


Thành
phần
Số
soi thép
7
12
19
24
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
36
Số tao
6
6
6
6
6
6
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 tâm
1
tâm và nhiều
tâm của tao
1
tâm
1
tâm và nhiều
tâm của tao
1
tâm và nhiều
tâm của tao
1
tâm
1
tâm
Dấu
hiệu cấu trúc
(6x7)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(6x19)
(6x24)
(6x30)
(6x37)
(6xWS(36))
4.1.4. Đường kính cáp
thép và các dây cáp riêng lẻ
1. Sự khác nhau giữa đường kính lớn nhất và đường kính nhỏ nhất của dây
cáp thép riêng lẻ bện thành tao không
được vượt quá giới hạn quy định ở Bảng
7-B/ 4.2.
2. Đường
kính của cáp thép là giá trị đường kính trung bình của vòng tròn ngoại tiếp đo
tại hai hay nhiều điểm bất
kì trên đường cáp đó, trừ các điểm đo trong khu vực
1,5 m tính từ hai đầu của đường cáp. Trong trường
hợp này, dung sai đường kính cho phép khi đo
cáp phải nằm trong khoảng +7% + 0%.
4.1.5. Khối lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.6. Thử kéo đứt
Thử kéo đứt cáp thép
phải được thực hiện phù hợp với quy định ở (1) đến (8) dưới đây :
(1) Một mẫu thử phải
được lấy ra từ mỗi cuộn cáp thép;
(2)
Khi cáp thép được sản xuất hàng loạt trên cùng một máy từ cùng một loại dây
thép, nhưng được chia ra thành nhiều cuộn thì một
mẫu thử có thể được lấy ra từ một cuộn bất kì
trong các cuộn đó và do Đăng kiểm viên lựa chọn mà không cần để ý đến (1);
(3)
Mẫu thử phải có hai đầu, một đầu được để lỏng
còn một dầu được vuốt theo dạng hình côn bằng hợp kim hoặc được kẹp chặt
đầu bằng các phương pháp tương ứng khác, sau
đó đưa mẫu thử này vào máy thử và kéo từ từ cho đến
khi đứt;
(4)
Khoảng cách hai má kẹp không được nhỏ hơn 40 lần đường kính cáp thép, nhưng
không yêu cầu lớn hơn 2 m;
(5)
Mẫu thử phải chịu được tải trọng thử kéo đứt quy định ở Bảng 7-B/ 4.3,
phụ thuộc vào loại và đường kính của cáp;
(6)
Nếu mẫu thử bị kéo đứt ở phần kẹp trước
khi đạt đến tải trọng thử kéo đứt yêu cầu, thì có thể lấy thêm
một mẫu thử khác từ những cuộn cáp thép này để thử lại;
(7)
Khi tiến hành thử kéo đứt cáp theo quy định ở (2) mà không thỏa mãn quy định ở Bảng
7-B/ 4.3, thì các cuộn cáp này phải bị loại bỏ. Sau đó lấy tiếp hai mẫu thử
từ hai cuộn cáp khác trong số cuộn còn lại do Đăng kiểm viên chọn để đưa vào thử
tiếp. Nếu cả hai mẫu thử này đạt yêu cầu thì các cuộn
cáp thép còn lại có thể được chấp nhận. Nếu một trong hai mẫu thử hoặc cả hai mẫu
thử không đạt yêu cầu thì tất cả
các cuộn cáp thép còn lại này đều phải loại bỏ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
7-B/ 4.2 Sự thay đổi cho phép của đường kính dây cáp thép riêng lẻ
Đường
kính của dây cáp thép riêng lẻ (mm)
Hiệu
số giữa đường kính lớn nhất và nhỏ nhất (mm)
0,26
≤ d < 1,00
1,00
< d ≤
2,30
2,30
< d ≤ 3,70
3,70
< d ≤ 4,50
0,06
0,09
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,14
4.1.7. Thử dây cáp
thép riêng lẻ
1. Dây cáp thép riêng lẻ phải được thử theo chiều dài từng đoạn và phải thỏa
mãn các quy định của Đăng kiểm.
2. Khi dây cáp thép được sản xuất tại cùng một
máy, từ cùng một loại dây thép, nhưng được chia thành
nhiều đoạn thì cuộc thử có thể tiến hành ở trên
một đoạn bất kỳ nào đó trong các đoạn cáp này và phải do
Đăng kiểm viên lựa chọn.
Nếu cuộc thử của các
đoạn này đạt yêu cầu thì có thể miễn
thử đối với các đoạn cáp khác còn lại.
3. Khi thực hiện cuộc thử đối với cáp thép riêng lẻ,
phải cắt một đoạn tao tương ứng ra khỏi
cáp thép và đánh bung ra. Số lượng cáp thép phải được
lấy từ các mẫu để thử trên theo quy định ở Bảng
7-B/ 4.4. Việc nắn thẳng
mẫu thử phải được thực hiện ở nhiệt độ
trong phòng và bằng phương pháp thích hợp mà không làm hỏng
mẫu thử.
4. Dây cáp thép riêng lẻ phải được tiến hành thử theo các yêu cầu dưới đây
:
(1) Thử
cuốn:
(a) Khi thử cuốn, các mẫu thử phải được cuốn ít nhất là 8 vòng xung quanh
dây cáp có cùng đường kính với mẫu thử.
Khi các vòng dây cuốn này được tháo ra thì số mẫu thử bị hỏng không được
vượt quá số lượng quy định ở Bảng 7-B/ 4.5
trừ lõi tao.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2)
Thử xoắn:
(a)
Khi thử xoắn, các mẫu thử có chiều dài bằng 100 lần
đường kính của nó thì phải được kẹp chặt ở cả
hai đầu và sau đó một đầu được xoắn cho đến
khi đứt. Cuộc thử phải kết luận được rằng với số
lần xoắn nhỏ hơn một nửa của số vòng quy định ở Bảng 7-B/ 4.6 không có mẫu
nào bị đứt, trừ lõi tao. Số mẫu thử bị đứt có số lần xoắn ít hơn số lần xoắn
quy định ở Bảng trên phải không được nhiều hơn số lượng mẫu quy định ở Bảng
7-B/ 4.5, trừ lõi tao;
(b)
Nếu cuộc thử không đạt yêu cầu, phải lấy mẫu thử mới theo số lượng quy định để
thử lại. Tuy nhiên, chỉ cần một mẫu thử bất
kì trong số các mẫu thử lại bị đứt với số lần
xoắn nhỏ hơn một nửa của số lần xoắn quy định thì không cho
phép thử lại. Các cuộc thử lại phải kết luận được rằng
không có một mẫu thử nào bị đứt với số lần xoắn nhỏ hơn một nửa số vòng xoắn
quy định. Số mẫu thử bị đứt (bao gồm cả số lượng các mẫu
thử lần đầu bị đứt) với số lần xoắn ít hơn số lần
xoắn quy định không được vượt quá số quy
định đưa ra ở Bảng7-B/ 4.5,
trừ lõi tao;
(c)
Khi mẫu thử bị đứt tại phần kẹp và kết quả thử không đạt yêu cầu thì cho phép
thử lại.
(3)
Kiểm tra đường kính :
(a) Đường kính của
dây cáp riêng lẻ phải được kiểm tra tại các cuộc thử khác. Số mẫu thử không
đạt yêu cầu quy định ở 4.1.4 -1 phải
không được lớn hơn số lượng quy định ở Bảng 7-B/ 4.5, trừ lõi tao;
(b)
Đối với các mẫu thử không đạt yêu cầu khi
thử theo quy định ở -1
trên, có thể tiến hành thử thêm các mẫu thử
theo số lượng quy định. Trong trường hợp này, tổng số
mẫu thử không đạt yêu cầu theo
quy định ở 4.1.4 -1 trong cả hai lần thử phải không được
nhiều hơn số lượng quy định ở Bảng 7-B/ 4.5.
4.1.8. Kiểm tra hình
dáng bên ngoài và kiểm tra kích thước
Cáp thép phải được kiểm
tra hình dáng bên ngoài và kiểm tra kích thước với kết quả thỏa mãn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cáp thép đã qua các
cuộc thử và kiểm tra đạt yêu cầu, phải được kẹp chì và
đóng tên của đơn vị Đăng kiểm thực hiện kiểm tra,
số thứ tự cuộc thử và số hiệu cấp của cáp vào các vị trí đã
quy định.
Bảng
7-B/ 4.3 Khối lượng và tải trọng thử đứt
của cáp thép
Cấp
No.1
No.2
No.
3
No.4
No.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
No.21
Dấu
hiệu cấu
trúc
(6x7)
(6x12)
(6x19)
(6x24)
(6x30)
(6x37)
(6xWS(36))
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tải
trọng thử
kéo đứt (kN)
Khối
lượng/1m (kg)
Tải
trọng thử
kéo đứt (kN)
Khối
lượng/1m (kg)
Tải
trọng thử
kéo đứt (kN)
Khối
lượng/1m (kg)
Tải
trọng thử
kéo đứt (kN)
Khối
lượng/1m (kg)
Tải
trọng thử
kéo đứt (kN)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tải
trọng thử
kéo đứt (kN)
Khối
lượng/1m (kg)
Tải
trọng thử
kéo đứt (kN)
Khối
lượng/1m (kg)
10
52,4
0,371
32,7
0,273
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,364
45,5
0,332
41,1
0,310
48,9
0,359
50,5
0,396
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
75,4
0,534
47,1
0,393
71,6
0,524
65,5
0,478
59,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
70,5
0,517
72,8
0,570
14
103
0,727
64,0
0,535
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,713
89,1
0,651
80,5
0,607
96,2
0,704
99,0
0,776
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
134
0,950
83,6
0,699
127
0,932
117
0,850
105
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
126
0,920
129
1,01
18
170
1,20
106
0,885
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,18
147
1,08
133
1,00
159
1,16
164
1,28
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
210
1,48
130
1,09
199
1,46
181
1,33
164
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
195
1,44
202
1,58
22
253
1,80
158
1,32
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,77
221
1,61
199
1,50
237
1,74
244
1,92
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
302
2,14
188
1,57
286
2,10
262
1,91
236
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
281
2,07
291
2,28
26
354
2,51
221
1,85
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,47
308
2,24
278
2,10
330
2,43
341
2,68
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
411
2,91
256
2,14
389
2,85
357
2,60
322
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
382
2,82
396
3,10
30
472
3,34
294
2,46
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,28
410
2,99
369
2,79
439
3,23
454
3,56
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
536
3,80
334
2,80
509
3,73
466
3,40
421
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
501
3,68
517
4,06
34
605
4,29
378
3,16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,21
526
3,84
475
3,58
566
4,16
583
4,58
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
679
4,81
424
3,54
644
4,72
589
4,30
533
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
634
4,66
654
5,13
38
756
5,36
472
3,94
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,26
657
4,79
593
4,48
707
5,19
730
5,72
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
838
5,93
523
4,37
795
5,82
728
5,31
657
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
782
5,75
808
6,34
42
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,42
802
5,86
725
5,47
863
6,34
890
6,99
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
963
7,05
881
6,43
794
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
947
6,96
978
7,67
46
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,70
963
7,03
869
6,56
1040
7,61
1070
8,38
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1150
8,39
1050
7,65
945
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1130
8,28
1140
9,12
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,10
1150
8,30
1020
7,74
1230
8,98
1260
9,90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1230
8,98
1110
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1320
9,73
1360
10,7
54
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1320
9,68
1200
9,04
1420
10,5
1470
11,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1420
10,4
1280
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1530
11,3
1590
12,4
58
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1530
11,2
1380
10,4
1650
12,1
1700
13,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1640
12,0
1470
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1760
12,9
1810
14,3
62
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1750
12,8
1580
11,9
1880
13,8
1940
15,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1920
14,0
1740
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2070
15,2
2140
16,7
Bảng
7-B/ 4.4 Số mẫu thử đối với dây cáp riêng
lẻ
Cấp
Dấu
hiệu cấu trúc
Số
lượng mẫu
thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
No.2
No.3
No.4
No.5
No.6
No21
(6x7)
(6x12)
(6x19)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(6x30)
(6x37)
(6xWS(36))
6
12
18
12
15
18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
7-B/ 4.4 Số
lượng cho phép mẫu thử bị hỏng khi thử dây cáp riêng lẻ
Cấp
Dấu
hiệu cấu trúc
Số
lượng mẫu thử
Thử
lần thứ nhất
Thử
lại
No.1
No.2
No.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
No.5
No.6
No.21
(6x7)
(6x12)
(6x19)
(6x24)
(6x30)
(6x37)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
1
1
1
1
1
3
2
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
4
4
9
Bảng
7-B/ 4.6 Số lần xoắn khi thử xoắn
Đường
kính của cáp riêng
lẻ (mm)
Số
lần xoắn
0,26
≤ d < 1,00
1,00
≤ d < 2,30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,70
≤ d < 4,50
21
20
18
17
Chú thích :
(1) Các số liệu ở trong bảng
dùng cho thử với tốc độ xoắn 60 (v/ph).
(2) Nếu phải thay đổi
khoảng cách của đầu kẹp xoắn thì số lần xoắn sẽ được tăng
lên hoặc giảm xuống theo tỷ lệ thuận
với khoảng cách của các đầu kẹp.
CHƯƠNG 5 CÁP SỢI
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.1. Phạm vi áp dụng
1. Cáp sợi gai và cáp sợi tổng hợp dùng làm dây buộc sử dụng trên tàu,
ngoài việc thỏa mãn những quy định ở Chương 25, Phần 2A và Chương
21, Phần 2B (sau đây, trong 5.1 gọi là “Cáp sợi”), cũng
phải thỏa mãn những quy định ở chương này.
2. Các sợi thớ và cáp sợi thớ có đặc tính khác với đặc tính của cáp quy định
trong chương này, phải thỏa mãn những quy định ở 1.1.1 -2.
5.1.2. Phân cấp cáp sợi
Cáp sợi được phân
thành 5 cấp sau đây :
Cấp
của cáp sợi
Vật
liệu thớ
Cáp
sợi gai
Sợi
gai Manila
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cáp
sợi vinylon
Cấp
1
Vinilon
Cấp
2
Cáp
sợi Polethylene
Cấp
1
Polyethylene
Cấp
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Polyester
Cáp
sợi Polypropylene
Cấp
1
Polypropylene
Cấp
2
Cáp
sợi Polyamide
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.3. Quy trình sản
xuất
1. Vật
tiêu thớ được sử dụng để làm cáp sợi tổng hợp phải được Đăng kiểm duyệt.
2. Cáp sợi tổng hợp phải được chế tạo tại các Nhà máy có quy trình sản xuất
do Đăng kiểm duyệt.
3. Đầu của cáp sợi phải được chế tạo đồng nhất và phải được làm cứng để
có khả năng neo giữ theo đặc trưng sử dụng.
5.1.4. Vật liệu
1. Cáp sợi gai phải được chế tạo từ các sợi manila tinh khiết không được
pha tạp bất kỳ loại sợi nào khác.
2. Cáp sợi tổng hợp phải được chế tạo từ các sợi tinh khiết không được pha
tạp bất kỳ loại sợi nào khác được tái tạo
lại.
5.1.5. Cấu tạo của cáp sợi và những cáp khác
1. Cấu tạo của cáp sợi nhìn chung phải gồm 3 tao và cáp sợi tổng hợp gồm
3 hoặc 8 tao.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Số lượng sợi
của một tao phải bằng nhau. Kích thước và cách đặt
sợi của tao trong cáp sợi phải đồng nhất trên suốt
chiều dài của dây cáp.
4. Nhìn chung, đầu ra của tao nhỏ hơn
3,2 lần đường kính danh nghĩa - Đối với cáp 3 tao và nhỏ hơn 3,5 lần đường
kính danh nghĩa - Đối với cáp 8 tao.
5. Cáp Polyamide phải được xử lí nhiệt trong lò cảm ứng hoặc các lò xử lý
khác để xếp lớp và giữ độ ổn định kích thước.
Cáp sợi vinylon và sợi polypropylene có thể phải được xử lí nhiệt một cách tương
ứng, nếu thấy cần thiết.
6. Cáp sợi tổng hợp có thể được xử lí bằng nhựa đường và nhuộm màu, nếu được
Đăng kiểm chấp thuận.
7. Dầu có chất lượng cao được phép sử dụng trong việc chế tạo cáp sợi. Cáp
sợi không được chứa quá nhiều dầu.
5.1.6. Đường
kính
Đường kính của cáp sợi
phải được đo vòng theo chu vi của dây cáp khi kéo dây với tải trọng bằng 5% tải
trọng thử kéo đứt quy định. Dung sai đường kính của cáp phải nằm
trong khoảng ± 3% đường kính danh nghĩa.
5.1.7. Thử kéo đứt
Cáp sợi phải được
thử kéo đứt phù hợp với quy định từ (1) đến (7) dưới đây :
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Khi cáp sợi được chế tạo hàng loạt trên cùng một máy với cùng một kiểu
sợi và được chia thành nhiều cuộn thì ngoài những quy định ở (1), mỗi mẫu thử
có thể được lấy từ một cuộn cáp bất kỳ trong số các cuộn cáp này do Đăng kiểm
viên chọn lọc ;
(3) Chiều dài của mẫu thử không được nhỏ hơn 30 lần
đường kính của cáp lấy mẫu, nhưng không yêu cầu
lớn hơn 1 m;
(4) Đối với cáp Polyethylene và cáp polypropylene,
các mẫu thử phải chịu được thử kéo đứt
trong điều kiện ẩm ướt ngay sau khi được nhúng chìm trong nước ấm ở nhiệt độ 35°C
± 2°C. trong thời gian hơn 30 phứt. Đối với cáp sợi khác với loại
cáp nêu trên thì các mẫu thử phải được qua thử kéo đứt
trong điều kiện khô;
(5) Tải trọng thử kéo đứt không được nhỏ hơn trị số
quy định ở Bảng 7-B/ 5.1;
(6) Nếu mẫu thử kéo đứt được thực
hiện phù hợp với những quy định ở (2), nhưng không
thỏa mãn quy định ở Bảng 7-B/ 5.1 thì cuộn cáp lấy mẫu thử phải được loại
bỏ. Sau đó lấy hai mẫu khác từ 2 cuộn bất kỳ còn lại do Đăng kiểm viên chọn để
thử lại và phải được thử kéo đứt theo quy định
ở (3) và (4). Nếu cả hai mẫu thử này đều đạt yêu cầu thì các cuộn còn lại có thể
được chấp nhận.
Nếu một hoặc cả hai mẫu
thử này không đạt yêu cầu thì các cuộn cáp còn lại trong số này cũng bị loại bỏ;
(7) Nếu máy thử không đủ khả năng chịu được đủ tải trọng thử quy định ở Bảng
7-B/ 5.1 thì có thể thay bằng các phương pháp thử khác, nếu
qui trình thử được Đăng kiểm chấp thuận.
5.1.8. Kiểm tra hình dáng bên ngoài và kiểm tra kích thước
Cáp sợi phải được kiểm
tra hình dáng bên ngoài và kiểm tra kích thước với
kết quả thỏa
mãn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau khi đã thử và kiểm
tra đạt yêu cầu theo quy định ở 5.1.7 và 5.1.8,
cáp sợi phải được kẹp chì, đóng số thử
và đóng nhãn hiệu của Đăng kiểm để
chỉ rõ sự
phù hợp của chúng với Quy phạm. Mác phải đóng lên
các vị trí thích hợp, trong đó ghi rõ đường
kính, khối lượng, cấp của cáp, chiều dài của cuộn cáp, số chế tạo và Nhà chế tạo.
5.1.10. Kiểm tra chu kỳ
Đăng
kiểm viên phải thực hiện các đợt
kiểm tra chu kỳ đối với phương tiện
và quy trình chế tạo cáp sợi tổng hợp
được Đăng kiểm duyệt. Thời hạn kiểm
tra không quá 1 năm/một
lần. Khi kiểm tra thử kéo đứt theo quy
định ở 5.1.7, phải tiến hành với ba mẫu thử
được lấy từ ba cuộn cáp có đường kính lớn hơn 40 mm hoặc
từ các cuộn có đường kính lớn nhất đã được chế tạo. Kiểm tra
chu kỳ sẽ được chấp nhận, khi kết quả kiểm tra của
ba mẫu đạt yêu cầu. Tuy nhiên, đối với các
Nhà máy đã được Đăng kiểm tiến hành kiểm tra cáp
trong suốt 4 năm trước
đó có kết quả tốt thì đợt kiểm tra chu kỳ tiếp theo có thể được miễn
giảm.
Bảng
7-B/ 5.1 Tải trọng thử kéo đứt của cáp sợi (kN)
Đường
kính cáp (mm)
Cáp
sợi gai(1)
Cáp
sợi tổng hợp
Vinylon(1)
Polyethylene(2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Polyproylene
(2)
Polyamide(1)
Cấp
1
Cấp
2
Cấp1
Cấp
2
Cấp
1
Cấp
2
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,32
15,7
9,71
12,7
15,6
10,8
12,7
18,1
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13,4
21,8
13,9
17,7
22,0
15,7
17,7
27,5
14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17,9
28,4
18,6
23,5
29,2
20,6
23,5
36,6
16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22,9
36,3
23,8
29,4
37,5
26,5
29,4
46,9
18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
28,6
45,1
29,7
37,3
46,7
32,4
37,3
58,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
34,8
54,9
36,1
44,1
56,8
39,2
44,1
70,9
22
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
41,6
65,7
43,1
54,9
67,8
47,1
54,9
84,6
24
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
48,8
77,5
50,7
63,7
79,6
54,9
63,7
100
26
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
56,7
89,2
58,8
73,5
92,4
63,7
73,5
116
28
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
65,1
103
67,5
83,4
106
73,5
83,4
132
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
74,0
117
76,8
97,1
121
83,4
97,1
151
32
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
83,5
131
86,5
108
136
94,1
108
170
35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
99,0
155
102
127
161
111
127
201
40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
127
198
131
164
206
142
164
258
45
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
157
247
163
203
260
177
203
321
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
191
300
198
250
312
214
250
390
55
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
228
358
237
294
373
255
294
466
60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
269
421
279
348
438
300
348
547
65
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
312
487
324
402
508
348
402
635
70
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
358
559
371
461
583
399
461
729
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
75
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
407
635
422
525
663
453
525
829
80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
459
716
476
593
747
511
593
935
85
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
514
801
533
667
837
572
667
1050
90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
571
895
592
735
931
635
735
1170
95
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
632
981
655
814
1030
702
814
1280
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
694
1080
721
897
1140
772
897
1410
Chú thích:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Tải
trọng thử kéo đứt ở nhiệt độ phòng sau khi được ngâm trong nước ấm ở
nhiệt độ 35°C ± 2°C trong khoảng thời gian trên
30 phút.
CHƯƠNG 6 BẠT CHE KHOANG HÀNG
6.1.
Bạt che khoang hàng
6.1.1. Phạm vi áp dụng
1. Bạt che khoang hàng dùng trang
bị trên các tàu, ngoài việc thỏa mãn
những quy định ở Chương 18 Phần 2A, cũng phải thỏa mãn những quy
định ở chương này hoặc các Tiêu chuẩn khác tương
đương.
2. Trước khi chế tạo bạt che khoang hàng bằng
vật liệu sợi tổng hợp, nhà chế tạo phải nhận được thiết kế có liên quan đến vật
liệu, quy trình chế tạo và quy trình kiểm tra đã
được Đăng kiểm duyệt.
6.1.2. Phân loại bạt che khoang hàng
Bạt che khoang hàng
được phân thành các cấp sau
- Bạt cấp A
(mác TA)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.3. Vật liệu
Bạt che khoang hàng
phải được chế tạo từ vải sợi lanh, sợi bông có chất lượng tốt hoặc sợi tổng hợp
có chất lượng tương đương hoặc tốt hơn.
6.1.4. May bạt
Bạt phải được may
thành từng tấm, các mép vải bạt phải được đặt
chồng mép lên nhau. Chỉ dùng để may bạt và phương pháp may thành từng tấm bạt
phải thỏa mãn những yêu cầu do Đăng kiểm quy định.
6.1.5. Khối lượng
Khối lượng vải dùng để
may bạt che khoang hàng, trước khi xử lý chống thấm nước không được nhỏ hơn giá
trị qui định trong Bảng 7-B/6.1.
Bảng
7-B/6.1 Khối lượng của bạt che khoang hàng
Vât
liệu
Khối
lượng/ m2 (g/m2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bạt
cấp B
Vải sợi
lanh và sợi bông
650
490
Sợi tổng hợp
400
300
Chú thích:
Nếu dùng môi chất chống
thấm nước không phải là nhựa đường sử dụng cho vải
sợi lanh và vải sợi bông, thì khối lượng tối thiểu
của vải có thể giảm đến
85% so với khối lượng
trên, tùy thuộc vào đặc tính của
từng loại môi chất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ bền
của vải dùng may bạt trước
khi xử lý chống thấm nước không được nhỏ hơn giá trị qui định
trong Bảng 7-B/6.2,
với mẫu thử có
kích thước: chiều rộng bằng 30 mm và chiều dài bằng
200 mm.
Bảng
7-B/6.2 Độ bền kéo của bạt che khoang
hàng
Vật
liệu
Độ
bền kéo (N)
Bạt
cấp A
Bạt
cấp B
Vải sợi lanh và sợi
bông
785
590
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1470
1176
Chú thích:
Nếu dùng môi chất chống
thấm nước không phải là nhựa đường sử dụng cho vải
sợi lanh và vải sợi bông, thì độ bền kéo tối
thiểu của vải có thể giảm đến
85% so với qui định trong bảng trên, tùy thuộc vào
đặc tính của từng loại môi chất.
6.1.7. Xử lí không
thấm nước
1. Môi chất không thấm nước
phải được làm từ nhựa đường, mỡ hoặc các hóa chất tương
tự khác.
2. Bạt che khoang hàng phải được
thử không thấm nước. Các cuộc thử này phải được Đăng
kiểm viên kiểm tra đạt yêu cầu.
3. Môi chất không thấm nước được dùng cho các
loại bạt phải được chứng tỏ là
không bị bám dính, không bị rạn nứt
hoặc có các khuyết tật khác trên bề mặt của nó khi cuộn ở
nhiệt độ -30°C
và -60°C.
6.1.8. Đóng dấu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHƯƠNG 7 CỬA HÚP LÔ
7.1.
Cửa húp lô
7.1.1. Phạm vi áp dụng
Cửa húp lô dùng lắp
trên tàu ngoài việc thỏa mãn những quy định ở 21.4 Phần 2-A và 19.4
Phần 2-B, cũng phải thỏa mãn những
quy định ở chương này hoặc các Tiêu chuẩn khác tương
đương.
7.1.2. Phân loại cửa
Cửa húp lô được phân
thành 3 cấp sau :
- Cửa cấp A (mác QA )
- Cửa cấp B (mác
QB )
- Cửa cấp
C (mác QC )
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
7-B/7.1 Cửa húp lô cấp A
Đường
kính danh nghĩa của cửa húp lô (mm)
200
250
300
350
400
Áp suất cho phép lớn
nhất (kPa)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
302
328
241
297
Chiều
dày kính (mm)
10
12
15
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều
dày của các ô kính mờ khi mặt
mờ quay vào phía trong (mm)
15
19
-
-
-
Số lượng tối thiểu
chi tiết kẹp
Giá
đỡ kính
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
3
3
Cửa
ánh sáng
2
2
3
3
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường
kính danh nghĩa của cửa
húp lô (mm)
200
250
300
350
400
450
Ấp suất cho phép lớn
nhất (kPa)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
134
146
154
118
146
Chiều
dày kính (mm)
8
8
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
15
Chiều dày của các ô
kính mờ khi mặt mờ quay vào phía trong (mm)
12
12
15
19
19
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá
đỡ kính
2
3
3
3
3
3
Cửa
ánh sáng
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
3
3
3
Bảng
7-B/7.3 Cửa húp lô cấp C
Đường
kính danh nghĩa của cửa
húp lô (mm)
200
250
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
350
400
450
Áp suất
cho phép lớn nhất (kPa)
118
75
93
68
82
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều
dày kính (mm)
6
6
8
8
10
10
Chiều
dày của các ô kính mờ khi mặt
mờ quay vào phía trong (mm)
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
12
15
15
Số
lượng tối thiểu chi tiết kẹp
Giá đỡ kính
2
2
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
3
7.1.3. Kết cấu và kích
thước
Diện tích vùng để mở
cửa húp lô không được lớn hơn 0,16 m2. Kết cấu và kích
thước các phần chính của cửa húp lô phải phù hợp với những yêu
cầu từ (1) đến (4) và các Bảng 7-B/7.1, Bảng
7-B/7.2 và 7-B/7.3 dưới đây, tùy
thuộc vào đường kính danh nghĩa và cấp của cửa húp lô, kết cấu và kích
thước của các phần khác do Đăng kiểm viên quyết định:
(1) Áp suất cho phép lớn nhất
Áp suất cho phép lớn
nhất đối với cửa húp lô phải phù hợp với các yêu cầu đưa ra
trong Bảng 7-B/7.1,
Bảng 7-B/7.2 và 7-B/7.3.
(2) Mạ cửa húp lô
(a) Vật liệu mạ
Phải sử
dụng vật liệu mạ phù hợp để chống lại nước biển và
ánh sáng của tia cực tím.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kính của cửa húp lô
phải được đặt tại tâm giá đỡ
kính của cửa húp lô loại mở hoặc tại khung chính của
cửa húp lô loại không mở sao cho đạt được khe hở đều
xung quanh.
(3) Kẹp chặt
(cơ cấu đóng và bản lề)
(a) Một số lượng tối thiểu các chi tiết kẹp bao gồm cơ
cấu đóng và bản lề có lỗ tròn đối với giá đỡ kính và cửa ánh
sáng cấp A, B và C phải
phù hợp với các yêu cầu đưa ra trong Bảng 7-B/7.1, Bảng 7-B/7.2 và 7-B/7.3.
(b) Toàn bộ các chi tiết kẹp và kết cấu của chúng phải đảm bảo sao cho cửa
húp lô đáp ứng các yêu cầu và độ
bền và độ kín nước qui định trong mục 7.1.5.
(c) Nếu
lỗ để lắp bản lề của giá đỡ kính và cửa ánh sáng là hình ô van, thì bản lề không
được coi là chi tiết
kẹp.
(4) Gioăng sử dụng cho giá đỡ
kính và cửa ánh sáng
(a) Phải sử dụng các loại gioăng theo tiêu chuẩn TCVN
hoặc theo tiêu chuẩn tương đương để đảm bảo độ kín nước giữa giá đỡ
kính và khung chính, và cũng để đảm
bảo độ kín giữa cửa ánh sáng và giá đỡ
kính.
(b) Gioăng phải được lắp cẩn
thận vào rãnh với việc sử dụng loại keo dính phù hợp.
7.1.4. Vật liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vật liệu sử dụng để
chế tạo các phần chính của cửa húp lô
(khung chính, giá đỡ kính, vòng kẹp kính và cửa ánh sáng) phải tuân theo các
yêu cầu qui định trong Bảng 7-B/7.4. Các vật liệu này
phải có các đặc tính sau:
(1) Chống ăn mòn,
(2) Tính chất cơ học yêu cầu như qui định trong Bảng 7-B/7.5 (Đối với
vật liệu dùng làm khung cửa húp lô,
giá lắp kính, vòng kẹp kính và cửa ánh sáng thì mỗi mẻ đúc phải được lấy một mẫu
thử kéo. Nếu một mẻ đúc có
số lượng vật đúc nhiều hơn 50 thì cứ mỗi nhóm 50 vật đúc và phần dư của số 50 vật
đúc ấy phải lấy một mẫu thử).
2. Cơ cấu đóng
Vật
liệu sử dụng cho cơ cấu đóng của cửa húp lô
(bulông tai hồng, chốt và ê cu) phải có các
đặc tính từ (1) đến (3)
dưới đây. Đối với cửa húp lô chế tạo bằng hợp
kim nhôm, bulông tai hồng và chốt bản lề phải
được chế tạo bằng thép không bị ăn mòn, thép không gỉ hoặc hợp kim mà không gây
ra sự ăn mòn của cửa húp lô, bulông hoặc chốt bản
lề:
(1) Chống ăn mòn,
(2) Không ảnh hưởng đến sự chống ăn mòn của các phần khác,
(3) Tính chất cơ học yêu cầu như qui định trong Bảng
7-B/7.6. (Mỗi mẻ đúc phải được lấy một mẫu thử kéo.
Nếu một mẻ đúc có số lượng vật đúc nhiều
hơn 50 thì cứ mỗi nhóm 50 vật đúc và phần dư
của số 50 vật đúc ấy phải lấy một mẫu thử).
3. Kính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Cửa húp lô phải được mạ, nếu sử dụng vật liệu thép hoặc gang.
Bảng
7-B/7.4 Các loại vật liệu dùng để chế tạo cửa húp lô
Loại
cửa húp lô
Phương
pháp gá lắp cửa húp lô
Vật
liệu
Khung
chính
Giá
đỡ kính/ hoặc vòng kẹp kính
Cửa
ánh sáng
Cửa
cấp A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hợp
kim đồng(1)
Gang
hoặc sắt(2)
Hàn
Thép
thường
Hợp
kim đồng
Gang
hoặc sắt(2)
Cửa
cấp B
Bắt
bu lông
Hợp
kim đồng(1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hợp
kim nhôm(3)
Hàn
Thép
thường
Hợp
kim đồng
Gang
hoặc sắt(2)
Hợp
kim nhôm
Hợp
kim nhôm(4)
Hợp
kim nhôm(3)
Cửa
cấp C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hợp
kim đồng(1)
-
Hợp
kim nhôm(3)
Hàn
Thép
thường
Hợp
kim đồng
Hợp
kim nhôm
Hợp
kim nhôm
Hợp
kim nhôm(3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1) Sử dụng đồng thau (đúc hoặc rèn) hoặc hợp
kim đúc súng là tùy chọn.
(2) Sử dụng gang (gang đúc graphít mặt cầu) hoặc thép (thép thường hoặc
thép đúc) là tùy chọn.
(3) Sử dụng
hợp kim đúc hoặc hợp kim rèn là tùy chọn.
(4) Sử dụng hợp kim nhôm tấm
hoặc hợp kim nhôm hình là tùy chọn.
Bảng
7-B/7.5 Giới hạn bền
kéo và độ dãn dài của các phần chính
Loại
cửa húp lô
Giới
hạn bền kéo (N/mm2)
Độ
dãn dài
Cửa
cấp A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≥
15
Cửa
cấp B
≥
180
≥
10
Cửa
cấp C
≥
140
≥
3
7.1.5. Thử kín nước và thử bền
1. Thử
kín nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử phun
nước phải được thực hiện, để đảm bảo rằng cửa
húp lô và gioăng được lắp đạt độ kín nước.
Việc thử phải sử dụng ống mềm có đường
kính danh nghĩa nhỏ nhất là 12,5mm, được giữ cách cửa húp lô một
khoảng cách lớn nhất bằng 1,5m và được phun với áp suất tối thiểu là 250kPa.
(2) Thử tại xưởng chế tạo
Cửa húp lô phải được
thử thủy lực với áp suất thử qui định trong Bảng
7-B/7.7. Việc thử thủy lực phải do nhà chế tạo thực hiện trước khi xuất xưởng
theo phương pháp thử xác suất (số lượng
thử lấy xấp xỉ bằng 10%
số cửa húp lô của mỗi lô, nhưng không được ít hơn 2) với việc
lắp ô
kính và mở cửa ánh sáng, và không lắp ô kính và đóng cửa ánh sáng.
2. Thử bền
(1) Phải thực hiện thử bền cho mỗi lô
cửa húp lô. Một cửa húp lô mẫu không
lắp ô kính và cửa
ánh sáng được đóng phải được thử bền bằng phương pháp sử dụng mũi đột
với áp suất thử qui định trong Bảng 7-B/7.8.
(2) Mũi đột phải được đặt lên phía cửa ánh sáng có thể tiếp xúc với sóng biển.
Có thể đặt một tấm thép tròn có chiều dày 10mm
và đường kính 100mm giữa mũi
đột và cửa
ánh sáng.
(3) Khi
được thử với áp lực đưa ra trong Bảng 7-B/7.8, sự biến dạng vĩnh cửu của
cửa ánh sáng không được vượt quá 1% kích
thước danh nghĩa của cửa húp lô.
3. Thử chống cháy
Phải thực hiện thử chống
cháy cho mỗi lô cửa húp lô.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các cuộc thử qui định
của vật liệu để chế tạo cửa húp lô có thể được miễn
giảm, nếu chúng có các Giấy chứng nhận
thích hợp được Đăng kiểm chấp nhận.
7.1.7. Đóng dấu
Các cửa húp lô đã qua
thử và kiểm tra đạt
yêu cầu phải được đóng dấu của Đăng kiểm, số thử và cấp phải được đóng vào các
vị trí phù hợp cửa cửa húp lô.
Bảng
7-B/ 7.6 Giới hạn bền kéo
và độ giản dài đối với cơ cấu đóng
Loại
cửa húp lô
Bulông
tai hồng và chốt bản lề
Ê
cu
Giới
hạn bền kéo (N/mm2)
Độ
giãn dài (%)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ
giãn dài (%)
Cửa
cấp A
≥
350
≥ 20
≥ 250
≥
14
Cửa
cấp B
≥ 350
≥
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≥
14
Cửa
cấp C
≥ 250
≥
14
≥
180
≥
8
Bảng
7-B/ 7.7 Áp suất thử kín nước
Loại
cửa húp lô
Áp
suất thử (kPa)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cửa
không lắp ô kính và đóng cửa ánh sáng
Cửa
cấp A
150
100
Cửa
cấp B
75
50
Cửa
cấp C
35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
7-B/ 7.8 Áp suất thử độ bền
Loại
cửa húp lô
Áp
suất thử (kPa)
Cửa
cấp A
240
Cửa
cấp B
120
CHƯƠNG 8 CỬA SỔ HÌNH CHỮ NHẬT
8.1.
Cửa sổ hình chữ nhật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cửa sổ hình chữ nhật
dùng lắp trên tàu ngoài việc
thỏa mãn những quy định ở 21.4 Phần 2-A và 19.4 Phần 2-B,
cũng phải thỏa mãn những quy định ở chương này hoặc các Tiêu chuẩn khác tương
đương.
8.1.2. Phân loại cửa
Cửa
sổ hình chữ nhật được phân thành 2 cấp sau :
- Cửa
cấp E (mác QE)
- Cửa
cấp F (mác QF)
Tùy thuộc vào kiểu của
giá kính, cửa sổ hình chữ nhật được phân thành cửa “kiểu cố
định” và cửa “kiểu bản lề”, và tùy thuộc vào phương pháp gá lắp, cửa
sổ hình chữ nhật được phân thành cửa “kiểu bắt bulông” và cửa “kiểu hàn”.
8.1.3. Kết cấu và kích thước
Kết cấu và kích thước
phần chính của cửa sổ hình chữ nhật phải phù hợp với những yêu cầu từ
(1) đến (5) và các
Bảng 7-B/8.1
và 7-B/8.2 dưới đây, tùy thuộc vào kích
thước danh nghĩa và cấp cửa sổ hình chữ nhật, kết
cấu và kích thước của các phần khác do
Đăng kiểm viên quyết định:
(1) áp suất cho phép lớn nhất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(kPa)
t:
chiều dày kính (mm)
β: hệ
số phụ thuộc vào tỷ số kích thước của cửa sổ theo Hình
7-B/8.1
b:
kích thước phụ của cửa sổ hình chữ nhật.
(2) Mạ cửa húp lô
(a) Vật liệu mạ
Phải sử dụng vật liệu
mạ phù hợp để chống lại nước biển và ánh sáng của tia cực tím.
(b) Lắp đặt
Kính của cửa húp lô phải
được đặt tại tâm giá đỡ kính của cửa sổ
hình chữ nhật loại mở hoặc tại khung chính của cửa sổ hình chữ nhật loại không
mở sao cho đạt được khe hở đều xung quanh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(a) Một số lượng tối thiểu các chi tiết kẹp bao gồm
cơ cấu đóng và bản lề có lỗ tròn đối với giá đỡ kính và cửa ánh sáng của cửa
cấp E và F phải phù hợp với các yêu cầu đưa ra trong Bảng
7-B/8.1 và Bảng 7- B/8.2.
(b) Toàn bộ các chi tiết kẹp và kết cấu của chúng phải đảm bảo sao cho cửa
sổ hình chữ nhật đáp ứng các yêu cầu về độ bền
và độ kín nước qui định trong mục 8.1.5.
(c) Nếu lỗ để lắp
bản lề của giá đỡ kính và cửa ánh sáng là hình ô
van, thì bản không được coi là chi tiết kẹp.
(4) Gioăng sử dụng
cho giá đỡ kính và cửa ánh sáng
(a) Phải sử dụng các loại gioăng
theo tiêu chuẩn TCVN để đảm bảo độ kín nước giữa
giá đỡ kính và khung chính.
(b) Gioăng phải được lắp cẩn thận
vào rãnh bằng
việc sử dụng loại keo dính phù hợp.
(5) Cơ cấu cố định
Các phía mở của cửa sổ
hình chữ nhật phải được lắp cơ cấu cố định như
móc cài.
Bảng
7-B/8.1 Cửa sổ hình chữ nhật cấp E
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích
thước danh nghĩa chiều rộng (mm) x
chiều cao (mm)
300
x 425
355
x 500
400
x 560
450
x 630
500
x 710
560
x 800
900
x 630
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp
suất cho phép lớn nhất (kPa)
99
71
80
63
80
64
81
64
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
10
12
12
15
15
19
19
Chiều
dày của ô kính mờ khi mặt mờ quay vào trong (mm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
19
19
-
-
-
-
Số
lượng tối thiểu
chi tiết kẹp
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
4
6
6
6
8
Bảng
7-B/8.2 Cửa sổ hình chữ nhật cấp F
Kích
thước danh nghĩa chiều rộng (mm) x
chiều cao (mm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
300
x 425
355
x 500
400
x 560
450
x 630
500
x 710
560
x 800
900
x 630
1000
x 710
1100
x 800
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
63
45
36
28
36
28
32
25
31
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
8
8
8
10
10
12
12
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
12
12
12
15
15
19
19
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
4
4
4
6
6
6
8
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Khung chính, giá dỡ kính và khung kẹp kính
Vật liệu sử dụng để
chế tạo các phần chính của cửa sổ hình chữ nhật (khung chính, giá đỡ kính và
khung kẹp kính) phải tuân theo các yêu cầu qui định trong Bảng 7-B/8.3.
Các vật liệu này phải có các đặc tính sau:
(1) Chống ăn mòn,
(2) Tính chất cơ học yêu cầu như qui định trong Bảng
7-B/8.4 (Vật liệu dùng làm khung cửa, giá lắp
kính và khung kẹp kính thì mỗi mẻ đúc phải được lấy
một mẫu thử kéo. Nếu một mẻ đúc
có số lượng vật đúc nhiều hơn 50 thì cứ mỗi
nhóm 50 vật đúc và phần dư của số 50 vật đúc ấy phải
lấy một mẫu thử).
Hình
7-B/8.1 Đường cong để xác định hệ số β căn
cứ trên tỷ
số kích thước cửa

Hệ
số kích thước =
Kích
thước lớn
Kích
thước nhỏ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại
cửa sổ hình chữ nhật
Phương
pháp gá lắp cửa sổ
hình chữ nhật
Vật
liệu
Khung
chính
Giá
đỡ kính
Vòng
kẹp kính
Loại
mở
Bắt
bu lông
Đồng
thau(1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàn
Thép
thường
Đồng
thau(1)
Thép
thường
Đông
thau(1)
Thép
thường
Thép
thường
Hợp
kim nhôm(1)
Hợp
kim nhôm (chỉ đối với nhôm hình hoặc nhôm rèn)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại
cố định
Bắt
bulông
Đồng
thau(1)
-
Đồng
thau(1)
Hợp
kim nhôm(1)
-
Hợp
kim nhôm(1)
Hàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Đồng
thau(1)
Thép
thường
-
Thép
thường
Thép
thường
-
Hợp
kim nhôm(1)
Hợp
kim nhôm (chỉ đối với nhôm hình hoặc nhôm rèn)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hợp
kim nhôm(1)
Chú thích:
(1) Sử dụng vật liệu đúc hay rèn, tùy
sự lựa chọn
Bảng
7-B/8.4 Giới hạn bền kéo và độ giãn dài của các phần chính
Loại
cửa sổ hình chữ nhật
Giới
hạn bền kéo (N/mm2)
Độ
giãn dài
Cửa
cấp E
³
180
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cửa
cấp F
³
140
≥
3
2. Cơ cấu đóng
Vật liệu sử dụng cho
cơ cấu đóng của của hình vuông (bulông tai hồng,
chốt và ê cu) phải có các đặc tính từ (1) đến (3)
dưới đây. Đối với cửa chế tạo bằng hợp kim nhôm, bulông
tai hồng và chốt bản lề phải được chế tạo bằng thép không bị ăn
mòn, thép không gỉ hoặc hợp kim mà không gây ra sự
ăn mòn của cửa sổ hình vuông, bulông hoặc chốt bản lề:
(1) Chống ăn mòn,
(2) Không ảnh hưởng đến sự chống ăn mòn của các phần khác,
(3) Tính chất cơ học yêu cầu như qui định trong Bảng
7-B/8.5. (Mỗi mẻ đúc phải
được lấy một mẫu thử kéo. Nếu một mẻ
đúc có số lượng vật đúc nhiều hơn 50 thì cứ mỗi
nhóm 50 vật đúc và phần dư của số 50 vật đúc ấy phải lấy một mẫu thử. Đối với
nhôm hình, một mẫu thử kéo phải được cắt ra từ mỗi lô. Nhôm hình có cùng chiều
dày, được chế tạo từ cùng một mẻ và được nhiệt luyện đồng
thời thì được coi là một lô. Nếu số lô
từ một mẻ vượt quá 50 thì phải cắt để thử bổ sung một mẫu thử kéo từ phần dư
của 50 lô ấy).
3. Kính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Cửa sổ hình vuông phải được mạ, nếu sử dụng vật liệu thép hoặc gang.
8.1.5. Thử kín nước và thử bền
1. Thử kín nước
Thử thủy lực phải do
nhà chế tạo thực hiện trước khi xuất xưởng theo phương pháp thử xác suất với áp
suất thử là 25kPa (số lượng cửa phải thử lấy
xấp xỉ bằng 10% số cửa sổ hình chữ nhật xuất
xưởng, nhưng không được ít hơn 1).
2. Thử bền
Phải thực hiện việc
thử bền cho một mẫu cửa sổ hình chữ nhật bằng
phương pháp thử phù hợp với áp suất thử qui định trong Bảng 7-B/8.6.
3. Thử chống cháy
Phải thực
hiện thử chống cháy cho mỗi mẫu cửa sổ hình chữ nhật.
4. Thử đối với cửa chịu nhiệt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1.6. Miễn
thử
Các cuộc thử qui định
đối với vật liệu để
chế tạo cửa sổ hình chữ nhật có thể được miễn giảm, nếu chúng có các Giấy chứng
nhận thích hợp được Đăng kiểm chấp nhận.
8.1.7. Đóng dấu
Các cửa sổ hình chữ
nhật đã qua thử và kiểm tra đạt yêu cầu phải được đóng dấu của Đăng kiểm, số
thử và cấp phải được đóng vào các vị trí phù hợp của cửa sổ hình chữ nhật.
Bảng
7-B/ 8.5 Giới hạn bền
kéo và độ giãn dài đối với cơ cấu đóng
Loại
cửa sổ hình chữ nhật
Bu
lông tai hồng và chốt bản lề
Ê
cu
Giới
hạn bền kéo (N/mm2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(%)
Giới
hạn bền kéo (N/mm2)
Độ
giãn dài (%)
Cửa
cấp E
≥
350
≥
15
≥
250
≥
14
Cửa
cấp F
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≥
14
≥
180
≥
8
Bảng
7-B/ 8.6 Áp suất thử độ bền
Loại
cửa sổ hình chữ nhật
Áp
suất thử (kPa)
Cửa
cấp E
75
Cửa
cấp F
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66