TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
9591:2013
ISO
17372:2008
THỨC
ĂN CHĂN NUÔI - XÁC ĐỊNH ZEARALENON BẰNG SẮC KÝ CỘT MIỄN NHIỄM VÀ SẮC KÝ LỎNG
HIỆU NĂNG CAO
Animal feeding stuffs
- Determination of zearalenone by immunoaffinity column chromatography and high
performance liquid chromatography
Lời nói đầu
TCVN 9591:2013 hoàn toàn tương đương với ISO
17372:2008;
TCVN 9591:2013 do Cục Chăn nuôi biên soạn, Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất
lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Animal feeding stuffs
- Determination of zearalenone by immunoaffinity column chromatography and high
performance liquid chromatography
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này dùng để phân tích zearalenon
trong thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu thức ăn chăn nuôi, bao gồm lúa mạch,
ngô, yến mạch, lúa mạch đen, bột mì, bột đậu tương, bột hạt canola ép lấy dầu
(hạt cải dầu), gluten ngô, bã rượu khô, hạt đậu lăng và bã củ cải đường. Giới
hạn định lượng là 0,05 mg/kg (50 mg/kg).
Giới hạn định lượng thấp hơn có thể có được tùy thuộc vào việc thực hiện đánh
giá thích hợp của người sử dụng phòng thử nghiệm.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho
việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì
áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 2230 (ISO 565), Sàng thử nghiệm - Lưới
kim loại đan, tấm kim loại đột lỗ và lưới đột lỗ bằng điện - Kích thước lỗ danh
nghĩa.
TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng để phân tích
trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
TCVN 6952 (ISO 6498), Thức ăn chăn nuôi -
Chuẩn bị mẫu thử.
TCVN 7151 (ISO 648), Dụng cụ thí nghiệm bằng
thủy tinh - Pipet một mức.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 8488 (ISO 4788), Dụng cụ thí nghiệm bằng
thủy tinh - Ống đong chia độ.
3 Nguyên tắc
Mẫu được chiết bằng axetonitril loãng và được
lọc để làm sạch. Sau đó dịch chiết lỏng được pha loãng bằng nước hoặc bằng muối
đệm phosphat (PBS) và được tinh sạch bằng sắc ký cột miễn nhiễm (IAC). Dịch
chiết đã tinh sạch được phân tích bằng sắc ký lỏng hiệu nâng cao (HPLC) pha đảo
có detector huỳnh quang. Các mẫu nghi ngờ dương tính có thể được khẳng định
bằng cách tính tỷ số bước sóng, dùng phép phân tích HPLC pha chuẩn, hoặc bằng
cách dùng detector mảng diot.
4 Thuốc thử
Chỉ sử dụng thuốc thử loại tinh khiết phân
tích, trừ khi có quy định khác.
CẢNH BÁO - Xử lý các dung môi và dung dịch
trong tủ hút. Đeo kính an toàn, mặc quần áo bảo vệ và tránh để tiếp xúc với da.
4.1 Nước, loại 1 phù hợp với quy định trong
TCVN 4851 (ISO 3696).
4.2 Axetonitril (CH3CN),
loại dùng cho HPLC.
4.3 Metanol (CH3OH), loại dùng cho
HPLC.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5 Dung môi chiết, f(CH3CN) = 90% thể tích.
Trộn 900 ml axetonitril (4.2) với 100 ml nước
(4.1). Trộn đều.
4.6 Axetonitril loãng, f(CH3CN) = 50% thể tích.
Trộn 1 phần thể tích axetonitril (4.2) với 1
phần thể tích nước (4.1). Trộn đều. Dung dịch này được dùng cho xyranh lấy mẫu
tự động, nếu có thể.
4.7 Metanol loãng, f(CH3OH) = 30% thể tích.
Trộn 75 ml methanol (4.3) với 175 ml nước
(4.1). Trộn đều.
4.8 Dinatri hydrophosphat (Na2HPO4),
độ tinh khiết không nhỏ hơn 99 % khối lượng.
4.9 Kali dihydrophosphat (KH2PO4),
độ tinh khiết không nhỏ hơn 99 % khối lượng.
4.10 Kali clorua (KCl), độ tinh khiết
không nhỏ hơn 99 % khối lượng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.12 Muối đệm phosphat (PBS)
Hòa tan 8 g natri clorua (4.4), 1,16 g
dinatri hydrophosphat (4.8), 0,2 g kali hydrophosphat (4.9) và 0,2 g kali
clorua (4.10) trong 1 lít nước (4.1). Chỉnh pH đến 7,4 bằng dung dịch natri
hydroxit (4.13). Ngoài ra, có thể mua PBS đậm đặc đã được chuẩn bị rồi pha
loãng để sử dụng.
4.13 Dung dịch natri hydroxit, c(NaOH) = 0,2 mol/l.
Hòa tan 8 g natri hydroxit (4.11) trong 1 lít
nước (4.1).
4.14 Pha động HPLC
Cho 460 ml axetonitril (4.2) vào bình đựng
thuốc thử dung tích 1 lít, thêm 460 ml nước (4.1) và 80 ml metanol (4.3). Trộn
đều rồi lọc qua bộ lọc có cỡ lỗ 0,45 mm
(5.14).
4.15 Dung dịch chuẩn gốc zearalenon, r(C18H22O5)
50 mg/ml.
CẢNH BÁO - Zearalenon là một oestrogen. Việc
xử lý có ảnh hưởng đến hoạt tính sinh học của thuốc thử này.
Cân 5,0 mg zearalenon, chính xác đến 0,1 mg.
Chuyển vào bình định mức một vạch 100 ml (5.1.2). Hòa tan trong axetonitril
(4.2) và thêm axetonitril đến vạch.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đo độ hấp thụ tia cực tím (UV), dùng cuvet
thạch anh có chiều dài đường quang 10 mm.
Xác định nồng độ, r(C18H22O5)
, tính bằng miligam trên mililit, theo Công thức (1):
(1)
trong đó
Mr là khối lượng phân tử
tương đối của zearalenon bằng 318,4;
A là độ hấp thụ UV;
e là
độ phát xạ, ở bước sóng 274 nm, bằng 12 623 ±
111.
Báo cáo kết quả đến ba chữ số có nghĩa.
Dung dịch chuẩn gốc bền trong ít nhất 1 năm
nếu được bảo quản ở điều kiện lạnh và kín khí. Hiệu chỉnh lại khi chuẩn bị các
dung dịch chuẩn pha loãng mới (4.16 và 4.17).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pha loãng 10,0 ml dung dịch chuẩn gốc (4.15)
đến 100 ml bằng dung môi chiết (4.5). Bảo quản dung dịch trong tủ lạnh. Chuẩn
bị dung dịch mới 6 tháng một lần.
4.17 Dung dịch chuẩn HPLC
Chuẩn bị năm dung dịch chuẩn zearalenon có
nồng độ cho trong Bảng 1 bằng cách pha loãng dung dịch thêm chuẩn (4.16) hoặc
dung dịch chuẩn HPLC (4.17.1) có pha động HPLC (4.14)
Bảng 1 - Chuẩn bị
dung dịch chuẩn HPLC
Dung dịch chuẩn
HPLC
Dung dịch chuẩn để
pha loãng
Thể tích để pha
loãng
(ml)
Thể tích cuối cùng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nồng độ zearalenon
mg/ml
4.17.1
4.16
2,0
50
0,20
4.17.2
4.16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
0,15
4.17.3
4.16
1,0
50
0,10
4.17.4
4.16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
0,050
4.17.5
4.17.1
5,0
50
0,020
Bảo quản tất cả dung dịch chuẩn HPLC trong tủ
lạnh. Chuẩn bị dung dịch mới 6 tháng một lần.
5 Thiết bị, dụng cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1 Dụng cụ thủy tinh thông thường của phòng
thí nghiệm.
5.1.1 Ống đong, phù hợp với loại A
quy định trong TCVN 8488 (ISO 4788).
5.1.2 Bình định mức một vạch, phù hợp với loại A
quy định trong TCVN 7153 (ISO 1042).
5.1.3 Pipet, phù hợp với loại A quy định trong
TCVN 7151 (ISO 648).
5.2 Máy đo quang phổ UV.
5.3 Ống hút chân không, phù hợp với IAC.
5.4 Bình nón, dung tích 125 ml và
500 ml.
5.5 Giấy lọc, đường kính 185 mm,
ví dụ Whatman No. 41 1).
5.6 Ống thủy tinh, đáy tròn, dung tích
5 ml (kích thước 13 mm x 100 mm) hoặc loại tương đương.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.8 Phễu thủy tinh, đường kính trong
tối đa 60 mm và 90 mm.
5.9 Giấy lọc vi sợi thủy tinh, kích thước 125 mm,
Whatman 934AH 1)
5.10 Cột miễn nhiễm, dung tích nạp ³ 2 mg
zearalenon
và độ thu hồi ³ 85 %, ZearalaTest1)
[loại chuẩn hoặc WB (tốt nhất là loại lỗ rộng, vì ít bị tắc nghẽn)] và EASI-EXTRACT
1).
5.11 Máy lắc, lắc vòng, hoặc loại
tương đương.
5.12 Xyranh bằng chất dẻo, dung tích 5 ml.
5.13 Bộ lọc xyranh dùng một lần, bằng polyvinyldiflorua
(PVDF), cỡ lỗ 0,45 mm và đường kính 13
mm.
5.14 Hệ thống lọc dung môi: tất cả các dụng cụ
lọc bằng thủy tinh thích hợp cho bộ lọc đường kính 47 mm (5.15) và nylon
(polyamid) hoặc bộ lọc PTFE đường kính 47 mm và cỡ lỗ 0,45 mm.
5.15 Hệ thống HPLC gồm có:
5.15.1 Bơm, loại không xung, lưu lượng 0,5
ml/min đến 1,5 ml/min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.15.3 Cột phân tích, cột C18
4 mm và 5 mm, kích thước 150 mm x 4 mm, ví dụ
Waters Nova-Pak C18 1), Inertsil ODS-3 1),
Lichrospher 100-RP-18 1), ACE 3 C18 1), Waters
Symmetry Shield RP18 1) và Hypersil ODS/BDS 1).
5.15.4 Detector huỳnh quang, thích hợp để đo
bước sóng kích thích ở 236 nm và 274 nm và đo bước sóng phát xạ ở 440 nm
(detector có bước sóng biến thiên) hoặc ở 418 nm (detector có bộ lọc phát xạ).
5.15.5 Bộ tích phân hoặc bộ xử lý PC.
5.15.6 Detector mảng diot, tùy chọn.
5.16 Bộ lọc vi sợi thủy tinh, đường kính 21 mm,
ví dụ Whatman GF/D 1).
5.17 Bình hứng, bằng polypropylen,
thích hợp để gắn vào đỉnh của IAC, dung tích 20 ml và đường kính trong 20 mm.
Có thể cần bộ nối.
5.18 Thủy tinh frit, dùng cho bình hứng
(5.17), đường kính 20 mm và cỡ lỗ 20 mm.
5.19 Sàng, phù hợp với quy định trong TCVN 2230
(ISO 565).
5.20 Bộ cô mẫu bằng nitơ, có nồi cách thủy có
khả năng duy trì được nhiệt độ ở 50 oC ± 5 0C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Lấy mẫu
Mẫu được gửi đến phòng thử nghiệm phải là mẫu
đại diện. Mẫu không bị hư hỏng hoặc thay đổi trong suốt quá trình bảo quản hoặc
vận chuyển.
Việc lấy mẫu không quy định trong tiêu chuẩn
này. Nên lấy mẫu theo TCVN 4325 (ISO 6497) [1].
Các mẫu cần được bảo quản đông lạnh để tránh
làm thay đổi các mức độc tố vi nấm do sự phát triển của nấm mốc.
7 Chuẩn bị mẫu thử.
Chuẩn bị mẫu thử theo TCVN 6952 (ISO 6498).
Nghiền toàn bộ mẫu phòng thử nghiệm sao cho
lọt hết qua sàng có cỡ lỗ danh nghĩa 1 mm (5.19). Trộn kỹ.
Các nghiên cứu đối với các độc tố vi nấm khác
cho thấy các mẫu nghiền lọt qua sàng lỗ tròn cỡ lỗ 0,5 mm và sàng cỡ lỗ 1,0 mm
làm giảm độ biến thiên của phép phân tích lặp lại và làm tăng hiệu quả chiết.
Nên sử dụng thiết bị nghiền tạo cỡ hạt nhỏ hơn 1 mm; tuy nhiên, cần cẩn thận
tránh làm mẫu bị quá nhiệt vì lỗ sàng tròn quá nhỏ. Nên dùng sàng lỗ tròn cỡ lỗ
0,75 mm; hầu hết mẫu nghiền lọt qua sàng có cỡ lỗ danh định 0,5 mm.
8 Cách tiến hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nên dùng mẫu kiểm soát chất lượng; các kết
quả phân tích phải đáp ứng yêu cầu về độ thu hồi, nghĩa là ³ 85 %. Phân tích mẫu kiểm soát đã thêm
chuẩn (0,10 mg/kg) theo từng nhóm mẫu. Chuẩn bị mẫu bằng cách dùng pipet lấy
1,0 ml dung dịch thêm chuẩn (4.16) cho vào 50 g phần mẫu thử trắng là lúa mì hoặc
ngô và trộn đều. Phân tích thêm mẫu trắng.
8.2 Chiết
Tiến hành từng phần mẫu thử như sau:
Cân 50,00 g mẫu thử, chính xác đến 0,01g, cho
vào bình nón 500 ml (5.4).
Cân và thêm 5 g natri clorua (4.4).
Thêm 150 ml dung môi chiết (4.5). Lắc trong 1
h. Tiến hành qui trình làm sạch IAC (8.3).
Các chất nền như thức ăn gia súc ủ xilô khô
có thể hấp thụ gần hết 150 ml dung môi chiết. Trong trường hợp đó, tăng thể
tích dung môi chiết đến 200 ml hoặc 250 ml.
Bước lắc có thể được bắt đầu vào cuối ngày,
dùng máy lắc (5.11) có thiết bị hẹn giờ, nếu cần, lắc đến đầu buổi sáng của
ngày hôm sau, rồi tiến hành bước 8.3.
8.3 Làm sạch cột miễn
nhiễm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với phép phân tích các nền mẫu được nhuộm
màu ở mức cao và các chất nền có mặt gây nhiễu sắc đồ, thì tùy chọn phương án.
Dùng methanol 30 % thể tích (4.7) rửa giải các chất gây nhiễu mà không làm biến
tính kháng thể; methanol không vượt quá 35% thể tích. Đối với tất cả các loại
IAC, để đạt được giới hạn định lượng 0,05 mg/kg, để giảm sự biến thiên và tăng
sắc ký HPLC, thì làm bay hơi các chất rửa giải cột rồi hòa tan trong một thể
tích tối thiểu (2,0 ml) của pha động (4.14).
CHÚ THÍCH 1: Có thể bổ sung nhiều hơn 10 ml
dịch lọc pha loãng vào cột trong các bước 8.3.1.4 và 8.3.2.5 với điều kiện
không được vượt quá khả năng nạp của cột. Khi sử dụng thể tích lớn hơn có thể
gây tắc thủy tinh frit và cột; lúa mạch được biết đến là nguyên nhân gây tắc,
mặc dù sử dụng hai bộ lọc trên thủy tinh frit để tránh hiện tượng này. Cột có
lỗ rộng ít gây tắc hơn.
CHÚ THÍCH 2: Việc tinh sạch dịch lọc dùng cho
IAC ảnh hưởng đến hiệu suất của cột. Ngoài nguyên nhân gây tắc cột, các hạt có
thể ngăn cản sự hấp thụ zearalenon vào các kháng thể, dẫn đến độ thu hồi không
ổn định và thấp.
8.3.1 Cột miễn nhiễm ZearalaTest 1)
[dạng chuẩn và lỗ rộng (WB)]
8.3.1.1 Lọc nhiều hơn 10 ml dịch chiết qua
giấy lọc gấp nếp (5.5) vào trong bình nón 125 ml (5.4).
8.3.1.2 Dùng pipet (5.1.3) lấy 10 ml dịch
chiết đã lọc cho vào bình định mức một vạch 50 ml (5.1.2) và thêm nước đến
vạch. Trộn đều. Lọc dịch chiết đã pha loãng (khoảng 25 ml) qua giấy lọc vi sợi
thủy tinh (5.9) vào ống ly tâm 50 ml (5.7).
8.3.1.3 Nối IAC vào ống hút chân không (5.3).
Lắp bình hứng (5.17) có thủy tinh frit (5.18) lên đỉnh cột. Cần một ống nối cho
cột WB. Gắn bộ lọc vi sợi thủy tinh (5.16).
Đối với cột dạng chuẩn thì cần đến hai bộ lọc
vi sợi thủy tinh cho một số chất nền, ví dụ lúa mạch. Nếu dung dịch đã lọc
(8.3.1.2) sạch thì không cần thủy tinh frit hoặc bộ lọc.
8.3.1.4 Dùng pipet (5.1.3) lấy 10 ml dịch lọc
(8.3.1.2) cho vào bình hứng. Rót dịch chiết qua cột ở tốc độ dòng cố định cho
đến khi không khí đi qua cột; tốc độ dòng phải tạo thành các giọt nhỏ (từ 1
giọt đến 2 giọt mỗi giây).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3.1.6 Tháo bình hứng rồi lắp bình không có
thủy tinh frit (không yêu cầu đối với cột WB) và rửa giải zearalenon bằng cách
cho 2,0 ml metanol (4.3) đi qua cột ở tốc độ khoảng 1 giọt mỗi giây, thu lấy
dịch rửa giải vào trong ống nghiệm 5 ml (5.6).
CHÚ THÍCH: Có thể loại bỏ thủy tinh frit ra
khỏi bình hứng đã sử dụng bằng cách dùng que khuấy hoặc đũa khuấy cho qua đáy
của bình hứng, bình hứng có thể được làm sạch và được dùng lại.
8.3.1.7 Làm bay hơi dung dịch rửa giải đến
khô, dùng bộ cô mẫu bằng nitơ với nhiệt độ nồi cách thủy 50 0C ± 5 0C (5.20). Bổ sung 2,0
ml pha động HPLC (4.14). Trộn đều bằng máy trộn vortex (5.21), rồi tiếp tục
tiến hành theo 8.4.
8.3.1.8 Có thể lọc dung dịch thử qua bộ lọc
PVDF (5.13), dùng xyranh bằng chất dẻo. Dãy dịch lọc phải được kiểm tra để xác
nhận không có mặt các pic gây nhiễu. Với việc sử dụng thủy tinh frit (5.18) và
bộ lọc trong bình hứng (5.17), dung dịch thử phải trong và không cần phải lọc.
8.3.2 Cột miễn nhiễm EASI-EXTRACTÒ
8.3.2.1 Lọc nhiều hơn 10 ml dịch chiết qua
giấy lọc gấp nếp (5.5) vào bình nón 125 ml (5.4).
8.3.2.2 Dùng pipet (5.1.3) lấy 10 ml dịch
chiết đã lọc cho vào trong bình định mức một vạch dung tích 50 ml (5.1.2) và
thêm dung dịch đệm PBS (4.12) đến vạch. Trộn đều.
8.3.2.3 Lọc dịch chiết đã pha loãng (khoảng
25 ml) qua giấy lọc vi sợi thủy tinh (5.9) vào ống ly tâm 50 ml (5.7).
8.3.2.4 Nối IAC vào ống hút chân không (5.3).
Lắp bình hứng (5.17) có thủy tinh frit lên đỉnh của cột, dùng ống nối. Gắn bộ
lọc vi sợi thủy tinh (5.16). Rửa cột bằng 10 ml đến 20 ml dung dịch đệm PBS.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3.2.5 Dùng pipet (5.1.3) lấy 10 ml dịch lọc
(8.3.2.3) cho vào bình hứng. Rót dịch chiết qua cột với tốc độ dòng cố định cho
đến khi không khí đi qua cột; tốc độ dòng phải tạo thành các giọt nhỏ (1 giọt
đến 2 giọt mỗi giây).
8.3.2.6 Đối với các sản phẩm có chất nhuộm
màu và các mẫu có các pic gây nhiễu, rửa cột bằng 15 ml metanol 30 % thể tích
(4.7) ở tốc độ 1 giọt đến 2 giọt mỗi giây cho đến khi không khí đi qua cột. Đối
với tất cả các loại mẫu khác thì rửa cột bằng 20 ml nước (4.1) ở tốc độ 1 giọt
đến 2 giọt mỗi giây cho đến khi không khí đi qua cột.
8.3.2.7 Tháo bình hứng và rửa giải zearalenon
bằng cách cho 2,0 ml axetonitril (4.2) đi qua cột ở tốc độ khoảng 1 giọt mỗi
giây, thu lấy dịch rửa giải vào trong ống nghiệm 5 ml (5.6).
8.3.2.8 Làm bay hơi dịch rửa giải đến khô,
dùng bộ cô mẫu bằng nitơ với nhiệt độ nồi cách thủy 50 0C ± 5 0C (5.20). Bổ sung 2,0
ml pha động HPLC (4.14). Trộn bằng máy trộn vortex (5.21).
8.3.2.9 Có thể lọc dung dịch thử qua bộ lọc
PVDF (5.13), dùng xyranh bằng chất dẻo. Lô dịch lọc cần được kiểm tra để xác
nhận không có mặt các pic gây nhiễu. Với việc sử dụng thủy tinh frit và bộ lọc
trong bình hứng dung dịch thử phải trong và không cần lọc.
8.4 Phân tích HPLC
8.4.1 Các điều kiện vận hành HPLC
Pha động xem 4.14
Tốc độ dòng 1,0 ml/min
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cột xem
5.15.3, có cột bảo vệ C18
Bước sóng detector Bước sóng kích
thước: 274 nm
Bước
sóng phát xạ: 440 nm (đối với detector có bước sóng biến thiên)
418
nm (đối với detetor có bộ lọc phát xạ)
8.4.2 Sự tương thích của hệ thống
8.4.2.1 Quá trình phân giải
Bơm dung dịch chuẩn HPLC nồng độ 0,050 mg/ml (4.17.4). Phải quan sát được pic
đơn lẻ; tuy nhiên có có pic khác kèm theo thì pic zearaleon phải phân giải được
trên đường nền.
8.4.2.2 Hệ số không đối xứng
Hệ số không đối xứng theo dược điển Hoa Kỳ,
tương đương hệ số đối xứng theo dược điển châu Âu, F, phải nhỏ hơn 1,6.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.4.3.1 Bơm 100 ml (đủ vòng) dung dịch chuẩn HPLC 0,020
mg/ml (4.17.5). Thực
hiện bơm dung dịch chuẩn hai lần hoặc nhiều hơn để đảm bảo độ lập lại của diện
tích pic là ~2 %. Xác định độ tuyến tính bằng cách bơm 100 ml (đủ vòng) từng dung dịch chuẩn HPLC
(4.17). Dựng đồ thị diện tích pic theo nồng độ zearalenon, tính bằng microgam
trên mililit. Hệ số tương quan phải ³
0,999 và độ tin cậy 95% của giá trị chắn y phải gồm cả zero (bằng phép phân
tích phần còn lại).
8.4.3.2 Bơm 100 ml dung dịch thử. Bơm năm dung dịch
chuẩn
HPLC (4.17) ở cuối dãy phép phân tích dung dịch thử và tính giá trị trung bình
diện tích pic thu được từ 8.4.3.1 để dựng đường chuẩn. Xếp mỗi nhóm từ năm đến
tám lần bơm dung dịch thử nghiệm với một lần bơm 100 ml dung dịch chuẩn, để kiểm tra độ dội.
Pha loãng dung dịch thử nếu diện tích pic nằm ngoài phạm vi đường chuẩn.
8.4.3.3 Nếu nồng độ khối lượng của zearalenon
trong mẫu thử vượt quá 3 mg/kg, để đảm bảo rằng IAC không bị quá tải, thì pha
loãng dịch chiết (8.2) 10 lần bằng dung môi chiết (4.5), rồi lặp lại qui trình
quy định trong 8.3.
8.4.3.4 Có thể khẳng định các mẫu dương tính
nghi ngờ sử dụng bước sóng phát xạ 236 nm (quan sát được độ nhạy tăng lên) hoặc
dùng detector mảng diot. Sử dụng bất kỳ kỹ thuật nào được nêu trong 8.4.3.4.1,
8.4.3.4.2 hoặc 8.4.3.4.3.
8.4.3.4.1 Nếu dùng detector huỳnh quang có đèn
derteri, thì sử dụng dung dịch thử 8.3.1.7 hoặc 8.3.2.8. Chỉnh dải detector
hoặc tắt dần máy tích phân để thu được pic tương tự như trong 8.4.3.1. Sự đồng
nhất của các pic được khẳng định nếu tỷ lệ diện tích pic của dung dịch chuẩn và
dung dịch thử ở bước sóng 236 nm và 274 nm không đổi. Đối với diện tích pic của
dung dịch chuẩn tương ứng, tỷ lệ diện tích pic của dung dịch mẫu thử phải trong
phạm vi 5%.
8.4.3.4.2 Nếu dùng detector huỳnh quang có đèn
flash xenon thì việc xác định tỷ lệ pic sử dụng sắc ký pha đảo có thể không khả
thi, vì cường độ của đèn quá thấp ở 236 nm. Xác nhận lại nếu áp dụng 8.4.3.4.1
cho detector này; còn nếu không thì sử dụng các điều kiện pha chuẩn (xem Phụ
lục A) để khẳng định các mẫu nghi ngờ dương tính. Thực hiện lại 8.3 đối với mẫu
thử và mẫu kiểm soát nhưng ở giai đoạn bay hơi (8.3.1.7 hoặc 8.3.2.8), thêm 2,0
ml hỗn hợp chloroform,hexan và propan-2-ol, tỷ lệ thể tích tương ứng là 50+50+3
(A.1.2). Tiến hành theo Điều A.3, dùng cột silica LC (Điều A.2).
8.4.3.4.3 Nếu dùng detector mảng diot thì sử
dụng dung dịch thử 8.3.1.7 hoặc 8.3.2.8. Ghi lại phổ (bước sóng từ 200 nm đến
400 nm) của pic tại thời gian lưu zearalenon và so sánh với phổ của dung dịch
chuẩn tương tự. Đối với mẫu và dung dịch chuẩn, phải quan sát được ba độ hấp
thụ tối đa (236 nm, 274 nm và 316 nm) và cường độ tương đối phải như nhau. Bước
sóng hấp thụ tối đa của mẫu phải trong phạm vi ± 2nm của bước sóng hấp thụ tối đa của chất chuẩn. Đối với
phổ pic tương tự có giá trị giới hạn > 950 nằm ngoài 1 000 cũng khẳng định
sự có mặt của zearalenon.
CHÚ THÍCH: Có thể detector mảng diot không đủ
nhạy đối với các mức gần giới hạn của phép định lượng. Có thể cần thêm thời
gian chạy, để tránh các pic rửa giải chậm và có thể cần điều chỉnh pha động
(4.14) để thu được độ chọn lọc thích hợp vì các pic bổ sung có thể xuất hiện
cùng với phép xác định UV.
9 Tính kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(1)
(2)
Trong đó:
là nồng độ zearalenon,
trong dung dịch thử xác định được từ đường chuẩn, tính bằng microgam trên
mililit (mg/ml);
At là diện tích pic của zearalenon
trong dung dịch thử;
Ast là diện tích pic của
zearalenon trong dung dịch chuẩn HPLC (trung bình của dãy chất chuẩn);
rst là nồng độ zearalenon trong dung dịch chuẩn HPLC, tính
bằng microgam trên mililit (mg/ml);
m là khối lượng của phần mẫu thử, tính bằng
gam (g);
V là thể tích của dịch lọc trong 8.3.1.4 hoặc
8.3.2.5, tính bằng mililit (ml);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Báo cáo kết quả đến 3 chữ số có nghĩa.
VÍ DỤ
At 65
224
Ast 72
578
rst 0,051 0 mg/ml
m 50,10
g
Thể tích cuối cùng 2,0
ml
V (8.3.1.4) 10
ml
fd 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 Độ chụm
10.1 Phép thử liên phòng thử nghiệm
Các giá trị độ lặp lại và độ tái lập thu được
từ kết quả của phép thử liên phòng thử nghiệm thực hiện năm 2005 được tiến hành
theo các Tài liệu tham khảo [6] và [7] (xem Phụ lục B). Việc kiểm tra xác nhận
phòng thử nghiệm đơn lẻ cho thấy rằng phương pháp có thể áp dụng cho tất cả các
loại thức ăn chăn nuôi và các loại hạt ngũ cốc, bột đậu tương, bột hạt của cây
có dầu (cây dải dầu), gluten ngô, các loại bã rượu khô, đậu lăng và củ cải
đường.
10.2 Độ lặp lại
Chênh lệch tuyệt đối giữa các kết quả của hai
phép thử nghiệm độc lập, riêng lẻ, được biểu thị theo phần trăm giá trị trung
bình xác định được, thu được khi sử dụng cùng phương pháp trên vật liệu thử
giống hệt nhau, trong một phòng thử nghiệm, do một người thực hiện, sử dụng
cùng thiết bị, trong một khoảng thời gian ngắn, không được quá 5 % các trường
hợp vượt quá giới hạn lặp lại tương đối, rrel, được tính bằng Công
thức (4):
(4)
trong đó CV(r) là hệ số biến thiên lặp lại.
10.3 Độ tái lập
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả thử
riêng lẽ, được biểu thị theo phần trăm giá trị trung bình xác định được, thu
được khi sử dụng cùng phương pháp, trên vật liệu giống thử giống hệt nhau,
trong các phòng thử nghiệm khác nhau, do những người khác nhau thực hiện, sử
dụng các thiết bị khác nhau, không vượt quá 5% các trường hợp vượt quá giá trị
giới hạn tái lập tương đối, Rrel, được tính bằng công thức (5):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó CV(R) là hệ số biến thiên tái lập.
Tiêu chí về độ lặp lại và độ tái lặp được lấy
từ Bảng B.2 cho trong Bảng 2.
Bảng 2 - Tiêu chí về
độ lặp lại và độ tái lập
Thông số
Giá trị
(%)
CV(r), tối đa
12,1
CV(r), giá trị trung bìnha
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
rrel, tối đa
34,0
rrel, trung bìnha
25,9
CV(R), tối đa
19,7
CV (R), giá trị trung bình a
15,4
Rrel, tối đa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rrel, trung bìnha
43,1
a Được xác định bằng phép phân tích phương
sai. Các nghiên cứu cho thấy rằng độ biến thiên của phép phân tích phụ thuộc
vào nồng độ của chất nền và nồng độ của zearalenon.
10.4 Giới hạn của phép định lượng
Giới hạn của phép định lượng là 0,05 mg/kg
(50 mg/kg).
11 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải nêu rõ:
a) thông tin cần thiết để nhận biết đầy đủ về
mẫu;
b) phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu biết;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) mọi chi tiết thao tác không quy định trong
tiêu chuẩn này hoặc tùy chọn cũng như các sự cố bất kỳ có thể ảnh hưởng đến kết
quả thử nghiệm;
e) kết quả thử nghiệm thu được và nếu kiểm
tra độ lặp lại thì nêu kết quả cuối cùng thu được.
Phụ
lục A
(Quy định)
Khẳng
định bằng cách dùng sắc ký pha chuẩn
A.1 Thuốc thử
A.1.1 Pha động HPLC
Chuẩn bị bằng cách bổ sung các thể tích của
diclorometan, hexan, propan-2-ol và axit axetic với tỷ lệ tương ứng
485+484+50+1 rồi trộn đềm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuẩn bị bằng cách bổ sung các thể tích của
cloroform, hexan và propan-2-ol với tỷ lệ tương ứng 50+50+3 rồi trộn đều.
A.1.3 Các dung dịch chuẩn HPLC để khẳng định
Chuẩn bị năm dung dịch chuẩn zearalenon có
nồng độ nêu trong Bảng A.1 bằng cách pha loãng dung dịch thêm chuẩn (4.16) hoặc
dung dịch chuẩn (A.1.3.1) với dung môi (A.1.2).
Bảng A.1 - Chuẩn bị
các dung dịch chuẩn HPLC
Chất chuẩn HPLC
Dung dịch chuẩn để
pha loãng
Thể tích để pha
loãng
ml
Thể tích cuối cùng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nồng độ zearalenon
mg/ml
A.1.3.1
4.16
2,0
50
0,20
A.1.3.2
4.16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
0,15
A.1.3.3
4.16
1,0
50
0,10
A.1.3.4
4.16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
0,050
A.1.3.5
A.1.3.1
5,0
50
0,020
Bảo quản tất cả các chất chuẩn HPLC trong tủ
lạnh. Chuẩn bị chất chuẩn mới sáu tháng một lần.
A.2 Cột
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3 Phân tích HPLC
A.3.1 Các điều kiện vận hành HPLC
Pha động xem
A.1.1
Tốc độ dòng 1,0
ml/min
Thể tích bơm 100
ml
Cột bảo vệ silica
Bước sóng của detector (dùng cho detector của
máy đơn sắc đôi)
bước sóng kích thích 236 nm
bước sóng phát xạ 440 nm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bơm 100 ml
dung dịch chuẩn 0,050 mg/ml (A.1.3.4; 100 ml chứa 5,0 ng zearalenon). Cải tiến
pha động (bằng cách chỉnh hàm lượng propan-2-ol) để thu được hệ số lưu k ³ 2,0, nếu cần.
Bơm hai lần hoặc nhiều hơn dung dịch chuẩn để
đảm bảo độ lặp lại của diện tích pic là ~2%.
Xác định độ tuyến tính bằng cách bơm 100 ml từng dung dịch chuẩn HPLC (A.1.3).
Dựng đồ thị diện tích pic của zearalenon theo khối lượng, tính bằng nanogam. Hệ
số tương quan phải ³ 0,999 và độ tin cậy
95% cả giá trị chắn y phải gồm cả zero.
A.3.3 Xác định
Bơm 100 ml
dung dịch thử nghiệm (đã pha loãng theo nồng độ được xác định bằng pha đảo, nếu
cần). So sánh mỗi lần bơm hai dung dịch thử nghiệm với lần bơm 100 ml dung dịch chuẩn thích hợp.
Sự đồng nhất của các pic được khẳng định nếu
tỷ lệ diện tích pic của dung dịch chuẩn và dung dịch thử ở bước sóng 236 nm và
274 nm không đổi. Đối với diện tích pic của dung dịch chuẩn tương ứng, thì tỷ
lệ diện tích pic của dung mẫu thử phải trong phạm vi 5 %.
Phụ
lục B
(tham khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.1 Cách tiến hành và các mẫu
Một phép thử liên phòng thử nghiệm đã được tổ
chức thực hiện theo Tài liệu tham khảo [6] và [7], trong đó chín vật liệu được
chọn làm mẫu thử. Mỗi vật liệu từ 2,5 kg đến 5 kg đã được nghiền, dùng máy
nghiền Retsch SR3 3)được trang bị sàng cỡ lỗ 1,0 mm (từ 60
% đến 80 % vật liệu nghiền lọt qua sàng cỡ lỗ 0,5 mm). Vật liệu nghiền được
trộn vectơ trong 2 h, rồi chia thành 50 g đến 60 g mẫu phòng thử nghiệm, dùng
máy chia Retsch rotary PTZ 3). Độ đồng nhất của mẫu phòng thử nghiệm
được kiểm tra xác nhận bằng cách phân tích năm hoặc nhiều hơn mẫu phòng thử
nghiệm được chọn ngẫu nhiên. Việc mô tả và các kết quả thử độ đồng nhất đối với
từng vật liệu được nêu trong Bảng B.1.
Tổng số 20 phòng thử nghiệm từ 13 nước châu
Âu, Canada, Mỹ, Nhật và Uruguay được mời tham gia vào phép thử liên phòng thử
nghiệm. Việc nghiên cứu đã được tiến hành trong hai giai đoạn: một giai đoạn
nghiên cứu phổ biến gồm có phép phân tích, phép khẳng định mẫu thêm chuẩn và
hai mẫu bị nhiễm và một giai đoạn nghiên cứu cộng tác gồm có phép phân tích mẫu
kép mù. Tổng số 13 phòng thử nghiệm đã được chọn cho nghiên cứu cộng tác trên
cơ sở các kết quả từ phép nghiên cứu phổ biến. Trong tổng số 20 mẫu phòng thử
nghiệm đã được cung cấp thì chín mẫu trong Bảng B.1 là mẫu mù hai lần, một mẫu
ngô trắng mù và một mẫu bột mì trắng mù. Mẫu bột mì trắng được cung cấp để
chuẩn bị mẫu kiểm soát. Tất cả các phòng thử nghiệm đã gửi trả lại dữ liệu có
thể chấp nhận được trong khoảng thời gian được yêu cầu. Hai phòng thử nghiệm đã
có kinh nghiệm về các pic nhiễu trong sắc đồ, nhận biết các chất nhiễm bẩn.
Không thể nhận biết được nguồn gây nhiễu, nhưng sự thay đổi pha động hoặc sự thay
đổi cột HPLC được đề cập trong báo cáo kết quả. Vì vậy một số dữ liệu từ các
phòng thử nghiệm này đã bị loại bỏ trong đánh giá thống kê. Đối với tất cả các
phòng thử nghiệm, hai mẫu trắng được báo cáo là "không phát hiện được
zearalenon" hoặc ở mức vết (<0,01 mg/kg). Đối với hai mẫu kiểm soát bột
mì thêm chuẩn (89 % đến 116 % khối lượng), tất cả các phòng thử nghiệm đã báo
về độ thu hồi có thể chấp nhận được (độ thu hồi trung bình 102,6%; Srel,
6,88 %).
Bảng B.1 - Các mẫu
Số lượng và loại
mẫu
Các kết quả thử
nghiệm đồng nhất
Dung môi rửa IAC
n
Trung bình cộng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mg/kg
%
1. Lúa mạch
5
0,111
6,72
Nước (4.1)
2. Lúa mạch
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,161
1,58
Nước (4.1)
3. Ngô
5
0,076 5
6,50
Nước (4.1)
4. Ngô
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,120
6,74
Nước (4.1)
5. Ngô
5
0,281
3,66
Nước (4.1)
6. Thức ăn ngô
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,142
5,60
Metanol, 30% thể
tích (4.7)
7. Bã rượu khô
5
0,279
2,09
Metanol, 30% thể
tích (4.7)
8. Thức ăn cho lợn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,115
2,57
Nước (4.1)
9. Bột mì
5
0,202
5,74
Nước (4.1)
B.2 Phân tích thống kê các kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng B.2 - Các kết
quả của phép thử liên phòng thử nghiệm
Thông số
Số mẫu
1
2
3
4
5
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
9
Lúa mạch
Lúa mạch
Ngô
Ngô
Ngô
Thức ăn có sữa
Bã rượu khô (ngô)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bột mì
Số lượng các phòng thử nghiệm được giữ lại
sau khi trừ ngoại lệ
13
13
13
13
12
13
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13
Phần khối lượng zearalenon đích, mg/kg
111
161
76,5
120
281
142
279
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
202
Phần khối lượng zearalenon trung bình, mg/kg
115
166
79,6
122
273
134
250
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
189
Độ lệch chuẩn lặp lại, sr, mg/kg
14,0
12,1
9,13
10,2
18,2
13,2
14,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18,4
Hệ số biến thiên lặp lại, CV(r), %
12,1
7,28
11,5
8,36
6,67
9,84
5,84
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,72
Giới hạn lặp lại, r, mg/kg
39,1
33,8
25,6
28,5
51,0
37,0
40,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
51,5
Giới hạn lặp lại tương đối, rrel
của hàm lượng trung bình đã xác định được, %
34,0
20,4
32,2
23,4
18,7
27,6
16,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
27,2
Độ lệch chuẩn tái lập, sR, mg/kg
20,4
22,1
11,9
18,4
37,5
22,3
33,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
23,6
Hệ số biến thiên tái lập, CV(R), %
17,7
13,3
14,9
15,1
13,8
16,6
13,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,5
Giới hạn tái lập, R, mg/kg
57,1
61,8
33,2
51,6
105
62,4
93,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
66,1
Giới hạn tái lập tương đối của hàm lượng đã
xác định được, Rrel, %
49,7
37,2
41,7
42,3
38,5
46,6
37,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
35,0
Giá trị HorRat
0,80
0,63
0,64
0,69
0,71
0,77
0,68
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,61
THƯ
MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] TCVN 4325:2007 (ISO 6497:2002), Thức ăn
chăn nuôi - Lấy mẫu.
[2] JOSEPHS, R.D., KRSKA, R., MACDONAL, S.,
WILON, P., PETTERSSON. H, preparation of a caliabarant as certified reference
material for determination of the Fusarium mycotoxin zearaloeone j. AOAC int
2003, 86, p. 50-60.