Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Số hiệu: TCVN6259-8A:2003 Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ Người ký: ***
Ngày ban hành: Năm 2003 Ngày hiệu lực:
Tình trạng: Đã biết

0,065L + 5,2

(mm)

Ra ngoài đoạn giữa của sà lan, chiều dày này có thể được giảm dần, tại các đoạn mũi và đuôi sà lan có thể lấy bằng 0,85 lần giá trị ở đoạn giữa của sà lan.

2. Chiều cao tiết diện bản thành sống chính không được nhỏ hơn chiều cao của đà ngang.

3.2.3. Bản mép

1. Chiều dày của bản mép không được nhỏ hơn chiều dày của bản thành ở đoạn giữa của sà lan và bản mép phải được kéo dài từ vách mũi đến vách đuôi.

2. Diện tích tiết diện bản mép không được nhỏ hơn giá trị tính theo công thức sau :

0,6L + 9

(cm2)

Ra ngoài đoạn giữa của sà lan, chiều dày này có thể được giảm dần, tại các đoạn mũi và đoạn đuôi sà lan có thể còn bằng 0,85 lần giá trị ở đoạn giữa của sà lan.

3. Chiều rộng của bản mép không được nhỏ hơn giá trị tính theo công thức sau:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(mm)

4. Nếu cột chống được đặt lên bản mép thì diện tích tiết diện bản mép phải được tăng lên hoặc phải gia cường bn mép bằng các biện pháp thích hợp khác.

3.3. Sống phụ

3.3.1. Bố trí

Các sống phụ nm trong vùng từ sống chính đến mn phải được bố trí sao cho khoảng cách của chúng không được lớn hơn 2,5 mét.

3.3.2. Kết cu

Sống phụ phải bao gồm bản thành liên tục, liên kết với bản mép và phải được cố gắng kéo dài về phía mũi và phía đuôi của sà lan.

3.3.3. Bản mép

Chiu dày bản mép của sống phụ phải không nhỏ hơn chiều dầy yêu cầu đối với bản thành, và diện tích tiết diện bản mép của sống phụ ở đoạn giữa sà lan phải không nhỏ hơn giá trị tính theo công thức sau :

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(cm2)

Ra ngoài đoạn giữa sà lan,diện tích tiết diện bản mép của sống phụ có thể được giảm dần, tại các đoạn mũi và đoạn đuôi có thể lấy bng 0,85 lần giá trị ở đoạn giữa của sà lan.

3.3.4. Bản thành

Chiu dày bản thành của sống phụ đoạn giữa của sà lan không được nhỏ hơn giá trị nh theo công thức sau :

0,042L + 5,8

(mm)

Tuy nhiên, chiều dày này không cần lớn hơn giá trị tính theo công thức quy định ở 3.2.2-1. Ra ngoài đoạn giữa sà lan, chiều dầy này có thể được giảm dần, tại các đoạn mũi và đoạn đuôi có thể lấy bằng 0,85 lần giá trị ở đoạn giữa của sà lan.

3.4. Đà ngang tấm

3.4.1. Bố trí

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. Ở những sà lan có đáy kết cấu theo hệ thống dọc, các đà ngang phải được b trí sao cho khoảng cách giữa chúng không được lớn hơn 3,5 mét.

3.4.2. Chiu cao tiết diện của đà ngang

1. Mép trên của đà ngang tại bất cứ đoạn nào của sà lan cũng không được thấp hơn cao độ mép trên của nó tại đường tâm của sà lan.

2. Ở đoạn giữa của sà lan, chiều cao tiết diện của đà ngang tại chân mã sườn không được nhỏ hơn 0,5 lần d0 được quy định ở 3.4.3-1. (xem Hình 8-A/3.1)

Hình 8-A/3.1 Hình dạng của đà ngang đáy

3. Bản mép của đà ngang phi liên tục từ phần trên của cung hông ở mạn này tới phần trên của cung hông ở mạn kia trong trường hợp đà ngang cong và kéo dài trên toàn bộ chiều dài đà ngang trong trường hợp các đà ngang được liên kết bằng mã sườn.

3.4.3. Kích thước

1. Kích thước của đà ngang không được nhỏ hơn giá trị tính theo công thức sau :

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

0,0625 l

(m)

Chiều dày :

10d0 + 3,5

(mm) hoặc 12 mi-li-mét, lấy giá trị nào nhỏ hơn.

Mô đun chống uốn của tiết diện :

4,27Shl2

(cm3)

Trong đó :

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

h : d hoặc 0,66D, lấy giá trị nào lớn hơn (m);

l : Khoảng cách giữa các đnh của mã sườn đo ở đoạn giữa sà lan cộng thêm 0,3 mét. Nếu là đà ngang cong thì chiu dài l có thể được thay đổi phù hợp (xem Hình 8-A /3.1);

d0: Chiều cao tiết din của đà ngang tại đường tâm của sà lan (m).

2. Chiều dày bản mép của đà ngang không được nhỏ hơn chiều dày qui định đối với bản thành của đà ngang, và chiều rộng của bản mép phải đ đ tránh mất n định ngang của đà ngang.

3. Ra ngoài đoạn 0,5L giữa sà lan, chiều dày của đà ngang có thể được giảm dần và tại các đoạn mũi và đoạn dưới của sà lan chiều dày này có th lấy bng 0,85 lần giá trị quy định ở -1. Nhưng không được giảm ở vùng đáy mũi được gia cường của sà lan.

3.4.4. Mã sườn

Kích thước của mã sườn phải phù hợp với những yêu cầu sau, và mép tự do của mã sườn phải được gia cường.

(1) Các mã phải được đưa lên cao hơn mặt tôn giữa đáy đến chiều cao không nhỏ hơn 2 lần chiều cao tiết diện yêu cầu đối với đà ngang tại đường tâm sà lan.

(2) Chiều dài cạnh liên kết của mã đo từ mép ngoài của sườn đến đnh mã dọc theo mép trên của đà ngang, phải không nhỏ hơn chiều cao tiết diện yêu cầu đối với đà ngang tại đường tâm của sà lan.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3.4.5. Lỗ khoét góc

Phải b trí lỗ khoét góc ở tất cả các đà ngang tại mỗi bên của đường dọc tâm và, ngoài ra, tại ch lượn phía dưới của hông sà lan trên những sà lan có đáy phng.

3.4.6. Lỗ khoét giảm trọng lượng

Trên các đà ngang có thể bố trí các lỗ khoét giảm trọng lượng, ở những chỗ có bố trí lỗ khoét phải có biện pháp gia cường bồi thường thích hợp bằng cách tăng chiều cao tiết diện của đà ngang hoặc bng các biện pháp thích hợp khác.

3.4.7. Đà ngang tấm tạo thành một phần của vách

Các đà ngang tấm tạo thành một phần của vách phải thỏa mãn yêu cầu ở các Chương 1011.

3.5. Dầm dọc đáy

3.5.1. Khoảng cách chuẩn

Khong cách chun của dầm dọc đáy được tính theo công thức sau:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(mm)

3.5.2. Dầm dọc đáy

Mô đun chống uốn của tiết diện dầm dọc đáy phải không nhỏ hơn giá trị tính theo công thức sau

8,6 Shl2

(cm3)

I : Khoảng cách giữa các đà ngang đặc (m);

S : Khoảng cách giữa các dầm dọc (m);

h : Khoảng cách thẳng đứng từ dầm dọc đến điểm d + 0,026L cao hơn mặt tôn giữa đáy (m).

3.6. Kết cấu đáy mũi được gia cường

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Kết cấu đáy mũi được gia cường của sà lan phải thỏa mãn các yêu cầu 4.9.

CHƯƠNG 4 ĐÁY ĐÔI

4.1. Quy định chung

4.1.1. Phạm vi áp dụng

1. Sà lan có chiều dài từ 90 mét trở lên phải được bố trí đáy đôi. Tuy nhiên, chúng có thể được bố trí đáy đơn nếu được Đăng kiểm chấp thuận.

2. Những yêu cầu của chương này có thể được miễn gim một cách thích hợp những khu vực có đáy đôi từng phần và ở khu vực có vách dọc để giảm chiều rộng tính toán của đáy đôi.

3. Phải quan tâm đặc biệt đến tính liên tục về độ bền ở những nơi đáy chuyển tiếp từ hệ kết cấu dọc sang hệ thống kết cấu ngang hoặc nơi có chiều cao đáy đôi thay đổi đột ngột bằng biện pháp b sung thêm các đoạn sống phụ hoặc các đà ngang.

4. Kết cấu đáy của các khoang dùng để chở hàng nng phải được quan tâm đặc biệt.

4.1.2. Lỗ chui và lỗ khoét giảm trọng lượng

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. Số lượng lỗ chui ở đáy trên phải ít nhất nhưng đảm bảo thông hơi tự nhiên và sự đi lại thuận tiện đến mọi chỗ của đáy đôi. Phải quan tâm đặc biệt đến việc đặt l chui sao cho không làm ảnh hưng đến việc phân khoang chống chìm thông qua đáy đôi.

4.1.3. Tiêu nước

1. Phải bố trí hiệu quả để đảm bảo tiêu nước trên mt đáy đôi.

2. Nếu hố tụ được đặt cho mục đích nêu trên thì phải cố gắng sao cho các hố tụ đó không được sâu quá một na chiều cao của đáy đôi hoặc cách đáy dưới không nhỏ hơn 460 mi-li-mét.

4.1.4. Đà ngang và sống dọc kín nước

Chiu dày của các đà ngang và sống dọc kín nước, kích thước của các nẹp gia cường cho chúng phải thỏa mãn các yêu cầu tương ứng đối với các đà ngang và sống dọc, cũng như các yêu cầu ở 11.2.111.2.2.

4.1.5. Chiều dày tối thiểu

Trong kết cấu đáy đôi không cho phép có cơ cấu nào có chiều dầy nhỏ hơn 6 mi-li-mét.

4.2. Sống chính

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. Sống chính phải được cố gắng kéo dài về phía mũi và phía đuôi.

2. Nếu đáy đôi có sống chính không kín nước được dùng để chứa dầu đốt, nước ngọt, nước dằn thì chiều rộng của các khoang phải nhỏ hơn 0,5B. Tuy nhiên, yêu cầu này có thể được gim thích hợp đối với những két hẹp các đoạn mũi và đuôi sà lan hoặc nếu được Đăng kiểm chấp nhận.

4.2.2. Lỗ chui

1. Có thể b trí lỗ chui ở mỗi khoảng sườn ở đoạn ngoài phạm vi 0,75L giữa sà lan.

2. Ở nhng sà lan có chiều dài nhỏ hơn 90 mét có thể bố trí lỗ chui ở cách nhau hai khoảng sườn đối với đoạn 0,75L giữa sà lan nếu chiều cao các l này không được vượt quá 1/3 chiều cao của sống chính.

3. Ở sà lan có chiều dài từ 90 mét trở lên, nếu tấm sống chính được khoét l chui trong đoạn 0,75L giữa sà lan thì tôn sống chính đó phải được tăng chiều dày.

4.2.3. Chiều cao của sống chính

Nếu không được sự chấp nhận đặc biệt của Đăng kiểm, chiều cao của sống chính không được nhỏ hơn B/16. Trong mọi trường hợp chiều cao sống chính kng được nhỏ hơn 700 mi-li-mét.

4.2.4. Chiều dày của tấm sống chính

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

0,05 L + 6

(mm)

4.2.5.

1. Nếu đáy đôi được kết cu theo hệ thng dọc thì phải bố trí các mã theo chiều ngang giữa các đà ngang đặc với khoảng cách không lớn hơn 1,75 mét liên kết sống chính với tôn đáy dưới cũng như là các dm dọc đáy k cận, và có thể phải đặt các nẹp gia cường bổ sung cho sống chính.

2. Chiều dày các mã quy định ở -1 không được nhỏ hơn giá trị tính theo công thức sau :

0,6+2,5

(mm)

Tuy nhiên, chiều dày của mã không cn phi lớn hơn chiều dày của đà ngang đặc ở cùng vị trí.

3. Đ bền của nẹp gia cường được quy định ở -1 không được nhỏ hơn đ bền của thanh thép dẹt có chiều dày bằng chiều dày của tấm sống và có chiều cao tiết diện không nhỏ hơn 0,08d0, trong đó d0 là chiều cao của sống chính tính bằng mi-li-mét.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4.3.1. Bố trí

1. Trong phạm vi 0,5L giữa sà lan, sống phụ phải được bố trí sao cho khoảng cách từ sống chính đến sống phụ thứ nhất, khoảng cách giữa các sống phụ, hoặc khoảng cách từ sống phụ ngoài cùng đến tôn mạn không được vượt quá 4,6 mét.

2. Ở vùng đáy mũi được gia cường của sà lan phải bố trí các sống phụ và nửa sống phụ như qui định ở 4.9.2.

4.3.2. Chiều dày sống phụ

Chiều dày tâm của sống phụ không được nhỏ hơn giá trị tính theo công thức sau :

0,65+2,5

(mm)

4.3.3. Chiều dày của nửa sống phụ

Chiều dày của na sống phụ không được nhỏ hơn giá trị tính theo công thức ở 4.3.2.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. Nẹp đng phải được đặt ở sống phụ tại mỗi đà ngang h, hoặc theo khoảng cách thích hợp nếu đáy đôi kết cấu theo hệ thống dọc và thanh chống phải được đặt trên nửa sống phụ tại mỗi đà ngang h.

2. Độ bn của nẹp đứng qui định ở -1 không được nh hơn độ bền ca thanh thép dẹt có chiều dày bằng chiều dày tấm của sống phụ và chiều cao tiết diện không nhỏ hơn 0,08d0 (mm), trong đó d0 là chiều cao tiết diện của sống chính (mm).

3. Diện tích tiết diện của thanh chống qui định ở -1 không được nhỏ hơn giá trị tính từ công thức ở 4.6.3 có giảm nhẹ cần thiết.

4.3.5. Lỗ khoét giảm trọng lượng

Trong phạm vi 10% chiều dài của khoang tính từ hai vách mút của khoang, đường kính của lỗ khoét giảm trọng lượng ở sống phụ không được vượt quá 1/3 chiều cao tiết diện của sống, tuy nhiên, yêu cầu này có thể được giảm ở các khoang ngn và khu vực nằm ngoài đoạn 0,75L giữa tàu và khi tm sống được gia cường bồi thường thích hợp.

4.4. Đà ngang đặc

4.4.1. Bố trí

1. Đà ngang đặc phải được đặt cách nhau không quá 3,5 mét.

2. Ngoài thỏa mãn yêu cầu ở -1, còn phải bố trí đà ngang đặc tại các vị trí sau :

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(2) Tại vị trí được quy định ở 4.9.2 giữa vách chống va và mút phía sau của vùng đáy gia cường mũi sà lan.

3. Các đà ngang kín nước phải được bố trí sao cho sự phân khoang ở đáy đôi, nói chung, tương ứng với sự phân khoang của sà lan.

4.4.2. Chiều dày của đà ngang đc

Chiều dày của đà ngang đặc không được nhỏ hơn giá trị tính theo công thức sau:

Ở sà lan kết cấu theo hệ thống ngang :

0,6+2,5

(mm)

sà lan kết cấu theo hệ thng dọc :

0,7+2,5

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4.4.3. Nẹp gia cường đứng

1. Phải đặt nẹp gia cường đứng trên các đà ngang đc theo khoảng cách thích hợp trong trường hợp đáy đôi được kết cấu theo h thống ngang và tại mỗi dầm dọc trong trường hợp đáy đôi kết cấu theo hệ thống dọc.

2. Độ bn của nẹp đứng qui định ở -1 không được nhỏ hơn độ bền của thanh thép dẹt có cùng chiều dày như chiều dày tấm của đà ngang và có chiều cao tiết diện không nhỏ hơn 0,08d0 (mm), trong đó d0 (mm) là chiều cao tiết diện của sống chính.

4.4.4. Lỗ khoét giảm trọng lượng

Trong phạm vi 0,1B tính từ tôn mạn, thì đường kính của l khoét giảm trọng lượng ở đà ngang đc tại giữa của nửa chiều dài khoang không được vượt quá 1/5 chiều cao tiết din ca đà ngang. Tuy nhiên, yêu cầu này có thể được thay đổi thích hợp tại các đoạn mũi và đoạn đuôi của sà lan và trong các khoang quá ngn và ở nhng nơi đà ngang đặc được gia cường bồi thường thích hợp.

4.5. Đà ngang hở

4.5.1. Bố trí

Nếu đáy đôi được kết cấu theo hệ thống ngang, đà ngang h phải được đặt tại mỗi sườn khoang giữa hai đà ngang đặc phù hợp với các yêu cầu ở 4.5.

4.5.2. Kích thước dầm ngang đáy dưới và dm ngang đáy trên

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CShl2

(cm3)

Trong mọi trường hợp không được nhỏ hơn 30 cm3.

Trong đó:

l : Khoảng cách từ mã nối với sống chính đến sống hông (m). Nếu có đặt sống phụ thì l là khoảng cách lớn nhất từ các nẹp đứng ở sống phụ đến mã.

S : Khoảng cách của các dầm ngang đáy (m).

h = d + 0,026L (m)

C : 6,0 đối với đà ngang h không có thanh chng quy định ở 4.5.3.

: 4,4 đối với đà ngang h ở dưới két u có thanh chống đứng quy định ở 4.5.3.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. Mô đun chng uốn của tiết diện dầm ngang đáy trên không được nh hơn giá trị tính theo công thức -1 trong đó C bng 0,85 lần giá trị được quy định cho dầm ngang đáy dưới ở cùng vị trí. Ở những chỗ mà đà ngang hở dưới các két sâu không được đặt các thanh chống đứng thì C là giá trị như được quy định ở 11.2.2.

4.5.3. Thanh chống đứng

1. Thanh chống đứng phải thép cán không phải thanh thép dẹt và thép mỏ và phải được hàn đè chắc chn với bản thành của dầm ngang đáy dưới và dầm ngang đáy trên.

2. Din tích tiết din của thanh chống đứng phải không nhỏ hơn giá trị quy định ở 4.6.3 có sự giảm nhẹ cần thiết.

4.5.4.

1. Dầm ngang đáy dưới và dầm ngang đáy trên phải được liên kết với sống chính và sống hông bằng các mã có chiều dày không nhỏ hơn giá trị tính từ công thức ở 4.2.5-2.

2. Chiều rộng các mã quy định ở -1 không được nhỏ hơn 0,05B và các mã phải được hàn đè chắc chắn với dầm ngang đáy dưới và dầm ngang đáy trên. Các mép tự do của mã phải được gia cường thích hợp.

4.6. Dầm dọc đáy

4.6.1. Khoảng cách

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2L + 550

(mm)

4.6.2. Kích thước

1. Mô đun chống uốn của tiết diện dầm dọc đáy dưới không được nhỏ hơn giá trị tính theo công thức sau :

CShl2

(cm3)

Trong mọi trường hợp không được nhỏ hơn 30 cm3.

Trong đó:

C: 8,6 đối với dầm dọc không có thanh chống đứng quy định ở 4.6.3.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

: 4,1 đối với các trường hợp khác.

l : Khoảng cách giữa các đà ngang đặc (m).

S : Khoảng cách giữa các dầm dọc (m).

h : Khoảng cách thẳng đứng từ dầm dọc đến điểm d + 0,026L phía trên mt tôn giữa đáy.

2. Mô đun chống uốn tiết diện của dầm dọc đáy trên phải không nhỏ hơn giá trị tính theo công thức ở -1 với C bằng 0,85 lần giá trị được quy định cho dầm dọc đáy trên ở cùng vị trí. Nếu không có thanh chống đứng đặt ở dầm dọc ở dưới két sâu thì mô đun chống uốn tiết diện của dầm dọc đáy trên phải như quy định ở 11.2.2.

4.6.3. Thanh chống

1. Thanh chống phải được đặt giữa các đà ngang tấm nếu khỏang cách giữa các đà ngang đặc vượt quá 2,5 mét. Thanh chống này phải là thép cán không phải là thanh thép dẹt và thép m và phải được hàn đè chắc chn lên bản thành của dầm dọc đáy dưới và dầm dọc đáy trên.

2. Diện tích tiết diện của thanh chống đứng nói trên phải không được nhỏ hơn giá trị tính theo công thức sau :

2,2SPh

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó :

S : Khong cách giữa các dầm dọc (m).

P : Chiều rng của din tích được thanh chống đỡ (m).

h: Như được quy định ở 4.6.2-1.

4.7. Tôn đáy trên và sống hông

4.7.1. Chiều dày của tôn đáy trên

Chiều dày của tôn đáy trên phải không nhỏ hơn giá trị tính theo công thức sau :

3,8S  + 2,5

(mm)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

S : Khoảng cách của đà dọc đáy trên đi với đáy trên kết cu theo hệ thống dọc, hoặc khoảng cách giữa các đà ngang tấm đối với đáy trên kết cấu theo hệ thống ngang (m).

4.7.2. Sà lan thường xuyên được bốc dỡ hàng bng các thiết bị cơ khí như gầu ngoạm

Trên những sà lan thường xuyên được bốc dỡ hàng bng gầu ngoạm hoặc bng thiết bị cơ khí tương tự, chiều dày của tôn đáy trên phải được tăng 2,5 mi-li-mét so với chiều dày quy định ở 4.7.1, trừ khi có lát ván.

4.7.3. Chỗ giao nhau giữa sng hông và tôn bao

Chỗ giao nhau giữa sóng hông và tôn bao nên ở chiều cao đủ để đáy đôi bảo vệ được n đáy lên đến chỗ lưn của tôn hông, và đối với đoạn 0,2L kể từ mũi, sống hông phải cố gắng đưa ra đến mạn tàu theo phương ngang.

4.7.4. Chiều dày của sống hông

Chiều dày tấm của sống hông phải được tăng 1,5 mi-li-mét so với chiều dày tính từ công thức ở 4.7.1.

4.7.5. Chiều rộng của sống hông

Sống hông phải đủ rộng và cố gắng phải đưa vào tận bên trong đường chân của mã hông.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. Nếu đáy đôi kết cấu theo hệ thống dọc thì mã phải được đt theo phương ngang tại mỗi sườn khoang từ sống hông đến các dầm dọc đáy dưới và dầm dc đáy trên kế cận.

2. Chiều dày của mã quy định ở -1 phải không nhỏ hơn giá trị tính theo công thức ở 4.2.5-2.

4.8. Mã hông

4.8.1. Mã hông

1. Chiều dày của các mã liên kết sườn khoang với sống hông phải được tăng lên 1,5 mi-li-mét so với chiều dày tính được từ công thức ở 4.2.5-2.

2. Mép tự do của các mã phải được gia cường.

4.9. Kết cấu đáy được gia cường vùng mũi

4.9.1. Phạm vi áp dụng

Các quy định 4.9 áp dụng cho các sà lan có chiều chìm mũi nhỏ hơn 0,037Ltrạng thái dằn.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. Vùng từ vách mũi đến 0,2L phía sau mũi phải được bố trí sống phụ và nửa sống phụ phù hợp với các yêu cầu ở Bng 8-A/4.1. Tuy nhiên, nếu ở đó kết cấu theo hệ thống ngang thì có thể đặt các nửa sống phụ giữa vách mũi và vị trí 0,175L phía sau mũi.

2. Vùng từ vách mũi đến 0,15L phía sau mũi phải bố trí các đà ngang đặc phù hợp với các yêu cầu ở Bng 8- A/4.1.

3. Ở sà lan có chiều chìm mũi lớn hơn 0,025L và nhỏ hơn 0,037L trạng thái dằn mà việc bố trí kết cấu đáy gia cường vùng mũi khó thỏa mãn được các yêu cầu này thì các đà ngang tấm và sống phụ phải được gia cường thích đáng. Tuy nhiên, đối với sà lan có tốc độ quá nh so với L khi được kéo hoặc đẩy thì yêu cầu này có thể được thay đổi thích hợp.

Bảng 8-A/4.1 Kết cấu đáy được gia cường vùng mũi

Kết cấu đáy

Các cơ cấu

Kết cấu mạn

Sống phụ

Nửa sống phụ

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Ngang

Ngang

Phải được đặt ở khoảng cách kng quá 2,5 mét

Phải được đt giữa các sống phụ

Cách nhau một khoảng sườn

Dọc

Ở khoảng cách không quá 2,5 mét

Dọc

Ngang

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

Cách nhau hai khoảng sườn

Dọc

khoảng cách không quá 2,5 mét

CHƯƠNG 5 SƯỜN

5.1. Quy định chung

5.1.1. Độ bn ngang

Đối với sà lan có khoang hoặc miệng khoang quá dài thì phải gia cường bổ sung bng biện pháp tăng kích thước các sườn, đặt sườn khỏe.v.v..., để bổ sung đ bền ngang cho thân sà lan.

5.1.2. Các sườn ở két sâu

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5.2. Khoảng sườn

5.2.1. Khoảng sườn ngang

1. Khoảng cách chuẩn của các sườn ngang được tính theo công thức sau :

2L + 450

(mm)

2. Khoảng sườn ngang ở các khoang mũi và khoang đuôi phải không được vượt quá 610 mi-li-mét hoặc khoảng cách chuẩn quy định ở -1 lấy giá trị nào nhỏ hơn.

3. Các yêu cầu ở -2 có thể được giảm nhẹ nếu b trí kết cấu hoặc kích thước cơ cấu được quan tâm thích hợp.

5.2.2. Khoảng sườn dọc

Khoảng cách chuẩn của các sườn dọc được tính theo công thức sau :

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(mm)

5.2.3. Quan tâm đối với trường hợp khoảng sườn vượt quá tu chuẩn

Nếu khoảng sườn lớn hơn khoảng cách chuẩn bằng hoặc lớn hơn 250 mi-li-mét qui định ở 5.2.15.2.2 thì kích thước cơ cấu và b trí kết cấu của đáy đơn, đáy đôi và các kết cấu tương ứng khác phải được quan tâm đặc biệt.

5.3. Sườn ngang khoang

5.3.1. Kích thước

1. Mô đun chống uốn của tiết diện các sườn ngang khoang nằm dưới boong trên ở vùng từ vách mũi đến vách đuôi không được nhỏ hơn giá trị tính theo công thức sau:

CShl2

(cm3)

Trong mọi trường hợp không được nhỏ hơn 30cm3.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

S : Khoảng sườn (m).

l : Khang cách thẳng đứng từ mt trên của tôn đáy trên hoặc đà ngang của đáy đơn tại mạn đến mặt trên của xà ngang boong ở trên sườn đang xét (m).

h : Khoảng cách thẳng đứng từ mút dưới của l ở vị trí đo đến điểm quy định dưới đây :

30 m < L 90 m

d + 0,044L - 0,54

(cao hơn mặt tôn giữa đáy)

L 90 m

d + 0,038L

(cao hơn mặt tôn giữa đáy)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2,6 đối với sườn ngang khoang ở vùng từ vị trí 0,15L k từ mũi sà lan đến vách đuôi.

3,4 đối với sườn ngang khoang ở vùng từ vị trí 0,15L kể từ mũi sà lan đến vách mũi.

2. Nếu chiều cao của đà ngang ở mặt phẳng dọc tâm sà lan nhỏ hơn B/16 t kích thước của sườn quy định ở -1 phải được tăng thích hợp.

5.3.2. Liên kết của các sườn khoang

Các sườn khoang phải được hàn đè chắc chắn lên các mã chân sườn trên một đoạn ít nhất bằng 1,5 lần chiều cao tiết diện sườn.

5.4. Xà dọc mạn

5.4.1. Xà dọc mạn

1. Mô đun chống uốn tiết din của xà dọc mạn dưới boong trên phải như yêu cầu ở (1) và (2) dưới đây :

(1) Mô đun chống uốn tiết diện của xà dọc mạn ở đoạn giữa của sà lan phải không nhỏ hơn giá trị tính theo các công thức sau, lấy giá trị nào lớn hơn.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(cm3)

2,9SI2

(cm3)

Trong đó :

S: Khoảng cách giữa các xà dọc mạn (m)

l : Khoảng cách giữa các sườn khe hoặc giữa vách ngang và sườn khỏe (m).

h : Khoảng cách thng đứng (m) từ xà dọc mạn đến điểm quy định dưới đây :

30m < L 90m

d + 0,044L - 0,54

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

L 90m

d + 0,038L

(cao hơn mặt tôn giữa đáy)

(2) Ra ngoài đoạn giữa sà lan, mô đun chống uốn tiết diện của xà dọc mạn có thể được giảm dần về mũi và đuôi, và có thể bằng 0,85 lần giá trị tính theo công thức (1) tại mũi và đuôi của sà lan. Tuy nhiên, mô đun chng uốn tiết diện của xà dọc mạn ở vùng từ vị trí 0,15L kể từ mũi đến vách mũi phải không nhỏ hơn giá trị tính theo công thức ở (1).

2. Chiu cao tiết diện của thanh thép dẹt được dùng làm xà dọc mạn phải không lớn hơn 15 lần chiều dày của thanh thép dẹt đó.

3. Xà dọc mạn trên di tôn mép mạn ở đoạn giữa sà lan phải có tỷ số mảnh không lớn hơn 60.

5.4.2. Sườn khỏe

1. Sườn khỏe đỡ xà dọc mạn phải được đặt cách nhau không quá 4,8 mét tại vị trí các đà ngang đặc.

2. Kích thước của sườn khỏe phải không nhỏ hơn giá trị tính theo công thức sau :

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

C1Shl2

(cm3)

Chiều dày bản thành :

(mm)

Trong đó :

S : Khoảng cách sườn khỏe (m)

l : Khoảng cách thng đứng đo ở mạn từ mặt trên của tôn đáy trên hoặc đà ngang đáy đơn đến boong tại mút trên của sườn khỏe. Tuy nhiên, nếu có xà ngang boong hữu hiệu thì l có thể được đo đến mt dưới của các xà ngang đó (m).

h: Khoảng cách thẳng đứng (m) từ mút dưới của l đến điểm được quy định dưới đây, nhưng phải lấy bng 1,43l (m) nếu khoảng cách này nhỏ hơn 1,43l (m).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

d + 0,044L - 0,54

(cao hơn mặt tôn giữa đáy)

L 90m :

d + 0,038L

(cao hơn mặt tôn giữa đáy)

d1: Chiều cao tiết diện của sườn khỏe đã trừ chiều cao lỗ khoét để xà dọc mạn chui qua (m).

C1C2 : Hệ số lấy theo Bng 8-A/ 5.1.

Bảng 8-A/5.1 Hệ số C1C2

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Từ 0,15L kể từ mũi đến vách mũi

C1

4,7

6,0

C2

45

58

3. Sườn khỏe phải được gắn các mã chống vặn cách nhau khoảng 3 mét và trên bản thành của sườn khỏe phải gn nẹp tại mi xà dọc mạn. Tuy nhiên, đối với đoạn giữa nhịp của sườn khỏe mã và nẹp này có thể được đặt tại mỗi xà dọc thứ hai.

5.5. Sườn ở khoang mũi và khoang đuôi

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Mô đun chống uốn tiết diện của sườn ngang dưới boong trên phía trước vách mũi phải không nhỏ hơn giá trị tính theo công thức sau :

8Shl2

(cm3)

Trong bất cứ trường hợp nào cũng không được nhỏ hơn 30 cm3.

Trong đó :

S : Khoảng sườn (m).

l : Khoảng cách giữa các gối tựa của sườn ngang (m), nhưng không được nhỏ hơn 2 mét.

h : Khoảng cách thng đứng (m) từ tâm của l đến điểm ở 0,12L cao hơn mặt tôn giữa đáy, nhưng không được nhỏ hơn 0,06L (m).

5.5.2. Sườn dọc trong két mũi

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

8 Shl2

(cm3)

Tuy nhiên, mô đun chống uốn tính từ công thức này phải được tăng lên 25% trong khoảng từ 0,15D đến 0,05D nh từ mặt tôn giữa đáy và 50% ở phía dưới 0,05D tính từ mt tôn giữa đáy.

Trong đó :

S : Khoảng sườn dọc (m).

l : Khoảng cách giữa các gối tựa của sườn dọc (m), nhưng không được nhỏ hơn 2 mét.

h : Khoảng cách thng đứng (m) từ sườn dọc đến điểm 0,12L phía trên mặt tôn giữa đáy, nhưng không được nhỏ hơn 0,06L (m).

5.5.3. Sườn ngang trong khoang đuôi

Mô đun chống uốn tiết diện của sườn ngang dưới boong trên phía trước vách đuôi phải không nhỏ hơn giá trị tính theo công thức sau :

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(cm3)

Nhưng trong mọi trường hợp không được nhỏ hơn 30 cm3.

Trong đó:

S: Khoảng sườn (m).

l : Khoảng cách giữa các gối tựa của sườn ngang (m), nhưng không nhỏ hơn 2 mét.

h : Khoảng cách thẳng đứng (m) từ tâm của l đến điểm được quy định như sau :

30 m < L 90 m:

d + 0,044L - 0,54

(cao hơn mặt tôn giữa đáy)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

d + 0,038L

(cao hơn mặt tôn giữa đáy)

5.6. Sườn thượng tầng

5.6.1. Kích thước

Mô đun chống uốn tiết diện của sườn thượng tầng phải không được nhỏ hơn giá trị tính theo công thức sau :

CS /L

(cm3)

Trong đó:

S

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

l

: Chiều cao giữa hai boong (m), nhưng không được nhỏ hơn 1,8 mét.

C

: Hệ số được lấy như sau :

 

 

Đối với 0,125L tính từ đu mũi

: 0,74

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Đối với các vùng khác

: 0,57

CHƯƠNG 6 KẾT CẤU VÙNG MÚT

6.1. Qui định chung

6.1.1. Phạm vi áp dụng

1. Những qui định của chương này áp dụng cho kết cấu đáy và mạn của đoạn mũi và đoạn đuôi của sà lan. B trí chống va ở khoang mũi và khoang đuôi phải đảm bảo được sự liên tục của kết cấu.

2. Sườn mạn phải phù hợp với những qui định ở Chương 5.

6.1.2. Vách chặn

Trong khoang mũi và khoang đuôi được dùng làm két sâu thì phải đt các vách chn hữu hiệu tại đường tâm của thân sà lan hoặc kích thước cơ cấu phải được tăng thích đáng.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

6.2.1. Kết cấu và bố trí

1. Tại vùng phía trước vách mũi phải đặt vách dọc hoặc sống chính thành cao tại đường dọc tâm, hoặc khung dàn nối sống chính với kết cấu boong bằng các thanh chống và thanh giằng chéo.

2. Ở sà lan kết cấu theo hệ thống ngang phải đặt các đà ngang có đ chiều cao tiết diện ở mỗi sườn và chúng phải được đỡ bằng các sống phụ đặt cách nhau không quá 2,5 mét. Các sườn phải được đỡ bng kết cấu được qui định ở từ 6.2.2-5 đến -7 cách nhau khoảng 2,5 mét.

3. Ở sà lan kết cấu theo hệ thống dọc, các dầm dọc đáy và xà dọc mạn phải được đỡ bằng các đà ngang đáy và sườn khỏe đt cách nhau khoảng 2,5 mét. Các đà ngang đáy và sườn khỏe phải được đỡ bằng các sống phụ đáy và sống dọc mạn hoặc thanh giằng cách nhau khoảng 4,6 mét. Các sườn khỏe phải được liên kết hữu hiệu với đà ngang đáy.

6.2.2. Hệ thống kết cấu ngang

1. Chiều dày của các đà ngang và sống chính phải không nhỏ hơn giá trị tính từ công thức sau, nhưng không cần phải lớn hơn 11 mi-li-mét:

0,045L + 5,5

(mm)

2. Đà ngang phải được đưa đến độ cao cần thiết để tạo đủ độ cứng cho kết cấu và phải được gia cường thích đáng bằng các nẹp gia cường khi có yêu cầu.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4. Chiều dày của sống phụ phải được lấy gần bằng chiều dày sống chính và chiều cao tiết diện của sống phụ phải được lấy đ theo chiều cao tiết diện của đà ngang.

5. Nếu đặt các xà chống va có gắn các tấm thép liên kết tại mỗi sườn đi từ mạn này sang mạn kia thì kích thước của các xà chống va và các tấm liên kết phải không nhỏ hơn giá trị tính từ các công thức sau :

Diện tích tiết diện của xà chống va :

0,1L + 5

(cm2)

Chiều dày của tấm thép liên kết:

0,02L + 5,5

(mm)

6. Nếu có đặt sống dọc mạn thì kích thước của sống dọc mạn phải không nhỏ hơn giá trị tính từ công thức sau :

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

L ≤ 90 m : 0,0053L + 0,25 (m)

L > 90 m: 0,0025L + 0,5 (m)

Mô đun chống uốn tiết diện của sống dọc mạn : 8Shl2 (cm3)

Chiều dày của bản thành : 0,02L + 6,5 (mm)

S: Chiều rộng diện tích được đỡ bởi sống dọc mạn (m).

h : Khoảng cách thng đứng từ tâm của S đến điểm 0,12L (m) cao hơn mt tôn giữa đáy nhưng không nhỏ hơn 0,06L (m).

l : Khoảng cách giữa hai gối tựa của sống dọc mạn kể cả liên kết (m).

7. Nếu xà chống va được đặt ở mỗi sườn thứ hai và sống dọc mạn liên kết tôn bao với các dãy xà chống va thì kích thước của xà chống va và sống dọc mạn không được nhỏ hơn giá trị tính từ công thức sau :

(1) Diện tích tiết diện của các xà chng va phải không nhỏ hơn giá trị tính từ công thức sau :

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(cm2)

(2) Kích thước của sống dọc mạn phải không nhỏ hơn giá trị tính từ các công thức sau

Chiều rộng:

L < 90 m :

250+5,3L

(mm)

L90m :

500 + 2,5L

(mm)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

6,5 + 0,02L

(mm)

6.2.3. Hệ thống kết cu dọc

1. Nếu các đà ngang đáy đưc đỡ dọc theo đường m sà lan thì kích thước của chúng phải không nhỏ hơn giá trị tính từ công thức sau :

Chiều cao tiết diện của đà ngang : 0,2 l (m) hoặc 0,0085L + 0, 18 (m) lấy giá trị nào lớn hơn.

Mô đun chống uốn tiết diện của đà ngang : 1,2 SLl2 (cm3)

Chiều dày bản thành : 0,005SLl/d + 2,5 (mm) hoặc 4 + 0,6 (mm), lấy giá trị nào lớn hơn.

S: Khoảng cách giữa các đà ngang (m).

I : Chiều dài nhịp giữa hai đế lựa của đà ngang (m).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. Kích thước của sống chính phải không nhỏ hơn kích thước của đà ngang đáy qui định ở -1.

3. Kích thước của sườn khỏe đỡ các xà dọc phải không nhỏ hơn giá trị tính từ công thức sau :

Chiều cao tiết diện của sườn khỏe : 0,2l0 (m) hoặc 2,5 lần chiều cao l khoét để xà dọc chui qua lấy giá trị nào lớn hơn, nhưng trong mọi trường hợp không được nhỏ hơn giá trị tính từ công thức sau :

L 90m :

0,0053L + 0,25

(m)

L > 90m :

0,0025L + 0,5

(m)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(cm3)

Chiều dày bản thành : 0,042Shl0/d1 + 2,5 (mm) hoặc 0,02L + 6,5 (mm) lấy giá trị nào lớn hơn.

S: Khoảng cách giữa các sườn khỏe (m).

d1: Như qui định ở -1.

h : Khoảng cách thẳng đứng từ tâm của l0 đến điểm 0,12L (m) cao hơn mặt tôn giữa đáy, tuy nhiên, không được nhỏ hơn 0,06L (m).

l0 : Khoảng cách giữa hai gối tựa của sườn khỏe (m).

4. Sườn khỏe phải được gn các nẹp gia cường trên bản thành tại mi xà dọc.

5. Kích thước của các sống dọc mạn đỡ sườn khỏe phải không nhỏ hơn giá trị tính từ công thức sau :

Chiều cao tiết diện của sống : 0,2l0 (m) hoặc giá trị tính từ công thức sau lấy giá trị nào lớn hơn.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

0,0053L + 0,25

(m)

L > 90m :

0,0025L + 0,5

(m)

đun chống uốn tiết diện của sống : 4Shl0l1

(cm3)

Chiều dày bản thành 0,031Shl1/d1 + 2,5 (mm) hoặc 0,02L + 6,5 (mm), lấy giá trị nào lớn hơn.

S : Khoảng cách giữa các sống (m).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

l0 : Chiều dài toàn bộ của sườn khỏe (m).

l1: Chiều dài của sống dọc mạn (m).

d1 : Chiều cao tiết diện của sống dọc mạn (m).

6. Kích thước của các thanh giằng đỡ sườn khỏe phải không nh hơn giá trị tính từ các công thức sau :

Diên tích tiết diện :

Nếu l/k 0,6:

(cm2)

Nếu l/k < 0,6:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(cm2)

S: Khoảng cách giữa các sườn khỏe (m).

b : Chiều rộng diện tích được thanh giằng đỡ (m).

h : Khoảng cách thẳng đứng từ tâm của b đến điểm 0,12L (m) cao hơn mt tôn giữa đáy (m), tuy nhiên không được nhỏ hơn 0,06L (m).

l : Chiều dài của thanh giằng (m).

I : Mô men quán tính nhỏ nhất của tiết diện thanh giằng (cm4).

A : Diện tích tiết diện của thanh giằng (cm2).

6.2.4. Khung dàn

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(1) Diện tích tiết diện của các thanh chống phải không nhỏ hơn giá trị tính từ công thức sau :

0,33SbL / {2,72 - (l/k)}

(cm2)

S: Khoảng cách từ trung điểm của hai nhịp kề cận của sống được đỡ bi thanh chống hoặc vách (m).

b : Khoảng cách từ trung điểm của hai nhịp kề cn của xà được đỡ bởi thanh chống hoặc mã xà tại mạn (m).

l : Chiều dài của thanh chống (m).

I : Mô men quán tính nh nhất của tiết diện thanh chống (cm4).

A : Din tích tiết diện của thanh chống (cm2).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(3) Nếu khoang mũi được dùng làm két sâu thì các thanh chống và thanh giằng chéo phải có tiết diện đặc.

6.3. Bố trí kết cấu ở phía sau vách đuôi

6.3.1. Đà ngang

Kích thước và b trí đà ngang trong khoang đuôi phải được phù hợp với các yêu cầu ở 6.2.2.

6.3.2. Sườn

Nếu chiều dài toàn bộ giữa các gối tựa của sườn lớn hơn 2,5 mét thì kích thước ca sườn phải được tăng lên hoặc phải được gia cường thích hợp để tạo đủ độ cứng cho kết cấu.

6.3.3. Các cơ cấu khác

Nếu những qui định về kết cấu ở khoang đuôi phù hợp với những qui định đối với khoang mũi ở 6.2 thì kích thước của khung ngang khỏe, sống dọc mạn, xà dọc, cột chống và thanh ging chéo phải bằng 0,67 lần giá trị được qui định ở 6.2.

CHƯƠNG 7 XÀ BOONG

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

7.1.1. Đ cong ngang của boong thời tiết

Độ cong ngang tiêu chuẩn của boong thời tiết bng 1/15 chiều rộng boong tại sườn giữa sà lan.

7.1.2. Liên kết ở đầu xà

1. Các xà dọc phải liên tục hoặc phải được nối với mã tại các mút của chúng sao cho đảm bảo chuyển tiếp hữu hiệu diện tích tiết diện và phải có đ bền để chịu kéo và uốn.

2. Các xà ngang phải được nối với sườn bằng mã.

3. Các xà ngang ở tại các vị trí không có sườn như ở nội boong hoặc thượng tầng phải được nối với tôn mạn bng mã.

7.1.3. Vùng chuyn tiếp t xà dọc sang xà ngang

những vùng chuyển tiếp từ xà dọc sang xà ngang phải quan tâm đặc biệt để đảm bảo tính liên tục về độ bn.

7.2. Xà dọc boong

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Khoảng cách chuẩn của các xà đọc được tính từ công thức sau :

2L + 550

(mm)

7.2.2. Tỷ lệ

1. Các xà dọc phải được đỡ bng các xà ngang boong khỏe đt cách nhau tối đa là 3,5 mét và ở boong tính toán tại đoạn giữa xà dọc phải có t số mảnh không lớn hơn 60. Tuy nhiên, yêu cầu này có thể được giảm thích hợp nếu xà dọc có đủ độ bền để tránh mất ổn định.

2. Chiều cao tiết diện của thanh thép dẹt dùng làm xà dọc không được vượt quá 15 lần chiều dày của thanh thép dẹt đó.

7.2.3. Mô đun chống uốn tiết diện của xà dọc

1. Mô đun chống uốn tiết diện của xà dọc nm ngoài đường miệng khoét trên boong tính toán ở đoạn giữa sà lan phải không nhỏ hơn giá trị tính từ công thức sau :

1,14Shl2

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

S : Khoảng cách giữa các xà dọc (m).

h : Tải trọng boong được qui định ở 14.1 (kN/m2).

l : Khoảng cách nằm ngang từ vách đến xà ngang boong khỏe hoặc giữa các xà ngang boong khỏe (m).

2. Ra ngoài đoạn giữa sà lan, mô đun chống uốn tiết diện của xà dọc ở bên ngoài đường miệng khoét trên boong tính toán có thể giảm dần nhưng không được nhỏ hơn giá trị tính từ công thức sau :

0,43Shl2

(cm3)

S, h và l : Như qui định ở -1.

3. Mô đun chống uốn tiết diện của xà dọc, trừ những vùng qui định ở -1-2, phải không nhỏ hơn giá trị tính t công thức ở -2 trên đây.

7.2.4. Xà ngang boong khỏe đỡ xà dọc

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

7.3. Xà ngang boong

7.3.1. Bố trí xà ngang

Xà ngang phải được đặt tại mỗi sườn.

7.3.2. Tỷ lệ

Chiều dài của xà ngang phải cố gắng không vượt quá 30 lần chiu cao tiết diện của xà ngang đối với xà ngang boong tính toán hoặc 40 lần đối với xà ngang boong thượng tầng.

7.3.3. Mô đun chống uốn tiết diện của xà ngang

Mô đun chống uốn tiết diện của xà ngang phải không nhỏ hơn giá trị tính từ công thức sau :

0,43Shl2

(cm3)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

h : Tải trọng boong như qui định ở 14.1 (kN/m2).

l: Nhịp xà được đo theo phương nằm ngang giữa các đường gối tựa kề cn, hoặc từ mép trong của mã xà đến đường gối tựa gần nhất (m).

7.4. Mô đun chống uốn tiết diện của các xà tại boong tạo thành nóc của hõm vách

7.4.1. Mô đun chống uốn tiết diện

Mô đun chống uốn tiết diện của các xà tại boong tạo thành nóc của hõm vách phải như qui định chương này 10.2.3.

7.5. Mô đun chống uốn tiết diện của các xà tại boong tạo thành nóc két sâu

7.5.1. Mô đun chống uốn tiết diện

Mô đun chống uốn tiết din của các xà tại boong tạo thành nóc két sâu phải như qui định ở chương này và 11.2.2.

7.6. Xà boong chịu tải trọng tập trung đặc biệt nặng

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Phải đặt các cột chống, sống boong, các xà đc biệt khỏe.v.v..., ở những chỗ mà xà chịu tải trọng tp trung đặc biệt nng như tại các mút của thượng tầng và lầu, tại các cột cẩu, tời đứng, tời nằm, máy phụ.v.v...

CHƯƠNG 8 CỘT CHỐNG VÀ KHUNG DÀN

8.1. Qui định chung

8.1.1. Bố trí

1. Cột chống và khung dàn phải được đặt trong mt phng của sống ở đáy đơn hoặc đáy đôi hoặc cố gắng đặt gần các sống. Các kết cấu nằm dưới cột chống và dàn phải đủ bền để phân bố hiệu quả tải trọng.

2. Đỉnh và chân cột chống, dàn có thể chịu kéo như là cột chống và dàn đ hõm vách hoc nóc két sâu phải đưc liên kết chắc chắn để chịu được các ti trọng kéo.

8.2. Kích thước cột chống

8.2.1. Diện tích tiết diện cột chống

Diện tích tiết diện của cột chống phi không nhỏ hơn giá trị tính từ công thức sau:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(cm2)

l: Chiều dài cột chống (m) (xem Hình 8-A/ 8.1).

I : Mô men quán tính nh nhất của tiết diện cột chống (cm4).

A : Diện tích tiết diện ca cột chống (cm2).

w: Tải trọng boong được đỡ bi cột chống qui định ở 8.2.2 (kN).

8.2.2. Tải trọng đỡ bởi cột chống

Tải trọng (w) được đỡ bởi cột chống phải không nhỏ hơn giá trị tính từ công thức sau :

Sbh

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

S : Khoảng cách giữa các trung điểm của hai nhịp k cận của các sống được đỡ bi cột chống hoặc các nẹp hoặc sống trên vách (m) (Xem Hình 8-A/8.1).

b : Khoảng cách giữa các trung điểm của hai nhịp kề cận của các xà hoặc được đỡ bởi cột hoặc các mã xà (m) (Xem Hình 8-A /8.1).

h: Tải trọng boong qui định ở 14.1 đối với boong được đỡ (kN/m2).

8.2.3. Chiu dày thành của cột chống

1. Chiều dày thành của cột ống phải không nhỏ hơn giá trị tính từ công thức sau:

0,022dp + 4,6

(mm)

dp: Đường kính ngoài của cột ống (mm).

Tuy nhiên, yêu cầu này có thể được giảm thích hợp đối với những cột chống được đặt ở những khu vực buồng .

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

8.2.4. Đường kính ngoài của cột tròn

Đường kính ngoài của cột tròn đặc và cột ống phải không nhỏ hơn 50 mi-li-mét.

Hình 8-A/8.1 Cách đo S, b, và l để tính cột, sống ngang và sống dọc

8.2.5. Cột chống đt ở két sâu

1. Không được đặt cột ống trong các két sâu.

2. Diện tích tiết diện cột phải không nhỏ hơn giá trị tính từ hai công thức ở 8.2 và công thức sau :

1,09Sbh

(cm2)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

h : 0,7 lần khoảng cách thng đứng từ nóc của két sâu đến điểm 2,0 mét cao hơn miệng ống tràn (m).

8.3. Khung Dàn

8.3.1. Cột chống

Kích thước của cột chống trong kết cấu dàn phải thỏa mãn các yêu cầu ở 8.2.1.

8.3.2. Thanh ging chéo

1. Trong các dàn phải bố trí các thanh ging chéo sao cho có góc nghiêng khoảng 45o.

2. Din tích tiết diện của các thanh giằng chéo phải không nhỏ hơn 0,5 lần giá trị được tính theo qui định 8.3.1.

CHƯƠNG 9 CÁC SỐNG NGANG VÀ SỐNG DỌC BOONG

9.1. Qui định chung

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Các sống ngang boong đ các xà dọc boong và các sống dọc boong đỡ xà ngang boong phải thỏa mãn những yêu cầu ở chương này.

9.1.2. Bố trí

Tại vùng hõm vách và nóc của két, sng boong phải được đặt cách nhau không xa quá 4,6 mét.

9.1.3. Kết cấu

1. Sống boong phải có bản mép đt dọc theo mép dưới bản thành của sống.

2. Phải đặt các mã chống vn cách nhau khoảng cách 3 mét trên bản thành của sống. Nếu chiều rộng của bn mép vượt quá 180 mi-li-mét bất kỳ bên nào của sống, các mã này phải đỡ cả bản mép.

3. Chiều dày của bản cánh tạo thành sống phải không nhỏ hơn chiu dày của bản thành và chiều rộng của bản cánh phải không nhỏ hơn giá trị tính từ công thức sau :

85,4

(mm)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

l : Khoảng cách giữa các gối tựa của sng (m). Tuy nhiên, nếu có đặt các mã chống vặn hữu hiệu thì các mã này có thể được coi là đế tựa.

4. Chiều cao tiết diện của sống ở giữa các vách phải không đổi, và không được nhỏ hơn 2,5 lần chiều cao lỗ khoét để cơ cấu chui qua.

5. Các sống phải tạo đủ độ cứng đ tránh biến dạng quá giới hạn cho phép tại các boong và tránh xuất hiện ứng suất vượt quá mức cho phép tại hai đầu của các xà boong.

9.1.4. Liên kết mút

1. Liên kết mút của các sống boong phải phù hợp với các yêu cầu ở 2.1.4.

2. Các nẹp và sống vách lại mút của sống boong phải được gia cường thích đáng để chịu tải trọng boong.

3. Sống dọc boong phải liên tục hoc phải được liên kết chắc chn đ đảm bảo được sự liên tục ở các mút.

9.2. Sống dọc boong

9.2.1. Mô đun chống uốn tiết diện sng dọc boong

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1,29bhl2

(cm3)

b : Khoảng cách giữa tâm của hai nhịp k cận của các xà được đỡ bi sống boong hoặc mã xà (m).

h : Tải trọng boong quy định ở 14.1 đối với boong được đỡ (kN/m2).

l : Chiều dài nhịp đo giữa tâm của các cột chống hoặc từ tâm của cột chống đến vách (m). Nếu sống dọc boong được liên kết hữu hiu bng mã với vách thì l có thể được giảm thích hợp.

2. Ra ngoài đoạn giữa của sà lan, mô đun chống uốn tiết din của sống dọc boong nm bên ngoài đường miệng khoét ở boong trên có thể được giảm dần, nhưng không được nhỏ hơn giá trị tính từ công thức sau :

0,484bhl2

(cm3)

b, hl: Như quy định ở -1.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

9.2.2. Chiều dày của bản thành

Chiều dày bản thành không được nhỏ hơn giá trị được tính theo công thức sau :

10S1 + 2,5

(mm)

S1: Khoảng cách giữa các nẹp gia cường bản thành hoặc chiều cao tiết diện của sống (m), lấy giá trị nào nhỏ hơn.

9.3. Sống ngang boong

9.3.1. Mô đun chống uốn tiết diện của sống ngang boong

đun chống uốn tiết diện của sống ngang boong không được nhỏ hơn giá trị tính từ công thc sau :

0,484bhl2

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b : Khoảng cách giữa trung điểm của hai nhịp k cận của xà được đỡ bởi các sống hoặc vách (m).

h : Tải trọng boong quy định ở 14.1 đối với boong được đỡ (kN/m2).

l : Khoảng cách giữa các tâm của cột chống hoặc từ tâm của ct chống đến mã xà (m).

9.3.2. Chiều dày của bản thành

Chiều dày của bản thành nói chung phải phù hợp với các yêu cầu ở 9.2.2.

9.4. Sống boong trong các két

9.4.1. Mô đun chống uốn tiết diện của sống boong

Mô đun chống uốn tiết diện của sống boong trong các két phải thỏa mãn các yêu cầu ở 9.2.1 hoặc 9.3.1 và đồng thời ở 11.2.3-1.

9.4.2. Chiều dày của bản thành

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

9.5. Sống dọc miệng khoang

9.5.1. Các sống tạo nên thành quây cao ở trên boong

Nếu có đặt thành quây cao ở trên boong để làm miệng khoang trên boong thời tiết thì tôn thành quây kể cả các nẹp nằm của miệng quây có th được đưa vào tính mô đun chống uốn tiết diện của sống nếu được Đăng kiểm đồng ý.

9.5.2. Các mã của sống dọc miệng khoang không kéo dài đến vách

Nếu sống dọc miệng khoang không được kéo dài đến vách thì phải đặt mã kéo dài ít nhất hai khoảng sườn ra phía ngoài mút miệng khoang.

9.5.3. Sự liên tục của độ bn tại các góc miệng khoang

Tại các góc miệng khoang, bn mép của sống dọc miệng khoang và xà ngang đầu miệng khoang phải được liên kết hữu hiệu để sao cho đảm bảo tính liên tục về độ bn.

9.6. Xà ngang đầu miệng khoang

9.6.1. Kích thước

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHƯƠNG 10 VÁCH KÍN NƯỚC

10.1. Bố trí vách kín nước

10.1.1. Vách chống va

Sà lan phải có một vách chống va nằm trong phạm vi từ 0,05L đến 0,08L tính từ mép trước của sống mũi trên đường trọng tải. Tuy nhiên, sà lan có chiều dài nhỏ hơn và bng 90 mét thì khoảng cách từ mép trước của sống mũi có thể là 0,13L (m).

10.1.2. Vách đuôi

Các sà lan phải có vách đuôi nm ở vị trí thích hợp.

10.1.3. Vách khoang

Thêm vào qui định đi với vách ở 10.1.110.1.2, sà lan phải có vách khoang sao cho khoảng cách giữa các vách kề cận cố gng dưới 30 mét.

10.1.4. Chiu cao của vách kín nước.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(1) Nếu thượng tầng mũi có lỗ khoét dn xuống không gian dưới boong trên không có thiết bị đóng kín, hoặc nếu có thượng tầng mũi chiều dài 0,25L trở lên thì vách chống va phải được kéo lên đến boong thượng tng mũi. Tuy nhiên, phần kéo lên phía trên boong trên có thể trong phạm vi giới hạn vị trí của vách qui định ở 10.1.1 và có thể kín thời tiết.

(2) Vách đuôi có thể chỉ cần lên đến boong dưới boong trên và phía trên đường trọng tải nếu boong này kín nước đến sống đuôi của sà lan.

10.1.5. Hầm xích

Hm xích nm phía sau vách chống va hoặc trong khoang mũi phải kín nước và phải có phương tiện tiêu nước bằng bơm.

10.2. Kết cấu vách kín nước

10.2.1. Chiều dày vách kín nước

Chiều dày vách kín nước phải không nhỏ hơn giá trị tính từ công thức sau :

3,2S+2,5

(mm)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

h : Khoảng cách thẳng đứng đo từ mép dưới của tôn vách đến boong trên tại mặt phng dọc tâm của sà lan (m). Trong mọi trường hợp h không được nhỏ hơn 3,4 mét.

10.2.2. Tăng chiều dày tôn ở những vùng đc biệt

1. Chiều dày của dải ln dưi cùng của vách phải lớn hơn ít nhất là 1 mi-li-mét so với giá trị tính được từ công thức ở 10.2.1.

2. Dải tôn dưới cùng của vách phải đi lên phía trên ít nhất là 600 mi-li-mét so với mặt tôn đáy trên ở vùng đáy đôi và khoảng 900 mi-li-mét cao hơn mặt tôn giữa đáy ở vùng đáy đơn. Nếu chỉ có đáy đôi ở một phía của vách thì dải n dưới cùng của vách phải lên đến chiều cao nào lớn hơn ở hai trường hợp nêu trên.

3. Tôn vách ở vùng rãnh tiêu nước phải dày hơn ít nhất là 2,5 mi-li-mét so với giá trị qui định ở 10.2.1.

4. Chiều dày của tôn boong ở hõm vách phải lớn hơn ít nhất 1 mi-li-mét so với giá trị qui định ở 10.2.1 coi tôn boong là tôn vách và xà boong là nẹp vách. Trong mọi trường hợp, chiều dày này không được nhỏ hơn chiu dày yêu cầu đối với tôn boong tại vị trí đó.

10.2.3. Nẹp vách

Mô đun chống uốn tiết diện của nẹp vách phải không nhỏ hơn giá trị tính từ công thức sau :

2,8CShl2

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

l: Nhịp đo giữa hai điểm tựa k nhau của nẹp vách kể cả liên kết (m). Nếu có đặt sống thì l là khoảng cách từ chân của liên kết mút đến sống thứ nhất hoặc khoảng các giữa các sống.

S : Khoảng cách giữa các nẹp vách (m).

h : Khoảng cách thng đứng đo ttrung điểm của l đối với nẹp đứng và từ trung đim của khoảng cách giữa các nẹp kề cận đi với nẹp nm đến mặt của boong trên ở đường dọc tâm của sà lan (m). Nếu khoảng cách thng đứng này nhỏ hơn 6,0 mét thì h phải được lấy bng 0,8 lần khoảng cách thng đứng này cộng với 1,2 mét.

C : H số được lấy theo Bng 8-A/10.1.

Bng 8-A/10.1 Giá trị của C

Một mút của nẹp

Mút kia của nẹp

Liên kết hàn tựa, gn mã hoặc được đỡ bằng sng đứng

Mút nẹp không liên kết

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1,00

1,35

Mút nẹp không liên kết

1,35

2,00

10.2.4. Vách chống va

Đối với vách chống va, chiều dày của tôn vách và mô đun chống uốn tiết diện của nẹp vách phải không nhỏ hơn các giá trị được qui định ở 10.2.110.2.3 lấy h bằng 1,25 lần chiều cao theo qui định.

10.2.5. Sống đỡ nẹp vách

1. Mô đun chống uốn tiết diện của sống phải không nhỏ hơn giá trị tính từ công thức sau :

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(cm3)

S: Chiều rộng của diện tích được đỡ bi sống (m).

h : Khoảng cách thẳng đng đo từ trung điểm của l đối với sống đứng và từ trung đim của S đối với sng nằm đến mặt boong trên ở đường dọc tâm của sà lan (m). Nếu khoảng cách thẳng đứng này nhỏ hơn 6,0 mét thì h phải được lấy bằng 0,8 lần khoảng cách thẳng đứng này cộng với 1,2 mét.

I: Nhịp giữa các điểm tựa kề nhau của sống (m).

2. Mô men quán tính tiết diện của sống không được nhỏ hơn giá trị tính từ công thức sau. Trong mọi trường hợp chiều cao tiết diện ca sống không được nhỏ hơn 2,5 lần chiu cao lỗ khoét đ nẹp vách chui qua.

10hl4

(cm4)

hl: Như qui định ở -1.

3. Chiều dày bản thành không được nhỏ hơn giá trnh từ công thức sau :

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(mm)

Trong đó:

S1 : Khoảng cách giữa các nẹp gia cường bản thành của sống hoặc chiều cao tiết diện của sống lấy giá trị nào nhỏ hơn (m).

4. Mã chống vận phải được đặt cách nhau 3 mét trên bản thành của sống và các mã này phải được đặt sao cho đỡ cả bản mép.

CHƯƠNG 11 KÉT SÂU

11.1. Qui định chung

11.1.1. Định nghĩa

Két sâu là két được dùng để chứa nước, dầu đốt và các chất lỏng khác tạo thành một phần của kết cấu thân tàu. Nếu két sâu dùng để chứa dầu thì được gọi là “Két sâu chứa dầu”.

11.1.2. Phạm vi áp dụng

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. Ngoài những yêu cầu ở chương này còn phải áp dụng những yêu cầu ở Chương 22 cho vách của két sâu dùng để chứa dầu có điểm bt lửa nhỏ hơn và bằng 60oC.

11.1.3. Vách ngăn két

1. Két sâu phải có kích thước phù hợp và phải được bố trí các vách ngăn dọc kín nước, nếu cần, để thỏa mãn yêu cầu v ổn định của sà lan ở các điu kiện khai thác cũng như trong quá trình nạp hoặc xả cho các két.

2. Các két dùng để chứa nước ngọt hoặc dầu đốt hoặc những két không dự kiến bơm đầy ở điu kiện khai thác, nếu cần, phải có các vách ngăn bổ sung hoặc các tấm chặn cao để giảm đến mức tối đa các lực động tác dụng n kết cấu.

3. Nếu không thể thỏa mãn được các yêu cầu ở -2 thì các kích thước yêu cầu trong chương này phải được tăng thích đáng.

11.2. Vách két sâu

11.2.1. Tôn vách

Chiều dày tôn vách két sâu phải không nhỏ hơn giá trị tính theo công thức sau :

3,6S+ 3,5

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

S : Khoảng cách giữa các nẹp vách (m).

h: Khoảng cách thng đứng đo từ mép dưới của tôn vách đến trung điểm khoảng cách từ nóc két đến miệng ng tràn (m) hoặc 0,7 lần khoảng cách thẳng đứng đo từ mép dưới của tôn vách đến đim 2,0 mét phía trên miệng ống tràn (m), lấy giá trị nào lớn hơn.

11.2.2. Nẹp vách

Mô đun chống uốn tiết diện của nẹp vách phải không nhỏ hơn giá trị tính theo công thức sau :

7CShl2

(cm3)

S l: Như qui định ở 10.2.3.

h : Khoảng cách thẳng đứng được đo từ mút dưới đến trung điểm của khoảng cách từ nóc két đến miệng ống tràn (m) hoặc 0,7 lần khoảng cách thng đứng đo từ mút dưới đến điểm 2,0 mét phía trên miệng ống tràn (m), lấy giá trị nào lớn hơn. Mút dưới của h là trung điểm của l đối với các nẹp đứng và là trung điểm của khoảng cách giữa hai nẹp kề cận đối với nẹp nằm.

C : Hệ số được cho ở Bng 8-A/11.1 phụ thuộc vào kiểu liên kết mút nẹp.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Một đầu của nẹp

Đầu còn li của np

Liên kết bằng mã

Liên kết hàn tựa hoặc được đ bng sống

Mút nẹp không liên kết

Liên kết bằng

0,70

0,85

1,30

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

0,85

1,00

1,50

Mút np không liên kết

1,30

1,50

1,50

11.23. Sống đỡ nẹp vách

1. Mô đun chống uốn tiết diện của sống phải không nhỏ hơn giá tr tính từ công thức sau :

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(cm3)

S: Chiều rộng của diện tích được đỡ bi sống (m).

h : Khoảng cách thng đứng đo từ trung điểm của S đối với sống nằm và từ trung điểm của l đối với sống đóng đến mút trên của h được qui định ở 11.2.2 (m).

l: Nhịp giữa các điểm tựa kề cận của sống (m).

2. Mô men quán tính tiết diện của sống phải không nhỏ hơn giá trị tính theo công thức sau. Trong mọi trường hợp chiều cao tiết diện của sống khỏe không được nhỏ hơn 2,5 lần chiều cao của l khoét để nẹp chui qua.

30hl4

(cm4)

h và l : Như qui định ở -1.

3. Chiều dày bản thành phải không nhỏ hơn giá trị tính từ công thức sau :

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(mm)

S1 : Khoảng cách giữa các nẹp gia cường bản thành của sống hoặc chiều cao tiết diện của sống, lấy giá trị nào nhỏ hơn (m).

11.2.4. Kết cấu nóc và đáy két

Kích thước của các cơ cấu tạo thành nóc và đáy của két sâu phải được phù hợp với các yêu cầu ở Chương này coi các cơ cấu này như cơ cấu tạo thành vách của két sâu ở cùng vị trí. Trong mọi trường hợp tôn nóc và đáy ca két sâu không được nhỏ hơn giá trị yêu cầu đối với tôn boong hoặc tôn đáy ở cùng vị trí. Đối với tôn nóc của két sâu, chiều dày phải lớn hơn ít nhất là 1mi-li-mét so với chiều dày qui định ở 11.2.1.

11.2.5. Kích thước của cơ cấu không tiếp xúc vi nước biển

Chiều dày của tôn vách và sng không tiếp xúc với nước biển trong quá trình khai thác có thể giảm so với yêu cầu ở 11.2.111.2.3-3 theo các giá trị dưới đây. Tuy nhiên, đối với tôn vách ở các vùng như là hố tụ không được gim theo qui định này.

Đối với những tấm tôn ch có một mặt tiếp xúc với nước biển :

0,5 (mm)

Đối với những tâm tôn mà cả hai mặt không tiếp xúc với nước biển :

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

11.3. Phụ tùng của két sâu

11.3.1. Lỗ tiêu nước và l thông khí

Trên các cơ cấu của két phải có các lỗ thông khí và lỗ tiêu nước sao cho đảm bảo nước hoặc không khí không tụ đọng ở bất kỳ ch nào của két.

11.3.2. Ngăn cách ly

1. Phải đặt các ngăn cách ly kín dầu giữa két chứa dầu và két chứa nước ngọt có thể tránh gây tác hại khi ln dầu vào nước ngọt dùng cho mục đích sinh hoạt, nước cấp cho ni hơi, v.v...

2. Không được bố trí khu vực sinh hoạt của thuyn viên kề trực tiếp với những két chứa dầu đốt. Những bung đó phải được tách biệt với két dầu đốt bằng các ngăn cách ly thông gió ttđi lại thuận tiện. Nếu ở nóc két chứa dầu đốt không có lỗ khoét và được ph bng lớp bọc không cháy có chiều dày bằng và lớn hơn 38 mi-li- mét thì không cần ngăn cách li giữa buồng ở và nóc két.

CHƯƠNG 12 ĐỘ BỀN DỌC

12.1. Độ bền dọc

12.1.1. Mô đun chống uốn tiết diện ngang thân sà lan

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Z1 = 0,95K1L2B (Cb + 0,7)

(cm3)

Z2= 6,63C[1,28K2L2BCb( 1+0,04L/B )+MS]

(cm3)

K1 : Được nh từ công thức sau :

L 90 mét:

L < 90 mét:

0,03L + 5

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

K1 : 0,0028L + 0,46

C : Được ly từ Bng 8-A/12.1.

MS: Mômen uốn dọc trên nước lặng, được qui định ở -2 (kNm).

Bng 8-A/12.1 Hệ Số C

 

Trng thái võng xuống

Trng thái vng lên

Boong trên

1,00

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Đáy

1,06

1,03

2. Mô men uốn dọc trên nước lng, MS, được lấy bằng mômen uốn võng xuống và vng lên cực đại tính cho tất cả các trạng thái dn và có tải theo thiết kế bằng phương pháp được Đăng kiểm chấp nhận. Ngoài ra, trên sà lan đẩy còn phi xét đến tác dụng của phần ghép nối đến mô men uốn dọc.

3. Đối với sà lan có chiều dài nhỏ hơn 60 t thì yêu cầu đối với Z2 -1 trên đây có thể được bỏ qua. Tuy nhiên, phải tính mômen uốn trên nước lặng cho sà lan thiết kế có các trạng thái dn hoc có ti đặc biệt.

12.1.2. Tính mô đun chống uốn tiết diện ngang thân sà lan

Mô đun chống un tiết diện ngang thân sà lan phải được tính toán theo các yêu cầu sau :

(1) Mô đun chống uốn tiết diện ngang lấy với boong trên và với đáy phải được tính tương ứng bằng cách chia mô men quán tính tiết diện ngang xung quanh trục trung hòa nằm ngang cho khoảng cách thẳng đứng từ trục trung hòa đến mặt trên của xà boong trên tại mạn, và cho khoảng cách thng đứng từ trục trung hòa đến mặt trên của tôn giữa đáy.

(2) Phía dưới boong trên, tất cả các cơ cấu dọc được xem là có ảnh hưng đến đ bền dọc thân sà lan có thể được đưa vào tính toán. Phía trên của boong trên, ch đưa tính toán phần kéo dài của các dải tôn mép mạn.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(4) Diện tích tính bằng mi-li-mét vuông và khoảng cách tính bằng mét.

12.1.3. Hướng dn xếp hàng

Để giúp thuyn trưng có thể điu chỉnh được việc xếp hàng và dằn tàu tránh xuất hin những ứng suất không cho phép trong kết cấu của sà lan, phải cp cho thuyền trưởng bản hướng dn xếp hàng đã được Đăng kiểm duyệt. Tuy nhiên, có thể không yêu cầu phải có hướng dẫn này nếu Đăng kiểm xét thấy không cần thiết.

CHƯƠNG 13 TÔN BAO

13.1. Qui định chung

13.1.1. Xét đến mòn gỉ

Chiều dày của tôn bao ở những chỗ mà tốc độ mòn g do vị trí và/ hoặc do trạng thái khai thác đặc biệt của sà lan được coi là quá mức bình thường phải được tăng thích đáng so với chiều dày yêu cầu ở chương này.

13.1.2. Xét riêng đến va chạm với cầu tàu.v.v...

Với sà lan có nhiều kh năng va chạm với cầu tàu, v.v..., thì phải quan tâm đặc biệt đến chiều dày tôn bao để tránh bị lõm tôn bao.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Chiều dày của sống mũi bằng thép tấm tại đường nước chở hàng phải không nhỏ hơn giá trị tính theo công thức sau. Lên phía trên và xuống phía dưới đường nước chở hàng, chiều dày của sống mũi có thể giảm dần đến bằng đỉnh của sống mũi và đến bng n giữa đáy.

0,1L + 4,0

(mm)

13.2. Tôn giữa đáy

13.2.1. Chiu rộng và chiều dày của tôn giữa đáy

1. Chiều rộng của dải tôn giữa đáy trên suốt chiều dài sà lan phải không nh hơn trị số tính theo công thức sau : Chiều rộng :

L ≥ 90 mét :

2L+ 1000

(mm)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4,5L + 775

(mm)

2. Chiều dày của dải tôn giữa đáy trên suốt chiều dài sà lan phải không nhỏ hơn chiều dày tôn bao đáy tính theo 13.3.4 được tăng thêm 1,5 mi-li-mét, tuy nhiên, chiều dày này phải không nhỏ hơn chiều dày của dải tôn đáy k cận.

3. Với các sà lan dạng pôntông thì chiều dày của dải tôn giữa đáy có thể bng với chiều dày của tôn bao đáy, mà không cần thực hiện yêu cầu ở mục -2 trên đây.

13.3. Tôn bao ở đoạn giữa của sà lan

13.3.1. Chiều dày tối thiểu

Chiều dày tôn bao phía dưới boong trên ở đoạn giữa của sà lan phải không nhỏ hơn giá trị tính theo công thức sau :

0,044L + 5,6

(mm)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. Chiều dày tôn mạn ở đoạn giữa của sà lan trừ dải tôn mép mạn phải không nhỏ hơn giá trị tính theo công thức sau :

4,1S+ 2,5

(mm)

S : Khoảng cách theo chiều dọc của các sườn ngang (m).

2. những sà lan có hông vuông thì chiều dày của dải tôn mạn dưới cùng phải không nhỏ hơn giá trị tính theo công thức ở -113.3.4, lấy giá trị nào lớn hơn.

13.3.3. Dải tôn mép mạn

Chiều dày của dải tôn mép mạn phải không nhỏ hơn 0,75 lần chiều dày dải ngoài cùng của tôn boong. Tuy nhiên, trong mọi trường hợp chiều dày này không được nhỏ hơn chiều dày của dải tôn mạn k cận.

13.3.4. Chiều dày tôn đáy

Chiều dày tôn đáy (kể c n hông và trừ tôn giữa đáy) ở đoạn giữa của sà lan phải theo yêu cầu ở (1) hoặc (2) dưới đây:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4,7S+ 2,5

(mm)

S : Khoảng cách giữa các sườn ngang (m).

(2) Ở sà lan kết cấu theo hệ thống dọc, chiều dày tôn đáy phải không nhỏ hơn giá trị tính từ công thức sau :

4,0S+ 2,5

(mm)

S : Khoảng cách giữa các sườn dọc (d).

13.4. Tôn bao của đoạn mũi và đuôi của sà lan

13.4.1. Tôn bao của đoạn mũi và đuôi của sà lan

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

0,044L + 5,6

(mm)

13.4.2. Tôn ở vùng đáy mũi được gia cường

Chiều dày tôn ở vùng đáy mũi được gia cường của sà lan phải theo yêu cầu ở (1), (2), và (3) dưới đây :

(1) sà lan có chiều chìm mũi không lớn hơn 0,025Ltrạng thái dằn, chiều dày tôn vùng đáy mũi được gia cường của sà lan phải không nhỏ hơn giá trị tính từ công thức sau :

2,15S+ 2,5

(mm)

S : Khoảng cách giữa các sườn, sống hoặc dầm dọc đáy, lấy giá trị nào nhỏ nhất (m).

(2) Ở sà lan có chiu chìm mũi ở trạng thái dằn không nhỏ hơn 0,037L thì chiều dày tôn ở vùng đáy gia cường mũi có thể lấy như qui định ở 13.4.1.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

13.5. Tôn mạn dưới thượng tầng

13.5.1. Tôn mạn dưới thượng tầng

Chiều dày tôn mạn dưới thượng tng phải không nhỏ hơn giá trị tính theo các công thức sau :

Vùng 0,25L kể từ mũi:

1,15S+ 2,0

(mm)

Các vùng khác:

0,94S + 2,0

(mm)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

13.6. Gia cường cục bộ tôn bao

13.6.1. Tôn bao hàn với ống luồn neo và tôn bao phía dưới ống luồn neo

Chiều dày của tôn bao hàn với ống lun neo và tôn bao phía dưới ống luôn neo phải có chiều dày tăng hoặc phải là tấm kép và các đường hàn dọc phải được bảo vệ để tránh hư hại do neo hoặc xích neo.

13.6.2. Tôn bao ở hệ thống kết cu ngang

sà lan kết cấu theo hệ thống ngang, phải quan tâm đặc biệt đến tôn bao để tránh mất ổn định. Phải đặt các nẹp có kích thước thích hợp cách nhau nhỏ hơn hai lần khoảng sườn khoang ở vùng đáy tại đoạn giữa của sà lan. Với những sà lan có chiu dài nhỏ hơn 60 mét, sự gia cường này có thể thay đi thích hợp.

CHƯƠNG 14 BOONG

14.1. Tải trọng boong

14.1.1. Giá trị của h

1. Tải trọng boong h (kN/m2) đối với các boong dùng để chở hàng thông thường hoặc làm kho chứa phải thỏa mãn yêu cầu ở từ (1) đến (3) dưới đây:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(2) Nếu chở g và/ hoặc các hàng hóa khác trên boong thời tiết, thì h phải là trọng lượng hàng tính toán lớn nhất trên một đơn vị diện tích boong (kN/m2) hoặc giá trị qui định ở -2, lấy giá trị nào lớn hơn.

(3) Nếu có hàng treo dưới các xà boong hoặc có máy đt trên boong thì h phải được tăng thích đáng.

2. Tải trọng boong h (kN/m2) đối với boong thời tiết phải lấy như qui định ở từ (1) đến (4) dưới đây :

(1) Đối với boong mạn khô và boong thượng tầng, boong lầu ở trên boong mạn khô, h phải không nhỏ hơn giá trị tính từ công thức sau :

a (bf - y)

(kN/m2)

a, b : Như được cho ở Bảng 8-A/14.1.

f : Được tính từ công thức sau:

L < 90 (m) :

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

90 (m) L150 (m) :

f = 0,051L + 1,45

y : Khoảng cách thng đứng từ đường nước chở hàng đến boong thời tiết tại mạn và lấy như qui định dưới đây :

(a) Đi với boong ở đoạn 0,15L tính từ mũi, y phải được đo tại mũi.

(b) Đi với boong ở đoạn từ 0,3L đến 0,15L tính từ mũi, y phải được đo tại vị trí 0,15L tính từ mũi.

(c) Đối với boong ở đoạn 0,2L tính từ đuôi, y phải được đo tại đuôi.

(d) Đối với boong, trừ các đoạn nêu ở (a), (b), và (c), y phải được đo tại giữa sà lan.

(2) Đối với boong ở cột II ở Bảng 8-A/14.1, h không cn vượt quá h ở cột I.

(3) h không được nhỏ hơn giá trị tính từ các công thức sau ở Bảng 8-A/14.2, không phụ thuộc vào những qui định ở (1) và (2). Nếu h được tính theo các công thức ở Bảng 8-A/14.2 nhỏ hơn 12,8kN/m2 thì giá trị h phải được lấy bằng 13kN/m2.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

14.2. Qui định chung

14.2.1. Tôn boong thép

Trừ khi có miệng khoét ở boong,v.v..., tôn boong phải đi liên tục từ mạn này sang mạn kia của sà lan. Tuy nhiên, các boong có thể chỉ có các dải tôn và tm giằng nếu được Đăng kiểm chấp nhận.

14.2.2. Tính kín nước của boong

Các boong thời tiết phải có cấu tạo kín nước. Tuy nhiên, các boong thời tiết có thể có cấu tạo kín thời tiết nếu được Đăng kiểm chấp nhận.

14.2.3. Gia cường bồi thường lỗ khoét

Miệng khoang hoặc các miệng khoét khác trên boong phải có góc lượn tròn đều và phải được gia cường bồi thường thích hợp nếu cần.

14.3. Diện tích tiết diện hiệu dụng của boong tính toán

14.3.1. Định nghĩa

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Bảng 8-A/14.1 Giá trị của a và b

Ct

I

II

III

IV

Vị trí của boong

Từ mũi đến 0,15L

Từ 0,3L đến 0,15L tính từ mũi

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

đến 0,2L tính từ đuôi

Phía sau 0,2L tính t đuôi

a

Tôn boong

14,7

11,8

6,90

9,80

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

90m L50m

9,80

9,81(0,84L/100+0,25)

7,85

9,81(0,67L/100+0,2)

4,60

9,81(0,38L/100+0,13)

6,60

9,81(0,55L/100+0,18)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

7,35

5,90

2,25(1) hoc 3,45(2)

4,90

Ct chống

4,90

3,90

2,25

3,25

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1,42

1,20

1,00

1,15

Chú thích :

(1) Cho trường hợp sống dọc boong nằm ngoài đường miệng khoang trên boong tính toán ở đoạn giữa của sà lan.

(2) Cho trưng hợp sng boong không nêu (1).

Bảng 8-A/14.2 Giá trị tối thiểu của h

Cột

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

III

IV

Vị trí của boong

Từ mũi đến 0,3L

Từ 0,3L tính từ mũi

đến 0,2L nh từ đuôi

Sau 0,2L tính từ đuôi

h

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

Tôn boong

4,20

2,05

2,95

C

L <90 m

2,85

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

0,95

90m L ≤ 150m

0,0981 (0,23L + 8,3)

0,0981 (0,12L + 3,2)

0,0981 (0,17L + 4,7)

Sng ngang, sng dc và ct chống

1,37

1,18

1,47

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. Diện tích tiết diện hiệu dụng của boong tính toán ở đoạn giữa sà lan phải được xác định thỏa mãn yêu cầu ở Chương 12.

2. Ra ngoài đoạn giữa của sà lan, diện tích tiết diện hiệu dng có thể được giảm dần, tại 0,15L từ mũi và đuôi phi không nhỏ hơn 0,50 lần diện tích yêu cầu đối với đoạn giữa.

14.4. Chiều dày tôn boong

14.4.1. Chiều dày tôn boong

1. Chiều dày tôn boong phải không nhỏ hơn giá trị tính từ công thức (1) và (2). Trong khu vực thượng tầng hoặc lầu thép, chiều dày này có thể được giảm 1 mi-li-mét so với chiều dày được tính từ các công thức sau :

(1) Chiều dày tôn boong tính toán bên ngoài đường miệng khoét ở đoạn giữa sà lan phải không nhỏ hơn giá trị tính từ các công thức sau :

(a) Đối với boong có xà dc

1,47S+ 2,5

(mm)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1,63S+ 2,5

(mm)

S: Khoảng cách giữa các xà dọc hoặc xà ngang (m).

h: Tải trng boong qui định ở 14.1 (kN/m2).

(2) Chiều dày tôn boong tính toán trừ các vùng qui định ở (1) và các boong khác phải không nhỏ hơn giá trị tính từ công thức sau :

1,25S+ 2,5

(mm)

Sh : Như qui định ở (1).

2. Nếu boong tính toán được kết cu theo hệ thống ngang hoặc boong ở bên trong đường miệng khoét được kết cấu theo hệ thống dọc thì phải quan tâm thích đáng để tránh mất ổn định của tôn boong.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Chiều dày tôn boong tạo thành một phần của két phải không nhỏ hơn giá trị yêu cầu ở Chương 11 đối với tôn vách két sâu, lấy khoảng cách xà bằng khoảng cách nẹp.

14.4.3. Tôn boong dưới nồi hơi hoặc khoang hàng đông lạnh

1. Chiều dày tôn boong dưới nồi hơi phải được tăng lên 3 mi-li-mét so vi chiều dày bình thường.

2. Chiều dày n boong dưới bung lạnh phải được tăng lên 1 mi-li-mét so với bình thường. Nếu có biện pháp đặc bit để bảo vệ chống mòn gỉ cho tôn boong thì không cần thiết phải tăng chiều dày.

CHƯƠNG 15 THƯỢNG TẦNG

15.1. Qui định chung

15.1.1. Phạm vi áp dụng

1. Kết cấu và kích thước cơ cấu của thượng tầng phải thỏa mãn những yêu cầu của chương này cùng với yêu cầu ở các chương có liên quan.

2. Những yêu cầu chương này áp dụng cho thượng tầng tầng một trên boong trên. Kết cấu và kích thước cơ cấu của thượng tầng từ tầng hai trên boong trên tr lên phải thỏa mãn yêu cầu của Đăng kiểm.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

15.2. Vách mút thượng tầng

15.2.1. Cột nước h

1. Ct nước h để nh toán kích thước cơ cấu của vách mút thượng tầng phải không nhỏ hơn các giá trị tính từ công thức sau :

ac (bf - y)

(m)

f : Được tính theo các công thức sau :

L < 90 (m) :

0,67L

90 (m) L 150 (m) :

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c : 1,0

y: Khoảng cách thng đứng t đường nước trọng tải đến trung điểm của nhịp nẹp khi tính nẹp, đến trung điểm của panen khi tính chiều dày tôn vách (m).

a và b : Được cho ở Bảng 8-A/15.1.

Bảng 8-A/15.1 Giá trị của ab

 

Phía trước sườn giữa

a

b

Vách trước

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1,2

Mạn

0,5 + L/150

Vách sau

0,4 + L/1000

 

Phía sau sườn giữa

a

b

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2,0 + L/100

1,15

Mạn

0,5 + L/100

Vách sau

0,7 + L/1000

2. Cột nước phải không nhỏ hơn giá trị tính từ các công thức cho ở Bng 8-A/15.2, không phụ thuộc vào các qui định ở -1 :

15.2.2. Chiu dày vách trước ca thượng tầng

1. Chiều dày vách trước thượng tng ca sà lan phi không nh hơn các giá trị tính từ công thức sau .

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(mm)

h : Cột nước qui định 15.2.1.

S : Khoảng cách giữa các nẹp (m).

2. Chiều dày tôn vách phải không nhỏ hơn giá trị tính từ công thức sau, không phụ thuộc vào yêu cầu ở -1.

5,0+ L/100

(mm)

Bảng 8-A/15.2

 

Vách trước lộ thiên

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

L < 50 m

3,0

1,5

L 50 m

2,5 + L/100

1,25 + L/200

15.2.3. Nẹp vách

1. Mô đun chng uốn tiết diện của nẹp vách mút thượng tầng phải không nhỏ hơn giá trị tính từ công thức sau :

3,5Shl2

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

S: Khong cách giữa các nẹp (m).

h: Như qui định ở 15.2.1.

l : Chiều cao ni boong (m). Tuy nhiên, Nếu l nh hơn 2 mét thì l phải được lấy bằng 2 mét.

2. Cả hai mút nẹp trên các vách lộ thiên của thượng tầng phải được liên kết với boong, nếu không có yêu cầu nào khác của Đăng kiểm.

15.3. Phương tiện đóng kín các lối ra vào ở vách mút của thượng tầng

15.3.1. Phương tiện đóng kín các lối ra vào

1. Các cửa đi lại trên các lối ra vào ở vách mút của thượng tầng kín phải phù hợp với các yêu cầu từ (1) đến (5):

(1) Cửa phải được làm bằng thép hoặc các vật liệu tương đương khác và phải được gắn c định thường xuyên với vách.

(2) Ca phải có kết cấu cứng vững, phải có độ bn tương đương với vách lắp ca ấy và phải kín thời tiết khi đóng.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(4) Cửa phải thao tác đóng m được từ cả hai phía của vách.

(5) Ca bản lề, thông thường, phải mở ra ngoài.

2. Chiều cao ngưng cửa được qui định ở -1 phải không nhỏ hơn 380 mi-li-mét so với mặt boong. Khi cần thiết Đăng kiểm có thể yêu cầu phải làm ngưỡng cửa cao hơn.

CHƯƠNG 16 LẦU

16.1. Qui định chung

16.1.1. Phạm vi áp dụng

1. Kết cấu và kích thước cơ cấu của lầu, cùng với yêu cầu ở chương này phải thỏa mãn yêu cầu ở các chương có liên quan.

2. Những yêu cầu ở chương này áp dụng cho lầu tầng một trên boong trên. Kết cấu và kích thước cơ cu của lầu từ tầng hai trở lên phải thỏa mãn yêu cầu của Đăng kiểm.

3. Đối với lầu sà lan có mạn khô rất lớn, thì kết cấu vách biên của lầu có th được thay đổi thích hợp nếu được Đăng kiểm chấp nhận.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

16.2.1. Cột nước h

Cột nước h để tính kích thước cơ cu vách biên của lầu phải không nhỏ hơn giá trị tính từ các công thức cho 15.2.1. Tuy nhiên, giá trị của c15.2.1-1 có thể được tính từ công thức sau, nhưng b'/B' phải không nhỏ hơn 0,25.

0,3 + 0,7 b'/B'

b': Chiều rộng của lầu do ở vị trí đang xét (m).

B': Chiều rộng boong thời tiết ở vị trí đang xét (m).

16.2.2. Chiều dày tôn vách biên và kích thước nẹp gia cường

1. Chiều dày tôn vách biên của lầu và kích thước các nẹp gia cường phải không nhỏ hơn được yêu cầu ở 15.2.215.2.3 lấy h theo qui định ở 16.2.1.

2. Hai mút của nẹp gia cường ở vách biên lộ thiên của lầu phải được liên kết với boong nếu không được Đăng kiểm chấp nhận đặc biệt.

16.2.3. Phương tiện đóng kín các lối ra vào

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHƯƠNG 17 MIỆNG KHOANG VÀ CÁC MIỆNG KHOÉT KHÁC TRÊN BOONG

17.1. Qui định chung

17.1.1. Phạm vi áp dụng

1. Những yêu cầu của chương này áp dụng cho miệng khoang và các ming khoét khác ở vùng lộ thiên của boong trên của sà lan không chạy tuyến Quốc tế và sà lan có chiều dài nhỏ hơn 24 mét.

2. Đối với sà lan có chiều dài lớn hơn và bng 24 mét và sà lan chạy tuyến Quốc tế thì miệng khoang và các ming khoét khác ở vùng l thiên của boong trên phải thỏa mãn yêu cầu ở Chương 18 Phn 2-A hoặc Chương 17, Phần 2-B TCVN 6259 -2 :2003.

3. Nếu sà lan có mạn khô quá lớn, thì những yêu cầu ở chương này có thể được thay đổi nếu được Đăng kiểm chấp nhận.

17.1.2. Tính kín thời tiết

Miệng khoang và các ming khoét khác trên boong phải có np kín thời tiết.

17.1.3. Vị trí của các miệng khoét trên boong lộ thiên

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Vị trí I : Ở trên boong trên l thiên, boong dâng l thiên và boong thượng tầng lộ thiên trong phạm vi 0,25L mũi tàu.

Vị trí II: Phía trên boong thượng tầng l thiên phía trên sau 0,25L kể từ mũi.

17.2. Miệng khoang

17.2.1. Thành miệng khoang

Chiều cao của thành miệng khoang so với mặt boong phải bng ít nhất là 600 mi-li-mét ở vị trí I và 450 mi-li-mét ở vị trí II. Nhưng, với sà lan có chiều dài nhỏ hơn 30 mét thì chiều cao của thành miệng khoang có thể theo Bảng 8-A/17.1.

Bng 8-A/17.1 Chiều cao của thành miệng khoang của sà lan có chiều dài nhỏ hơn 30 mét (mm)

 

Diện tích ming khoang nhỏ hơn và bng 1,5 m2

Trường hợp còn lại

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

380

450

V trí II

230

300

2. Chiều dày của thành ming khoang phải không nhỏ hơn giá trị tính từ công thức sau, nhưng không cần lớn hơn 11 mi-li-mét.

0,055L + 6,0

(mm)

3. Trên thành miệng khoang phải đặt các nẹp nằm tại các vị trí thích hợp, và mép trên của thành miệng khoang phải được gia cường bằng thanh thép tiết diện nửa tròn hoặc bin pháp thích hợp khác.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5. Nếu đặt np hm hàng kiểu trượt thì thành miệng khoang phải được gia cường thích đáng theo trọng lượng của np miệng khoang.

17.2.2. Np miệng khoang

1. Chiều dày của nắp miệng khoang bằng thép phải không nhỏ hơn giá trị tính từ công thức sau, tuy nhiên, trong mọi trường hợp không được nhỏ hơn 6 mi-li-mét.

10S

(mm)

S : Khoảng cách giữa các nẹp (m).

2. Các nẹp gia cường ở nắp miệng khoang bng thép phải được bố trí cách nhau không xa quá 750 mi-li-mét phải có mô đun chống uốn tiết diện không nhỏ hơn giá trị tính từ công thức sau, nhưng không cn lớn hơn 27 (cm3).

CSl2

(cm3)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

l : Chiều dài nẹp (m).

C= 0,15L+12

3. Phi đặt các nẹp gia cường xung quanh mép của np miệng khoang bng thép để đảm bảo độ cứng tránh biến dạng khi làm hàng.

4. Kích thước ca các xà tháo lắp phải thỏa mãn các yêu cầu ở -2. Tuy nhiên, S phải được lấy bng khoảng cách giữa các xà tháo lp, l bng chiều dài của xà tháo lắp.

5. Chiều dày của nắp miệng khoang bng gỗ phải không nhỏ hơn giá trị tính từ công thức sau, tuy nhiên, trong mọi trường hợp không được nhỏ hơn 60 mi-li-mét.

40 S

(mm)

S : Khoảng cách giữa các xà tháo lp (m).

17.2.3. Các yêu cầu khác

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. Các chi tiết đỡ np miệng khoang và xà tháo lp phải được gia cường hữu hiu.

3. Các mấu đỡ xà tháo lp phải bng thép, có chiều rộng mặt tựa không nhỏ hơn 75 mi-li-mét và chiều dày không nhỏ hơn 12,5 mi-li-mét.

4. Các mấu đỡ xà tháo lắp trên thành dọc miệng khoang phải có thiết bị thích hợp để tránh rơi xà tháo lắp.

17.3. Chòi boong và các lỗ khoét khác trên boong

17.3.1. Các lỗ chui và các lỗ bng mt boong

Các lỗ chui và các lỗ bng mặt boong ở vị trí lộ thiên trên boong trên hoặc boong thượng tng hoặc trong phạm vi thượng tng không phi thượng tầng kín phải được đóng kín bng np thép có cấu tạo kín nước.

17.3.2. Chòi boong

Chiu cao ngưng cửa so với bề mặt boong phải không nhỏ hơn giá trị được cho ở Bng 8-A/17.2 dưới đây :

Bng 8-A/17.2 Chiều cao ngưỡng ca (mm)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Vị trí

L 30 m

L < 30 m

I

450

300

II

300

150

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

18.1. Qui định chung

18.1.1. Phạm vi áp dụng

1. Những qui định Chương này áp dụng cho các sà lan được qui định ở 17.1.1-1.

2. Các sà lan được qui định ở 17.1.1-2 phải phù hợp với các yêu cầu ở Chương 21, Phần 2-A TCVN 6259 -2:2003.

18.2. Mạn chắn sóng và lan can

18.2.1. Qui định chung

Phải bố trí các mạn chắn sóng hoc lan can hữu hiệu trên tất cả các phần lộ thiên của boong trên, boong thượng tầng và boong lầu tương tự.

18.2.2. Kích thước

Chiều cao mạn chn sóng hoặc lan can qui định ở 18.2.1 ít nhất phải bng 1 mét so với mt boong. Tuy nhiên, có thể chấp nhận chiều cao nhỏ hơn nếu chiều cao này không ảnh hưng đến thao tác bình thường của sà lan với điều kiện là phải bố trí các phương tiện bảo vệ khác thỏa mãn yêu cầu của Đăng kiểm.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. Mép trên của mạn chn sóng phải có kết cấu cng vng và được gia cường hữu hiệu. Chiều dày của mạn chắn sóng boong trên nói chung ít nht phải bng 6 mi-li-mét.

2. Mạn chắn sóng phải được đỡ bng các cột nẹp gia cường được liên kết với boong tại vị trí các xà hoặc với các vị trí được gia cường hữu hiệu của boong. Khoảng cách của các cột nẹp gia cường này ở boong trên phải không lớn hơn 1,8 mét.

3. Mạn chắn sóng ở trên boong dùng để ch gỗ trên boong phải được đỡ bng các cột nẹp đặc biệt khỏe cách nhau không quá 1,5 mét.

18.3. Bố trí thoát nước

18.3.1. Bố trí thoát nước

vùng lộ thiên của boong trên hoặc boong thượng tầng, phải bố trí thoát nước phù hợp với các yêu cầu ở Chương 21, Phn 2-A TCVN 6259 -2 :2003.

18.4. Lỗ thông gió

18.4.1. Lỗ thông gió

1. Chiều cao miệng lỗ thông gió so với mặt boong phi không nhỏ hơn giá trị đưc cho ở Bảng 8-A/18.1 dưới đây, phụ thuộc vào L và vị trí qui định 17.1.3. Tuy nhiên, có th chấp nhn chiều cao nh hơn nếu sà lan có mạn khô rất lớn hoặc khi lỗ thông gió phục vụ cho các bung nm trong thượng tầng không kín.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

L

Vị t

L ≥ 30 m

L < 30 m

l

900

760

II

760

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. Chiều dày thành miệng lỗ thông gió phải thỏa mãn yêu cầu của Đăng kiểm.

18.5. Cầu dẫn

18.5.1. Cầu dn

Trên boong lộ thiên phải bố trí các phương tiện tha mãn để bo v thuyền viên khi ra vào khu vực buồng các chỗ khác.

CHƯƠNG 19 TRANG THIẾT BỊ

19.1. Neo, xích neo và dây cáp

19.1.1. Qui định chung

1. Tất cả các sà lan tùy theo các đặc trưng cung cấp của chúng phải được trang bị neo, xích neo, dây cáp,v.v.... không nhỏ hơn giá trị cho ở Bảng 8-A/19.1.

2. Neo, xích neo, dây cáp,v.v..., của các sà lan có đặc trưng cung cấp nhỏ hơn 50 và lớn hơn 3210 phải thỏa mãn yêu cầu của Đăng kiểm.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

19.1.2. Sà lan không có người điu khiển

1. Không phụ thuộc vào những qui định ở 19.1.1 (1), đối với các sà lan không có người điều khiển phải áp dụng các yêu cầu sau :

(1) Số lượng neo có thể là 1 neo có khi lượng theo Bảng 8-A/19.1.

(2) Chiu dài của xích neo có thể là một nửa chiều dài cho ở Bng 8-A/19.1.

(3) Ngoài những phần qui định ở (1) và (2), phải áp dụng theo Bng 8-A/19.1.

2. Theo yêu cầu của ch tàu, tất cả các trang thiết bị được qui định trong Chương này có thể không cần trang bị nếu được Đăng kiểm chấp nhận.

19.1.3. Đặc trưng cung cấp

Đặc trưng cung cấp là giá trị được tính theo công thức sau :

W2/3 + 2,0 hB + 0,1A

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

h và A : Giá trị được qui định ở (1), (2), và (3) dưới đây :

(1) h là giá trị được tính theo công thức sau :

f + h'

f : Khoảng cách thng đứng, ở giữa tàu, từ đường trọng tải đến mặt trên của xà boong trên đo tại mạn (m).

h': Chiều cao từ boong trên đến nóc thượng tầng cao nht hoặc lầu có chiều rộng lớn hơn B/4 (m) cao nhất. Trong tính toán h', có thể b qua độ cong dọc và độ chúi. Nếu lầu có chiều rộng lớn hơn B/4 được đặt trên lầu có chiều rộng bng hoặc nhỏ hơn B/4 thì có thể b qua lầu hẹp.

(2) A là giá trị được tính theo công thức sau :

fL + Sh ''l

f : Giá trị được qui định ở (1).

Sh''l : Tổng các tích số giữa chiều cao h'' (m) và chiều dài l (m) của thượng tầng, lầu hoc hầm nổi trên boong trên trong phạm vi chiều dài của sà lan, có chiều rộng lớn hơn B/4 và chiều dài lớn hơn 1,5 mét.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Bảng 8-A/19.1 Neo, xích neo và dây cáp

hiệu thiết b

 

 

 

Neo

Xích neo (xích có ngáng)

Dây chng buc

Đc trưng cung cấp

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Khối lượng một neo (không ngáng)

Tổng chiều dài

Đường kính

 

 

 

Cấp 1

Cấp 2

Cấp 3

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Chiều dài từng đưng dây

Tải trọng kéo đứt

 

Lớn hơn

Đến

 

kg

m

mm

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

mm

 

m

kN

BA1

50

70

2

180

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

14

12,5

 

3

80

 

 

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

BA2

70

90

2

240

220

16

14

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

100

 

 

37

BA3

90

110

2

300

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

17,5

16

 

3

110

 

 

39

BA4

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

130

2

360

247,5

19

17,5

 

3

110

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

44

BA5

130

150

2

420

275

20,5

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

3

120

 

 

49

BB1

150

175

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

480

275

22

19

 

3

120

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

BB2

175

205

2

570

302,5

24

20,5

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

120

 

 

59

BB3

205

240

2

660

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

26

22

 

4

120

 

 

64

BB4

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

280

2

780

330

28

24

 

4

120

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

69

BB5

280

320

2

900

357,5

30

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

4

140

 

 

74

BC1

320

360

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1020

357,5

32

28

 

4

140

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

BC2

360

400

2

1140

385

34

30

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

140

 

 

88

BC3

400

450

2

1290

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

36

32

 

4

140

 

 

98

BC4

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

500

2

1440

412,5

38

34

 

4

140

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

108

BC5

500

550

2

1590

412,5

40

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

4

160

 

 

123

BD1

550

600

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1740

440

42

36

 

4

160

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

BD2

600

660

2

1920

440

44

38

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

160

 

 

147

BD3

660

720

2

2100

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

46

40

 

4

160

 

 

157

BD4

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

780

2

2280

467,5

48

42

 

4

170

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

172

BD5

780

840

2

2460

467,5

50

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

4

170

 

 

186

BE1

840

910

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2640

467,5

52

46

40

4

170

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

BE2

910

980

2

2850

495

54

48

42

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

170

 

 

216

BE3

980

1060

2

3060

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

56

50

44

4

180

 

 

230

BE4

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1140

2

3300

495

58

50

46

4

180

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

250

BE5

1140

1220

2

3540

522,5

60

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

46

4

180

 

 

270

BE1

1220

1300

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3780

522,5

62

54

48

4

180

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

BF2

1300

1390

2

4050

522,5

64

56

50

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

180

 

 

309

BF3

1390

1480

2

4320

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

66

58

50

4

180

 

 

324

BF4

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1570

2

4590

550

68

60

52

5

190

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

324

BF5

1570

1670

2

4890

550

70

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

54

5

190

 

 

333

BG1

1670

1790

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5250

577,5

73

64

56

5

190

 

Å

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

BG2

1790

1930

2

5610

577,5

76

66

58

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

190

 

 

378

BG3

1930

2080

2

6000

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

78

68

60

5

190

 

 

402

BG4

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2230

2

6450

605

81

70

62

5

200

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

422

BG5

2230

2380

2

6900

605

84

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

64

5

200

 

 

451

BH1

2380

2530

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

7350

605

87

76

66

5

200

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

BH2

2530

2700

2

7800

632,5

90

78

68

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

200

 

 

490

BH3

2700

2870

2

8300

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

92

81

70

6

200

 

 

500

BH4

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3040

2

8700

632,5

95

80

73

6

200

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

©

500

BH5

3040

3210

2

9300

660

97

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

76

6

200

 

 

520

Chú thích :

1. Trường hợp s dụng cáp thép phải trang bị cáp thép dưới đây tương ng với mác được cho trong bảng. •, Å, © cho thy tương ứng với từng loại cáp thép (6x12), (6x24), (6x 17).

2. Chiều dài xích neo là chiu dài có thể k c mt xoay.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

19.1.4. Neo

1. Nếu khối lượng tổng cộng của hai neo không nhỏ hơn giá trị được tính bằng cách nhân đôi khối lượng lượng của một neo cho ở Bng 8-A/19.1, thì khối lượng của một trong hai neo có thể được giảm đến 93% khối lượng cho trong Bảng.

2. Nếu dùng neo có ngáng, thì khối lượng neo kể c ngáng phải không nhỏ hơn 0,8 lần khối lượng cho trong bng đối với các neo mũi không ngáng thông thường.

3. Nếu dùng neo có độ bám cao thì khối lượng của mỗi neo có thể bằng 0,75 lần khối lượng cho trong bảng đối với các neo mũi không ngáng thông thường.

CHƯƠNG 20 CÁC MÁY

20.1. Qui định chung

20.1.1. Qui định chung

1. Các máy phải có khả năng hoạt động tốt trong các điu kiện khai thác và môi trường trên tàu.

2. Các bộ phận quay, chuyển động qua lại và có nhiệt độ cao của các máy, các bộ phận có dòng điện chạy qua của thiết bị điện mà những người vận hành hoặc những người khác có khả năng vô ý chạm phải, phải có phương tiện bảo vệ thích hợp để tránh tai nạn.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4. Các máy phải được kết cấu và lp đt sao cho có khả năng bảo dưỡng được d dàng.

5. Các máy dùng cho hệ thống quan trọng, trừ hệ thống chằng buộc sà lan, phải có khả năng thao tác dễ dàng, chắc chắn và phải có khả năng hoạt động tốt khi sà lan bị nghng ngang từ trạng thái bình thường ở một góc nghiêng nào đó đến 15o, nghiêng dọc đến 10olắc ngang đến 22,5o so với trạng thái thẳng đng.

6. Các h thống truyền lực, h thng truyền động bánh răng và nối trục dùng cho hệ thống quan trọng phải được thiết kế và chế tạo sao cho có đủ độ bền để chịu được ứng suất tối đa ở các trạng thái làm việc bình thường.

20.2. Động cơ đốt trong

20.2.1. Kết cấu chung

1. Thân máy và b máy phải có kết cấu cứng vững và kín dầu, bệ máy phải được cố định chc chắn với b đỡ.

2. Cấm thông gió cácte và bất cứ biện pháp nào có thể tạo ra lung không khí từ bên ngoài vào bên trong buồng cácte trừ trường hợp nêu ở (1) và (2).

(1) máy có bố trí các ống thông hơi cho cácte, trong trường hợp này, đường kính các ống này càng nhỏ đến mức có thể được càng tốt.

(2) Ở máy có b trí thiết bị hút khí cưỡng bức từ cácte ra, trong trường hợp này, độ chân không trong cácte không được vượt quá 25 mi-li-mét cột nước.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4. Hệ thống dầu đốt của động cơ đốt trong có bộ chế hòa khí phải thỏa mãn các yêu cầu ở 2.4.42.4.5, Phần 3 -TCVN 6259 -3 -2003.

20.2.2. Thiết bị an toàn

1. Nếu có nguy cơ máy chạy quá tốc độ, phải bố trí các thiết bị để giữ cho tốc độ của máy không vượt quá tc độ an toàn.

2. Các động cơ có kích thước xi lanh lớn phải được bố trí van giảm áp hoặc thiết bị báo động quá áp trong xi lanh và cũng phải bố trí van giảm áp chống nổ trong cácte theo kiểu đã được duyệt.

20.2.3. Bố trí máy

1. Nếu các kết cấu phía trên động cơ và xung quanh chúng được lắp ráp bằng các vật liệu d cháy thì phải thực hiện các biện pháp thích hợp để phòng cháy.

2. Các động cơ đt trên boong thời tiết phải được trang bị vòm che bằng kim loại có thông gió hoặc phải được đt trong các buồng bng thép thông gió tốt.

20.2.4. Bố trí ống khí thải

1. Các ống khí thải và bầu giảm âm phải được làm mát bằng nước hoặc phải được cách ly một cách hiệu quả.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3. Nói chung, các ống khí thải của các động cơ không được nối với nhau.

4. Trên sà lan dùng để chở hàng lng có nhiệt đ tự bốc cháy bng hoặc nhỏ hơn 600C các ống khí thải phải cao cách boong không dưi 2,4 mét và phải có thiết bị dập tàn la thích hợp.

20.3. Nồi hơi và bình chịu áp lực

20.3.1. Qui định chung

Nồi hơi được nêu ở 10.13, Phần 3 và các bình áp lực thuộc Nhóm 1 hoặc Nhóm 2 được nêu ở 10.1.3, Phần 3 nói chung phải thỏa mãn các yêu cu ở Chương 910, Phần 3. Có thể chấp nhận hệ thống đốt dầu và cấp nước đơn cho nồi hơi không dùng để hâm nóng các loại hàng đặc biệt.

20.4. Các thiết bị phụ và hệ thống đường ống

20.4.1. Các ống áp lực và nối ống

1. Các đường ng, bích nối, van, phụ tùng ống và mối nối chịu áp lực bên trong phải có đủ độ bền đáp ng được các trạng thái khai thác.

2. Nói chung không đưc sử dụng mối nối bằng ren để nối trực tiếp chiều dài ống và nối bích ống trên các đường ống dùng cho hệ thống dầu đốt, dầu nhờn và các loại dầu dễ cháy khác.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Việc bố trí đường ống phải thỏa mãn các yêu cầu ở 13.2, Phần 3. Tuy nhiên, có thể chấp nhận các mối nối trượt nếu được Đăng kiểm chấp nhận.

20.4.3. Van hút nước biển và van xả mạn

Các van hút nước biển và van xả mạn phải được chế tạo và lp đặt phù hợp với các yêu cầu ở 13.3, Phần 3.

20.4.4. Hệ thống khí nén

1. Các bình khí nén phải được bố trí đầy đ hệ thống xả nước.

2. Các máy nén khí phải được bố trí van giảm áp để ngăn nga áp suất tăng quá áp suất tối đa trong xi lanh 10%.

3. Trong trường hợp các máy nén khí được làm mát bằng nước và ở những chỗ mà các áo nước của máy nén khí và bộ làm mát có thể bị áp suất dư nguy hiểm do sự rò lọt từ các phần nén khí, phải bố trí thiết bị an toàn tránh quá áp tại ngăn làm mát của chúng.

4. các bình khí nén có thể được cách ly với các van giảm áp nêu ở -2 hoặc các bình khí nén chỉ được nạp bằng máy nén khí bằng tay thì chúng phải được bố trí thiết bị giảm áp để tự động gim áp suất trong trường hợp có ha hoạn.

5. Hệ thống ống dẫn không khí nén khởi động cho động cơ đốt trong phải được b trí các van một chiều hoặc các thiết bị tương đương khác.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. Các thiết bị để chứa, cấp và sử dụng dầu đốt và dầu bôi trơn phải sao cho đảm bảo được sự an toàn cho sà lan và con người ở trên đó.

2. Ở những buồng máy có thể có hơi dầu tích tụ, phải được thông gió thích đáng.

3. Hệ thống dầu đốt phải được b trí sao cho có thể d dàng phát hiện được các khuyết tt và rò rỉ. Trong các buồng có lắp đặt hệ thống này phải được chiếu sáng đầy đủ.

4. Các vật liệu dùng làm ống, van và các phụ tùng khác của hệ thống dầu đtdầu bôi trơn phải là kim loại chịu lửa.

5. c két dùng để chứa dầu đốt hoặc dầu bôi trơn và các bộ lọc dầu phải không được lắp đặt phía trên các chi tiết tỏa nhiệt.

6. Các két dầu không liền với v sà lan phải bng thép và phải có kết cu cứng vững.

7. Phải dự phòng để tránh quá áp trong bất kỳ phần nào của hệ thống dầu đốt và dầu bôi trơn. Bất cứ van an toàn nào đều phải được xả đến vị trí an toàn.

8. Phải bố trí các g chắn hoặc các thiết bị khác tại từng két dầu, bơm du, b lọc dầu và phải bố trí các phương tiện thích hợp đ đảm bảo hút kit dầu đốt.

9. Các đường ống hút từ tất cả các két trừ các két đáy đôi phải có các van hoặc vòi khóa được bắt chặt vào thành két.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

11. Các van hút chính của tất cả các két dầu đốt, trừ các két đáy đôi, phải có khả năng đóng được t xa tại vị trí luôn luôn dễ tiếp cận. Tuy nhiên, yêu cầu này có thể không cần áp dụng cho các két đã được Đăng kiểm chấp nhận riêng khi xét đến việc bố trí hoặc dung tích của két.

12. Các đường ống dẫn dầu đốt phải được tách biệt hoàn toàn với các đường ống khác. Tuy nhiên, khi không thtránh được vic nối với đường ống nào đó, phải bố trí các phương tin có hiệu quả để tránh việc trộn ln bt ngờ dầu đốt với các chất lng khác trong quá trình khai thác.

13. Các đường ống dẫn dầu nhờn phi được tách biệt hoàn toàn với các đường ống khác, trừ khi có sự chấp thuận riêng của Đăng kiểm.

14. Đối với hệ thống dầu đốt có nhiệt độ tự bốc cháy dưới 60oC phải được Đăng kiểm xem xét riêng.

20.4.6. Các ống đo, ống tràn và ng thông hơi

1. Các ống đo, ống tràn và ống thông hơi phải thỏa mãn các yêu cầu ở 13.6, 13.713.8, Phần 3, trừ các yêu cầu dưới đây đối với đường kính trong của ống tràn, ng thông hơi và đi với vic b trí ống tràn.

2. Các đường ống thông hơi của các két không lin với vỏ sà lan phải có tiết diện phù hợp dung tích và điu kiện phục vụ của két.

3. Phải bố trí các ống tràn cho két lắng và két trực nhật dùng để chứa dầu đốt hoặc cho các két khác có bất cứ lỗ khoét nào ở phía dưới đầu hở của ống thông hơi.

4. Các ống tràn phải có tiết diện phù hợp với sản lượng của bơm để tránh tràn chất lng từ các lỗ khác của các két khi bơm đầy.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. Trên tất cả các sà lan phải bố trí hệ thống hút khô có hiệu quả, có khả năng bơm và hút khô từng khoang kín nước khi sà lan ở trạng thái cân bng hoặc nghiêng ngang 5o. Các khoang đặc biệt có thể được miễn hệ thống hút khô nếu Đăng kiểm xét thy sự an toàn của sà lan không bị ảnh hưng.

2. Khi có bố trí đường ng hút khô chung nối với các đầu hút nhánh từ từng khoang, phải bố trí ít nhất hai bơm cơ giới độc lập. Mỗi bơm phải được nối với đường ống hút khô chung và phải có khả năng xả nước đáy tàu một cách hiệu quả ngay cả trong trường hợp bơm kia bị ngừng hoạt động. Các bơm này có thể được thay thế bằng bơm phụt hút khô phối hợp với bơm nước biển.

3. Các bơm hút khô cơ giới phải có đ sản lượng và được Đăng kiểm chấp thuận. Tiết diện và chiều dài các đường ống hút khô và đường ống chính phải sao cho khả năng làm việc của bơm không bị ảnh hưng.

4. Khi trên tàu không có bt cứ một nguồn năng lượng nào, phải trang bị các phương tiện như các bơm hút khô bng tay để hút khô từng khoang kín nước.

5. Khi trên tàu có sử dụng bơm ly tâm để hút khô thì chúng phải là kiểu tự mồi.

6. Các bơm tay nêu ở -4 phải được đặt ở phía trên của boong trên hoặc ở một độ cao thuận tiện, để tiếp cận và phải có khả năng thao tác được một cách có hiệu quả.

7. Các hệ thống hút khô đặc bit phải được Đăng kiểm xét duyệt riêng.

8. Các đường ống hút khô phải tách biệt hoàn toàn với các đường ống dùng để bơm hoặc hút các khoang chứa nước dằn hoặc dầu.

9. Phải bố trí các van hoặc vòi một chiều cho các đường ống hút khô nối với bất kỳ bơm nào có hút nước biển hoặc hút dầu để không cho phép nước đáy tàu thông với các két dằn, két nước ngọt hoặc két dầu đốt tránh khả năng nước từ bên ngoài tàu, dầu từ các két dầu đốt hoặc két nước lọt vào các khoang kín nước, hoặc nước đáy tàu từ khoang này vào khoang khác qua đường ống hút khô.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

11. ng nhánh của từng miệng hút khô phải dn đến hộp lắng bùn hoặc hộp có lưới lọc. Các hộp này phải được bố trí để để làm vệ sinh mà không phải tháo bt kỳ mối nối ống nào.

12. Đối với các sà lan dùng để chở dầu hàng có nhiệt độ tự bc cháy bng hoặc nhỏ hơn 60oC, nước bn ở đáy buồng bơm và đáy các khoang kề với két dầu hàng không được dẫn vào các khoang không kề với két du hàng. Ngoài ra, các đường ống hút khô ở buồng bơm dầu hàng và ở các khoang kề với két dầu hàng phải được tách biệt hoàn toàn với các đường ống hút khô ở các khoang khác không kề với két hàng.

13. Đối với các sà lan không có người điều khiển, nói chung phải bố trí bơm tay hoặc các phương tiện hút khô thích hợp khác.

20.4.8. Ống thoát nước

1. Phải bố trí các ống thoát nước đ s lượng và kích thước ở boong trên để tiêu nước có hiệu quả.

2. Các ống thoát để tiêu nước trên boong thời tiết và các buồng ở bên trong thượng tầng và lầu mà lối ra vào của chúng không được bố trí các phương tiện đóng kín thỏa mãn yêu cầu ở Chương 1516 phải được dẫn ra ngoài mạn tàu.

3. Các ống thoát nước từ các khoang ở dưới boong trên hoặc các bung bên trong thượng tầng kín hoặc lầu kín ở boong trên phải dn xuống đáy tàu. Các ống thoát nước có van có thể được dẫn ra ngoài mạn nếu Đăng kiểm xét thấy các đường ống được bảo v