TIÊU CHUẨN XÂY DỰNG
TCXD 245 : 2000
GIA CỐ NỀN ĐẤT YẾU BẰNG BẤC THẤM THOÁT NƯỚC
Ground
Improvement by Prefabricated Vertical Drain (PVD)
1. Phạm vi áp
dụng tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn này quy định những
nguyên tắc cơ bản về khảo sát, thiết kế, thi công và nghiệm thu việc gia cố nền
đất yếu bằng bấc thấm thoát nước.
Các chỉ dẫn kỹ thuật cụ thể do các
nhà thầu tư vấn và thi công thực hiện
2. Tiêu chuẩn
trích dẫn
TCVN 4200 : 1995 : Đất xây dựng –
Phương pháp xác định tính nén lún trong phòng thí nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1. Phạm vi áp dụng biện pháp xử
lý nền đất yếu bằng bấc thấm thoát nước:
3.1.1. Đất yếu là loại đất phải xử
lý, gia cố mới có thể dùng làm nền cho móng công trình.
Các loại đất yếu thường gặp là bùn,
đất loại sét (sét, sét pha, cát pha) ở trạng thái dẻo nhão. Những loại đất này
thường có độ sệt lớn (IL > 1), có hệ số rỗng lớn (e > 1), có
góc ma sát trong nhỏ (j < 100),
có lực dính theo kết quả cắt nhanh không thoát nước C < 0,15 daN/cm2,
có lực dính theo kết quả cắt cánh tại hiện trường Cu < 0,35 daN/cm2,
có sức chống mũi xuyên tĩnh pc < 0,1 MPa, có chỉ số xuyên tiêu
chuẩn SPT là N < 5.
3.1.2. Bấc thấm thoát nước được
dùng để gia cố nền đất yếu cho các loại công trình sau:
- Xây dựng nền đường trên đất yếu
có yêu cầu tăng nhanh tốc độ cố kết và tăng nhanh cường độ của đất yếu để bảo
đảm ổn định nền đắp và hạn chế độ lún trước khi làm kết cấu áo đường.
- Tôn nền trên đất yếu để làm mặt
bằng chứa vật liệu, để xây dựng các kho chứa một tầng, để xây dựng các công
trình dân dụng và công nghiệp loại nhỏ có tải trọng phân bố trên diện rộng (sau
khi nền đã lún đến ổn định).
3.1.3. Việc gia tải trước (đến trị
số bằng hoặc lớn hơn cường độ tải trọng công trình tác dụng lên nền) được
khuyến nghị áp dụng trong mọi trường hợp khả thi.
3.1.4. Khi sử dụng bấc thấm phải
chú ý:
- Sự phá vỡ kết cấu đất khi thi
công. Sự phá hỏng kết cấu này làm tăng tổng độ lún và làm giảm sức kháng cắt
của đất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Giá trị tải trọng nén trước để
việc thoát nước lỗ rỗng và cố kết đất có hiệu quả.
3.2. Thuật ngữ và định nghĩa
* Bấc thấm: là băng có lõi
bằng polypropylene, có tiết diện hình răng khía phẳng hoặc hình chữ nhật có
nhiều lỗ rỗng tròn, bên ngoài được bọc vỏ lọc bằng vải địa kỹ thuật không dệt.
Bấc thấm thường có chiều rộng 100mm, dày từ 4 đến 7mm và cuốn thành cuộn có
tổng chiều dài hàng trăm mét. Bấc thấm làm chức năng thoát nước lỗ rỗng từ nền
đất yếu lên tầng đệm cát mỏng (khoảng 50 ÷ 60cm) để thoát ra ngoài, như vậy sẽ
tăng nhanh quá trình cố kết của nền đất yếu.
* Gia tải nén trước: là biện
pháp tác dụng áp lực tạm thời lên đất nền để tăng nhanh quá trình ép thoát nước
lỗ rỗng, tăng nhanh tốc độ cố kết của đất yếu, làm cho nền được lún trước, lún
đến ổn định.
* Vải địa kỹ thuật: là vải
sản xuất từ polyme tổng hợp, sợi liên tục, không dệt, có độ bền cao và thấm
nước tốt. Vải địa kỹ thuật chủ yếu dùng để ngăn cách giữa lớp đất bùn yếu với
lớp đệm cát trên đầu bấc thấm. Như vậy để bảo đảm cho lớp đệm cát (hạt thô,
sạch) không bị nhiễm bẩn và thoát nước tốt. Vải địa kỹ thuật còn dùng để cấu
tạo tầng lọc ngược và tăng cường khả năng chống trượt cho khối đất đắp.
4. Thiết kế gia
cố nền đất yếu bằng bấc thấm
4.1. Những tài liệu cần thiết để
thiết kế
4.1.1. Hồ sơ thiết kế sơ bộ (hay
thiết kế tiền khả thi) của công trình
4.1.2. Hồ sơ khảo sát công trình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.3. Tài liệu điều tra về vật
liệu địa phương như: nguồn cung cấp cát hạt trung, cát hạt thô, vật liệu gia
tải, bấc thấm và vải địa kỹ thuật.
4.14. Thời gian và tiến độ thi công
công trình
4.2. Thiết kế cấu tạo chung
Nguyên tắc thiết kế cấu tạo xử lý
nền đất yếu bằng bấc thấm thể hiện ở hình 1:

Hình
1: Cấu tạo xử lý nền đất yếu bằng bấc thấm
4.3. Yêu cầu kỹ thuật của bấc thấm
Bấc thấm phải đạt các chỉ tiêu cơ
lý sau:
- Cường độ chịu kéo (cặp hết chiều
rộng bấc thấm) không dưới 1,6kN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khả năng thoát nước dưới áp lực
10 kN/m2 với gradien thủy lực I = 0,5 là (80 ÷ 140).10-6
m3/sec
- Khả năng thoát nước dưới áp lực
400 kN/m2 với gradien thủy lực I = 0,5 là (60 ÷ 80).10-6m3/sec.
4.4. Yêu cầu kỹ thuật của vải địa
kỹ thuật
Vải địa kỹ thuật phải có các chỉ
tiêu cơ lý sau:
- Cường độ chịu kéo không dưới
1,0kN
- Độ giãn dài ≤ 65%
- Khả năng chống xuyên thủng: 1500 ÷
5000N
- Kích thước lỗ vải 090 < 0,15mm
- Hệ số thấm của vải: ≤ 1,4 x 10-4
m/sec
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5.1. Chiều dày tầng đệm cát tối
thiểu là 50cm va phải lớn hơn độ lún dự báo (20 ÷ 40cm). Tầng đệm cát phải chịu
được tải trọng của xe máy thi công cắm bấc thấm, cắm được bấc thấm qua tầng đệm
cát dễ dàng và thoát nước tốt do bấc thấm dẫn từ tầng đất yếu lên.
4.5.2. Cát để làm tầng đệm cát phải
là cát thô hoặc cát trung, đạt các yêu cầu sau:
- Tỷ lệ cỡ hạt lớn hơn 0,5mm phải
chiếm trên 50%
- Tỷ lệ cỡ hạt nhỏ hơn 0,14mm không
quá 10%
- Hệ số thấm của cát không nhỏ hơn
10-4 m/sec
- Hàm lượng hữu cơ không quá 5%
4.5.3. Độ đầm nén của lớp đệm cát
phải thỏa mãn hai điều kiện:
- Máy thi công di chuyển và làm
việc ổn định
- Phù hợp độ chặt K yêu cầu trong
kết cấu nền đắp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5.5. Sử dụng vải địa kỹ thuật
- Khi nền là đất yếu ở trạng thái
dẻo nhão, có khả năng làm nhiễm bẩn lớp đệm cát trực tiếp bên trên đầu bấc thấm
thì dùng vải địa kỹ thuật để ngăn cách giữa lớp đất yếu và lớp đệm cát.
Ghi chú:
Trường hợp lớp đất yếu không làm
nhiễm bẩn tầng đệm cát thoát nước trên đầu bấc thấm thì không cần dùng vải địa
kỹ thuật.
- Sử dụng vải địa kỹ thuật để
tăng khả năng chống trượt của khối đắp khi cần thiết.
- Sử dụng vải địa kỹ thuật để
làm kết cấu tầng lọc ngược.
4.6. Tính toán bố trí bấc thấm
4.6.1. Nền đất có cắm bấc thấm dưới
tác dụng tải trọng sẽ cố kết theo sơ đồ bài toán đối xứng trục. Áp lực nước lỗ
rỗng và độ cố kết U biến đổi theo thời gian t tùy thuộc khoảng cách bấc thấm L
và các tính chất cơ lý của đất (chiều dày h, hệ số cố kết Cvz, Cvh).
Bài toán này có thể giải quyết bằng máy tính với phần mềm chuyên dụng, hoặc có
thể tính bằng tay (xem các phụ lục I; II).
4.6.2 Tính toán bố trí bấc thấm
xuất phát từ yêu cầu đối với mức độ cố kết cần đạt được hoặc tốc độ lún dự báo
còn lại trước khi xây dựng công trình. Trường hợp chung mức độ cố kết phải đạt
được tối thiểu là U = 90%. Đối với đường cấp cao có thể áp dụng yêu cầu về tốc
độ lún dự báo còn lại là dưới 2 cm/năm. Đối với công trình dân dụng và công
nghiệp thì độ cố kết yêu cầu là U ≥ 90%.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để không làm xáo động đất quá lớn,
khoảng cách giữa các bấc thấm quy định tối thiểu là 1,30m. Để bảo đảm hiệu quả
làm việc của mạng lưới bấc thấm, khoảng cách lớn nhất giữa các bấc thấm không
quá 2,20m. Khi xác định khoảng cách bấc thấm phải chú ý đến điều kiện địa chất
công trình cụ thể để bấc thấm làm việc có hiệu quả tốt nhất.
4.6.4. Tính toán khoảng cách bấc
thấm có thể tham khảo phụ lục I.
4.6.5. Quy định về bố trí bấc thấm
như sau:
- Phải bố trí bấc thấm phân bố đều
trên mặt bằng của công trình có điều kiện địa chất công trình như nhau.
- Đối với công trình dân dụng và
công nghiệp bấc thấm được bố trí ngay dưới móng công trình và ra ngoài mép móng
công trình một khoảng bằng 0,2 bề rộng đáy móng.
- Đối với công trình đường thì phải
bố trí bấc thấm đến chân ta luy của nền đắp.
- Bố trí mạng lưới bấc thấm có thể
theo hình tam giác đều hoặc theo hình ô vuông.
4.6.6. Chiều dài của bấc thấm phải
bố trí hết chiều sâu chịu nén cực hạn Ha của nền đất dưới tác dụng
của tải trọng công trình. Chiều sâu chịu nén Ha này kết thúc tại chỗ
có sz = (0,1 ÷ 0,2)svz, trong đó sz là ứng suất nén do tải trọng
công trình gây nên và svz là
ứng suất nén do tải trọng bản thân của các lớp đất bên trên gây nên ở trạng
thái tự nhiên.
Giá trị cụ thể của Ha do
tư vấn thiết kế quy định cụ thể căn cứ vào từng loại công trình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Nếu Ha < chiều dày
tầng đất yếu thì bấc thấm chỉ cần cắm hết tầng đất yếu.
+ Ứng suất do tải trọng công trình
gây nên sz phải lớn hơn ứng
suất tiền cố kết spz. Nếu
không thì chỉ cần cắm bấc thấm đến chiều sâu có sz
= spz (xác định spz theo TCVN 4200 : 1995).
+ Khi lớp đất yếu quá dày, bề rộng
công trình quá lớn (Ha quá lớn, thí dụ Ha > 20m) thì
cần chú ý chiều sâu thực sự hiệu quả của bấc thấm (xem 3.1.4).
+ Trong trường hợp bên dưới Ha
có tầng cát mịn chứa nước có áp thì không cắm bấc thấm vào tầng cát mịn đó.
4.7. Dự báo độ lún
4.7.1. Để bảo đảm việc dự báo độ
lún gần với thực tế cần phải có số liệu đầu vào (tải trọng công trình, tính
chất đất nền và thời gian chất tải) chính xác. Phải hết sức chú ý độ tin cậy
của các thí nghiệm và sự lựa chọn các chỉ tiêu tính toán về cơ lý đất.
4.7.2. Sai số cho phép của độ lún
dự báo không quá 10% đối với nhà và 25% đối với đường.
4.7.3. Việc tính toán độ lún dự báo
có thể tham khảo phụ lục II.
4.8. Thiết kế các loại quan trắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.8.2. Thiết bị đo lún: có nguyên
lý cấu tạo như hình 2.
- Đế mốc đo lún phải đặt trên lớp
vải địa kỹ thuật ngăn cách giữa nền đất yếu và đệm cát. Trường hợp không có
lớp vải địa kỹ thuật thì đế này đặt ở giữa bề dày lớp đệm cát.
- Chiều dài của ống nhựa có chứa
ống thép phải cao hơn mặt nền đất đắp khoảng 20cm.
- Số lượng và vị trí đặt mốc đo
lún do người thiết kế quy định sao cho có thể biết được độ lún của toàn bộ
diện tích nền đắp.

Hình
2: Thiết bị đo lún
4.8.3. Đo chuyển vị ngang
- Mốc quan trắc chuyển vị ngang
được bố trí trung bình 10m/1 trắc ngang trong điều kiện địa chất phức tạp.
Trong điều kiện thông thường thì 50m đến 100m trên 1 trắc ngang, tùy theo tư
vấn quyết định. Mỗi trắc ngang bố trí 6 mốc (mỗi bên 3 mốc). Cự ly giữa các mốc
là 5m và 10m. Mốc thứ nhất cách chân taluy nền đắp 2m. Mốc quan trắc chuyển vị
ngang làm bằng gỗ tiết diện 10 x 10cm đầu có đinh mũ. Mốc được đóng sâu vào
tầng đất tối thiểu là 1m và cao lên mặt đất 2 ÷ 3m.
- Mốc chuẩn đặt máy quan trắc phải
bố trí ít nhất 3 điểm cho một công trình và phải đặt ngoài phạm vi ảnh hưởng
của quá trình lún và chuyển vị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị đo áp lực nước lỗ rỗng
được lắp đặt trong nền đất có bấc thấm tối thiểu ở 3 độ sâu khác nhau (trên đầu
lớp đất yếu dưới đệm cát, giữa lớp đất yếu và cuối lớp đất yếu hoặc cuối chiều
sâu cắm bấc thấm). Trên mỗi công trình bố trí đo 2 ÷ 3 trắc ngang; mỗi trắc
ngang bố trí 3 vị trí đo, sau đó thu về trạm quan trắc trung tâm.
Thiết bị đo áp lực nước lỗ rộng có
thể dùng loại khí nén hoặc đo điện.
Ngoài ra, còn phải bố trí quan trắc
mực nước ngầm (trong hố khoan) và một vị trí đo áp lực nước lỗ rỗng ở ngoài
vùng chịu ảnh hưởng cố kết để so sánh.
Quy trình đo lún, quan trắc chuyển
vị ngang và đo áp lực nước lỗ rỗng do người thiết kế quy định.
4.9. Tính toán gia tải nén trước
4.9.1. Tổng tải trọng gia tải nén trước
≥ 1,2 lần tổng tải trọng thiết kế của công trình. Giá trị này do tư vấn thiết
kế quy định.
4.9.2. Vật liệu gia tải nén trước
có thể bằng các loại sét, đất loại cát hoặc bằng tải trọng công trình (nếu công
trình là nhà).
4.9.3. Phải đắp theo từng giai
đoạn. Tải trọng của từng giai đoạn đắp phải bảo đảm nền luôn trong điều kiện ổn
định, có thể tính gần đúng theo phương pháp xuất phát từ công thức xác định tải
trọng giới hạn của lớp đất yếu như ở toán đồ sau đây (hình 3):

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Trường hợp 

Tính theo công thức Hdl
= 
- Trường hợp
thì thay p + 2 bằng Nc theo toán đồ (hình
3)
Trong đó:
Hdl: chiều dày lớp đất
thứ i
B: Bề rộng đáy nền đắp
Hy: Chiều dày lớp đất
yếu
g:
Dung trọng đất đắp
Cui: Lực cắt không thoát
nước của lớp đất yếu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.9.4. Cường độ lớp đất yếu được
gia tăng sau cố kết tính theo công thức:
DCu
= DPiUtgj
Trong đó:
DPi:
Ứng suất nén do tải trọng đắp đất gây nên lớp thứ i
U: Độ cố kết đạt được ở thời điểm
tính toán
j:
Góc ma sát trong các đất yếu.
4.9.5. Thời gian lưu tải của toàn
bộ gia tải phải đảm bảo cho quá trình cố kết hoàn thành, nền đất lún đến ổn
định. Nghĩa là chỉ được dỡ tải khi nền đất yếu được gia cố bằng bấc thấm đạt
được độ cố kết yêu cầu.
4.10. Kiểm tra ổn định nền đất yếu
khi gia tải
4.10.1. Khi trong nền cần gia cố có
một lớp đất tốt, mỏng (≤ 2m) nằm bên trên thì phải bảo đảm tải trọng đặt trên
mặt lớp đất tốt phải đủ lớn để phá vỡ được độ bền kết cấu của lớp đất này và
gây nên độ lún theo dự báo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.10.3. Trong quá trình đắp nền và
đắp gia tải trước, cần phải đảm bảo cho phần đắp cao Hđ luôn luôn
được ổn định (không bị trượt trồi). Để đánh giá mức độ ổn định, ngoài việc dựa
vào cách quan trắc lún và chuyển vị ngang, còn phải kiểm toán theo phương pháp
phân mảnh cổ điển, hoặc theo phương pháp Bishop.
Phần đắp cao Hđ được xem
là đã đủ ổn định nếu hệ số ổn định Kjmin ≥ 1,2 (theo phương pháp
phân mảnh cổ điển) hoặc Kjmin ≥ 1,40 (theo phương pháp Bishop).
4.10.4. Tính toán kiểm tra ổn định
trượt của nền có thể tham khảo phụ lục III.
4.10.5. Khi có nguy cơ nền đất yếu
kém ổn định, có khả năng bị lún phồng trồi hoặc bị trượt, thì phải đắp phản áp
để đảm bảo cho nền đắp cao không bị mất ổn định.
4.11. Tính toán bù lún
4.11.1. Căn cứ vào độ lún ổn định
sau khi dỡ tải và cốt cao thiết kế của công trình để tính toán khối lượng đất
đắp bù lún.
4.11.2. Đất bù lún phải được đầm
chặt đúng quy trình và đảm bảo độ chặt theo yêu cầu thiết kế công trình.
4.12. Quy định về hồ sơ thiết kế
4.12.1. Hồ sơ khảo sát địa chất
công trình:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Những trụ địa chất và mặt cắt địa
chất.
- Kết quả thí nghiệm các chỉ tiêu
cơ lý đất.
4.12.2. Bản thuyết minh thiết kế:
- Những căn cứ để thiết kế.
- Những phương án so sánh.
- Thuyết minh thiết kế xử lý nền
kèm theo tất cả các tài liệu tính toán
- Tổng hợp khối lượng công trình
- Đề cương quan trắc lún, đo chuyển
vị ngang và đo áp lực nước lỗ rỗng
- Thiết kế tổ chức thi công và
hướng dẫn kỹ thuật thi công
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bản đồ địa hình tỷ lệ 1 : 500 đến
1 : 200 trên đó có vị trí công trình cần xử lý nền
- Bình đồ bố trí bấc thấm có tỷ lệ
tùy theo từng loại công trình: Đối với đường, dùng tỷ lệ 1 : 1000; đối với nhà,
dùng tỷ lệ 1 : 500 đến 1 : 200
- Trắc dọc bố trí bấc thấm có tỷ lệ
ngang bằng tỷ lệ bình đồ và tỷ lệ dọc bằng 1/5 tỷ lệ ngang
- Mặt cắt ngang đại diện nền đường
(nếu là đường) hoặc mặt cắt ngang móng và nền được gia cố (nếu là nhà)
- Các bản vẽ bố trí quan trắc lún,
đo chuyển vị ngang và đo áp lực nước lỗ rỗng.
4.12.4. Hồ sơ dự toán công trình
4.12.5. Các chứng chỉ thí nghiệm
bấc thấm và vải địa kỹ thuật, lưới vải địa kỹ thuật (nếu có).
4.12.6. Những chỉ dẫn về việc khai
thác vật liệu xây dựng cho công trình (vị trí các mỏ, khối lượng và chất lượng
vật liệu).
5. Thi công gia
cố nền đất yếu bằng bấc thấm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.1. Phải thi công tầng đệm cát
trước khi thi công cắm bấc thấm. Tầng đệm cát này thường làm bằng cát thô hoặc
cát trung và chiều dày 0,5 ÷ 0,6m.
5.1.2. Việc thi công tầng đệm cát
phải tuân theo các quy định và quy trình đắp nền (mỗi lớp từ 25 ÷ 30cm). Độ
chặt đầm nén của đệm cát phải thỏa mãn 2 điều kiện:
- Máy thi công di chuyển và làm
việc ổn định
- Phù hợp độ chặt K theo thiết kế
5.1.3. Phía trên tầng đệm cát phải
có lớp cát hạt trung để phủ kín bấc thấm với chiều dày tối thiểu là 25cm (không
đắp trực tiếp đất loại sét trên đầu bấc thấm).
5.1.4. Tầng lọc ngược ở phía thấm
ra ngoài mái taluy của tầng đệm cát phải được thi công sau khi thi công cắm bấc
thấm và trước khi đắp gia tải (tức là trước khi cho nước từ bấc thấm qua tầng
đệm cát ra ngoài).
5.1.5. Lớp phủ bảo vệ tầng đệm cát
phía taluy nền đắp (nếu có) được thi công trước khi bắt đầu dỡ tải.
Ghi chú: Trường
hợp trên mặt gặp lớp đất tốt, máy cắm bấc thấm hoạt động được thì có thể làm
lớp đệm cát sau khi cắm xong bấc thấm.
5.2. Thi công cắm bấc thấm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Trục tâm để lắp bấc thấm có tiết
diện 60mm x 120 mm, dọc trục có vạch chia đến cm để theo dõi chiều sâu cắm bấc
thấm và phải có quả dọi để thường xuyên kiểm tra được độ thẳng đứng khi cắm bấc
thấm vào lòng đất.
- Máy phải có lực đủ lớn để cắm bấc
thấm đến độ sâu thiết kế.
5.2.2. Thiết kế trước sơ đồ di
chuyển làm việc của máy cắm bấc thấm trên mặt bằng của đệm cát theo nguyên tắc:
- Khi di chuyển, máy không được đè
lên những đầu bấc thấm đã thi công.
- Hành trình di chuyển máy là ít
nhất.
5.2.3. Trước khi thi công chính
thức, đơn vị thi công phải tổ chức thi công thí điểm trên một phạm vi đủ để máy
di chuyển 2 đến 3 lần khi thực hiện các thao tác cắm bấc thấm.
- Việc thi công phải có sự chứng
kiến của tư vấn giám sát và trong quá trình thí điểm phải có sự theo dõi kiểm
tra. Kiểm tra mỗi thao tác thi công và mức độ chính xác của việc cắm bấc thấm
(độ thẳng đứng, đúng vị trí và bảo đảm độ sâu).
- Thi công thí điểm đạt yêu cầu thì
mới được thi công chính thức.
5.2.4. Trình tự thi công cắm bấc
thấm như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đưa máy cắm bấc thấm vào vị trí
theo đúng hành trình đã vạch trước. Xác định vạch xuất phát trên trục tâm để
tính chiều dài bấc thấm được cắm vào đất, kiểm tra độ thẳng đứng của trục tâm
bằng dây dọi hoặc bằng thiết bị con lắc đặt trên giá máy ép.
- Lắp bấc thấm vào trục tâm và điều
khiển máy đưa đầu trục đến vị trí cắm bấc thấm.
- Gắn đầu neo vào đầu bấc thấm với
chiều dài bấc thấm được gấp lại tối thiểu là 30cm và được ghim bằng ghim thép.
Các đầu neo phải có kích thước phù hợp với bấc thấm. Kích thước của đầu neo
thường là 85 x 150mm bằng tôn dày 0,5mm.
- Cắm trục tâm đã được lắp bấc thấm
đến độ sâu thiết kế với tốc độ đều trong phạm vi 0,2 ÷ 0,6 m/sec. Sau khi cắm
bấc thấm xong, kéo trục tâm lên (lúc này đầu neo sẽ giữ bấc thấm lại trong lòng
đất). Khi trục tâm đã được kéo lên hết, dùng kéo cắt đứt bấc thấm, sao cho còn
lại 20cm đầu bấc thấm nhô lên trên lớp đệm cát và quá trình lại bắt đầu lại từ
đầu đối với một vị trí cắm bấc thấm tiếp theo.
5.2.5. Khi thi công gặp những điều
bất thường thì phải báo cáo xin ý kiến tư vấn giải quyết.
5.2.6. Phải vẽ sơ đồ và ghi chép
chi tiết mỗi lần cắm bấc thấm về vị trí, chiều sâu, thời điểm thi công và các
sự cố xảy ra trong quá trình thi công.
5.2.7. Sau khi cắm bấc thấm xong
phải dọn dẹp sạch các mảnh vụn bấc thấm rơi vãi trên mặt bằng, tiến hành đắp
lớp cát phủ kín đầu bấc thấm (như điều 5.1.3).
5.3. Đắp vật liệu gia tải và dỡ tải
5.3.1. Đắp gia tải phải tuân theo
các chỉ dẫn trong đồ án thiết kế về vật liệu đắp, về thời gian và về tải trọng
của từng giai đoạn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.3. Phải đặt mốc đo và tiến hành
quan trắc lún, đo chuyển vị ngang và đo áp lực nước lỗ rỗng theo quy trình của
thiết kế quy định.
5.3.4. Khi hết thời gian gia tải,
độ lún của nền đắp tương ứng với độ lún tính toán thiết kế, tư vấn giám sát
thiết kế cho phép dỡ tải. Công tác dỡ tải phải tiến hành theo từng lớp (tránh
dỡ cục bộ gây mất ổn định nền đắp). Khi dỡ tải đến độ cao thiết kế, phải dọn
sạch các vật liệu không phù hợp.
6. Kiểm tra và
nghiệm thu công trình
6.1. Kiểm tra, nghiệm thu chất
lượng bấc thấm
- Bấc thấm phải bảo đảm yêu cầu về
chất lượng ghi trong điều 4.3 của bản tiêu chuẩn này.
- Mỗi lô hàng phải có chứng chỉ
xuất xưởng và kiểm tra chất lượng kèm theo. Khối lượng kiểm tra trung bình
10.000m thí nghiệm một mẫu hoặc khi thay đổi lô hàng nhập.
- Phải ghi lại chiều dài mỗi cuộn
bấc thấm và quan sát bằng mắt thường xem bấc có bị gãy lõi không.
6.2. Kiểm tra nghiệm thu chất lượng
đệm cát
- Đệm cát phải bảo đảm chất lượng
ghi ở điều 4.5 của bản tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Độ chặt của đệm cát được kiểm tra
theo quy trình thí nghiệm cơ học đất
- Chiều dày của đệm cát không được
nhỏ hơn chiều dày thiết kế.
6.3. Kiểm tra nghiệm thu chất lượng
thi công bấc thấm
6.3.1. Máy cắm bấc thấm phải đủ
năng lực làm việc theo yêu cầu của thiết kế
6.3.2. Kiểm tra kích thước các đầu
neo, ghim thép và các thao tác thử dụng cụ ghim thép (mỗi ca máy kiểm tra một
lần).
6.3.3. Trong quá trình thi công bấc
thấm, đối với mỗi lần cắm bấc thấm đều phải kiểm tra các nội dung sau:
- Vị trí cắm bấc thấm không được
sai với thiết kế quá 15cm
- Bấc thấm phải cắm thẳng đứng,
không được lệch quá 5cm so với chiều thẳng đứng.
- Chiều dài bấc thấm không được sai
với chiều dài thiết kế quá 1%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.4. Thi công xong bấc thấm phải
có biên bản và bản vẽ hoàn công có tư vấn giám sát ký.
6.4. Kiểm tra nghiệm thu chất lượng
thi công vải địa kỹ thuật
- Vải địa kỹ thuật phải đạt các
thông số ghi ở điều 4.4
- Lô hàng nhập phải có chứng chỉ
xuất xưởng về chất lượng kèm theo. Khối lượng kiểm tra trung bình 10.000m2
thí nghiệm một mẫu hoặc khi thay đổi lô hàng nhập.
- Vải địa kỹ thuật phải rải đúng vị
trí thiết kế, thi công cẩn thận, không được làm rách làm thủng.
6.5. Kiểm tra nghiệm thu các thiết
bị quan trắc
- Các thiết bị quan trắc như mốc
chuẩn, mốc dẫn, mốc đo lún, mốc đo chuyển vị ngang, thiết bị đo áp lực nước lỗ
rỗng phải bảo đảm đúng chất lượng quy định.
- Những tài liệu kết quả quan trắc
phải thực hiện đúng theo yêu cầu thiết kế.
6.6. Đánh giá hiệu quả gia cố nền
đất yếu bằng bấc thấm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Căn cứ vào chuyển vị ngang và
hiện tượng nén phồng trồi đất ra xung quanh (tức là vấn đề ổn định của nền) để
đánh giá việc đắp gia tải là phù hợp hay không. Nếu đất bị nén lún phồng trồi
hoặc bị trượt thì phải có giải pháp xử lý kịp thời.
- Căn cứ vào lượng nước được ép
thoát ra và áp lực nước lỗ rỗng giảm đi để đánh giá hiệu quả của việc gia tải.
Nếu lượng ép thoát nước lỗ rỗng càng nhiều thì việc sử dụng bấc thấm càng có
hiệu quả.
6.7. Cần thiết phải kiểm tra đánh
giá hiệu quả một cách toàn diện việc gia cố nền bằng bấc thấm thoát nước sau
các giai đoạn thi công và cuối cùng là sau khi dỡ tải nén trước để có số liệu
chính thức thiết kế nền móng công trình.
Tư vấn thiết kế quy định các thí
nghiệm kiểm tra đất nền sau khi gia cố (có thể khoan lấy mẫu để thí nghiệm,
tiến hành thí nghiệm xuyên hoặc cắt cánh tại hiện trường để kiểm tra).
6.8. Việc nghiệm thu công trình gia
cố nền đất yếu bằng bấc thấm thoát nước phải được thực hiện theo quy định trong
điều lệ quản lý chất lượng công trình xây dựng hiện hành có đại diện 4 bên: Chủ
đầu tư – Tư vấn thiết kế - Tư vấn giám sát – Nhà thầu thi công tham gia.
PHỤ LỤC I
TÍNH TOÁN KHOẢNG CÁCH BẤC THẤM
Căn cứ vào thời gian cần thiết t
(tính bằng phần trăm của năm) để đạt được cường độ cố kết yêu cầu U % (thường
lấy U = 90% hay U = 0,9) để xác định đường kính ảnh hưởng của bấc thấm D (tính
bằng m). Từ đó xác định khoảng cách giữa các bấc thấm L theo công thức sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
l
= 0,5 ÷ 1, Cv là hệ số cố kết thấm (m2/năm)
a:
hệ số phụ thuộc n = D/dw xác định theo biểu đồ hình 1.
* Ghi chú:
Từ công thức (1) tính ra D và
từ đó tính ra L (khoảng cách các bấc thấm). Hệ số a do người thiết kế lựa chọn bằng
cách thử dần quan hệ n = D/dw sao cho có độ cố kết U tốt nhất với
thời gian cố kết t ngắn nhất.
(dw đường kính tương
đương của bấc thấm dw = 2(a + b)/p
; a, b là kích thước bấc thấm).
gn
– dung trọng của nước lấy bằng 1 kN/m3
DP
– tải trọng công trình hay tải trọng gia nén trước (kPa)

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
* Bố trí bấc thấm theo sơ đồ hình
vuông hay hình tam giác
+ Với sơ đồ hình vuông: D = 1,13L
(hình 2a)
+ Với sơ đồ hình tam giác: D =
1,05L (hình 2b)
Như vậy khoảng cách giữa các bấc
thấm sẽ là:
L =
cho sơ đồ hình vuông
L =
cho sơ đồ hình tam giác

Hình
2b

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ LỤC II
DỰ BÁO ĐỘ LÚN NỀN ĐẤT YẾU
II.1. Tính độ lún cố kết Sc
(khi nền chưa có bấc thấm)
II.1.1. Độ lún cố kết Sc
của nền đất được tính theo phương pháp tổng các lớp phân tố với công thức sau:
(II.1)
Trong đó:
hi – chiều dày lớp đất
tính lún thứ i (hi ≤ 2m)
- hệ số rỗng của lớp đất thứ i ở trạng
thái tự nhiên ban đầu (khi chưa đắp nền lên trên)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- chỉ số nén lún phục hồi khi dỡ tải,
hay độ dốc của đoạn đường cong nén lún trong phạm vi si < 
- áp lực tiền cố kết ở lớp đất thứ i
- áp lực do trọng lượng bản thân của
các lớp đất tự nhiên nằm trên lớp thứ i
- áp lực do công trình gây nên.
Chú ý:
Các trị số Cc, Cr và spz xác định theo
tiêu chuẩn TCVN 4200 : 1995
sz nếu
là áp lực do tải trọng đắp gây nên, thì được xác định theo toán đồ Osterberg
Nếu
thì
dùng công thức (II.1) chỉ số hạng đầu và thay Cc bằng Cr,
tức là:
(II.2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với nhà và công trình thì chiều sâu chịu nén cực hạn Ha kết thúc
khi
sz ≤ 0,1svz
Đối với đường thì Ha kết thúc khi có
sz ≤ 0,15svz hoặc sz
≤ 0,2svz
II.2. Dự tính độ lún tổng cộng S
và độ lún tức thời Si
II.2.1. Độ lún tổng cộng được dự
tính theo quan hệ kinh nghiệm như sau:
S =
m.Sc (II.3)
Trong đó:
m là hệ số kể đến sự phá hỏng kết
cấu đất khi thi công bấc thấm và sự dịch chuyển ngang của nền đất yếu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
II.2.2. Độ lún tức thời dự tính như
sau:
Si
= (m – 1) Sc (II.4)
m có ý nghĩa và xác định như trong
công thức (II.3)
II.3. Dự tính độ lún cố kết theo
thời gian của nền đất khi dùng bấc thấm
II.3.1. Độ cố kết U đạt được sau
thời gian t kể từ lúc đắp xong được xác định theo công thức sau:
U =
1 – (1 – Uv)(1 - Uh) (II.5)
Trong đó:
Uv - độ cố kết theo
phương thẳng đứng
Uh - độ cố kết theo
phương ngang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Độ cố kết Uv phụ thuộc
nhân tố thời gian Tv. Tv được xác định như sau:
Tv
=
(II.6)
Trong đó:
- hệ số cố kết trung bình theo phương
thẳng đứng của các lớp đất yếu trong phạm vi chiều sâu chịu nén cực hạn Ha.
(II.7)
Với:
hi – chiều dày các lớp
đất yếu nằm trong phạm vi vùng chịu nén Ha
Cvi – hệ số cố kết thẳng
đứng của lớp đất yếu i, xác định theo TCVN 4200 : 1995, tương đương với áp lực
trung bình
mà
lớp đất yếu i phải chịu trong quá trình cố kết
H - chiều sâu thoát nước cố kết
theo phương thẳng đứng. Nếu chỉ có một mặt thoát nước ở phía trên thì H = Ha,
còn nếu có 2 mặt thoát nước cả trên và dưới (dưới có lớp cát hoặc thấu kính
cát) thì H = 1/2Ha.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
II.1. Độ cố kết Uv đạt được tùy thuộc nhân tố thời gian Tv
Tv
0,004
0,008
0,012
0,020
0,028
0,036
0,048
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,080
0,104
0,125
0,160
0,189
0,214
0,247
Tv
0,060
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,100
0,125
0,167
0,200
0,250
Uv
0,276
0,303
0,357
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,461
0,504
0,562
Tv
0,300
0,350
0,400
0,500
0,600
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,000
Uv
0,631
0,650
0,698
0,764
0,816
0,887
0,931
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,2000
Uv
0,994
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú ý: Nếu CV
tính bằng cm2/sec thì hi và H tính bằng cm và t phải tính
bằng giây (sec)
II.3.3. Xác định độ cố kết theo
phương ngang Uh
Uh
= 1 – e*p
(II.8)
Trong đó, các số hạng được xác định
như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Th
=
(II.9)
Với:
D – đường kính ảnh hưởng của bấc
thấm
Nếu bố trí bấc thấm theo kiểu ô
vuông thì: D = 1,13L
Nếu bố trí bấc thấm theo kiểu tam
giác thì: D = 1,05L
L – khoảng cách giữa các tim bấc
thấm
Ch – hệ số cố kết theo
phương ngang
Ở giai đoạn lập dự án khả thi, có
thể dùng:
Ch = (2 ÷ 5)
tính theo công thức
II.7) (II.10)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F(n)
=
(II.11)
Ở đây: n = 
dw – đường kính tương
đương của bấc thấm, theo phụ lục I. Được xác định theo công thức:
dw
=
hoặc dw
= 
(a, b tương ứng là chiều dày và
chiều rộng của bấc thấm)
Vì dw thường nhỏ, do đó
n thường lớn và n2 >> 1, nên có thể xác định F(n) theo công
thức đơn giản như sau:
F(n)
= ln(n) -
(II.2)
c) Fs – nhân tố xét đến
ảnh hưởng xáo động đất nền khi đóng bấc thấm:
Fs
=
- 1.ln
(II.13)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
kn – hệ số thấm của đất
theo phương ngang khi chưa đóng bấc thấm
ks – hệ số thấm của đất
theo phương ngang sau khi đóng bấc thấm
(trong thực tế thường áp dụng 
ds – đường kính tương đương của
vùng đất bị xáo động xung quanh bấc thấm. Trong thực tế thường dùng
2 ÷ 3
d) Fr – nhân tố xét đến
sức cản của bấc thấm
Fr
=
(II.14)
Với:
H – chiều dài tính toán của bấc
thấm (m). Nếu chỉ có một mặt thoát nước phía trên thì H = chiều sâu đóng bấc
thấm, nếu có 2 mặt thoát nước (cả trên và dưới) thì lấy H = 1/2 chiều sâu đóng
bấc thấm.
qw – tính bằng m3/séc,
là khả năng thoát nước của bấc thấm tương đương với gradien thủy lực bằng 1,
lấy theo chứng chỉ xuất xưởng của bấc thấm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
= 0,00001 ÷ 0,001 m-2 đối
với đất yếu loại sét hoặc á sét
=0,001 ÷ 0,01 m-2 đối với
đất than bùn
=0,01 ÷ 0,1 m-2 đối với bùn
gốc cát.
II.3.4. Độ lún cố kết của đất nền
đắp trên đất yếu được gia cố bằng bấc thấm sau thời gian t được xác định như
sau:
St
= Sc.U (II.15)
Trong đó:
Sc – độ lún của nền đất
yếu khi chưa có bấc thấm, xác định theo (II.1)
U – độ cố kết của nền đất yếu khi
đã được gia cố bằng bấc thấm, xác định theo công thức (II.5).
Phần độ lún cố kết còn lại sau thời
gian t sẽ là:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ LỤC III
TÍNH TOÁN KIỂM TRA ỔN ĐỊNH NỀN ĐẮP TRÊN ĐẤT YẾU
III.1. Các phương pháp tính toán
Có thể dùng 1 trong 2 phương pháp
sau đây để kiểm tra ổn định nền đắp trên đất yếu
- Phương pháp phân mảnh cổ điểm
- Phương pháp Bishop
III.1.1. Phương pháp phân mảnh cổ
điển
Phương pháp phân mảnh cổ điển được
tính theo sơ đồ ở hình III.1 và hệ số ổn định Kj ứng với một mặt
trượt tròn có tâm Oj được xác định theo công thức (III.1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
III.1: Sơ đồ phân mảnh với trượt tròn
(III.1)
Trong hình vẽ và công thức:
- Lớp 1: có thể bao gồm tầng đệm
cát mỏng, trên đó có lớp vải địa kỹ thuật hoặc có thể gặp một tầng đất mỏng
không yếu lắm
- Lớp 2: Lớp đất yếu có chiều dày
lớn
- li: chiều dài
cung trượt trong phạm vi mảnh i
- n: tổng số mảnh trượt trong phạm
vi khối trượt
- ai:
góc giữa pháp tuyến của cung li với phương của lực Qi
- Rj: bán kính đường
cong của cung trượt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- q: tải trọng của công trình quy
đổi
- F: lực giữ (chống trượt) do vải
địa kỹ thuật gây nên (xác định theo mục II.1.2).
III.1.2. Sử dụng vải địa kỹ thuật
để tăng cường mức độ ổn định của nền đắp trên đất yếu
a) Khi bố trí vải địa kỹ thuật giữa
lớp đất yếu và nền đắp (hình III.2) thì ma sát giữa đất đắp và mặt trên của vải
địa kỹ thuật sẽ tạo ra một lực giữ khối trượt F (bỏ qua ma sát giữa đất yếu và
mặt dưới của vải) và nhờ đó mức độ ổn định của nền đắp trên đất yếu được tăng
lên.

Hình
III.2
I – Vùng hoạt động (khối trượt);
II – Vùng bị động (có vải địa kỹ
thuật chống trượt);
F – Lực kéo mà vải địa kỹ thuật
phải chịu (T/m);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để đảm bảo tác dụng chống trượt của
vải địa kỹ thuật phải thỏa mãn điều kiện sau:
F ≤
Fcp (III.2)
Trong đó:
F – lực kéo mà vải địa kỹ thuật
phải chịu (T/m)
Fcp – lực kéo cho phép
của vải rộng 1m (T/m)
b) Lực kéo cho phép của vải địa kỹ
thuật Fcp được xác định theo các điều kiện sau:
Điều kiện bền của vải địa kỹ thuật
Fcp
=
(III.3)
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
k - hệ số an toàn. Lấy k = 2 khi
vải làm bằng polieste, k = 5 nếu vải làm bằng polipropilen hoặc bằng
poliethilen
Điều kiện về lực ma sát cho phép đối với lớp vải rải trực tiếp trên đất yếu
(III.4)
(III.5)
Trong đó:
l1, l2 –
chiều dài vải trong phạm vi vùng hoạt động và vùng bị động (hình III.2)
gd
– dung trọng của đất đắp
hi - chiều cao khối đất
đắp trên vải thay đổi từ 0 đến h (xem hình III-2)
f’ – hệ số ma sát giữa đất đắp và
vải cho phép dùng để tính toán
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
j
- góc ma sát của đất đắp
k’ – hệ số dự trữ về ma sát, lấy =
0,66
III.1.3. Phương pháp Bishop
Tính toán theo phương pháp Bishop
thì hệ số ổn định Kj ứng với một mặt trượt tròn có tâm Oj
(hình III.1) được xác định theo công thức sau:
Kj
=
(III.7)
Với mi
= (1 +
tgji tgai)-1 (III.8)
Chú ý:
- Các ký hiệu trong công thức
(III.7) và (III.8) có ý nghĩa như trong các công thức (III.1) trên hình III.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nếu không sử dụng máy tính, thì
có thể mò tìm mặt trượt nguy hiểm nhất bằng cách cho vị trí tâm Oj
của chúng thay đổi trong vùng “tâm trượt nguy hiểm nhất” như thể hiện trên hình
(III.3).

Hình
III.3: Sơ đồ xác định tâm trượt nguy hiểm
Nếu nền đắp bằng cát (lực dính C =
0) thì giao điểm giữa mặt trượt nguy hiểm với bề rộng nền đường có thể đổi trên
cả phạm vi AB, còn nếu đắp bằng đất dính thì giao điểm này thường ở lân cận
điểm A.